ĐẠI HỌC HUẾ KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TPHCM ((((( KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG Chủ đề HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA HOẠT ĐỘNG NGOẠI THƯƠNG GVHD CAO MINH TRÍ Lớp 09DQN3 Nhóm 4 DANH SÁCH THÀ.
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN
Lớp 09DQN3
1 Lê Trần Đặng Thùy Dung
2 Nguyễn Thị Thùy Diệp
3 Phạm Thị Thu Trang
4 Thương
5 Trúc
6 Nguyễn Thị Như Quỳnh
7 Phan Hùng Bạch Thanh Thủy
8 Nguyễn Thị Hồng Phương
9 Mai Thị Kim Oanh
10 Ngô Hoài Bảo Tú
11 Lê Quốc Phi
12 Đỗ Ngọc Hải
13 Tào Thị Thúy Lành
Trang 3MỤC LỤC
I KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA HOẠT ĐỘNG NGOẠI
THƯƠNG 3
1.Khái niệm : 3
2.Phân loại hiệu quả kinh tế ngoại thương 6
II.Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kinh tế ngoại thương: 8
1.Tiêu chuẩn hiệu quả kinh tế ngoại thương 8
2.Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh tế ngoại thương 9
III.Phương pháp xác định một số chỉ tiêu hiệu quả kinh tế hoạt động ngoại thương 10
1.Xác định một số chỉ tiêu hiệu quả tài chính hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu 11
2 Hiệu quả tài chính của hợp đồng ngoại thương trong điều kiện có tín dụng 15
3 Xác định hiệu quả kinh tế xã hội của hoạt động kinh doanh ngoại thương 19
4 Phân tích,đánh giá,lựa chọn phương án kinh doanh: 24
IV NHỮNG BIỆN PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG 24
1 Nghiên cứu môi trường quốc tế của doanh nghiệp 24
2 Đánh giá thực trạng tiềm năng của doanh nghiệp 26
3 Không quyết định vội vã việc kinh doanh ở thị trường nước ngoài khi chưa có đủ thông tin 27
4 Xác định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp 27
5 Cần một chính sách và cơ chế quản lý ngoại thương tạo cho doanh nghiệp làm giàu, kinh tế tăng trưởng nhanh 28
6 Đào tạo và xây dựng đội ngũ các nhà kinh doanh giỏi 28
Trang 4Vì vậy Đảng và Nhà nước luôn luôn coi trọng lĩnh vực này và nhấn mạnh : “Nhiệm
vụ ổn định và phát triển kinh tế cũng như sự nghiệp phát triển khoa học kỹ thuật vàcông nghiệp hóa của nước ta tiến hành nhanh hay chậm, điều đó phụ thuộc mộtphần vào việc mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại” (Văn kiện Đại hộiĐảng lần thứ VI )
Vậy hiệu quả là gì ? Quan niệm phổ biến nhất cho rằng , ở dạng khái
quát nhất hiệu quả kinh tế ngoại thương là kết quả của quá trình sản xuất trong
nước, nó được biểu diễn ở mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra.
Trong thực tiễn cũng có người cho rằng hiệu quả kinh tế ngoại thương thực chất là
lợi nhuận và đa dạng giá trị sử dụng
Những quan niệm trên đây chưa thực sự hợp lý vì thứ nhất nó đồng nhất hiệu quả và kết quả Hai là, không phân định rõ bản chất và tiêu chuẩn hiệu quả
kinh tế ngoại thương với các chỉ tiêu biểu hiện bản chất và tiêu chuẩn đó
Cần phân rõ “ hiệu quả “ và “ kết quả “ Lấy 1 vd đơn giản : Khi 1
doanh nghiệp thực hiện 1 phương án bán hàng thì chắc chắn họ sẽ đạt đc con số cụ
thể về doanh thu đây là kết quả Nhưng phương án bán hàng này sẽ thực sự có
hiệu quả tốt nếu doanh nghiệp thu được mức doanh thu lớn nhất so với mức chi phí nhất định
▬► trong sản xuất kinh doanh chúng ta phải luôn phấn đấu đạt đc 1 kết quả , nhưng ko phải kết quả bất kỳ mà phải là kết quả có mục tiêu hay lợi ích cụ thể
Nhưng kết quả ta có được ở mức độ nào ?Với giá nào ? Đó là vấn đề cần
xem xét vì nó chính là chất lượng của hoạt động ngoại thương Đánh giá hoạt động
Trang 5ngoại thương ko chỉ đánh giá kết quả mà còn cần đánh giá hoạt động tạo ra kết
quả đó
Nhưng vấn đề cốt lõi là chi phí cái gì ? Bao nhiêu và kết quả đc thể hiện thế nào ?Chi phí thì có rất nhiều loại như : chi phí sản xuất, lao động xã hội , chi phí trongnước ……
CƠ CHẾ XUẤT HIỆN HIỆU QUẢ KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG
Chúng ta hãy cùng xem xét 1 sơ đồ có tính ước lệ và đơn giản sau :
40 40.000 200 95
95
250 23.750
Sơ đồ trên bắt nguồn từ lý thuyết chi phí so sánh của D.Ricardo
► Trong trường hợp 2 nước tự sản xuất 3 loại hàng “a”, “b”, “c” Ta có thể thấy :
- Chi phí của A là 83.000 đơn vị và B là 37.750 đơn vị
► Trong trường hợp có ngoại thương giữa 2 nước Ta sẽ có phương án :
Trang 6- Nước A bỏ sản xuất hàng “b” vì đơn giá > giá quốc tế ( 110 > 80 ) và
nhập từ nước B B tăng sx thêm 300 sp nữa và A cần 24000 đvịngoại tệ ( 80*300 )
- Và lúc này A sẽ bán cho B 50 sp “a” và 95 sp “c” để mua hàng “b”
Từ ví dụ trên , ta có thể thấy rõ 2 yếu tố tố ảnh hưởng đến trao đổi ngoại thương :
Một là , sự khác biệt giữ chi phí sản xuất dân tộc và chi phí sản xuất quốc tế
phản ánh mức chi phí trung bình của các nước khác nhau trên thế giới
Trong ví dụ : A có chi phí sx “a” và “c” thấp hơn chi phí quốc tế A tập trung sxhàng này cho tiêu dùng và xuất khẩu và B cũng thế
Hai là, hiệu quả ngoại thương xuất hiện trên cơ sở sự khác nhau về chi phí
sản xuất trong nước của các hàng hóa khác nhau “ Xuất khẩu 1 hàng hóa mà việcsản xuất nó tương đối rẻ và nhập 1 hàng hóa mà việc sản xuất nó ra sẽ đắt hơn “
Trang 7Như chúng ta đã học ở Chương 2 thì hoạt động ngoại thương sẽ giúp chonước ta có hướng chuyển dịch cơ cấu theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa cólợi cho hoạt động sản xuất tiếp theo của nền kinh tế Không những thế ngoạithương còn giúp mở rộng thị trường trong nước và quốc tế Những kết quả dongoại thương mang lại tác động đến nhiều mặt của nền kinh tế và điều đó cần đượcđánh giá và đo lường thông qua và trên cơ sở các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế liên quanđến toàn bộ quá trình sản xuất
2.Phân loại hiệu quả kinh tế ngoại thương
- Có tác dụng thiết thực trong công tác quản lý ngoại thương
- Là cơ sở để xác định các chỉ tiêu và mức hiệu quả, xác định những biện phápnâng cao hiệu quả kinh tế ngoại thương
2.1 Hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quả kinh tế - xã hội của nền kinh tế quốc dân
- Hiệu quả kinh tế cá biệt là hiệu quả kinh tế thu được từ hoạt động ngoại
thương của từng doanh nghiệp, của từng thương vụ, mặt hàng xuất khẩu, xuất khẩu.Biểu hiền chung của hiệu quả cá biệt là doanh lợi mà mỗi doanh nghiệp đạt được
* Ví dụ: doanh thu XNK năm 2008 của Vinashin trên 32.500 tỷ đồng
- Hiệu quả kinh tế - xã hội là sự đóng góp của hoạt động ngoại thương vào
việc phát triển sản xuất, đổi mới cơ cấu kinh tế, tăng trưởng năng xuất lao động xãhội, tích lũy ngoại tệ, tăng thu cho ngân sách,…
* Ví dụ: Năm 2009, các doang nghiệp XNK ở Đăk Nông đã giải
quyết việc làm cho hơn 16.000 người
*** Giữa hiệu quả kinh tế cá biệt với giuệ quả kinh tế - xã hội có mối quan
hệ nhân quả và tác động qua lại với nhau Hiệu quả kinh tế quốc dân có thể đạtđược trên cơ sở hoạt động có hiệu quả của các doanh nghiệp ngoại thương Hiệuquả kinh tế quốc dân chỉ có thể đạt được trên cơ sở hoạt động có hiệu quả của cácdoanh nghiệp ngoại thương Có những doanh nghiệp XNK không đảm bảo đượchiệu quả nhưng nền kinh tế vẫn đạt được hiệu quả (chỉ chấp nhận được trong nhữngthời điểm nhất định do những nguyên nhân khác quan mang lại) Các doanh nghiệpngoại thương phải quan tâm đến hiệu quả kinh tế - xã hội vì đó là tiền đề và điềukiện cho doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả Nhưng để doanh nghiệp quan tâmđến hiệu quả kinh tế - xã hội chung của nền kinh tế quốc dân, Nhà Nước cần cóchính sách kết hợp hài hòa lợi ích của doanh nghiệp và và nhân người lao động
2.2 Hiệu quả của chi phí bộ phận và chi phí tổng hợp
- Doanh nghiệp phải căn cứ vào thị trường để giải quyết những vấn đề thenchốt: sản xuất cái gì, sản xuất thế nào, sản xuất cho ai và với chi phí bao nhiêu
Trang 8- Mỗi nhà cung cấp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trongnhững điều kiện cụ thể về nguồn tài nguyên, trình độ trang bị kỹ thuật, trình độ tổchức và quản lý lao động, quản lý kinh doanh Họ đưa ra thị trường sản phẩm củamình với một chi phí cá biệt nhất định và người nào cũng muốn tiêu thụ hàng hóacủa mình với giá cao nhất Tuy vậy, khi đưa hàng hóa của mình ra bán trên thịtrường, họ chỉ có thể bán theo một giá là giá cả thị trường nếu sản phẩm của họhoàn toàn giống nhau về mặt chất lượng (vì thị trường chỉ thừa nhận mức trungbình xã hội cần thiết về hao phí để sản xuất ra một đơn vị hàng hóa).
Suy cho cùng, chi phí bỏ ra là chi phí lao động xã hội Nhưng tại mỗidoanh nghiệp mà chúng ta cần đánh giá hiệu quả, thì chi phí lao động xã hội đó lạiđược thể hiện dưới dạng chi phí cụ thể:
+ Giá thành sản xuất
+ Chi phí ngoài sản xuất
- Mỗi loại chi phí trên có thể được phân chia chi tiết tỷ mỉ hơn cho nên đánh giahiệu quả kinh tế hoạt động XNK không thể không đánh giá hiệu quả tổng hợpcủa các loại chi phí trên nhưng lại cần thiết phải đánh giá hiệu quả của từng loạichi phí
Hiệu quả kinh tế ngoại thương nói chung, được tạo thành trên cơ sở hiệu quảcủa các chi phí cấu thành
2.3 Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh
- Việc xác định hiệu quả nhằm hai mục đích cơ bản:
+ Thể hiện và đánh giá trình độ sử dụng các dạng chi phí trong hoạtđộng các dạng sản xuất kinh doanh
+ Phân tích, luận chứng về kinh tế với các phương án khác nhautrong việc thực hiện một nhiệm vụ cụ thể nào đó từ đó lựa chọn một phương
án có lợi nhất
- Hiệu quả tuyệt đối là lượng hiệu quả được tính toán cho từng phương án
cụ thể bằng cách xác định mức lợi ích thu được với lượng chi phí bỏ ra
*** Ví dụ: 1 loại sản phảm mà DN tiêu thụ được 100.00sp với giá 1.000đ/sp trênthị trường khi có 100 nhân viên bán hàng (trong đk không có khuyến mại: giảmgiá, quà tặng,…) => doanh thu của DN là 100.000.000đ (giả sử CP cho nhân viên
là 50.000.000đ)
- Hiệu quả so sánh được xác định bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu quả tuyệt
đối của các phương án khác nhau
*** Ví dụ: + Phương án 1: 100 nhân viên bán được 100.000sp với giá 1.000đ/sp(không có khuyến mại) => doanh thu 100trđ (chi phí cho NV là 5trđ)
+ Phương án 2: 50 nhân viên bán được 110.000sp với giá 1.000đ/sp (cóchương trình quảng cáo, khuyến mại) =>doanh thu 110trđ ( chi phí cho
NV + khuyến mại là 5trđ )
Trang 9 chọn phương án 2 vì chi phí bỏ ra như nhau nhưng doanh thu phương
án 2 cao hơn phương án 1
* Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh trong ngoại thương có mối quan hệchặt chẽ với nhau, song chúng có tính độc lập tương đối
* Xác định hiệu quả tuyệt đối là cơ sở xác định hiệu quả so sánh
* Có những chi tiêu hiệu quả so sánh được xác định không phụ thuộc vàoviệc xác định hiệu quả tuyệt đối ( so sánh mức CP của các phương án với nhau)
II.Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kinh tế ngoại thương:
1.Tiêu chuẩn hiệu quả kinh tế ngoại thương
- Hiệu quả kinh tế của bất kì hoạt động kinh tế nào không chỉ biểu hiện về mặt
số lượng mà còn biểu hiện về mặt chất lượng.Tính chất lượng của hiệu quảchính là tiêu chuẩn của hiệu quả
- Tiêu chuẩn là căn cứ cơ bản và chủ yếu để nhận rõ thực tế khách quan,đảmbảo nhận thức chính xác sự vật hoăc hiện tượng nghiên cứu và phân biệtđúng sai.Cần phải thể hiện một cách đúng đắn và đầy đủ nhất bản chất củahiệu quả kinh tế
- Hiệu quả là mối quan tâm trung tâm của kinh tế học,là tiêu chuẩn quan trọng
để đánh giá hoạt động ngoại thương
=>Tiêu chuẩn của hiệu quả kinh tế ngoại thương là tiết kiệm lao động
xã hội hay nói cách khác là tăng năng suất lao động xã hội
- Tăng năng suất lao động xã hội không chỉ đơn thuần là tiết kiệm chi phí xãhội cần thiết về lao động sống và lao động vật hóa cho việc sản xuất mà tăngnăng suất lao đông xã hội còn bao hàm ý nghĩa phát triển sản xuất
- Khi xác định hiệu quả kinh tế ngoại thương cần phải tính toán hiệu quả củatất cả chi phí lao động xã hội không phải chỉ ở từng khâu riêng biệt của sánxuất,mà trong tất cả các khâu của nền kinh tế quốc dân có liên quan.Khi tínhtoán hiệu quả kinh tế ngoại thương không chỉ tính bởi những kết quả ,nhữnglợi ích về mặt kinh tế mà còn phải tính đến cả những kết quả về phương diệnchính trị,xã hội
- Tiêu chuẩn hiệu quả kinh tế ngoại thương được biểu hiện gián tiếp thôngqua một hệ thống chỉ tiêu,nếu tiêu chuẩn iểu hiện mặt chất lượng của hiệuquả,thì hệ thống chỉ tiêu iểu hiện đặc trưng số lượng củ hiệu quả kinh tếngoại thương
Trang 102.Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh tế ngoại thương
2.1 Chỉ tiêu tổng hợp
- Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế quốc dân sử dụng:
Chỉ tiêu này cho biết thu nhập quốc dân của một quốc gia tăng giảm như thế nàotrong một khoảng thời gian tính toán khi có ngoại thương.Chỉ tiêu này so sánh thunhập quốc dân được sử dụng và thu nhập quốc dân sản xuất
HQnt = Nv/Np
Trong đó : Nv là thu nhập quốc dân được sử dụng
Np là thu nhập quốc dân được sản xuất ra
- Nếu tương quan trên lớn hơn 1 thì ngoại thương đã làm tăng thu nhập quốcdân còn ngược lại là giảm
•Để tăng thêm được hiệu quả kinh tế quốc dân sử dụng cần :
- Xác định hợp lý cơ cấu xuất khẩu,nhập khẩu trên cơ sở tính toán lợi thế của sảnxuất trong nước
- Sử dụng vốn nước ngoài và hướng nhập khẩu vào đầu tư và chuyển dịch cơ cấusản xuất trong nước có hiệu quả,tạo điều kiện mở rộng thị trường nước ngoài
- Tạo công ăn việc làm nhờ mở rộng thị trường xuất khẩu và nhập khẩu các yếu tốđầu vào cho sản xuất
- Đảm bảo cán cân quốc tế lành mạnh,trong đó chú ý tới việc hạch toán nghiệp vụvay trả sao cho có hiệu quả
- Chỉ tiêu điều kiện thương mại (term of trade):
nhằm so sánh chỉ số giá xuất khẩu với chỉ số giá nhập khẩu
Trong đó :
Tc : Điều kiện thương mại (hay tỉ lệ trao đổi)
x,n: Chỉ số giá xuất khẩu,nhập khẩu
1,0: Thời kì tính toán và thời kì gốc
• Ý nghĩa :
- Chỉ số này cho biết nền kinh tế quốc dân bán ra nước ngoài đắt hơn,hay ítđắt hơn cái mà nó mua vào.Nếu tương quan cao hơn 1 thì có sự cải thiện nècác quan hệ trao đổi,còn ngược lại là sự hủy hoại các quan hệ trao đổi
• Để đạt được điều kiện thương mại có lợi cần lưu ý :
Cải tiến cơ cấu và chất lượng hàng hóa xuất nhập khẩu theo hướng tăngnhanh các mặt hàng nông sản chế biến và công nghiệp chế biến
Trang 11 Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường ,giá cả ,vận dụng các phươngthức buôn bán phù hợp để tranh thủ được điều kiện thị trường có lợi caonhất.
2.2 Các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả cụ thể của các hoạt động xuất nhập khẩu
- Lợi nhuận xuất khẩu,nhập khẩu : là chỉ tiêu quan trọng đối với các doanh
nghiệp xuất nhập khẩu
- Giá xuất nhập khẩu so với giá quốc tế : Các doanh nghiệp phải lấy giá
quốc tế làm tiêu chuẩn để so sánh với giá xuất nhập khẩu đã được thựchiện,từ đó đánh giá hiệu quả của hoạt động xuất nhập khẩu về mặt đối ngoại
- Doanh thu xuất khẩu so với giá thành xuất khẩu của từng mặt hàng,từng
nhóm hàng,từng chuyến hàng nhập khẩu hay của từng thời kì xuất khẩu
- Doanh thu bán hàng nhập khẩu so với chi phí nhập khẩu của từng mặt
hàng ,từng nhóm hàng ,từng chuyến hàng nhập khẩu hay của từng thời kìnhập khẩu
- Giá cả xuất nhập khẩu so với khu vực,so với các bạn hàng :qua đó rút ra
lợi thế trao đổi với các khu vực và bạn hàng
- Hiệu quả xuất nhập khẩu kết hợp tính cho cả nước hay từng dịch vụ đổi
hàng riêng lẻ
Khi tính toán các chỉ tiêu trên hai yếu tố giá trị tiền tệ và phương thức thanh
toán có ý nghĩa rất quan trọng.
- Về giá trị tiền tệ:Các loại giá bằng ngoại tệ thực chi,thực thu trong xuất
nhập khẩu thường tính ra USD để dễ dàng so sánh với giá quốc tế.Trongtrường hợp có giá quốc tế tính bằng ngoại tệ khác,người ta thường chuyểnđổi ra USD theo tỉgiá hiện hành trên thị trường tiêu biểu được lựa chọn
- Phương thức thanh toán
Xuất nhập khẩu trả tiền ngay: khi tính hiêu quả xuất nhập khẩu không phảitính đến các yếu tố của lãi suất tín dụng
Xuất nhập khẩu thanh toán sau: trong trường hợp này yếu tố lãi suất tín dụng
có ý nghĩa quan trọng khi tính hiệu quả của xuất khẩu,nhập khẩu
III.Phương pháp xác định một số chỉ tiêu hiệu quả kinh tế hoạt động ngoại thương
Trong việc xác định hiệu quả kinh tế ngoại thương,một vấn đề quang trọngđầu tiên là phải tính toán được hiệu quả về mặt tài chính của hoạt động ngoạithương.Đó là hiệu quả kinh tế được biểu hiện thông qua đồng tiền.Muốn xác địnhđược hiệu quả tài chính của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu,đòi hỏi phải tínhđúng và đầy đủ giá thành xuất khẩu và nhập khẩu
Trong quan niệm của những người làm thương mại giá thành xuất khẩu(CPXK) một hàng hóa là tổng số các chi phí từ nơi sản xuất đến khi hàng hóa đóđược xếp lên phương tiện ở cửa khẩu để gởi đi nước ngoài.Còn giá thành nhậpkhẩu (CPNK) một hàng hóa là tổng số các chi phí về hàng hóa đó khi hàng đó đi từ
Trang 12nơi sản xuất cho đến khi về đến nước nhập khẩu và sẵn sang để giao cho người tiêuthụ ở trong nước nhập khẩu.
Gía thành xuất nhập khẩu có vai trò rất quan trọng trong việc xác định hiệuquả tài chính của hoạt động kinh doanh ngoại thương của một doanh nghiệp.Vìvậy,muốn tính toán chính xác hiệu quả tài chính của hoạt động xuất nhập khẩu,điều kiện cần thiết là phải tính đủ những chi phí tạo nên CPXK và CPNK
1.Xác định một số chỉ tiêu hiệu quả tài chính hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩuNếu hoạt động kinh doanh xduất nhập khẩu không kèm theo điều kiện tín dụngtức trường hợp không dùng hiện giá ,ta dùng các chỉ tiêu sau đây để đánh giá hiệuquả tài chính hoạt động xuất nhập khẩu
1.1 Đánh giá các tỉ lệ sinh lời
tệ còn kết quả đầu ra lại tính bằng bản tệ
a.Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu (R XK ) :là đại lượng so sánh giữu khoản ngoại tệ
do xuất khẩu (DTXK) đem lại với số chi phí bản tệ phải chi ra (CPxk) để có được sốngoại tệ đó
b.Tỷ suất ngoại tệ nhập khẩu (R NK ) là đại lượng so sánh giữa khoản thu (tính
bằng bản tệ) do việc nhập khẩu đem lại (DTNK) với số chi phí đầu vào (tính bằngngoại tệ)đã phải bỏ ra để mua bán hàng nhập khẩu (CPNK)
1.2 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận
Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp thể hiện kết quả kinh doanh
CP DT
R
Trang 13Lợi nhuận được thể hiện dưới 2 dạng :số tuyệt đối và số tương đối.
a.Ở dạng số tuyệt đối :
Lợi nhuận là hiệu số giữa khoảng doanh thu và chi phí bỏ ra trong quá trìnhsản xuất ,kinh doanh.Về nguyên tắc lợi nhuận được tính theo công thức:
P=D-CP
Trong đó:
P :Tổng lợi nhuận thu được
D : Doanh thu tiêu thụ sản phẩm (hoặc thực hiện dịch vụ).
CP : Chi phí phải bỏ ra trong quá trình sản xuất,kinh doanh (giá thành của sản
phẩm ,thuế các loại,…)
Hiệu quả ở đây được biểu hiện thông qua việc so sánh kết quả (doanh thu)
và các chi phí bỏ ra trong quá trình kinh doanh gắn với doanh thu đó.Tuynhiên,khối lượng lợi nhuận tuyệt đối thu được không phụ thuộc vào nỗ lực chủquan của mỗi doanh nghiệp mà còn phụ thuộc vào yếu tố khách quan khác ,giá
cả của các đầu vào,của chính sách thuế,…
b.Ở dạng tương đối được thể hiện bằng tỷ suất lợi nhuận.Tỷ suất lợi nhuận có
thể tính theo:giá thành,vốn sản xuất hoặc doanh thu
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận tính theo giá thành phản ảnh mức lợi nhuận thuđược từ một đơn vị chi phí cho hoạt động xuất khẩu,nhập khẩu (còn gọi làhiệu quả của một đơn vị chi phí)
Trong đó:
P Z : Tỷ suất lợi nhuận theo giá thành
Z : Gía thành sản phẩm
- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận tính theo vốn kinh doanh (hay còn gọi là hệ số
sinh lời của vốn)
Tổng số tiền lợi nhuận được phán ánh trên các báo cáo thu nhập cho ta biết kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp.Tuy nhiên,các đơn vị kinh doanh có số vốnđầu tư lớn thì thông thường có số lợi nhuận lớn hơn các đơn vị kinh doanh có
Z P
P z
Trang 14Vld Vcd
P Pv
D
P Pdt
vốn đầu tư nhỏ.Vì vậy,không thể dùng số tiền lợi nhuận này để đánh giá chấtlượng hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp có quy mô vốn khác nhau.Bởi vậy,ngoài việc đánh giá các tỷ lệ sinh lời như tỷ suất ngoại tệ,tỷ suất lợinhuận,ta cần xem xét tổng số lợi nhuận với số vốn được sử dụng để tạo ra sốlựoi nhuận đó
- Tỷ suất lợi nhuận tính theo vốn phản ánh mức lợi nhuận thu được từ một
đơn vị vốn kinh doanh (hay hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh)
Trong đó:
Pv : Tỷ suất lợi nhuận tính theo vốn
Vcd : Gía trị còn lại bình quân của tài sản cố định trong kỳ
Vld : Số dư vốn lưu động bình quân trong kỳ
- Tỷ suất lợi nhuận tính theo doanh thu
Phản ánh mức lợi nhuận thu được từ một đơn vị kinh doanh tiêu thu sảnphẩm xuất khẩu hay nhập khẩu
Trong đó:
Pdt :Tỷ suất lợi nhuận tính theo doanh thu
D : Doanh thu từ tiêu thụ sản phẩm
Khi sử dụng chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận tính theo doanh thu,không phải tỷ suấtlợi nhuận càng cao hiệu quả kinh tế càng lớn.Điều quan trọng là phải kinhdoanh có lãi.Tỷ suất lợi nhuận chỉ là một trong những căn cứ đánh giá hiệu quả,chứ không phải là căn cứ duy nhất để đưa ra quyết định kinh doanh
1.3 Thời qian hòa vốn
Trang 15Kc P
Vdt Tv
Vdt
Kc P Tv
E 1
Các tiêu thức đã trình bày ở trên (giá thành,tỷ suất ngoại tệ) rất thích hợp vớinhững thương vụ giản đơn:việc mua vào bán ra xảy ra trong thời gian ngắn.Đốivới những thương vụ có thời gian dài (ví dụ:mua nông sản vào thời vụ để bán ratrong cả năm,nhập khẩu một lúc khối lượng lớn để bán dần trong nhiềutháng),doanh nghiệp cần phải tính đến thời gian hòa vốn
Thời gian hòa vốn hoặc thời gian bù vốn là một chỉ số hiệu quả kinh tế đơngiản và được sử dụng tương đối phổ biến trong đánh giá các hoạt động dự ánkinh doanh
Thời gian hòa vốn là khoảng thời gian mà vốn đầu tư bỏ ra có thể thu hồiđược,nhờ lợi nhuận và khấu hao cơ bản thu được hàng năm.Và được tính theocông thức:
Trong đó:
Tv : Thời gian nhòa vốn (năm) Vdt : Tổng lượng hòa vốn đầu tư kinh doanh.
P : Lợi nhuận thu được trong năm.
Kc : Mức khấu hao cơ bản hàng năm.
Để đơn giản tính toán,trong công thức không tính đến tỷ lệ lãi suất.Thời hạnhòa vốn đầu tư cho kinh doanh phụ thuộc vào:
- Tổng số vốn đầu tư phải bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ kinh doanhxuất,nhập khẩu
- Lượng lợi nhuận có thể thu được trong năm
- Tỷ lệ khấu hao cơ bản hàng năm
Đồng thời với thời hạn hòa vốn ,trong tính toán hiệu quả kinh tế hoạt độngngoại thương,ta còn tính hệ số hòa vốn đầu tư.Hệ số này biệu hiện trong 1năm,một đơn vị vốn đầu tư sẽ được bồi hoàn bao nhiêu (cũng với giả địnhlãi suất bằng 0%)
Công thức: