1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Kỹ thuật sinh sản nhân tạo và ương cá Rô đông ở đồng bằng sông Cửu Long pot

6 617 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 147,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ thuật sinh sản nhân tạo vμ ương nuôi cá Rô đồng Anabas testudineus Bloch, 1792 ở đồng bằng sông Cửu Long Nguyễn Văn Triều, Dương Nhựt Long, Lam Mỹ Lan, Hồ Mỹ Hạnh, Nguyễn Anh Tuấn

Trang 1

Kỹ thuật sinh sản nhân tạo vμ ương nuôi cá Rô đồng ( Anabas testudineus

Bloch, 1792) ở đồng bằng sông Cửu Long

Nguyễn Văn Triều, Dương Nhựt Long, Lam Mỹ Lan,

Hồ Mỹ Hạnh, Nguyễn Anh Tuấn

Khoa Thủy sản - Trường Đại học Cần Thơ

I Đặt vấn đề

Cá rô đồng (Anabas testudineus Bloch, 1792) dễ nuôi, có chất lượng thịt thơm ngon, ít xương

và có giá trị thương phẩm cao Hiện nay cá rô đồng là đối tượng thủy sản đang được nuôi phổ biến

ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long và gần đây đang phát triển ở vùng miền Đông Nam bộ Do

nguồn cá giống ngoài tự nhiên không đủ cung cấp cho các hệ thống nuôi, nghiên cứu sinh sản

nhân tạo, chủ động nguồn giống, góp phần cải thiện thu nhập cho người nông dân ở vùng đồng

bằng sông Cửu Long và các vùng lân cận là điều cần thiết

II Vật liệu vμ phương pháp nghiên cứu

Thí nghiệm 1: Sinh sản nhân tạo

- Nuôi vỗ thành thục cá bố mẹ:

Cá bố mẹ có nguồn gốc từ huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang và tại Cần Thơ Cá được nuôi

Trong quá trình nuôi dùng thức ăn có hàm lượng protein từ 30 - 32% với khẩu phần thức ăn từ

1.5 - 2% trọng lượng cá/ngày

- Kích thích cá sinh sản:

Các loại hormone được sử dụng là HCG, LH-RHa và não thùy cá chép với liều lượng ở

các mức khác nhau:

Bảng 1 Kích thích cá rô đồng sinh sản bằng các loại hormone với liều lượng khác nhau

Nghiệm thức

HCG (UI/kg)

LH-RH (g/kg)

Não thùy (mg/kg)

1500

40

8

2000

50

9

2500

60

10

3000

70

11

3500

80

12

Bằng phương pháp tiêm một liều quyết định duy nhất để kích thích cá cái sinh sản, riêng

cá đực liều sử dụng chỉ bằng 1/3 đến 1/2 liều sử dụng cho cá cái Tỷ lệ cá đực và cái tham gia

sinh sản là 1:1

Thí nghiệm 2: Ương cá bột

Thí nghiệm gồm 3 nghiệm thức có mật độ ương khác nhau: 500; 1.000 và 1.500 cá

thực nghiệm, (trường Đại học Cần Thơ) Cá bột thí nghiệm sau 3 ngày tuổi tiến hành đếm và

chuyển sang bể ương Cá được cung cấp thức ăn 4 lần/ngày, kể từ ngày tuổi thứ 31 trở đi cá

được cho ăn 2 lần/ngày

Trang 2

Bảng 2 Thức ăn và khẩu phần ăn cho cá bột

Từ 1- 5 ngày tuổi

Từ 6- 15 ngày tuổi

Từ 16- 30 ngày tuổi

Từ 31- 45 ngày tuổi

Lòng đỏ trứng gà nấu chín 50% bột cá và 50% bột đậu nành 50% bột cá, 30% cám gạo, 20% bột đậu nành 30% bột cá, 70% cám gạo

