Microsoft Word Luan van vd kt thue tndn tai DN FDI BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH *************** TRẦN THỊ TUYẾT THANH VẤN ðỀ KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TR[.]
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN NGỌC DUNG
Thành Phố Hồ Chí Minh - Năm 2017
***********
Trang 3trong các doanh nghiệp có vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam” là công trình nghiên cứu của tôi và hoàn thành dưới sự hướng dẫn của người hướng dẫn khoa học
Nội dung và các số liệu trích dẫn trong luận văn là hoàn toàn trung thực và hợp lý do chính tôi nghiên cứu và thực hiện
Luận văn này chưa từng ñược tác giả nào công bố dưới bất kỳ hình thức nào
Tác giả
Trần Thị Tuyết Thanh
Trang 4MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC SƠ đỒ, BIỂU đỒ LỜI CAM đOAN
Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các sơ ựồ, biểu ựồ
PHẦN MỞ đẦU 1
1 Lý do chọn ựề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 đóng góp của luận văn 2
6 Kết cấu của luận văn 3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC đÂY 4
1.1 Các nghiên cứu về kế toán thuế TNDN 4
1.2 Nhận xét tổng quan về các nghiên cứu trước ựây và xác ựịnh khe hổng cho nghiên cứu này 6
KẾT LUẬN CHƯƠNG I 8
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 9
2.1 Một số vấn ựề về thuế TNDN và kế toán thuế TNDN 9
2.1.1 Những vấn ựề về thuế TNDN và kế toán thuế TNDN của Việt Nam 9
2.1.1.1 Một số vấn ựề cơ bản của thuế TNDN 9
2.1.1.2 Một số vấn ựề cơ bản của kế toán thuế TNDN Việt Nam 12
2.1.2 Những vấn ựề về kế toán thuế TNDN trên thế giới 16
2.1.2.1 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 12 ỘThuế thu nhập doanh nghiệpỢ 16
2.1.2.2 Các chuẩn mực kế toán quốc tế có ảnh hưởng ựến kế toán thuế TNDN 21
2.1.2.3 Kinh nghiệm xây dựng chuẩn mực kế toán quốc tế ở một số nước và rút ra kinh nghiệm công tác xây dựng chuẩn mực kế toán cho Việt Nam 24 2.2 Tổng quan về doanh nghiệp có vốn ựầu tư trực tiếp nước ngoại tại Việt Nam 26
Trang 52.2.3 Các hình thức ñầu tư trực tiếp nước ngoài cơ bản tại Việt Nam 28
2.2.4 Chế ñộ kế toán cho các doanh nghiệp có vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài 31 2.2.5 Chính sách thuế TNDN ñối với doanh nghiệp có vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài 33
KẾT LUẬN CHƯƠNG II 34
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
3.1 Phương pháp nghiên cứu và phân tích dữ liệu 35
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm 35
3.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 35
3.2 Quy trình nghiên cứu 35
3.2.1 Mục tiêu khảo sát 35
3.2.2 Quy trình nghiên cứu 36
3.2.3 Thiết kế bảng câu hỏi 36
3.2.3.1 Mục tiêu 36
3.2.3.2 Nội dung 36
3.2.3.3 Cơ sở thiết kế bảng câu hỏi 37
KẾT LUẬN CHƯƠNG III 37
CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ KHẢO SÁT VÀ NHỮNG VƯỚNG MẮC KHI THỰC HIỆN KẾ TOÁN THUẾ TNDN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ðẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM 38
4.1 Mô tả ñối tượng ñược khảo sát 38
4.1.1 Mô tả ñối tượng doanh nghiệp ñược khảo sát 38
4.1.2 Mô tả người ñược khảo sát 40
4.2 Kết quả khảo sát 41
4.2.1 Kết quả khảo sát về những vướng mắc liên quan quy ñịnh thuế TNDN 42
4.2.1.1 Về doanh thu ñể tính thu nhập chịu thuế 42
4.2.1.2 Về các khoản chi phí ñược trừ và không ñược trừ khi xác ñịnh thu nhập chịu thuế 45
4.2.1.3 Về tỷ giá hạch toán 48
4.2.2 Kết quả khảo sát về những vấn ñề liên quan chế ñộ kế toán 49
4.2.2.1 Về hệ thống chứng từ kế toán 49
Trang 6KẾT LUẬN CHƯƠNG IV 54
CHƯƠNG V: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THUẾ TNDN 55
5.1 Các quan ñiểm hoàn thiện 55
5.1.1 Quan ñiểm hoàn thiện với xu thế hội nhập quốc tế 55
5.1.2 Quan ñiểm hoàn thiện hệ thống kế toán và thuế 55
5.2 Một số giải pháp ñể giải quyết các vướng mắc cho các doanh nghiệp có vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài 57
5.2.1 Giải pháp cho những vướng mắc liên quan thuế TNDN 57
5.2.2 Giải pháp cho những vướng mắc liên quan chế ñộ kế toán 62
5.2.3 Giải pháp hỗ trợ 66
5.2.3.1 Giải pháp hỗ trợ chính phủ 66
5.2.3.2 Giải pháp hỗ trợ cơ quan thuế 67
5.2.3.3 Giải pháp hỗ trợ cơ quan Bộ Tài chính 68
5.2.3.4 Giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp 69
KẾT LUẬN CHƯƠNG V 69
PHẦN KẾT LUẬN 71
Danh mục tài liệu tham khảo Phụ lục số 1 : Bảng câu hỏi khảo sát Phụ lục số 2 : Kết quả khảo sát Phụ lục số 3 : Danh sách các doanh nghiệp ñược khảo sát
Trang 7BCTC : báo cáo tài chính BOT : xây dựng - kinh tế- chuyển giao
BT : xây dựng – chuyển giao BTC : Bộ tài chính
BTO : xây dựng – chuyển giao – kinh doanh CðKT : cân ñối kế toán
CP : chính phủ
CT TNHH : công ty trách nhiệm hữu hạn
DN : doanh nghiệp DNLD : Doanh nghiệp liên doanh FDI : ñầu tư vốn trực tiếp từ nước ngoài IAS : chuẩn mực kế toán quốc tế
TS : tài sản
TT : thông tư VAS : chuẩn mực kế toán Việt Nam WTO : Tổ chức thương mại thế giới
Trang 8Sơ ñồ 2.1 Kế toán chi phí thuế TNDN theo Thông tư 20/2006/TT-BTC
Sơ ñồ 2.2 Kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
Sơ ñồ 2.3 Kế toán chi phí thuế TNDN hoãn lại theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
Trang 9PHẦN MỞ ðẦU
1 Lý do chọn ñề tài
Toàn cầu hoá là một xu thế tất yếu, nó vừa mang lại cơ hội, vừa mang lại thách thức ñối với các quốc gia trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng
Trong xu thế toàn cầu hóa, phạm vi hoạt ñộng của các doanh nghiệp ñược mở rộng
ra ngoài phạm vi lãnh thổ quốc gia Với lợi thế nhân công rẻ, và là một quốc gia ñang phát triển với nhiều chính sách mở cửa nhằm thu hút vốn ñầu tư nước ngoài, Việt Nam ngày càng thu hút nhiều doanh nghiệp các nước ñầu tư vào ðiều này càng ñặt ra thách thức về công tác kế toán cũng như chính sách quản lý thuế ñối với các doanh nghiệp nước ngoài ñể ñảm bảo ñáp ứng cho phù hợp với ñiều kiện kinh
tế nước ta mà vẫn khuyến khích ñược các doanh nghiệp bình ñẳng phát triển Một trong các chính sách thuế mà các nước sử dụng nhiều nhất là việc sử dụng chính sách thuế TNDN ñể thu hút vốn ñầu tư nước ngoài, ñây là sắc thuế có ñóng góp một
tỷ trọng lớn trong nguồn thu ngân sách, và có mức ñộ ảnh hưởng tới môi trường kinh doanh, thu hút ñầu tư
Trong khi chính sách thuế ñược sử dụng làm công cụ tài chính ñược nhà nước sử dụng ñể ñiều tiết thị trường vĩ mô vô cùng nhanh chóng và hiệu quả thì kế toán ñược sử dụng là một công cụ quan trọng ñể quản lý vốn, tài sản và ñiều hành hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bởi do mục ñích sử dụng của thuế
và kế toán là khác nhau, nên những quy ñịnh pháp lý về thuế và quy ñịnh pháp lý về
kế toán liên quan thuế TNDN cũng tồn tại những khác biệt ñáng kể Hiện nay thực
tế vẫn còn các doanh nghiệp chưa phân biệt rõ giữa lợi nhuận kế toán trước thuế và thu nhập tính thuế khi xác ñịnh số thuế phải nộp Lợi nhuận kế toán ñược xác ñịnh theo quy ñịnh của chuẩn mực và chế ñộ kế toán, còn thu nhập tính thuế lại xác ñịnh theo quy ñịnh của luật thuế TNDN
Chính vì lý do trên, việc nghiên cứu và ñánh giá tình hình công tác kế toán thuế TNDN ở các doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài ñể từ ñó ñưa ra phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách thuế TNDN, chế ñộ kế toán thuế TNDN và giúp các doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài thực hiện ñúng chính
Trang 10sách thuế, yên tâm kinh doanh vững mạnh là ựiều hết sức cần thiết đó là lý do tôi
chọn ựề tài nghiên cứu: Vấn ựề kế toán thuế TNDN trong các doanh nghiệp có vốn ựầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu thực trạng việc vận dụng chắnh sách thuế TNDN và chế
ựộ kế toán thuế TNDN tại các DN có vốn ựầu tư trực tiếp từ nước ngoài tại Việt Nam
- đánh giá sự phù hợp của các quy ựịnh pháp lý về thuế và kế toán liên quan thuế TNDN trong thực tiễn áp dụng tại các DN FDI
- đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế TNDN cho doanh nghiệp có vốn ựầu tư trực tiếp nước ngoài
3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
đối tượng nghiên cứu: công tác kế toán thuế TNDN theo thông lệ quốc tế và quy ựịnh của Việt Nam vận dụng cho doanh nghiệp có vốn ựầu tư nước ngoài ựang hoạt ựộng tại Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu : nghiên cứu về cách ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cách tổ chức công tác kế toán liên quan ựến thuế TNDN có ảnh hưởng ựến ựến báo cáo tài chắnh của DN FDI tại Việt Nam
4 Phương pháp nghiên cứu
đề tài áp dụng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm bằng cách sử dụng bảng câu hỏi kết hợp nghiên cứu ựịnh tắnh ựể tiến hànhkhảo sát các DN có vốn ựầu
tư trực tiếp từ nước ngoài tại Việt Nam, sau ựó sử dụng phương pháp thống kê, xử
lý số liệu bằng phần mềm máy tắnh Từ ựó ựưa ra những kết quả về sự phù hợp của các quy ựịnh pháp lý về thuế và kế toán liên quan thuế TNDN trong thực tiễn áp dụng tại các DN FDI
5 đóng góp của luận văn
- Luận văn hệ thống hóa và phân tắch làm sáng tỏ những vấn ựề lý luận cơ bản liên quan ựến công tác kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay, giúp cho ựối
Trang 11tượng sử dụng là các kế toán viên ñang làm công tác thuế TNDN tại các DN FDI nắm rõ những quy ñịnh pháp lý về thuế và kế toán thuế TNDN
- Luận văn ñề xuất các giải pháp hoàn thiện kế toán TNDN tại doanh nghiệp
có vốn ñầu tư trực tiếp từ nước ngoài tại Việt Nam ðồng thời luận văn ñề xuất các giải pháp cần thiết ñối với nhà nước, cơ quan chủ quản góp phần hoàn thiện chế ñộ
kế toán thuế TNDN nước ta, xây dựng một hành lang pháp lý ñảm bảo nhưng vẫn khuyến khích ñược các DN kinh doanh phát triển
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần lời nói ñầu, kết luận và phụ lục, luận văn gồm có 5 chương:
• CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ðÂY
• CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
• CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
• CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ KHẢO SÁT VÀ NHỮNG VƯỚNG MẮC KHI THỰC HIỆN KẾ TOÁN THUẾ TNDN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ðẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
• CHƯƠNG V: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THUẾ TNDN
Trang 12CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU
TRƯỚC ðÂY
1.1 Các nghiên cứu về kế toán thuế TNDN
Như ñã giới thiệu ở phần mở ñầu, thuế thu nhập doanh nghiệp có tầm quan trọng và có mức ñộ ảnh hưởng ñến nhiều hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp, nên tính ñến nay ñã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về vấn ñề thuế TNDN
và kế toán thuế TNDN, cũng như những chính sách ñể hoàn thiện luật thuế, luật kế toán này Trong khi thực hiện nghiên cứu ñề tài này, tác giả ñã tìm hiểu qua một số nội dung tài liệu và các ñề tài nghiên cứu trước ñây:
- Trong nghiên cứu của tiến sĩ Phan ðức Dũng: “Kế toán và Thuế trong doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài” ñược xuất bản năm 2006 thuộc nhà xuất bản trường ðại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh, tiến sĩ ñã cho người ñọc hiểu rõ về bản chất và ñặc ñiểm của loại hình doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài ñang tồn tại tại Việt Nam; sự khác biệt giữa kế toán và thuế mà chủ yếu là xoay quanh hai loại thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp; những vướng mắc phát sinh trong thực tiễn của các doanh nghiệp có vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài ñể trên cơ sở này tiến sĩ ñưa ra một số kiến nghị
- Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Lê Diễm Thuý ñược thực hiện năm 2006 với ñề tài “Kế toán thuế TNDN, thực trạng và giải pháp hoàn thiện”, nghiên cứu về những vấn ñề lý luận liên quan ñến thuế TNDN và các phương pháp
kế toán thuế TNDN theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và kế toán quốc tế Qua ñó, tác giả ñã nêu một số khác biệt giữa lợi nhuận chịu thuế và lợi nhuận kế toán và phân tích vấn ñề này qua một số loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam như: Doanh nghiệp Nhà Nước, Doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài, công ty cổ phần và Doanh nghiệp Tư Nhân Bên cạnh ñó tác giả cũng khái quát một số phương pháp hạch toán sự khác biệt giữa lợi nhuận kế toán và lợi nhuận chịu thuế qua kế toán thuế TNDN ở một số nước trên thế giới ở Mỹ, Pháp và Singapore Qua kinh nghiệm
Trang 13xử lý chênh lệch của các nước này, tác giả ựưa ra một số ý kiến hoàn thiện kế toán thuế TNDN trong các doanh nghiệp ở Việt Nam
- Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Vũ Thị Phương Thảo với ựề tài ỘHoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt NamỢ, ựược thực hiện năm 2011
ựã khái quát và phân tắch thực trạng kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp Việt Nam
Trong nghiên cứu này, tác giả ựã khái quát thuế TNDN ựối với một số loại hình doanh nghiệp Việt Nam như: kế toán thuế TNDN ựối với công ty có vốn ựầu tư nước ngoài, kế toán thuế TNDN ựối với công ty cổ phần, kế toán thuế TNDN ựối với công ty TNHH và DNTN, trên cơ sở ựó Vũ Thị Phương Thảo ựưa ra những tồn tại còn vướng mắc của các doanh nghiệp trong hạch toán kế toán thuế TNDN Bên cạnh ựó, Vũ Thị Phương Thảo ựã khảo sát thực trạng tình hình thực hiện chuẩn mực
kế toán thuế TNDN (VAS 17) vào công tác kế toán thuế TNDN Từ ựó, Vũ Thị Phương Thảo ựưa ra những mặt thuận lợi và hạn chế của VAS 17
- Luận văn của tiến sĩ Phan Thị Anh đào ựược thực hiện năm 2011 về ỘHoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại doanh nghiệp hàng hải Việt NamỢ ựã nêu lên những vấn ựề như sau: Luận văn ựã ựề xuất các giải pháp hoàn thiện kế toán thuế TNDN tại các doanh nghiệp Hàng hải Việt Nam gồm nhóm giải pháp hoàn thiện kế toán thuế TNDN nội tại doanh nghiệp hàng hải tập trung vào 4 vấn ựề lớn
ựó là: (1) Hoàn thiện tổ chức thu thập thông tin về thuế TNDN từ các cơ sở trực thuộc; (2) Hoàn thiện tổ chức sổ kế toán phục vụ mục ựắch tắnh thuế; (3) Hoàn thiện
kế toán thuế TNDN hiện hành; (4) Hoàn thiện kế toán thuế TNDN hoãn lại Nhóm giải pháp vĩ mô hoàn thiện kế toán thuế TNDN tại các doanh nghiệp hàng hải Việt Nam gồm: (1) Hoàn thiện chắnh sách thuế TNDN; (2) Hoàn thiện chắnh sách kế toán thuế TNDN đồng thời luận văn ựề xuất các ựiều kiện cần thiết ựối với Nhà nước, cơ quan chủ quản, các doanh nghiệp hàng hải và hiệp hội nghề nghiệp nhằm tăng tắnh khả thi cho các giải pháp ựề xuất
- Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Biện Ngọc Toàn ựược thực hiện năm
2016 với ựề tài: ỘChống thất thu thuế tại các doanh nghiệp có vốn ựầu tư trực tiếp nước ngoàiỢ Trong luận văn tác giả tập trung nghiên cứu các vấn ựề quản lý thuế
Trang 14liên quan ñến doanh nghiệp có vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài, những quy ñịnh pháp lý thuế và ñồng thời những chính sách ưu ñãi hiện hành áp dụng cho doanh nghiệp này Bên cạnh ñó Biện Ngọc Toàn cũng ñưa ra những nguyên nhân dẫn ñến rủi ro gian lận thuế của loại hình doanh nghiệp này, một trong những nguyên nhân
ñó xuất phát từ ñặc ñiểm của các doanh nghiệp có vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài
ñó là những công ty ña quốc gia nên vấn ñề giá bán nội bộ giữa các công ty này dễ
bị xem là hành vi chuyển giá Biện Ngọc Toàn cũng chỉ ra rằng những sai phạm trong ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN, sai phạm trong hạch toán chi phí tài trợ cho biếu tặng trước nhưng chưa chi, chênh lệch trong ñánh giá lại tài sản không ghi nhận thu nhập khác ñể tính thuế TNDN là những sai phạm phổ biến trong hạch toán kế toán mà các doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài ñang mắc phải Qua phân tích những nguyên nhân và các sai phạm trên, Biện Ngọc Toàn ñưa ra các vấn
ñề còn hạn chế của quy ñịnh thuế hiện hành ñã tạo kẽ hở cho các doanh nghiệp có hành vi gian lận, từ ñó tác giả ñề xuất một số giải pháp chống thất thu thuế ñối với các doanh nghiệp có vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài trên ñịa bàn thành phố Hồ Chí Minh
1.2 Nhận xét tổng quan về các nghiên cứu trước ñây và xác ñịnh khe
hổng cho nghiên cứu này
- Nghiên cứu của tác giả Phan ðức Dũng có tính ứng dụng rất cao, thành công của tác giả là ñã chỉ ra ñược nhiều vấn ñề thực tế ñang phát sinh tại doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài gặp phải khi thực hiện các quy ñịnh của luật thuế giá trị gia tăng và luật thuế thu nhập doanh nghiệp Tuy nhiên công trình nghiên cứu của tác giả ñược thực hiện từ năm 2006, so ñến nay ñã có rất nhiều thay ñổi về quy ñịnh thuế mới ra ñời thay thế cho quy ñịnh thuế cũ, chẳng hạn như trong nghiên cứu tác giả dựa trên luật thuế TNDN 2003 của Quốc Hội khóa IX thông qua ngày 19/06/2003 thì hiện nay quy ñịnh của luật thuế này không còn hiệu lực mà ñược thay bằng luật thuế TNDN 2008 và luật thuế TNDN sửa ñổi 2013, hay chế ñộ kế toán theo Thông tư 55/2002/TT-BTC ngày 28/06/2002 hướng dẫn chế ñộ kế toán doanh nghiệp, tổ chức có vốn ñầu tư nước ngoài hoạt ñộng tại Việt Nam thì nay ñã
Trang 15hết hiệu lực mà thay vào ựó là Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 hướng dẫn chế ựộ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế
- Luận văn của Nguyễn Lê Thúy Diễm tuy có tìm hiểu về thực trạng kế toán thuế TNDN ựối với doanh nghiệp có vốn ựầu tư nước ngoài, nêu ra những mắc khó khăn mà các DN gặp phải trong quá trình thực hiện kế toán thuế TNDN Nhưng vì nghiên cứu của tác giả thực hiện năm 2006, loại hình DN FDI tác giả nghiên cứu lúc này ựang áp dụng chế ựộ kế toán theo Thông tư số 55/2002/TT-BTC nên ựến nay nghiên cứu này không còn phù hợp nữa
- Luận văn của tác giả Vũ Thị Phương Thảo nghiên cứu về thực trạng áp dụng kế toán thuế TNDN trước khi có chuẩn mực kế toán thuế TNDN VAS17 và sau khi có chuẩn mực VAS17 tại một số loại hình doanh nghiệp trên ựịa bàn Thành Phố Hồ Chắ Minh, trong ựó có loại hình doanh nghiệp có vốn ựầu tư trực tiếp nước ngoài Tuy nhiên cho ựến nay ựã có rất nhiều quy ựịnh mới ựược ban hành nhằm sửa ựổi, bổ sung cho chuẩn mực VAS 17 như sự ra ựời của Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chắnh, Thông tư 53/2016/TT-BTC ban hành ngày 21/3/2016 sửa ựổi, bổ sung các nhóm vấn ựề trong thông tư 200/2014/TT/BTC ., do ựó cần phải có nghiên cứu mới hơn cho phù hợp với những quy ựịnh hiện nay
- Nghiên cứu của tác giả Phan Thị Anh đào ựã phân tắch kế toán thuế TNDN tại Việt Nam qua các giai ựoạn khác nhau từ ựó chỉ rõ quan ựiểm kế toán hiện nay về thuế TNDN, tuy nhiên nghiên cứu của tác giả chỉ tập trung vào một loại hình doanh nghiệp hàng hải ựể phân tắch ựặc ựiểm hoạt ựộng kinh doanh của loại hình doanh nghiệp này có ảnh hưởng ựến kế toán thuế TNDN, tác giả phân tắch kết quả ựạt ựược, những hạn chế và những nguyên nhân trong kế toán thuế TNDN làm
cơ sở ựề xuất các giải pháp
- Nghiên cứu của tác giả Biện Ngọc Toàn dựa trên góc ựộ của cơ quan thuế, nhằm ựưa ra những chắnh sách giảm thiểu tình trạng thất thu thuế ở những doanh nghiệp có vốn ựầu tư trực tiếp nước ngoài Do ựó cần phải có thêm cái nhìn dựa trên
Trang 16góc ñộ của các doanh nghiệp, hiểu những vướng mắc phát sinh mà các doanh nghiệp này ñang gặp phải khi thực hiện những quy ñịnh thuế hiện hành
Dựa trên cơ sở nền tảng lý thuyết và kế thừa những kết quả của các nghiên cứu trước, tác giả tiếp tục nghiên cứu chuyên sâu về loại hình kế toán thuế TNDN cho doanh nghiệp có vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài trong ñiều kiện hiện nay ñể có những ñề xuất mang tính ứng dụng phù hợp với các doanh nghiệp này
KẾT LUẬN CHƯƠNG I
Có thể thấy có rất nhiều các nghiên cứu liên quan ñến vấn ñề kế toán thuế TNDN tại Việt Nam trong những năm gần ñây, tuy nhiên nghiên cứu hoàn toàn riêng biệt cho loại hình doanh nghiệp có vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam trong thời ñiểm hiện nay thì chưa có một nghiên cứu nào Do ñó một nghiên cứu cho loại hình doanh nghiệp FDI về vấn ñề kế toán thuế TNDN là có ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn ñể nâng cao hiệu quả cũng như chất lượng công tác
kế toán thuế TNDN tại Việt Nam lúc này
Trang 17CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Một số vấn ñề về thuế TNDN và kế toán thuế TNDN
2.1.1 Những vấn ñề về thuế TNDN và kế toán thuế TNDN của Việt Nam 2.1.1.1 Một số vấn ñề cơ bản của thuế TNDN
a) Bản chất của thuế TNDN
Thuế là nguồn thu quan trọng của ngân sách quốc gia, nước nào cũng có các khoản chi ngân sách hàng năm Thuế TNDN là một loại thuế trực thu ñánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế thuộc mọi thành phần kinh
tế có hoạt ñộng sản xuất kinh doanh phát sinh thu nhập Tính chất trực thu biểu hiện
sự ñồng nhất giữa ñối tượng nộp thuế theo luật và ñối tượng chịu thuế trên phương diện kinh tế Nếu thuế gián thu luôn ñược cấu thành trong giá cả hàng hóa, dịch vụ
mà người tiêu dùng phải trả qua mua hàng hóa và dịch vụ ñược cung cấp, người nộp thuế là các nhà sản xuất và trung gian thương mại, thì thuế TNDN lại ñiều tiết trực tiếp vào thu nhập của các nhà sản xuất, các nhà ñầu tư và người cung cấp dịch vụ
Chính ñiều tiết trực tiếp vào thu nhập của các pháp nhân nên thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, lợi nhuận ñạt ñược của các nhà ñầu tư
Bản chất của thuế TNDN ñánh trên thu nhập của cơ sở kinh doanh nên nó gây tác ñộng trực tiếp ñến phần thu nhập còn lại mà nhà ñầu tư ñược giữ lại, nó phản ánh trình ñộ và hiệu quả của nền kinh tế và của tổ chức, cá nhân kinh doanh
Nhà nước thường sử dụng thuế TNDN ñể thực hiện các mục tiêu kinh tế, xã hội ñề ra Do vậy các yếu tố của thuế TNDN như: các chi phí ñược khấu trừ, thuế suất, các hình thức miễn, giảm thuế TNDN ñều phản ánh chính sách của nhà nước trong từng thời kỳ nhất ñịnh
Trang 18So với các loại thuế gián thu như thuế GTGT, thuế Tiêu Thụ ðặc Biệt, thuế Nhập khẩu thì ñối tượng chịu thuế và nộp thuế là hai ñối tượng khác nhau, còn ñối với thuế TNDN thì hai ñối tượng này là một cho nên khả năng và cơ hội DN muốn chuyển gánh nặng thuế cho người khác trở nên khó khăn hơn
• Thứ hai, thuế TNDN ñánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp, của các tổ chức (hay còn gọi thu nhập chịu thuế của pháp nhân kinh doanh), khoản thuế TNDN phải nộp mang tính bắt buộc và không mang tính chất hoàn trả trực tiếp
Tính bắt buộc là thuộc tính vốn có của thuế nói chung và thuế TNDN nói riêng, thông qua hình thức nộp thuế Nhà nước huy ñộng tài chính vào ngân sách ñồng thời ñây cũng là một phương thức phân phối thu nhập giữa các ñơn vị kinh doanh mang tính khách quan và có ý nghĩa xã hội
Tính không hoàn trả trực tiếp của thuế TNDN ñược biểu hiện trên khía cạnh như: không mang tính ngang bằng giá, nghĩa là mức thuế các ñơn vị kinh doanh trong xã hội nộp cho Nhà Nước không hoàn toàn dựa trên mức ñộ DN thừa hưởng những dịch vụ và hàng hóa công cộng mà Nhà Nước cung cấp; Nhà Nước không hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế mà sẽ cung cấp chung cho cộng ñồng phần giá trị dịch vụ, mà qua ñó người nộp thuế nhận ñược một phần giá trị dịch vụ công cộng
c) Người nộp thuế và căn cứ tính thuế TNDN
Theo quy ñịnh tại Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 và Luật thuế TNDN sửa ñổi, bổ sung số 32/2013/QH13 có những nội dung cơ bản sau:
Người nộp thuế TNDN:
Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy ñịnh của Luật này (sau ñây gọi là doanh nghiệp), bao gồm: các doanh nghiệp ñược hoạt ñộng theo luật DN, luật ðầu Tư; các ñơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập ñược thành lập theo quy ñịnh của pháp luật Việt Nam; các tổ chức ñược thành lập theo Luật hợp tác xã; các doanh nghiệp nước ngoài (DNNN) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường
Trang 19trú tại Việt Nam; các tổ chức khác có hoạt ñộng sản xuất kinh doanh hàng hoá hoặc dịch vụ có thu nhập chịu thuế
Trong ñó, cơ sở thường trú của DNNN là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, DNNN tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm: chi nhánh, văn phòng ñiều hành, nhà máy, công xưởng, …; ñịa ñiểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp ñặt, lắp ráp; cơ sở cung cấp dịch vụ; ñại lý cho doanh nghiệp nước ngoài; ñại diện DNNN tại Việt Nam có thẩm quyền ký kết hợp ñồng ñứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc ñại diện không có thẩm quyền ký kết hợp ñồng ñứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam
Căn cứ tính thuế TNDN:
Căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất
Kỳ tính thuế TNDN ñược xác ñịnh theo năm dương lịch và hoặc năm tài chính Theo ñó, khoản nộp thuế TNDN của cơ sở kinh doanh trong kỳ tính thuế ñược xác ñịnh như sau:
Thuế TNDN phải
nộp = Thu nhập tính thuế X
thuế suất thuế TNDN theo quy ñịnh (%)
Trong ñó, thu nhập tính thuế ñược xác ñịnh theo công thức sau:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu
Thu nhập ñược miễn thuế
-
Các khoản lỗ ñược kết chuyển theo quy ñịnh
Trong ñó, thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác, thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế ñược xác ñịnh như sau:
TN chịu thuế trong kỳ tính thuế =
Doanh thu ñể tính TNCT trong kỳ tính thuế
-
Chi phí hợp lý trong kỳ tính thuế
+
Thu nhập chịu thuế khác trong
kỳ tính thuế
Trang 20Như vậy ñể xác ñịnh ñược số thuế TNDN, trong kỳ kế toán viên cần phải xác ñịnh lần lượt các yếu tố:
• Doanh thu ñể tính thu nhập chịu thuế: là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp ñược hưởng không phân biệt ñã thu ñược tiền hay chưa thu ñược
• Chi phí hợp lý trong kỳ tính thuế: là những khoản chi thực tế phát sinh liên quan ñến hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp có ñủ hóa ñơn chứng từ theo quy ñịnh của pháp luật
• Thu nhập chịu thuế khác: là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà khoản thu nhập này không thuộc các ngành nghề lĩnh vực kinh doanh
có trong ñăng ký kinh doanh của doanh nghiệp
Ngoài việc nắm rõ những nội dung cơ bản về quy ñịnh thuế TNDN nêu trên,
kế toán viên của doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài còn phải hiểu rõ những chính sách liên quan chế ñộ kế toán thì mới ñảm bảo ñược công tác kế toán thuế tại ñơn vị tuân thủ những quy ñịnh Pháp luật hiện hành
2.1.1.2 Một số vấn ñề cơ bản của kế toán thuế TNDN Việt Nam
a) Bản chất kế toán thuế TNDN
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 - Thuế thu nhập doanh nghiệp ñược Bộ Tài chính ban hành theo Quyết ñịnh 12/2005/Qð-BTC ngày 15/02/2005 quy ñịnh và hướng dẫn các nguyên tắc, phương pháp kế toán thuế TNDN:
“Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp là kế toán những nghiệp vụ do ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành và trong tương lai của:
• Việc thu hồi hoặc thanh toán trong tương lai giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hoặc nợ phải trả ñã ñược ghi nhận trong Bảng cân ñối kế toán của doanh nghiệp;
• Các giao dịch và sự kiện khác trong năm hiện tại ñã ñược ghi nhận trong báo cáo kết quả kinh doanh.”
Nguyên tắc ghi nhận tài sản hay nợ phải trả trong BCTC thì DN phải dự tính thu hồi hay thanh toán giá trị ghi sổ của tài sản hay khoản nợ phải trả ñó Khoản
Trang 21thanh toán hay thu hồi dự tính sẽ làm cho số thuế TNDN phải nộp trong năm tương lai lớn hơn hoặc nhỏ hơn số thuế TNDN phải nộp trong năm hiện hành Bởi vì khoản thu hồi hay thanh toán này không có ảnh hưởng ñến tổng số thuế TNDN nên chuẩn mực yêu cầu DN phải ghi nhận khoản thuế thu nhập hoãn lại, ngoại trừ một
số trường hợp nhất ñịnh
Với nguyên tắc trên, chuẩn mực VAS 17 nhận ñịnh thuế thu nhập doanh nghiệp ñối với kế toán tại DN ñược xem là một khoản chi phí phải trả trước khi xác ñịnh lợi nhuận giữ lại DN ðiều này ñược thể hiện rõ hơn trong phương pháp kế toán thuế TNDN theo hướng dẫn của chuẩn mực trong phần tiếp theo ñây
b) Các phương pháp kế toán thuế TNDN
_ Trước khi có chuẩn mực kế toán thuế TNDN VAS 17, kế toán thuế TNDN
Việt Nam áp dụng phương pháp thuế phải trả: phương pháp này thừa nhận chi phí
thuế TNDN trong kỳ là khoản thuế phải trả cho Nhà Nước tương ứng với kết quả của các giao dịch trong kỳ Cách tính của phương pháp này ñơn giản trong ñó chi phí thuế TNDN bằng với thuế TNDN phải trả trong kỳ Tuy nhiên với cách tính ñơn giản này, lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp không chính xác, BCTC không phản ánh ñúng tình hình sản xuất, kinh doanh của DN khi chính sách kế toán và chính sách thuế khác nhau
_ Phương pháp kế toán thuế TNDN theo VAS 17, hướng dẫn DN ghi nhận
kế toán thuế theo phương pháp phân bổ thuế: Phương pháp này cho rằng chi phí
thuế TNDN trong kỳ không tương ứng với thuế TNDN phải trả cho Nhà Nước trong
kỳ Từ ñó phát sinh ra thuế TNDN hoãn lại từ các khoản chênh lệch tạm thời, thuế TNDN hoãn lại này sẽ ñược ghi nhận như một tài sản hay khoản nợ phải trả và chúng sẽ ñược ghi nhận trên bảng cân ñối kế toán Theo VAS 17, việc kế toán ghi nhận doanh thu, thu nhập và chi phí theo chuẩn mực kế toán có những nguyên tắc khác với các xác ñịnh thuế TNDN Vì vậy, kế toán có thể tạo ra các khoản chênh lệch tạm thời hoặc chênh lệch thường xuyên
Trang 22+ Chênh lệch tạm thời: là khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hay nợ phải trả trong Bảng Cân ñối kế toán và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục này, gồm:
• chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN làm phát sinh một khoản phải trả trong tương lai, gọi là thuế thu nhập hoãn lại phải trả;
• chênh lệch tạm thời ñược khấu trừ làm phát sinh một khoản phải thu trong tương lai gọi là tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Chênh lệch tạm thời bao gồm tất cả các chênh lệch thời ñiểm do sự chênh lệch về thời ñiểm ghi nhận doanh thu và chi phí giữa chính sách kế toán của
DN và chính sách thuế; và thêm một số chênh lệch khác như chênh lệch lợi thế thương mại, ñánh giá lại tài sản…
+ Chênh lệch thường xuyên: là chênh lệch do một khoản mục xuất hiện trong lợi nhuận kế toán nhưng không có trong thu nhập chịu thuế hay ngược lại như khoản phạt, khoản chi không có hoá ñơn, khoản chi vượt mức quy ñịnh…
_ Về cách hạch toán theo thông tư 20/2006/TT-BTC hướng dẫn thi hành VAS 17 có quy ñịnh cuối năm tài chính kế toán phải xác ñịnh và ghi nhận số thuế TNDN phải nộp (tài khoản 3334) trong năm trên cơ sở tổng thu nhập chịu thuế cả năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành Trong thông tư 20/2006/TT-BTC, Bộ tài chính bổ sung thêm tài khoản 821- Chi phí thuế TNDN với 2 tài khoản cấp hai:
+ Tài khoản 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: là
số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (hoặc thu hồi ñược) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của năm hiện hành
+ Tài khoản 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại: là thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp/thu trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành Chi phí thuế thu nhập hoãn lại ñược tính bằng tài sản thuế thu nhập hoãn lại (tài khoản 243)
bù trừ với công nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả (tài khoản 347)
Sau ñây là sơ ñồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu liên quan ñến thuế thu nhập doanh nghiệp theo Thông tư 20/2006/TT-BTC ngày 20/03/2006:
Trang 23Sơ ñồ 2.1 Kế toán chi phí thuế TNDN theo Thông tư 20/2006/TT-BTC _ Tuy nhiên hiện nay theo hướng dẫn cách hạch toán của TT 200/2014/TT-BTC, khoản chi phí thuế TNDN hiện hành và hoãn lại ñược hạch toán như sau:
Sơ ñồ 2.2 Kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
Trang 24Sơ ñồ 2.3 Kế toán chi phí thuế TNDN hoãn lại theo Thông tư 200/2014/TT-BTC Theo hướng dẫn của TT200/2014/TT-BTC, chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả và tài sản thuế thu nhập hoãn lại chứ không phải bù trừ giữa hai tài khoản này như theo hướng dẫn của TT20/2006/TT-BTC Với cách hạch toán này, doanh nghiệp dễ dàng theo dõi ñược các khoản phát sinh, nhận biết ñược khoản mục nào là tài sản, khoản mục nào là nợ phải trả thuận lợi cho việc trình bày trên báo cáo tài chính
2.1.2 Những vấn ñề về kế toán thuế TNDN trên thế giới 2.1.2.1 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 12 “Thuế thu nhập doanh nghiệp”
Chuẩn mực kế toán quốc tế về thuế thu nhập doanh nghiệp (IAS 12) là một chuẩn mực kế toán quốc tế ñược Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế (IASC) ban hành vào tháng 7/1979 trên cơ sở bản dự thảo công bố vào tháng 4/1978 Kể từ khi ñược ban hành lần ñầu tiên vào 1979 thì IAS 12 vẫn tiếp tục ñược ñiều chỉnh, cập nhật bổ sung cho ñến nay Lần sửa ñổi gần ñây nhất là năm 2000 ñược soạn thảo bởi Hội ñồng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB), theo ñó IAS 12 sửa ñổi nhận ñịnh vấn ñề cơ bản về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp là giải quyết các trường hợp
Trang 25ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành và trong tương lai của:
• việc thu hồi hay thanh toán trong tương lai giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hay nợ phải trả ñã ñược ghi nhận trên bảng CðKT; và
• các giao dịch và sự kiện khác trong năm hiện tại ñã ñược ghi nhận trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp
Chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp Việt Nam VAS 17 ñược xây dựng trên cơ sở chuẩn mực kế toán thuế thu nhập quốc tế IAS 12 trong ñiều kiện kinh tế xã hội ở Việt Nam, về cơ bản thì chúng ñều có ñiểm tương ñồng nhau Tuy nhiên, chuẩn mực kế toán quốc tế thì áp dụng cho quốc tế có ñiều kiện kinh tế xã hội khác với ñiều kiện kinh tế xã hội ở Việt Nam, nên giữa IAS 12 và VAS 17 có những ñiểm khác nhau Một số ñiểm khác nhau giữa IAS 12 và VAS 17 như sau:
Quy ñịnh chung IAS ñề cập ñến các yêu cầu kế toán
cho ảnh hưởng về thuế ñối với các giao dịch hoặc sự kiện khác trong hợp nhất kinh doanh
VAS17 không ñề cập ñến thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ hợp nhất kinh doanh
Phạm vi Chuẩn mực quy ñịnh cho tất cả các
loại thuế thu nhập trong nước, ngoài nước và chuyển ra nước ngoài cũng như thuế thu nhập sau khi trả cổ tức
Thuế thu nhập DN bao gồm toàn bộ
số thuế thu nhập tính trên thu nhập chịu thuế của DN, kể cả các khoản thu nhập nhận ñược từ hoạt ñộng sản xuất , kinh doanh hàng hóa, dịch vụ tại nước ngoài mà VN chưa
kí hiệp ñịnh về tránh ñánh thuế 2 lần Thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm các loại thuế liên quan khác ñược khấu trừ tại nguồn ñối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt ñộng tại VN không có cơ sở thường trú tại VN ñược thanh toán bởi công ty liên doanh, liên kết hay công ty con trên khoản phân phối cổ tức, lợi nhuận ( nếu có ); hoặc thanh toán dịch vụ cung cấp cho ñối tác nước ngoài theo quy ñịnh của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Trang 26Ghi nhận thuế thu nhập hiện hành phải nộp và tài sản thuế thu nhập
hiện hành
Lợi ích liên quan ñến lỗ tính thuế có thể dùng ñể bù trừ các khoản thuế thu nhập phải trả hiện hành của giai ñoạn trước sẽ ñược ghi nhận như một tài sản
Khi lỗ tính thuế dùng ñể bù trừ các khoản thuế TN hiện hành phải trả của giai ñoạn trước, doanh nghiệp có thể ghi nhận lợi ích này như một tài sản trong kỳ phát sinh lỗ tính
(theo IAS 12 – Income Taxes, 2000,
ñoạn 12-14)
Không qui ñịnh
Ghi nhận thuế thu nhập hiện hành phải nộp và tài sản thuế thu nhập
hoãn lại
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phải ñược ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế, trừ khi nghĩa vụ này phát sinh từ:
• ghi nhận ban ñầu của lợi thế thương mại
• lợi thế thương mại mà chi phí phẩn bổ dần của lợi thế thương mại này không ñược khấu trừ cho mục ñích tính thuế; hoặc Ghi nhận ban ñầu của một tài sản hay nợ phải trả của một giao dịch mà giao dịch này không phải là hợp nhất kinh doanh
(theo IAS 12 – Income Taxes, 2000,
ñoạn 15-45)
Không ñề cập
Ghi nhận chênh lệch tạm thời
Chênh lệch tạm thời cũng có thể xảy
ra khi:
• chi phí của hợp nhất kinh doanh ñược phân bổ trên cơ sở ghi nhận giá trị hợp lý của các tài sản và khoản nợ có thể xác ñịnh nhưng không có ñiều chỉnh tương ñương nào cho mục ñích tính thuế
• tài sản ñược ñánh giá lại và không có ñiều chỉnh tương ñương nào cho mục ñích tính thuế
• lợi thế thương mại phát sinh từ
Không quy ñịnh
Trang 27việc hợp nhất kinh doanh
• cơ sở tính thuế của một tài sản hoặc khoản nợ tại lần ñầu ghi nhận là khác so với giá còn lại ban ñầu
• giá trị còn lại của khoản ñầu tư vào công ty con, chi nhánh công
ty liên kết hoặc lợi ích trong liên doanh khác so với cơ sở tính thuế của khoản ñầu tư này
Theo IAS12 phương pháp kế toán cho khoản chênh lệch tạm thời này phụ thuộc vào bản chất của giao dịch dẫn ñến việc ghi nhận ban ñầu của tài sản:
• Trong trường hợp hợp nhất kinh doanh ñơn vị có thể ghi nhận tài sản hoặc công nợ thuế hoãn lại
và ñiều này tác ñộng ñến giá trị lợi thế thương mại hoặc bất cứ khoản nào ngoài giá trị tổng của bên sáp nhập ñối với giá trị thuần hợp lí của tài sản, công nợ
và nợ không chắc chắn của bên ñược sáp nhập
• Nếu giao dịch không phải là hợp nhất kinh doanh, và không ảnh hưởng ñến lãi kế toán hay lãi tính thuế, DN có thể ghi nhận tài sản hoặc công nợ thuế hoãn lại
và ñiều chỉnh giá trị còn lại của
TS hoặc công nợ bởi giá trị tương ứng Do ñó chuẩn mực này không cho phép DN ghi nhận tài sản hoặc công nợ thuế hoãn lại, dù do ghi nhận ban ñầu hay thay ñổi sau ñó Thêm vào
ñó, ñơn vị không ghi nhận những thay ñổi sau này của TS hoặc công nợ thuế hoãn lại chưa ghi nhận khi TS chưa khấu hao
(theo IAS 12 – Income Taxes, 2000,
ðối với các giao dịch dẫn ñến việc ghi nhận ban ñầu của tài sản, VAS
17 không ñề cập ñến các giao dịch trong hợp nhất kinh doanh và các giao dich không phải hợp nhất kinh doanh nhưng không ảnh hưởng tới
cả lợi nhuận kế toán và lợi nhuận theo thuế
Trang 28ñoạn 15-23)
Thuế hoãn lại phat sinh
từ hợp nhất kinh doanh
IAS yêu cầu DN ghi nhận bất cứ TS thuế hoãn lại hay thuế hoãn lại phải nộp như Tài sản và công nợ xác ñịnh ñược tài sản ngày thực hiện sáp nhập.Tuy nhiên IAS không cho phép ghi nhận thuế hoãn lại phải nộp phát sinh từ lần ghi nhận ñàu tiên ñối với lợi thế thương mại
(theo IAS 12 – Income Taxes, 2000,
ñoạn 66-68)
VAS không ñề cập ñến
Thuế hiện hành và thuế hoãn lại phát sinh từ các giao dịch thanh toán trên
cơ sở cổ phần
Khi doanh nghiệp thực hiện phân biệt giữa tài sản và công nợ ngắn hạn, dài hạn trong các báo cáo tài chính, doanh nghiệp cần phân loại
TS thuế hoãn lại như TS ngắn hạn
(Theo VAS17 - Thuế TNDN, ñiều
48)
Trình bày-Cấn trừ
TS thuế và nợ thuế hiện hành ñược cấn trừ cho nhau trong bảng cân ñối
kế toán tùy thuộc vào các tiêu chuẩn tương tự như các tiêu chuẩn ñược thiết lập cho báo cáo tài chính trong IAS 32 Công cụ tài chính: thuyết minh và trình bày
Trong báo cáo tài chính hợp nhất, TS
Không ñề cập
Trang 29thuế hiện hành của một DN trong một tập ựoàn ựược cấn trừ với nợ thuế hiện hành của một DN khác trong tập ựoàn
(theo IAS 12 Ờ Income Taxes, 2000,
ựoạn 71-76)
Thuyết minh Ngoài 7 cấu phần của chỉ thị thuế
giống VAS, IAS còn ựưa ra thêm 1 cấu phần như ựược trình bày dưới ựây: số tiền CP thuế liên quan ựến thay ựổi về các chắnh sách kế toán và sai sót ựược bao gồm trong lãi hay lỗ theo IAS 8: Yêu cầu DN thuyết minh bất cứ khoản nợ chưa xác ựịnh và tài sản chưa xác ựịnh liên quan ựến thuế; và bất kì ảnh hưởng nào của những thay ựổi phát sinh sau ngày kế toán năm lên TS và nợ thuế hiện hành và hoãn lại của DN
(theo IAS 12 Ờ Income Taxes, 2000,
ựoạn 80)
VAS17 có 7 cấu phần của CP thuế
7 cấu phần này ựã ựược ựề cập trong IAS 12
2.1.2.2 Các chuẩn mực kế toán quốc tế có ảnh hưởng ựến kế toán thuế TNDN
Ngoài chuẩn mực kế toán thuế TNDN có ảnh hưởng trực tiếp ựến công tác
kế toán thuế TNDN thì còn có các chuẩn mực kế toán khác liên quan ảnh hưởng ựến đó chắnh là những chuẩn mực ựề cập ựến công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phắ, kết quả kinh doanh Những chuẩn mực kế toán quốc tế liên quan ựến các phần hành trên như: kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu ựược trình
bày chủ yếu trong IAS 18 Ờ Doanh thu (chuẩn mực này sẽ ựược thay thế bởi chuẩn mực IFRS 15 Ờ Doanh thu từ hợp ựồng với khách hàng áp dụng cho các năm tài
chắnh bắt ựầu hoặc sau ngày 01/01/2018); kế toán chi phắ bị chi phối bởi chuẩn mực
IAS 02 - Hàng tồn kho, IAS 16 Ờ Tài sản cố ựịnh hữu hình, IAS 38 Ờ Tài sản vô hình IAS 21- Ảnh hưởng thay ựổi tỷ giá; và các chuẩn mực về lập báo cáo tài
chắnh quốc tế IFRS
Hiện nay những chuẩn mực kế toán nước ta ựang xây dựng chủ yếu dựa trên nền tảng của chuẩn mực kế toán quốc tế sửa ựổi cho phù hợp với ựiều kiện thực tiễn
Trang 30tại nước ta Mặc dù Việt Nam chưa chính thức áp dụng IFRS nên doanh nghiệp trong nước chưa bắt buộc phải áp dụng những chuẩn mực lập báo cáo tài chính này
Tuy nhiên đối với một số doanh nghiệp cĩ vốn đầu tư nước ngồi khi lập báo cáo tài chính phục vụ tập đồn theo chuẩn mực IFRS thì buộc phải tuân theo các quy định chuẩn mực quốc tế này
Trong phần này tác giả giới thiệu một số chuẩn mực kế tốn quốc tế nhằm giúp các đối tượng sử dụng cĩ thể cập nhật được những thay đổi chuẩn mực kế tốn quốc tế gần đây cĩ ảnh hưởng đến cơng tác kế tốn thuế TNDN Hiện nay, hệ thống chuẩn mực kế tốn quốc tế bao gồm:
+ Chuẩn mực kế tốn quốc tế - IAS (International Accounting Standards)
+ Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế - IFRS (International Financial Reporting Standards)
+ Hướng dẫn, giải thích các chuẩn mực kế tốn IFRIC/SIC (International Financial Reporting Interpretations Committee)
Chuẩn mực IFRS 15 – Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng
- IFRS 15 ra đời thay thế các chuẩn mực và quy định của :
+ IAS 11, IAS 18, IFRIC 13, IFRIC 15, IFRIC 18 của IASB;
+ SIC 31 của FASB
- IFRS 15 được ban hành bởi Ủy ban Chuẩn mực kế tốn quốc tế (IASB) vào tháng 5/2014 sẽ cĩ hiệu lực áp dụng cho các năm tài chính bắt đầu hoặc sau ngày 1/1/2018
- Trước khi chuẩn mực IFRS 15 được ban hành và cĩ hiệu lực, doanh thu được ghi nhận dựa trên đánh giá, liệu doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng hay chưa, đi kèm với việc vận dụng các hướng dẫn cụ thể về các tình huống cung cấp sản phẩm và dịch vụ cho khách hàng Với mục tiêu thay thế tất cả các chuẩn mực và các diễn giải chuẩn mực trước đây về ghi nhận doanh thu, IFRS 15 đã giới thiệu một mơ hình ghi nhận doanh thu duy nhất cho tất cả các hợp đồng với khách hàng, bao gồm 5 bước:
o Bước 1: Xác định hợp đồng với khách hàng
Trang 31o Bước 2: Xác ñịnh nhiệm vụ thực hiện trong hợp ñồng
o Bước 3: Xác ñịnh giá trị giao dịch
o Bước 4: Phân bổ giá trị giao dịch cho từng nhiệm vụ trong hợp ñồng
o Bước 5: Ghi nhận doanh thu khi từng nhiệm vụ ñược hoàn thành
- Với quy ñịnh của IFRS 15, tất cả các doanh nghiệp ở mọi lĩnh vực sẽ bị tác ñộng ở các mức ñộ khác nhau khi áp dụng chuẩn mực IFRS 15 Mức tác ñộng thấp nhất là doanh nghiệp chỉ phải ñánh giá lại tất cả hợp ñồng với khách hàng dựa trên
mô hình 5 bước, ñồng thời ghi chép lại kết quả ñánh giá là không phải ñiều chỉnh việc ghi nhận doanh thu hiện tại Mức tác ñộng sẽ lớn hơn khi việc ñánh giá dẫn ñến kết quả là cần có sự thay ñổi cả về thời ñiểm ghi nhận doanh thu và mức doanh thu ñược ghi nhận
Chuẩn mực IAS 02 - Hàng tồn kho
- IAS 02 ñược ban hành tháng 12 năm 1993 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1995 Ngày 18/12/2003 phiên bản sửa ñổi IAS 02 – Hàng tồn kho ñược ban hành, áp dụng kể từ ngày 01/01/2005
- Theo IAS 02 hàng tồn kho phải ghi nhận theo giá thấp hơn giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện ñược theo nguyên tắc thận trọng IAS 2 quy ñịnh về các khoản mục ñược ghi nhận là chi phí ñó là: giá trị hàng tồn kho ñó ñược bán ra; ñiều chỉnh giảm xuống giá trị thuần có thể thực hiện ñược; mất mát hàng trong kho; hao phí bất thường; chi phí sản xuất chung không ñược công bố…
- Trên cơ sở vận dụng chuẩn mực kế toán quốc tế, chuẩn mực kế toán Việt Nam cũng có các quy ñịnh hướng dẫn tương tự nhưng sửa ñổi cho phù hợp với ñiều kiện nước ta ñể ñảm bảo ghi nhận giá trị hàng tồn kho vào chi phí trong kỳ phải ñảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu
Chuẩn mực IAS 16 – Tài sản cố ñịnh hữu hình
- Chuẩn mực kế toán quốc tế số 16 – Bất ñộng sản, Nhà xưởng và máy móc thiết bị ñược ban hành ñầu tiên vào năm 1982 Cho ñến nay, IAS 16 ñã trải qua nhiều lần bổ sung và hiệu ñính, bản hiệu ñính gần ñây nhất là năm 2003 ñược ban
Trang 32hành bởi IASB có hiệu lực từ ngày 01/01/2005 và năm 2008 bổ sung theo chương trình hoàn thiện hàng năm ñối với chuẩn mực quốc tế và báo cáo tài chính 2007
- Mục tiêu của IAS 16 giải quyết các vấn ñề liên quan ñến bất ñộng sản, nhà xưởng, và máy móc thiệt bị như:
+ Ghi nhận tài sản ban ñầu, bao gồm xác ñịnh thời ñiểm và giá trị ghi nhận ban ñầu của bất ñộng sản, nhà xưởng, và máy móc thiết bị
+ Thay ñổi giá trị tài sản sau khi ghi nhận ban ñầu
+ Xoá sổ tài sản ñã ñược ghi nhận
- Về khấu hao tài sản theo IAS 16:
+ Giá trị tính khấu hao: là nguyên giá của tài sản, hoặc các khoản thay thế cho nguyên giá trên Bảng cân ñố kế toán, trừ ñi giá trị thanh lý của tài sản
+ Thời gian sử dụng hữu ích: là khoảng thời gian ước tính tài sản có thể
sử dụng hoặc số lượng sản phẩm dự tính sẽ sản xuất ñược từ việc sử dụng tài sản của ñơn vị
- Trong quá trình xây dựng chuẩn mực kế toán tài sản cố ñịnh hữu hình VAS
03, nước ta ñã lược bỏ một số vấn ñề cho nên ñến nay khi thực tiễn phát sinh thì không có những hướng dẫn giải quyết gây nên một số vướng mắc cho các doanh nghiệp, những vấn ñề này sẽ ñược tác giả ñề cập trong phần chương 4
2.1.2.3 Kinh nghiệm xây dựng chuẩn mực kế toán quốc tế ở một số nước và rút ra kinh nghiệm công tác xây dựng chuẩn mực kế toán cho Việt Nam
ðể xây dựng ñược một bộ hệ thống chuẩn mực kế toán như hiện nay, phải trải qua rất nhiều năm nghiên cứu và ñược tổng hợp biên soạn bởi các thành viên trong Hội ñồng chuẩn mực kế toán quốc tế (InternationalAccounting Standard Board – IASB) Trách nhiệm của IASB:
- Biên soạn và ban hành chuẩn mực quốc tế về trình bày báo cáo tài chính và các dự thảo
- Phê chuẩn các hướng dẫn và giải thích ñược biên soạn bởi Uỷ ban Hướng dẫn và giải thích Chuẩn mực
Trang 33Ngoài ra ñể hỗ trợ biên soạn, cố vấn cho IASB còn có Hội ñồng Tư vấn Chuẩn mực (The Standards Advisory Council – SAC) Bên cạnh ñó còn có Uỷ ban Hướng dẫn và Giải thích Chuẩn mực (The International Financial Reporting Interpretations Committee – IFRIC) nhằm ñưa ra những hướng dẫn giải thích cho các chuẩn mực ban hành
Cách xây dựng luật ở một nước trên thế giới cũng có rất nhiều tổ chức, hội ñồng liên quan ñến việc giám sát như Hội ñồng báo cáo tài chính, Hội ñồng chuẩn mực kế toán , ban giám sát báo cáo tài chính, hội ñồng nguyên tắc kế toán…
Ví dụ như tại Mỹ ñể ban hành ra các nguyên tắc kế toán ñược chấp nhận chung (GAAP) gồm hội ñồng thủ tục kế toán (CAP), hội ñồng nguyên tắc kế toán (APB), hội ñồng chuẩn mực kế toán tài chính (FASB), viện kế toán công chứng Mỹ (AICPA), ban xử lý các vấn ñề phát sinh (EITF)…, các ban này có nhiệm vụ ban hành, hướng dẫn những vấn ñề hiện có hay vừa phát sinh, những vướng mắc trong thi hành áp dụng các quy ñịnh kế toán
Còn tại Anh, Hội ñồng chuẩn mực kế toán (ASB) có nhiệm vụ soạn thảo và ban hành các chuẩn mực kế toán, có quyền hướng dẫn ñối với các vấn ñề phát sinh trong thực tiễn Ngoài ra, Ban giám sát báo cáo tài chính (FRRP) có nhiệm vụ soát xét các nguyên tắc và phương pháp kế toán mà các công ty lớn cố ý sử dụng không tuân thủ các chuẩn mực kế toán Tại Anh cũng có hẳn ban xử lý các vấn ñề khẩn cấp (UITF) dưới sự quản lý của ASB, ñược thành lập nhằm ñưa ra hướng dẫn xử lý khi một chuẩn mực kế toán hoặc một ñiều khoản của luật công ty tồn tại nhưng có những cách hiểu không xác ñáng hoặc mâu thuẫn với nhau
Qua công tác xây dựng và tổ chức cơ quan ban hành, theo dõi thi hành chế
ñộ kế toán ở Mỹ và Anh, nước ta còn rất nhiều hạn chế trong việc ban hành các chuẩn mực kế toán Nước ta hiện nay chỉ có cơ quan Bộ tài chính chịu trách nhiệm ban hành các quy ñịnh liên quan Luật kế toán, và chỉ duy nhất cơ quan thuế giám sát các hoạt ñộng tài chính của công ty, chưa có bộ phận giải ñáp vướng mắc khi
DN gặp phải, làm chậm tiến ñộ hoàn thành công việc của doanh nghiệp Cho nên nước ta cần xây dựng thêm các ban ngành liên quan như: ban soạn thảo chuẩn mực
Trang 34kế toán, ban kiểm tra có trách nhiệm giám ñịnh và xử lý tranh chấp, ban hướng dẫn chuẩn mực kế toán có trách nhiệm hướng dẫn và giải ñáp kịp thời những khúc mắc cho doanh nghiệp
2.2 Tổng quan về doanh nghiệp có vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoại tại Việt Nam
2.2.1 Khái niệm doanh nghiệp có vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam
Theo khoản 6 ðiều 3 của Luật ðầu tư 2005 ñịnh nghĩa: Doanh nghiệp có vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là doanh nghiệp do nhà ñầu tư nước ngoài thành lập ñể thực hiện hoạt ñộng ñầu tư tại Việt Nam hoặc là doanh nghiệp Việt Nam do nhà ñầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại…
Pháp luật hiện hành quy ñịnh tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà ñầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà ñầu tư trong nước và nhà ñầu tư nước ngoài thành lập doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài theo các loại hình:
công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh theo quy ñịnh của Luật Doanh nghiệp Việt Nam
Theo số liệu của tổng cục thống kê, số lượng doanh nghiệp FDI ở nước ta trong 16 năm qua ñã có sự tăng nhanh chóng về số lượng từ năm 2000 là 1525 doanh nghiệp ñến nay ñã có hơn mười ngàn doanh nghiệp FDI ñang hoạt ñộng trên lãnh thổ nước ta, trung bình mỗi năm tăng xấp xỉ là 16% ñược minh họa qua biểu
ñồ bên dưới:
Trang 35Nguồn: Tổng Cục Thống Kê Biểu ñồ 2.1 Sự tăng trưởng số lượng các doanh nghiệp FDI từ năm 2000 ñến 2016 Trong năm 2013, số lượng doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài là 9093 doanh nghiệp, trong ñó doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài chiếm 83%, doanh
nghiệp liên doanh là chiếm 17% số doanh nghiệp FDI
2.2.2 ðặc ñiểm của doanh nghiệp có vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài
Doanh nghiệp có vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài bao gồm nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau nhưng chúng ñều có các ñặc ñiểm sau:
• Thứ nhất, gắn liền với việc di chuyển vốn ñầu tư, tức là tiền và các loại tài sản khác giữa các quốc gia, hệ quả là làm tăng lượng tiền và tài sản của nền kinh tế nước tiếp nhận ñầu tư và làm giảm lượng tiền và tài sản nước ñi ñầu tư
• Thứ hai, ñược thành lập thông qua việc bỏ vốn thành lập các doanh nghiệp mới (liên doanh hoặc sở hữu 100% vốn), hợp ñồng hợp tác kinh doanh, mua lại các chi nhánh hoặc doanh nghiệp hiện có, mua cổ phiếu ở mức khống chế hoặc tiến hành các hoạt ñộng hợp nhất và chuyển nhượng doanh nghiệp
• Thứ ba, nhà ñầu tư nước ngoài là chủ sở hữu hoàn toàn vốn ñầu tư hoặc cùng sở hữu vốn ñầu tư với một tỷ lệ nhất ñịnh ñủ mức tham gia quản lý trực tiếp hoạt ñộng của doanh nghiệp
0 2000 4000 6000 8000 10000 12000 14000 16000
Số lượng
Trang 36• Thứ tư, là hoạt ñộng ñầu tư của tư nhân, chịu sự ñiều tiết của các quan
hệ thị trường trên quy mô toàn cầu, và là những pháp nhân của nước nhận ñầu tư, hoạt ñộng theo pháp luật nước nhận ñầu tư, các hiệp ñịnh và các ñiều ước quốc tế
• Thứ năm, nhà ñầu tư trực tiếp kiểm soát và ñiều hành quá trình vận ñộng của dòng vốn ñầu tư
• Thứ sáu, các doanh nghiệp FDI không chỉ gắn liền với việc di chuyển vốn mà còn gắn liền với chuyển giao công nghệ, chuyển giao kiến thức và kinh nghiệm quản lý, tạo thị trường mới cho cả hai bên ñầu tư và nhận ñầu tư
• Thứ bảy, doanh nghiệp FDI chủ yếu là do các công ty xuyên quốc gia thực hiện
Trên ñây là những ñặc ñiểm cơ bản của doanh nghiệp FDI mà các doanh nghiệp khác trong nước không có Qua ñó, ta có thể thấy công tác kế toán tại những doanh nghiệp này sẽ có những ñiểm khác so với những doanh nghiệp trong nước
2.2.3 Các hình thức ñầu tư trực tiếp nước ngoài cơ bản tại Việt Nam
Theo Luật ñầu tư (2005) ở Việt Nam có các hình thức FDI như sau:
Hình thức ñầu tư Khái niệm Ưu ñiểm Nhược ñiểm Thành lập tổ chức
kinh tế 100% vốn của nhà ñầu tư nước ngoài
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là doanh nghiệp thuộc quyền sở hữu của nhà ñầu tư nước ngoài tại nước chủ nhà, nhà ñầu tư phải tự quản lý, tự chịu trách nhiệm
về kết quả kinh doanh
- khai thác những lợi thế của ñịa ñiểm ñầu tư mới
- Tự do áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, kinh nghiệm quản
lý trong hoạt ñộng kinh doanh ñể ñạt hiệu quả cao nhất
Tốn chi phí ñầu tư ban ñầu
Thành lập doanh DNLD là doanh - có cơ hội ñể ñổi Thường dễ xuất
Trang 37nghiệp liên doanh giữa các nhà ñầu
tư trong nước và nhà ñầu tư nước ngoài
nghiệp ñược thành lập tại nước sở tại trên cơ sở hợp ñồng liên doanh ký giữa Bên hoặc các Bên nước chủ nhà với Bên hoặc các Bên nước ngoài ñể ñầu tư kinh doanh tại nước sở tại
mới công nghệ, ña dạng hóa sản phẩm;
- cơ hội học tập kinh nghiệm quản
lý của nước ngoài;
- cơ hội thâm nhập vào thị trường nước ngoài một cách hợp pháp và hiệu quả, tạo thị trường mới
hiện mâu thuẫn trong ñiều hành, quản lý doanh nghiệp do các bên
có thể có sự khác nhau về chế ñộ chính trị, phong tục tập quán, truyền thống, văn hóa, ngôn ngữ, luật pháp
ðầu tư theo hình thức hợp ñồng hợp tác kinh doanh (BCC)
Hợp ñồng hợp tác kinh doanh là hình thức ñầu tư ñược
ký giữa các nhà ñầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập pháp nhân
- giải quyết tình trạng thiếu vốn, công nghệ;
- tạo thị trường mới, bảo ñảm ñược quyền ñiều hành
dự án của nước sở tại, thu lợi nhuận tương ñối ổn ñịnh
Khi nước sở tại không tiếp nhận ñược kinh nghiệm quản lý; công nghệ thường lạc hậu; chỉ thực hiện ñược ñối với một số ít lĩnh vực dễ sinh lời như thăm dò dầu khí
Hình thức hợp ñồng BOT (xây dựng - kinh tế- chuyển giao), BTO ( xây dựng –
-BOT là hình thức ñầu tư ñược thực hiện theo hợp ñồng
ký kết giữa cơ quan nhà nước có
-thu hút vốn ñầu tư vào những dự án kết cấu hạ tầng, ñòi hỏi lượng vốn lớn, thu hồi vốn trong
ñộ rủi ro cao, ñặc biệt là rủi ro chính sách; nước chủ nhà khó tiếp nhận kinh nghiệm quản lý,
Trang 38chuyển giao – kinh doanh), BT ( xây dựng – chuyển giao)
thẩm quyền và nhà ñầu tư nước ngoài
ñể xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời gian nhất ñịnh; hết thời hạn, nhà ñầu tư chuyển giao không bồi hoàn công trình
ñó cho Nhà nước Việt Nam
-BTO và BT là các hình thức phái sinh của BOT, theo ñó quy trình ñầu tư, khai thác, chuyển giao ñược ñảo lộn trật tự
thời gian dài, làm giảm áp lực vốn cho ngân sách nhà nước
- nước sở tại sau khi chuyển giao có ñược những công trình hoàn chỉnh, tạo ñiều kiện phát huy các nguồn lực khác ñể phát triển kinh tế
công nghệ
ðầu tư mua cổ phần hoặc sáp nhập, mua lại doanh nghiệp
ðây là hình thức thể hiện kênh ñầu
tư Cross - border
M &As (mua lại và sáp nhập) Khi thị trường chứng khoán phát triển, các kênh ñầu tư gián tiếp (FPI) ñược khai thông,
- thu hút vốn và có thể thu hút vốn nhanh, giúp phục hồi hoạt ñộng của những doanh nghiệp bên bờ vực phá sản
- ña dạng hoá hoạt ñộng ñầu tư tài chính, san sẻ rủi ro
dễ gây tác ñộng ñến sự ổn ñịnh của thị trường tài chính
Trang 39nhà ñầu tư nước ngoài ñược phép mua cổ phần, mua lại các doanh nghiệp ở nước sở tại
kinh doanh
2.2.4 Chế ñộ kế toán cho các doanh nghiệp có vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài
Chế ñộ kế toán Việt Nam áp dụng cho các doanh nghiệp có vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài tính ñến nay ñã trải qua nhiều mốc phát triển Cũng giống như luật thuế TNDN từ trước năm 1997, chế ñộ kế toán Việt Nam chưa ñề cập ñến doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài
• Ngày 20/3/2006, Bộ trưởng Bộ Tài chính ñã ra Quyết ñịnh số 15/2006/Qð-BTC “về việc ban hành Chế ñộ kế toán doanh nghiệp áp dụng cho tất
cả các loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế” giúp cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, thuộc mọi lĩnh vực hoạt ñộng có thể ñơn giản hoá công tác nghiên cứu và tuân thủ chế ñộ kế toán, nhất thể hoá công tác kế toán, tiến tới nâng cao tính minh bạch trong kế toán, tài chính doanh nghiệp, ñảm bảo tính
có thể so sánh ñược về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh giữa các doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân Việt Nam nói riêng và trên bình diện hội nhập toàn cầu nói chung
• Ngày 15/02/2005 chuẩn mực kế toán số 17 - Thuế thu nhập doanh nghiệp ñược Bộ Tài chính ban hành và Thông tư số 20/2006/TT-BTC ngày 20/03/2006 hướng dẫn chi tiết Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 là cơ sở ñể các doanh nghiệp hiểu và ứng xử phù hợp ñối với các chênh lệch phát sinh giữa số liệu ghi nhận theo chính sách kế toán do doanh nghiệp lựa chọn và số liệu theo quy ñịnh của các chính sách thuế hiện hành
• Trải qua 9 năm thực hiện chế ñộ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết ñịnh 15/2006/Qð-BTC ñã bộc lộ nhiều ñiểm chưa phù hợp với Thông lệ và
Trang 40Chuẩn mực kế toán quốc tế cũng như thực tiễn tại Việt Nam ðể ñáp ứng yêu cầu quản lý kinh tế trong giai ñoạn mới, thúc ñẩy môi trường ñầu tư kinh doanh và hội nhập quốc tế, ngày 22/12/2014 Bộ Tài chính ñã ban hành Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 202/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế ñộ kế toán doanh nghiệp thay thế Quyết ñịnh 15/2006/Qð-BTC Một số ñiểm mới trong hai thông tư này là:
o Về nguyên tắc xây dựng Chế ñộ kế toán doanh nghiệp
o Phục vụ tối ña cho yêu cầu quản lý, bao quát ñược hoạt ñộng của các lĩnh vực, có tính khả thi cao
o Cập nhật tối ña các thông lệ quốc tế hiện hành, phù hợp với ñặc ñiểm của Việt Nam, vì vậy chế ñộ kế toán doanh nghiệp lần này có tính phù hợp với các thông lệ quốc tế cao
o Xác ñịnh rõ các nguyên tắc có tính bắt buộc và những nội dung mang tính hướng dẫn
o Tôn trọng bản chất của giao dịch kinh tế hơn là hình thức thể hiện
o Tách biệt giữa kỹ thuật ghi sổ kế toán và yêu cầu lập trình bày BCTC
o ðảm bảo tính rõ ràng, minh bạch, dễ hiểu và dễ làm, tiết kiệm chi phí