50 - 60

30 - 50

8 - 10

5 - 7

Thí nghiệm 3: Nuôi thâm canh cá rô đồng trong ao đất

trình nuôi, nguồn thức ăn cung cấp cho cá được chế biến từ phụ phế phẩm nhà máy chế biến thủy sản hoặc phụ phẩm nông nghiệp với khẩu phần ăn là 3 - 8%/tổng trọng lượng thân/ngày, tùy theo sự tăng trưởng của cá nuôi Thời gian nuôi cá là 6 tháng

Thu thập và phân tích số liệu

(mg/l) được thu thập hàng ngày vào lúc 7:30 sáng và 14 giờ chiều Để đánh giá chất lượng thí nghiệm về sinh sản nhân tạo của cá, một vài thông số kỹ thuật được thu thập và phân tích như:

tỷ lệ sinh sản (%), sức sinh sản (số lượng trứng/ kg cá cái), tỷ lệ thụ tinh (%), tỷ lệ nở (%), tỷ

lệ sống của cá bột (%) sau 3 ngày tuổi và số lượng cá bột thu được (số cá bột/kg cá cái) Thí nghiệm ương cá rô đồng, thời gian thu mẫu là 15 ngày/lần với số lượng là 10 con/mẫu, riêng với cá nuôi thâm canh, mỗi tháng thu mẫu một lần với số lượng cá 30 con/mẫu để khảo sát sự tăng trưởng của cá (tăng trọng ngày và tốc độ tăng trưởng đặc biệt) Tỷ lệ sống của cá ương

được xác định ở ngày ương thứ 45 Sau cùng, tỷ lệ sống, sản lượng và thu nhập của nông hộ từ

hệ thống cá nuôi thâm canh sẽ được đánh giá vào cuối chu kỳ nuôi (6 tháng) Tất cả số liệu

được thu thập và phân tích với phần mềm Statistica 5.5 và Excel 6.0

III Kết quả vμ thảo luận

- Sử dụng hormone HCG trong sinh sản nhân tạo cá rô đồng:

Kết quả sinh sản nhân tạo cá rô đồng bằng sự kích thích bởi hormone HCG (UI/kg cá) ở 5 mức liều lượng khác nhau được trình bày qua bảng 3:

Bảng 3 Tỷ lệ đẻ (%), sức sinh sản (số lượng trứng/ kg cá cái), tỷ lệ thụ tinh (%), tỷ lệ nở (%)

của cá rô đồng kích thích HCG

Liều lượng toC Tỷ lệ sinh

sản

Thời gian hiệu ứng Sức sinh sản Tỷ lệ thụ tinh Tỷ lệ nở

(a,b) các giá trị giống nhau ở mỗi cột sai khác không có ý nghĩa (p>0.05)

Tỷ lệ đẻ thấp nhất là 25% và sức sinh sản là 514.090 trứng/kg cá ở liều hormone 1,500 UI/kg Không có sự sai khác có ý nghĩa thống kê (p > 0.05) về sức sinh sản, tỷ lệ thụ tinh và

tỷ lệ nở giữa các nghiệm thức có liều lượng hormone từ 2000 - 3000UI/kg cá Sức sinh sản

của cá biến động cao nhất từ 658.864 - 758.333 trứng/kg cá khi kích thích cá sinh sản cã liều

hormone từ 2000 - 3000UI/kg cá Tỷ lệ thụ tinh từ 97 - 97,2% và tỷ lệ nở từ 98,3 - 98,9%,

Trang 3

Liên hệ đến một khía cạnh hiệu quả trong vấn đề sinh sản nhân tạo cá rô đồng, tỷ lệ cá đẻ đạt

100% và sức sinh sản là 658.864 trứng/kg khi kích thích cá sinh sản ở 3000 UI/kg cá là tốt nhất cho việc sinh sản nhân tạo cá rô đồng cung cấp cho các hệ thống nuôi ở vùng đồng bằng sông Cửu Long

- Sử dụng hormone LH-RHa trong sinh sản nhân tạo cá rô đồng:

Bảng 4 Tỷ lệ đẻ (%), thời gian hiệu ứng, sức sinh sản, tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ nở (%) của cá rô đồng

bằng kích dục tố LH-RHa

Liều lượng

oC Tỷ lệ sinh sản (%)

Thời gian hiệu ứng (h)

Sức sinh sản (trứng/kg cá)

Tỷ lệ thụ tinh (%)

Tỷ lệ nở (%)

(a,b) giá trị trong cùng một cột sai khác không có ý nghĩa về mặt thống kê (p>0.05)

Không có sự sai khác rõ rệt (p > 0.05) về sức sinh sản, tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ nở khi dùng kích dục tố LH-RHa kích thích cá sinh sản ở các liều lượng khác nhau từ 40 - 60 μg/kg cá Sức sinh sản của cá rô đồng dao động từ 709.091 - 925.889 trứng/kg cá cái Thực nghiệm cho thấy, với tỷ lệ cá đẻ 100% và sức sinh sản đạt 925.889 trứng/kg cá cái, thì hàm lượng kích dục

tố LH-RHa ở mức 70 μg/kg sẽ kích thích cá sinh sản cho hiệu quả cao khi tiến hành cho cá rô

đồng sinh sản nhân tạo

- Sinh sản nhân tạo cá rô đồng bằng não thùy thể cá chép:

Bảng 5 Tỷ lệ đẻ (%), thời gian hiệu ứng, sức sinh sản và tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ nở (%) của cá rô đồng

khi sử dụng não thùy cá chép

Liều lượng

oC Tỷ lệ sinh sản (%)

Thời gian hiệu ứng (h)

Sức sinh sản (Trứng/kg cá)

Tỷ lệ thụ tinh (%)

Tỷ lệ nở (%)

(a,b) các giá trị giống nhau trong cùng một cột sai khác không có ý nghĩa về mặt thống kê (p>0.05)

Không có sự sai khác có ý nghĩa về mặt thống kê (p > 0,05) ở các chỉ tiêu sức sinh sản, tỷ

lệ thụ tinh và tỷ lệ nở khi kích thích cá rô đồng sinh sản bằng não thùy cá chép với các liều lượng từ 8 - 12 mg/kg cá Sức sinh sản trung bình của cá rô đồng ở thí nghiệm này dao động

từ 762.689 - 842.045 trứng/kg cá Sức sinh sản và tỷ lệ thụ tinh thấp nhất là 762.689 trứng/kg cá và 79,3% ghi nhận được khi kích thích cá sinh sản ở mức hormone 9 mg/kg, và cao nhất là 831.704 trứng/kg cá và 93,5% khi sử dụng mức hormone là 10 mg/kg cá Trên cơ sở những thông số này cho thấy, khi sử dụng não thùy cá chép để kích thích cá rô đồng sinh sản ở mức

10 mg/kg cá sẽ mang lại hiệu quả cao nhất với tỷ lệ cá sinh sản là 98%

- Ương cá bột rô đồng:

Trong thời gian ương, các chỉ tiêu môi trường nước trong bể và ao ương thí nghiệm như nhiệt

Trang 4

ppm Trong hệ thống ao ương hàm lượng oxy tiêu hao (COD), ammonia và phosphorus dao động

từ 8 - 23,2 ppm, 0,06 - 1,69 ppm và 0,06 - 0,45 ppm Sự thay đổi của các yếu tố môi trường này

không ảnh hưởng bất lợi cho sự tăng trưởng và phát triển của cá rô đồng trong hệ thống ương, phù

hợp với đặc điểm sinh học và môi trường sinh thái của cá ở ngoài tự nhiên (Xuân và ctv., 1994;

Khánh và ctv., 1999)

Bảng 6 Tăng trọng bình quân của cá ương trong bể

Nghiệm thức

Chỉ tiêu theo dõi Trọng lượng (g) Trọng lượng (g) Trọng lượng (g)

Trước khi ương

Sau 15 ngày

Sau 30 ngày

Sau 45 ngày

Tỷ lệ sống (%)

0,001 0,058 ± 0,042 0,879 ± 0,078 2,237 ± 1,632 a

16,54 ± 2,450 a

0,001 0,015 ± 0,116 1,673 ± 0,800 3,057 ± 1,125 b

14,27 ± 2,240 b

0,001 0,027± 0,025 0,972 ± 1,260 2,041 ± 1,923 ca

4,900 ± 3,150 c Kết thúc thí nghiệm cho thấy trọng lượng cá giống cao nhất (3,057 g/cá) ở nghiệm thức

II, và thấp nhất (2,041g/cá) ở nghiệm thức III, với mức độ sai khác có ý nghĩa (p < 0,05) giữa

các nghiệm thức II và I, III sau 45 ngày Mặt khác, sự sai khác có ý nghĩa (p < 0,05) ở tỷ lệ

sống của cá ương (%) giữa 3 nghiệm thức Tỷ lệ sống cao nhất (16,5%) ghi nhận được ở

nghiệm thức I, trong khi đó giá trị thấp nhất là 4,90% ở nghiệm thức III Nguyên nhân dẫn

đến tỷ lệ sống của cá ương thấp giữa các nghiệm thức là do thức ăn chế biến chưa phù hợp,

mặt khác thức ăn tự nhiên rất cần thiết cho cá ương ở giai đoạn đầu tiên trên hệ thống bể ương

lại rất nghèo

Bảng 7 Trọng lượng (g) và chiều dài (cm) của cá rô đồng ương trong ao đất

Chỉ tiêu 3 ngày * 10 ngày 17 ngày 24 ngày 31 ngày 38 ngày 45 ngày

W (g) Trung bình 0.0002 0.0336 0.2034 0.5905 1.2005 2.0365 3.321

* ở thời điểm cá thả ương (sau khi nở 3 ngày)

Sự tăng trọng của cá rô đồng ương trong ao đất cao hơn không đáng kể so với ương trên

trong ao đất là 5,9% Kết quả này cho thấy, sự xuất hiện nhiều địch hại trong ao ương là một

trong những nguyên nhân làm giảm thấp tỷ lệ sống của cá rô đồng khi ương trong ao đất

Bảng 8: Tăng trưởng của cá rô đồng nuôi thâm canh trong ao đất

Nghiệm thức Chỉ tiêu I (50 con/m 2 ) II (30 con/m 2 )

Sau 60 ngày

Sau 90 ngày

Sau 120 ngày

Trang 5

W 52,7 ± 4,6 63,2 ± 3,4

Sau 150 ngày

Sau 180 ngày

Bảng 9: Sản lượng cá rô đồng nuôi thâm canh trong ao đất

Trọng lượng trung bình cá nuôi sau khi thu hoạch là 66,4g/con ở nghiệm thức I (50

đồng ở nghiệm thức I là 74,4% thấp hơn so với tỷ lệ sống của nghiệm thức II là 85,5% Kết

thúc thí nghiệm, năng suất cá nuôi đạt 24.600 kg/ha ở nghiệm thức I cao hơn so với nghiệm

tố chính làm gia tăng hàm lượng ammonia từ chất thải của cá nuôi, là nguyên nhân gây nên

chất lượng nước kém làm ảnh hưởng đến sự tăng trưởng cá nuôi trong hệ thống nuôi thâm

canh (Tucker và Boyd, 1985)

Bảng 10: Thu nhập của nông hộ từ nuôi thâm canh cá rô đồng

(Giá con giống: 60,000VND/kg, Giá cá thương phẩm: 32,000VND/kg)

Hạng mục

Nghiệm thức I (50 con/m 2 ) (3.500 m 2 )

Nghiệm thức II (30 con/m 2 ) (270 m 2 )

Vốn đầu tư

Chi phí cải tạo ao

Chi phí con giống

Chi phí thức ăn

Chi phí vận chuyển

Chi phí bơm nước

Nhân công

Chi phí thu hoạch

175.936.000 525.000 52.500.000 113.006.000 875.000 3.500.000 5.040.000 490.000

11.208.000 45.000 2.430.000 8.046.000 45.000 202.500 390.000 50.000 Thu nhập nông hộ

Tổng thu/Ao nuôi

Lợi nhuận/Ao nuôi

Lợi nhuận/ha

Hiệu suất đầu tư

Hiệu suất lợi nhuận

275.520.000 99.584.000 284.525.000 1,56 0,56

18.400.000 7.192.000 266.370.000 1,64 0,64

284.525.000 VND/ha cao hơn so với kết quả thu nhập ở nghiệm thức II là 266.370.000

(1,56 và 0,56) thấp hơn so với kết quả thu được từ nghiệm thức II (1,64 và 0,64) Vì vậy,

Trang 6

hệ thống nuôi thâm canh cá rô đồng, giúp cải thiện thu nhập cho người dân tại vùng đồng bằng sông Cửu Long

IV Kết luận

Thức ăn viên có hàm lượng 30% protein, với khẩu phần ăn hàng ngày từ 1,5 - 2% tổng trọng lượng cá sẽ giúp cá rô đồng bố mẹ thành thục sinh dục tốt

Ba loại kích dục tố có thể dùng kích thích cá rô đồng sinh sản có hiệu quả là não thùy cá chép, LH-RHa và HCG với liều lượng lần lượt là 10 mg não thùy cá chép, 70μg LH-RHa và 3.000 UI/ kg cá cái tham gia sinh sản, sẽ mang lại hiệu quả cao

Cá rô đồng bột ương trong hệ thống ao đất đạt 3,057 g/cá giống và cá tăng trưởng nhanh

giống nhau Tỷ lệ sống của cá rô đồng khi ương trên bể là 14,27 - 16,5% cao hơn so với ương trong ao đất là 5,9%

Trong hệ thống nuôi thâm canh, trọng lượng cá khi kết thúc thí nghiệm đạt 66,4g/con ở

năng suất cá nuôi ở nghiệm thức I là 24.600 kg/ha cao hơn so với nghiệm thức II là 21.300 kg/ha Nhưng, hiệu suất đầu tư và hiệu suất lợi nhuận ở nghiệm thức I (1,56 và 0,56) thấp hơn

là giải pháp tốt nhất cần được áp dụng trong hệ thống nuôi cá rô đồng thâm canh trong ao đất

ở đồng bằng sông Cửu Long

Tμi liệu tham khảo

1 Boyd, C E., 1990 Water quality in Ponds for Aquaculture Birmingham Publishing Co 482 p

2 Giao, D N., 2001 - 2002 Báo cáo hàng năm về hoạt động nông nghiệp và thủy sản của huyện Châu Thành, tỉnh Cần Thơ, 4 trang

3 Khánh, P V., N Tuần, T.T Vinh và H H Ngãi, 1999 Một số đặc điểm sinh học - kỹ thuật

sinh sản và kích cỡ cá nuôi thương phẩm của cá rô đồng (Anabas testudineus Block) Báo cáo

khoa học

4 Khoa, T T., và T T T Hương, 1993 Phân bố cá nước ngọt ở đồng bằng sông Cửu Long NXB Khoa học, 300 trang

5 Long, D N., và N.V Triều, 1998 Kỹ thuật sinh sản nhân tạo cá rô đồng (Anabas testudineus

Block) ở đồng bằng sông Cửu Long Báo cáo khoa học, 6 trang

6 Rainboth, W J., 1996 Fisheries of the Cambodian Mekong FAO 265 p

7 Trung, N M (1999) Một số đặc điểm sinh học và sinh sản của cá rô đồng (Anabas

testudineus Block) Luận văn cao học, Trường ĐH Thủy sản Nha Trang

8 Tucker, C S và C E Boyd, 1985 Water quality, p 135-227 Elsevier Sci Publishing Co., Amsterdam, The Netherlands

9 Xuân, L N., P M Thành, N V Kiểm, D N Long, T.T Dung và B.M Tâm, 1994

10 Sinh học và kỹ thuật nuôi một số loài cá nước ngọt đồng ở đồng bằng sông Cửu Long 182 trang Công ty in cổ phần An Giang

Ngày đăng: 20/03/2014, 02:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Kích thích cá rô đồng sinh sản bằng các loại hormone với liều l−ợng khác nhau - Kỹ thuật sinh sản nhân tạo và ương cá Rô đông ở đồng bằng sông Cửu Long pot
Bảng 1. Kích thích cá rô đồng sinh sản bằng các loại hormone với liều l−ợng khác nhau (Trang 1)
Bảng 3. Tỷ lệ đẻ (%), sức sinh sản (số l−ợng trứng/ kg cá cái), tỷ lệ thụ tinh (%), tỷ lệ nở (%) - Kỹ thuật sinh sản nhân tạo và ương cá Rô đông ở đồng bằng sông Cửu Long pot
Bảng 3. Tỷ lệ đẻ (%), sức sinh sản (số l−ợng trứng/ kg cá cái), tỷ lệ thụ tinh (%), tỷ lệ nở (%) (Trang 2)
Bảng 2. Thức ăn và khẩu phần ăn cho cá bột - Kỹ thuật sinh sản nhân tạo và ương cá Rô đông ở đồng bằng sông Cửu Long pot
Bảng 2. Thức ăn và khẩu phần ăn cho cá bột (Trang 2)
Bảng 4. Tỷ lệ đẻ (%), thời gian hiệu ứng, sức sinh sản, tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ nở (%) của cá rô đồng - Kỹ thuật sinh sản nhân tạo và ương cá Rô đông ở đồng bằng sông Cửu Long pot
Bảng 4. Tỷ lệ đẻ (%), thời gian hiệu ứng, sức sinh sản, tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ nở (%) của cá rô đồng (Trang 3)
Bảng 5. Tỷ lệ đẻ (%), thời gian hiệu ứng, sức sinh sản và tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ nở (%) của cá rô đồng - Kỹ thuật sinh sản nhân tạo và ương cá Rô đông ở đồng bằng sông Cửu Long pot
Bảng 5. Tỷ lệ đẻ (%), thời gian hiệu ứng, sức sinh sản và tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ nở (%) của cá rô đồng (Trang 3)
Bảng 8: Tăng trưởng của cá rô đồng nuôi thâm canh trong ao đất - Kỹ thuật sinh sản nhân tạo và ương cá Rô đông ở đồng bằng sông Cửu Long pot
Bảng 8 Tăng trưởng của cá rô đồng nuôi thâm canh trong ao đất (Trang 4)
Bảng 7. Trọng l−ợng (g) và chiều dài (cm) của cá rô đồng −ơng trong ao đất - Kỹ thuật sinh sản nhân tạo và ương cá Rô đông ở đồng bằng sông Cửu Long pot
Bảng 7. Trọng l−ợng (g) và chiều dài (cm) của cá rô đồng −ơng trong ao đất (Trang 4)
Bảng 6. Tăng trọng bình quân của cá −ơng trong bể - Kỹ thuật sinh sản nhân tạo và ương cá Rô đông ở đồng bằng sông Cửu Long pot
Bảng 6. Tăng trọng bình quân của cá −ơng trong bể (Trang 4)
Bảng 9: Sản l−ợng cá rô đồng nuôi thâm canh trong ao đất - Kỹ thuật sinh sản nhân tạo và ương cá Rô đông ở đồng bằng sông Cửu Long pot
Bảng 9 Sản l−ợng cá rô đồng nuôi thâm canh trong ao đất (Trang 5)
Bảng 10: Thu nhập của nông hộ từ nuôi thâm canh cá rô đồng - Kỹ thuật sinh sản nhân tạo và ương cá Rô đông ở đồng bằng sông Cửu Long pot
Bảng 10 Thu nhập của nông hộ từ nuôi thâm canh cá rô đồng (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm