1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƢ NƢỚC NGOÀI TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.pdf

212 11 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả Trần Ngọc Linh
Người hướng dẫn GS. TS. Mai Thị Hoàng Minh, PGS. TS. Quách Đức Pháp
Trường học Học viện Khoa học xã hội
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Luận án tiến sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 212
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, nhiều bằng chứng học thuật và thực tiễn cho thấy việc quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chưa thật sự hiệu quả tại nhiều quốc gia [72].. Với phạm v

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRẦN NGỌC LINH

QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2022

Trang 2

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRẦN NGỌC LINH

QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Ngành : Quản lý kinh tế

Mã số : 9.34.04.10

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1 GS TS MAI THỊ HOÀNG MINH

2 PGS TS QUÁCH ĐỨC PHÁP

HÀ NỘI - 2022

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu nêu trong luận án là trung thực Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận án

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 8

1.1 Điểm luận các công trình nghiên cứu về quản lý thuế nói chung 8

1.2 Điểm luận các công trình nghiên cứu quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI 9

1.3 Đánh giá các công trình nghiên cứu trước 16

1.3.1 Đánh giá tổng quan các công trình nghiên cứu trước 16

1.3.2 Khoảng trống nghiên cứu 17

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP FDI 20

2.1 Các khái niệm chính 20

2.1.1 Quản lý thuế 20

2.1.2 Doanh nghiệp FDI 25

2.2 Quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI 31

2.2.1Thiết lập khung pháp lý và các văn bản hướng dẫn nhằm nhận biết, kiểm soát và hạn chế các hành vi chuyển lợi nhuận không hợp pháp của doanh nghiệp FDI

2.2.2 Hoàn thiện cơ sở dữ liệu về giá 35

2.2.3 Tăng cường hợp tác, chia sẻ thông tin giữa các quốc gia 36

2.2.4 Xây dựng đội ngũ nhân lực chuyên môn cao để quản lý thuế doanh nghiệp FDI 36

2.2.5 Tăng cường các biện pháp kiểm soát và thanh tra hoạt động chuyển lợi nhuận của doanh nghiệp FDI 37

2.3 Đánh giá hiệu quả quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI 39

2.4 Kinh nghiệm của một số nước về quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI 40

2.4.1 Singapore 40

2.4.2 Trung Quốc 41

Trang 5

2.4.3 Indonesia 42

2.4.4 Nhận xét 42

Tóm tắt Chương 2 43

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44

3.1 Khung lý thuyết nghiên cứu và ứng dụng Mô hình chuỗi logic chương trình mở rộng tuần tự vào đánh giá quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI 44

3.1.1 Mô hình chuỗi logic chương trình mở rộng tuần tự 44

3.1.2 Ứng dụng mô hình chuỗi logic chương trình mở rộng tuần tự vào quản lý thuế doanh nghiệp FDI 45

3.2 Quy trình đánh giá hiệu quả quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI tại TP.HCM 56

3.2.1 Phân tích định tính 57

3.2.2 Phân tích định lượng 58

3.3 Mô hình kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI và các giả thuyết nghiên cứu 59

3.3.1 Quyền tự chủ của cơ quan thuế trong quản lý thuế doanh nghiệp FDI 61

3.3.2 Sự phát triển của hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông 62

3.3.3 Hiệu quả thanh tra - kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp FDI 63

3.3.4 Mức độ tuyên truyền cộng đồng 63

3.3.5 Động lực và sự khích lệ đối với cán bộ thuế 65

3.3.6 Mức độ cảm nhận tham nhũng 65

3.4 Quy trình đánh giá các yếu tố tác động đến hiệu quả quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI tại TP.HCM 66

3.4.1 Phân tích định tính 68

3.4.2 Phân tích định lượng 68

Tóm tắt chương 3 73

CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP FDI TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 74

4.1Thực trạng quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI tại TP.HCM 74

Trang 6

4.1.1 Tổng quan về doanh nghiệp FDI tại TP.HCM 74

4.1.2 Quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI tại TP.HCM 76

4.2 Kết quả đánh giá hiệu quả quản lý thuế doanh nghiệp FDI 89

4.2.1 Đầu vào quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI 89

4.2.2 Xử lý chuyển đổi quản lý thuế 106

4.2.3 Đầu ra quản lý thuế 113

4.3 Kết quả đánh giá tác động của các yếu tố đến hiệu quả quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI tại TP.HCM 115

4.3.1 Mô tả mẫu nghiên cứu 115

4.3.2 Kết quả khảo sát các yếu tố tác động đến hiệu quả quản lý thuế doanh nghiệp FDI tại Thành phố Hồ Chí Minh 119

4.3.3 Đánh giá tác động của các yếu tố đến hiệu quả quản lý thuế doanh nghiệp FDI tại TP.HCM 131

4.4 Kết luận 137

4.4.1 Đúc kết từ cơ sở lý luận và tổng quan các nghiên cứu trước 137

4.4.2 Đúc kết từ kết quả đánh giá hiệu quả quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI tại TP.HCM 138

4.4.3 Đúc kết từ kết quả đánh giá tác động của các yếu tố đến hiệu quả quản lý thuế doanh nghiệp FDI tại TP.HCM 142

4.4.4 Nhận xét 142

Tóm tắt Chương 4 144

CHƯƠNG 5: KHUYẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP FDI TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 146

5.1 Quan điểm, định hướng hoàn thiện quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI 146

5.1.1 Quan điểm 146

5.1.2 Định hướng 147

5.2 Đề xuất khuyến nghị và giải pháp 149

KẾT LUẬN CHUNG 160

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 163

PHỤ LỤC 175

Trang 7

Phụ lục 01: Một số thông kê về tình hình thu hút vốn FDI và quản lý thuế doanh nghiệp FDI tại TP.HCM 175 Phụ lục 02: Bảng khảo sát đánh giá hiệu quả quản lý thuế đối với các doanh nghiệp FDI tại TP.HCM 178 Phụ lục 03: Tóm tắt kết quả khảo sát đánh giá hiệu quả quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI tại TP.HCM 185 Phụ lục 04: Tóm tắt nội dung khảo sát và kết quả các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI tại TP.HCM 190 Phụ lục 05: Đánh giá thang đo 194 Phụ lục 06:Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA và kết quả hồi quy 198

Trang 8

Danh mục các chữ viết tắt

BEPS Base Erosion & Profit Shifitng Xói mòn cơ sở thuế và chuyển lợi

nhuận

FDI Foreign Direct Investment Vốn đầu tư nước ngoài

Trang 9

Danh mục các biểu đồ, đồ thị

Biểu đồ 2.1: Mô hình chuỗi logic chương trình mở rộng tuần tự (Expanded Program Logic Model Sequence) 45 Biểu đồ 3.1: Ứng dụng mô hình chuỗi logic chương trình mở rộng EPLMS vào QLT 45 Biểu đồ 3.2: Các thành phần đánh giá hiệu quả quản lý thuế đối doanh nghiệp FDI theo mô hình EPLMS 57 Biểu đồ 3.3: Mô hình lý thuyết các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI 60 Biểu đồ 3.4: Các bước thực hiện đánh giá các yếu tố tác động đến hiệu quả quản lý thuế 67 Biểu đồ 4.1: Tỷ trọng dự án FDI cấp mới theo các lĩnh vực kinh doanh tại Thành phố Hồ Chí Minh năm 2020 75 Biểu đồ 4.2:Vốn đầu tư FDI vào TP.HCM theo quốc gia năm 2020 76

Trang 10

Danh mục các bảng biểu

Bảng 4.1: Số lượng các doanh nghiệp FDI phân theo lĩnh vực kinh doanh tại Thành

phố Hồ Chí Minh năm đến 31/12/ 2020 74

Bảng 4.2: Kết quả truy thu, truy hoàn thuế qua kiểm tra, thanh tra đối với các doanh nghiệp FDI tại TP.HCM giai đoạn 2015-2020 đơn vị : tỉ đồng) 83

Bảng 4.3: Giới tính của người tham gia khảo sát 115

Bảng 4.4:Vị trí của người tham gia khảo sát 116

Bảng 4.5: Trình độ kiến thức của người tham gia khảo sát 116

Bảng 4.6: Nơi làm việc của người tham gia khảo sát 117

Bảng 4.7:Phân bố mẫu khảo sát theo số năm kinh nghiệm 118

Bảng 4.8: Đánh giá của người tham gia đối với quyền tự chủ của cơ quan thuế trong quản lý thuế doanh nghiệp FDI tại TP.HCM 120

Bảng 4.9: Đánh giá của người tham gia đối với công tác thanh tra kiểm tra của cơ quan thuế trong việc quản lý thuế doanh nghiệp FDI tại TP HCM 122

Bảng 4.10: Đánh giá của người tham gia đối với tình hình ứng dụng CNTT của cơ quan thuế trong việc quản lý thuế doanh nghiệp FDI 124

Bảng 4.11: Đánh giá của người tham gia đối với tình hình tuyên truyền – giáo dục về thuế của cơ quan thuế cho doanh nghiệp FDI 125

Bảng 4.12: Đánh giá của người tham gia đối với việc tạo động lực và khích lệ cán bộ thuế 128

Bảng 4.13: Đánh giá của người tham gia đối với công tác phòng chống tham nhũng của CQT 130

Bảng 4.14:Hệ số tương quan Pearson 134

Bảng 4.15:Tổng hợp mô hình 134

Bảng 4.16:Kết quả hồi quy tuyến tính 135

Bảng 4.17:Tóm tắt kiểm định giả thuyết mô hình 136

Danh mục các sơ đồ Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh 78

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài

Trong những năm gần đây, quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu

tư nước ngoài đang trở thành chủ đề được nhiều học giả, nhiều nhà kinh tế quan tâm nghiên cứu Dòng vốn đầu tư nước ngoài được xem là một trong những chất xúc tác quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế ở nhiều quốc gia, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển [82] Tuy nhiên, nhiều bằng chứng học thuật và thực tiễn cho thấy việc quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chưa thật sự hiệu quả tại nhiều quốc gia [72] Các quốc gia đang phát triển ít có kinh nghiệm thực tiễn trong việc ứng phó với các chiến lược hoạch định thuế tinh vi của các tập đoàn đa quốc gia (Multinational Enterprises - MNEs) Với phạm vi hoạt động toàn cầu và mạng lưới các bên liên kết rộng lớn, các chiến lược tránh thuế tinh vi của các MNEs, thông qua việc thành lập các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (doanh nghiệp FDI) và thực hiện giao dịch liên kết, đã khai thác các lỗ hổng

và sự không phù hợp trong chính sách thuế của các quốc gia để trục lợi về thuế [94] Với những chiến lược tránh thuế này, các MNEs càng nhận được nhiều lợi ích thì tổn thất thuế của các quốc gia càng lớn, làm tổn thất nguồn thu thuế toàn cầu [64] Theo đó, động cơ mà nghiên cứu sinh lựa chọn và thực hiện đề tài nghiên cứu xuất phát từ cả hai góc độ: (1) Bối cảnh thực tiễn và (2) Khoảng trống nghiên cứu

Về bối cảnh thực tiễn, không nằm ngoài thực trạng chung của quốc gia đang phát triển, hiệu quả quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI tại Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế Cùng với vốn đầu tư trong nước, FDI dần trở thành nguồn lực quan trọng đóng góp vào những bước phát triển vượt bậc của nền kinh tế Việt Nam trong những năm qua [88] [109] [112].Tuy nhiên, hiệu quả quản lý thuế và khai thác nguồn thu đối với doanh nghiệp FDI ở Việt Nam vẫn còn thấp, chưa kiểm soát tốt việc tuân thủ thuế của các doanh nghiệp này [52, tr 67, 68] Nhiều doanh nghiệp FDI ở Việt Nam khai báo lỗ liên tục trong nhiều năm mặc dù hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế vẫn mở rộng [2] [12] [40] Điều này không những làm ngân sách nhà nước thất thu thuế mà còn gây ra sự cạnh tranh không lành mạnh, không công bằng giữa doanh nghiệp FDI và các doanh nghiệp trong nước

Trang 12

Về bối cảnh nghiên cứu, các nghiên cứu về quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI ở Việt Nam ở cấp độ địa phương còn khá khiêm tốn Điểm luận nghiên cứu cho thấy, các nghiên cứu về mối quan hệ giữa quản lý thuế và doanh nghiệp FDI được phát triển theo nhiều hướng khác nhau Một số nghiên cứu tập trung đánh giá tác động của các chiến lược tránh thuế của các doanh nghiệp FDI (các tập đoàn đa quốc gia MNEs đến số thu thuế bị tổn thất ở các trường hợp nghiên cứu khác nhau Một

số nghiên cứu chú trọng phân tích trạng quản lý thuế đối với các doanh nghiệp FDI

ở từng trường hợp cụ thể và đề xuất giải pháp như nghiên cứu của Salihu & cộng sự (2015) với trường hợp Malaysia [104]; Zhang & cộng sự (2019) trường hợp Trung Quốc [115]; Karpowicz (2020) với trường hợp Ba Lan [73] hay Masri & cộng sự (2019) với trường hợp Malaysia và Indonesia [83].Về nghiên cứu trong nước, một

số nghiên cứu tập trung phân tích chủ đề này ở Việt Nam [1] [2] [12] [19] [40] Tuy nhiên, theo hiểu biết của nghiên cứu sinh, thì hiện có ít nghiên cứu tập trung nghiên cứu về quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI ở cấp địa phương.Vì vậy, luận án này tập trung phân tích đánh giá quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI tại Thành phố

Hồ Chí Minh là nội dung cần thiết trong giai đoạn hiện nay

Ngoài ra, một động cơ khác mà nghiên cứu sinh lựa chọn và thực hiện đề tài xuất phát từ mối quan hệ giữa FDI và số thu thuế Như đã phân tích, FDI là một nhân tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế Cùng với xu hướng tự chủ tài chính, các chính quyền địa phương đang từng bước cải thiện, nâng cao khả năng thu hút FDI hướng đến mục tiêu tăng trưởng Vì vậy, các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với các doanh nghiệp FDI vẫn phải đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp FDI phát triển Tuy nhiên, việc cân bằng giữa hai mục tiêu này là thử thách lớn và rất cần được nghiên cứu chuyên sâu, đặc biệt là

ở những địa phương thu hút nhiều vốn đầu tư FDI như Thành phố Hồ Chí Minh

Từ những nhận định trên, tác giả lựa chọn và thực hiện đề tài luận án “Quản

lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Thành Phố Hồ Chí Minh” Luận án hướng đến thiết lập cơ sở lý luận về quản lý thuế đối với

doanh nghiệp FDI cũng như đánh giá hiệu quả quản lý thuế đối với loại hình doanh nghiệp này ở trường hợp nghiên cứu tại Thành phố Hồ Chí Minh Luận án kỳ vọng

Trang 13

cung cấp được cho người đọc bức tranh nhiều khía cạnh về quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Từ cơ sở này, tác giả khuyến nghị các giải pháp nâng cao hiệu quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI tại Thành phố Hồ Chí Minh

2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu của luận án là nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn nhằm đánh giá hiệu quả quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở cấp độ địa phương thông qua ứng dụng mô hình Mô hình chuỗi logic chương trình mở rộng (Expanded Program Logic Model Sequence – EPLMS) của OECD (2008)

Để đạt mục tiêu nghiên cứu này, các câu hỏi nghiên cứu mà luận án cần phải giải quyết bao gồm:

(1) Quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI có những điểm khác biệt gì cần chú trọng ?

(2) Thực trạng quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI tại Thành phố Hồ Chí Minh là như thế nào?

(3) Các yếu tố nào tác động đến hiệu quả quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI tại Thành phố Hồ Chí Minh?

(4) Những đề xuất và giải pháp nào để nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI tại Thành phố Hồ Chí Minh?

Theo đó, các mục tiêu cụ thể mà luận án hướng đến như sau:

(1) Điểm luận và đánh giá tổng quan các nghiên cứu có liên quan nhằm hình thành cơ sở lý luận về quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI

(2) Đánh giá hiệu quả quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI tại Thành phố Hồ Chí Minh

(3 Đánh giá thực nghiệm tác động của các yếu tố đến hiệu quả quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI tại Thành phố Hồ Chí Minh

(4) Từ cơ sở lý luận, các đề xuất, khuyến nghị của OECD, chương trình BEPS,

và phân tích thực trạng, tác giả đề xuất các khuyến nghị, giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI tại Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 14

3 Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án bao gồm các vấn đề lý luận về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (doanh nghiệp FDI cũng như thực tiễn về quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Việc giới hạn đối tượng nghiên cứu ở nghiên cứu này là bởi sự sẵn có của phân loại dữ liệu thống kê quản lý thuế của ngành thuế và tại Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh cũng như sự phù hợp với tình hình thực tế của nghiên cứu là tập trung vào doanh nghiệp FDI Như vậy, đối tượng nghiên cứu không đầy đủ thành phần doanh nghiệp có đầu tư nước ngoài như đã nêu tại Khoản 22, Điều 3, Luật đầu tư năm

20201; Đối tượng nghiên cứu không bao gồm thành phần các doanh nghiệp, tổ chức

có đầu tư nước ngoài gián tiếp, không trực tiếp điều hành doanh nghiệp Việc chưa phân tích được hết các đối tượng nghiên cứu là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo nghĩa rộng là một hạn chế của đề tài và là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo

Về phạm vi và nội dung nghiên cứu: luận án nghiên cứu thực trạng quản lý thuế của Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh đối với doanh nghiệp FDI, do giới hạn

về phân cấp quản lý và cơ sở dữ liệu nên không thể nghiên cứu về quản lý thuế xuất nhập khẩu do cơ quan Hải quan thực hiện.Theo đó, trọng tâm của luận án là công tác quản lý thuế của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh, cơ quan quản lý thuế trực tiếp đối với doanh nghiệp FDI trên địa bàn, trong đó điển hình là các khoản thuế thu nội địa (thuế GTGT và thuế TNDN), là những khoản thu chiếm tỉ trọng lớn trên tổng thu của khối doanh nghiệp FDI và cũng là khoản thu có khả năng bị thất thoát lớn từ các chiến lược vận dụng, khai thác đặc thù của doanh nghiệp FDI để tránh thuế, gian lận thuế Do quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI có nhiều nội dung nghiên cứu khác nhau (chẳng hạn như quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI nhằm hạn chế hoạt động gây ô nhiễm môi trường, hay hướng đến mục tiêu đảm bảo công

1Công ty có vốn đầu tư nước ngoài được hiểu là ―tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành

viên hoặc cổ đông”

Trang 15

bằng xã hội, tuân thủ thuế,…), phạm vi nghiên cứu của luận án tập trung vào nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI từ góc độ cơ quan thuế nhằm khai thác nguồn thu cũng như nâng cao tính tuân thủ thuế của các doanh nghiệp FDI trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Về thời gian nghiên cứu, các số liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn đáng tin cậy trong khoảng thời gian 06 năm 2015-2020 để thực hiện các phân tích, đánh giá và đưa ra nhận định Trong khi đó, các dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian 06 tháng (từ tháng 7 năm 2019 đến tháng 12 năm 2019 thông qua

kỹ thuật phỏng vấn, khảo sát nhằm phục vụ cho các phân tích định lượng

4 Dữ liệu và Phương pháp nghiên cứu

Về dữ liệu nghiên cứu: luận án sử dụng hai dạng dữ liệu chính là: (1) Các dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn như số liệu thống kê và báo cáo của Tổng cục Thống kê, Cục Thống kêThành phố Hồ Chí Minh, Tổng cục Thuế, Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh và (2) Các dữ liệu sơ cấp được thu thập từ quá trình phỏng vấn, khảo sát các chuyên gia thuế, cán bộ công chức quản lý thuế nhằm đánh giá khách quan hiệu quả quản lý thuế đối với các doanh nghiệp FDI tại Thành phố Hồ Chí Minh

Về phương pháp nghiên cứu: Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu đề ra, luận

án vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng,sử dụng kết hợp các phương pháp phân tích và tổng hợp, phỏng vấn chuyên gia và thực hiện khảo sát Phương pháp nghiên cứu được nêu cụ thể tại Chương 3 của luận án

5 Những đóng góp mới của luận án

Một cách khái quát, những đóng góp mới của luận án bao gồm:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý thuế nói chung và đặc biệt là quản lý thuế đối với nhóm doanh nghiệp đầu tư nước ngoài nói riêng Theo hiểu biết của nghiên cứu sinh, có nhiều nghiên cứu đã tiếp cận vấn đề quản lý thuế nói chung song quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI ở cấp độ địa phương còn khiêm tốn

- Đánh giá hiệu quả quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI tại Thành phố Hồ Chí Minh theo Mô hình chuỗi logic chương trình mở rộng (Expanded Program Logic Model Sequence- EPLMS được phát triển bởi OECD (2008) Điểm mới của

Trang 16

luận án là đánh giá hiệu quả quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI dựa trên một

mô hình thống nhất từ phân tích các yếu tố đầu vào, quá trình xử lý chuyển đổi cũng như đánh giá kết quả đầu ra mang tính quản trị Từ đó, luận án chỉ ra những điểm mạnh, tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại trong công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI tại Thành phố Hồ Chí Minh

- Đánh giá thực nghiệm các yếu tố tác động đến hiệu quả quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI tại Thành phố Hồ Chí Minh Trên cơ sở đó, luận án đưa ra tầm quan trọng của các yếu tố tác động đến hiệu quả quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI tại Thành phố Hồ Chí Minh Kết quả nghiên cứu chỉ ra các yếu tố Quyền tự chủ của cơ quan thuế; Mức độ tuyên truyền hỗ trợ, Thanh tra, kiểm tra; Chính sách phòng chống tham nhũng; và Cơ chế tạo động lực, khích lệ cán bộ tác động có ý nghĩa đến hiệu quả quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI tại trường hợp nghiên cứu này

- Đề xuất các khuyến nghị, giải pháp để khai thác nguồn thu và nâng cao tính tuân thủ thuế của các doanh nghiệp FDI trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

6 Ý ngh a lý luận và thực tiễn của luận án

Về lý luận, luận án hướng đến cung cấp cho người đọc khung lý thuyết tổng quan về quản lý thuế đối doanh nghiệp FDI Trong đó, chỉ ra những điểm đặc trưng khác biệt của quản lý thuế đối với các doanh nghiệp FDI so với quản lý thuế nói chung Đây là cơ sở để phân tích, đánh giá hiệu quả quản lý thuế cũng như đề xuất các giải pháp phù hợp với thực tiễn quản lý thuế đối với đối tượng doanh nghiệp đặc thù này

Về thực tiễn, từ những phân tích thực trạng và các khuyến nghị được đúc kết, luận án kỳ vọng mang lại một giá trị tham khảo nhất định đối với cơ quan quản lý thuế tại Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và cơ quan quản lý thuế trong nước nói chung trong công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI, đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới sâu, rộng của Việt Nam hiện nay

7 Cấu trúc của luận án

Tương ứng với các mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, ngoài phần mở đầu, các nội dung của luận án được cấu trúc thành các chương cụ thể như sau:

Trang 17

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI

Chương 3 Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Thực trạng và đánh giá các yếu tố tác động đến hiệu quả quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI tại Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 5 Khuyến nghị và giải pháp quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI tại Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 18

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1.1 Điểm luận các công trình nghiên cứu về quản lý thuế nói chung

Tổng quan các nghiên cứu trước cho thấy, không nhiều nghiên cứu về đánh giá quản lý thuế (QLT) nói chung Các nghiên cứu tập trung vào các nội dung chính của QLT và đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện cải cách QLT

Nghiên cứu của Ott (1998) với trường hợp Croatia cho rằng tiêu chuẩn hiệu quả là quan trọng của QLT [97] Tác giả cho rằng một sự hiệu quả trong QLT phải được tạo ra trên cơ sở thiết lập cơ cấu quản lý hợp lý, phù hợp với chức năng và nguồn nhân lực của cơ quan thuế Hiệu quả được coi là thước đo quan trọng của cải cách QLT

Zhiyoung và Brondolo phân tích cải cách hiệu quả QLT của Cơ quan thuế nhà nước Trung Quốc (SAT) [116] Trong 20 năm qua, SAT đã thực hiện cải cách và phát triển các bộ phận chuyên trách để thực hiện những mục tiêu ưu tiên trong QLT Năm 2008, Cục hỗ trợ người nộp thuế và Cục doanh nghiệp lớn được thành lập nhằm cải thiện các chương trình hỗ trợ người nộp thuế (NNT) và tăng cường sự quản

lý của nhóm DN lớn, DN vừa và DN nhỏ, siêu nhỏ, các cá nhân có tài sản lớn Nghiên cứu cũng chỉ ra chức năng, trách nhiệm quản lý ngày càng được chuyên môn hóa giữa các bộ phận của SAT Đặc biệt, việc xây dựng chiến lược hiện đại hóa của SAT tạo ra cả cơ hội và nhu cầu cho SAT thường xuyên xem xét, cải cách cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, nhằm đạt được sự gắn kết và vận hành hiệu quả hơn

Nghiên cứu của Apollo đánh giá hiệu quả QLT của cơ quan QLT Uganda bằng cách khảo sát 191 các cơ quan QLT [59] Kết quả kiểm định cho thấy hiệu quả QLT ở địa phương chỉ ở mức trung bình Điều này có mối quan hệ chặt chẽ với mức độ tuân thủ thuế chưa tốt của NNT

Luận án ―Quản lý thuế nhằm thúc đẩy tuân thủ thuế của doanh nghiệp trên địa

bàn thành phố Hồ Chí Minh” của Bùi Thị Thu Thảo [39] Đây là nghiên cứu về

thực trạng QLT tại TP.HCM; Cơ sở lý luận của tác giả dựa trên các mô hình tuân

Trang 19

thủ thuế, phù hợp với mục tiêu đánh giá thực nghiệm tác động của QLT đến tuân thủ thuế hơn là mục tiêu đánh giá hiệu quả QLT

Có thể nói, QLT hiệu quả là một nhiệm vụ đầy thách thức đối với CQT các cấp, không chỉ ở Việt Nam mà còn ở nhiều quốc gia trên thế giới Thông qua lược khảo các nghiên cứu trước, tác giả nhận thấy được những vấn đề trong thực trạng QLT nói chung Trong đó, các đối tượng DN khác nhau có những đặc trưng khác nhau, tạo ra những thách thức cho công tác QLT

1.2 Điểm luận các công trình nghiên cứu quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI

Điểm luận các nghiên cứu trước cho thấy, mối quan hệ giữa FDI và QLT hay QLT đối với DN FDI nói riêng được phát triển theo nhiều hướng khác nhau Các hướng nghiên cứu chính có thể được khái quát theo những nhóm chính dưới đây:

(1) Nghiên cứu tập trung phân tích các chiến lƣợc tránh thuế của các DN FDI cũng nhƣ các thách thức trong công tác QLT đối với DN FDI

Nghiên cứu của Krautheim & Schmidt phân tích các chiến lược tránh thuế tinh

vi của các MNEs thông qua việc thành lập các DN FDI tại các quốc gia đang phát triển [75] Trong đó, lợi nhuận của các MNEs được dịch chuyển thông qua các trung gian tài chính đến các quốc gia có thuế suất thấp hoặc thiên đường thuế nhằm tránh các nghĩa vụ thuế phát sinh Nghiên cứu đánh giá hoạt động liên kết của các

DN FDI, từ đó, khuyến nghị các quốc gia thiết lập cách thức QLT phù hợp, đặc biệt

là trên phương diện đa quốc gia

Báo cáo ―Action Plan on Base Erosion and Profit Shifting‖ của OECD (2013)

[93] nhấn mạnh sự nghiêm trọng của các chiến lược chuyển lợi nhuận của các MNEs đến cơ sở thuế của các quốc gia (Base Erosion and Profit Shifting – BEPS)

và kêu gọi của việc sự hợp tác về thuế giữa các quốc gia nhằm chống lại các chiến lược tránh thuế này Qua đó, OECD 2013 đề xuất bộ 15 hành động chống xói mòn thuế và chuyển lợi nhuận (15 Actions Anti-BEPS) Những bộ hành động này bao hàm nhiều khía cạnh khác nhau từ cơ chế hợp tác, kiểm soát lãi vay, tài sản vô hình đến các thỏa thuận về thuế nhằm chống lại hiện tượng xói mòn cơ sở thuế do các chiến lược tránh thuế của các MNEs gây ra Việc các quốc gia cùng đồng thuận

Trang 20

hợp tác, thực hiện đồng bộ các hành động trên sẽ giúp hạn chế BEPS hiệu quả, đảm bảo nguồn thu và cơ sở tính thuế của mỗi quốc gia

Báo cáo ―Transfer Pricing Guidelines for Multinational Enterprises and Tax

Administration‖ của OECD trình bày những nguyên tắc chính yếu nhằm xác định

các bên có mối quan hệ liên kết, bản chất của GDLK cũng như đưa ra các chỉ dẫn

để xác định giá trị thị trường (giá trị độc lập) của các giao dịch liên kết mà MNEs thực hiện, từ đó, xác định đúng nghĩa vụ thuế [94] Bên cạnh đó, báo cáo không chỉ

mô tả các cách thức xác định giá trị thị trường mà còn chỉ dẫn cách thức xử lý để hạn chế tranh chấp và giải quyết tranh chấp về thuế như thế nào trong những trường hợp cụ thể

Nghiên cứu của Klassen & cộng sự (2017)khảo sát các chuyên viên hoạch định thuế của 219 MNEs về các chiến lược tránh thuế [75] Nghiên cứu cho thấy bằng chứng về việc các MNEs sử dụng các chiến lược chuyển giá để giảm gánh nặng thuế Kết quả khảo sát cho thấy sự đa dạng cũng như sự phức tạp của chiến lược tránh thuế tinh vi này trong thực tiễn và nêu lên những thách thức đối với công tác QLT tại các quốc gia

(2) Các nghiên cứu khác tập trung đánh giá ảnh hưởng của các chiến lược tránh thuế tinh vi của DN FDI đến tổn thất thuế của các quốc gia

Nghiên cứu của Bolwijn & cộng sự (2018) khám phá mối quan hệ giữa dòng vốn FDI vào và các chiến lược chuyển lợi nhuận của các DN FDI [64] Nghiên cứu chú trọng phân tích vai trò của các trung gian tài chính như một chủ thể quan trọng trong các kế hoạch tránh thuế của các DN FDI Nghiên cứu chỉ ra rằng các chiến lược tránh thuế được thực hiện bởi các DN FDI là nguyên nhân dẫn đến việc rò rỉ đáng kể các nguồn thu từ thuế trên phạm vi toàn cầu Kết quả mô phỏng cho thấy các chiến lược tránh thuế của các DN FDI đã làm tổn thất khoảng 90 tỷ USD số thu thuế toàn cầu năm 2012.Về mặt chính sách, nghiên cứu kêu gọi sự hợp tác và hiệp lực của các quốc gia trong việc thiết lập các chính sách thuế và cải tiến cách thức QLT hiệu quả hơn đối với đối tượng DN này

Trong khi đó, sử dụng phương pháp được phát triển bởi Crivelli & cộng sự (2015) [68], Cobham & Janský (2018) ước tính về thiệt hại số thu thuế toàn cầu do

Trang 21

các chiến lược tránh thuế của MNEs gây ra vào khoảng 500 tỷ USD hàng năm và chỉ ra rằng mức độ thiệt hại lớn nhất xảy ra ở các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình thấp Về mặt địa lý, tổn thất thuế do các chiến lược này đặc biệt nghiêm trọng

ở các quốc gia châu Phi cận Sahara, Mỹ La tin và Nam Á [67]

Ở phạm vi hẹp hơn, nghiên cứu của T K Tran (2021) với trường hợp các quốc gia Đông Nam Á cũng đưa ra nhận định tương tự [113] Các quốc gia Đông Nam Á đang ngày càng hội nhập, hợp tác với nhau nhiều hơn trên nhiều khía cạnh mà bước ngoặt là việc thành lập cộng đồng kinh tế chung ASEAN – AEC Tuy nhiên, ở góc

độ thuế, các quốc gia thành viên lại đang duy trì các chính sách thuế khác biệt, các hiệp định về thuế còn hạn chế và lạc hậu [111] Theo đó, các chiến lược tránh thuế tinh vi của MNEs khai thác những khác biệt này và những điểm chưa phù hợp trong luật thuế của các quốc gia Đông Nam Á để giảm thiểu gánh nặng thuế của mình, qua đó, làm thất thu NSNN tại các quốc gia này Kết quả mô phỏng của nghiên cứu ước tính các chiến lược tránh thuế của MNEs làm tổn thất khoảng 19 tỷ USD số thu thuế của các quốc gia Đông Nam Á năm 2017

(3) Các nghiên cứu về khám phá các yếu tố ảnh hưởng hiệu quả QLT

Một số nghiên cứu của Benk & cộng sự (2016) và Stephen & cộng sự (2017)

đã chỉ ra các thách thức cản trở hiệu quả QLT [62] [107], bao gồm: CQT không có các nỗ lực ưu tiên, hiệu quả quản trị kém, xác định sai thu nhập hoặc cho phép khấu trừ từ thu nhập chịu thuế…Tương tự, Thanh, S D và cộng sự (2014 đã chứng minh rằng một hệ thống thuế với nhiều sắc thuế chồng chéo nhau sẽ dẫn đến QLT kém hiệu quả [111]

Trong khi đó, Nzotta (2007) nhận định sự kém hiệu quả của QLT tại các quốc gia Châu Phi xảy ra khi có sự tham nhũng ở các quan chức chính phủ cấp cao và sự thiếu minh bạch tài chính [90] Theo tác giả, điều này xuất phát từ sự thiếu các biện pháp trừng phạt mạnh mẽ đủ để răn đe những người phạm tội và thiếu nhận thức hoặc thiếu hiểu biết về luật thuế Một số nghiên cứu khác ở các quốc gia Châu Phi còn chỉ ra rằng chính phủ ở nhiều quốc gia bị coi là tham nhũng NNT nghi ngờ rằng tiền thuế không được sử dụng để cung cấp các tiện ích công cộng [106] Điều này gây ra sự mất niềm tin vào hệ thống thuế của NNT

Trang 22

Nghiên cứu về cải cách thuế ở Hàn Quốc, Choi nhận định kiểm toán thuế nội

bộ, cơ chế giám sát mạnh mẽ và năng lực của cán bộ thuế, là yếu tố chính tác động tích cực đến doanh thu thuế cũng như hiệu quả QLT [66] QLT hiệu quả đòi hỏi phải cải cách chính sách thuế và mô hình QLT, xây dựng quy trình QLT hiện đại bằng cách trao thêm quyền cho cán bộ thuế trong việc xử lý các vấn đề về thuế OECD (2011) nhận định một hệ thống thuế hiệu quả cần có sự phù hợp trong mối quan hệ giữa cán bộ thuế, NNT, khung quy định, môi trường cũng như sự thay đổi mang tính toàn cầu OECD khẳng định rằng hiệu quả QLT phụ thuộc vào cách thức tổ chức bộ máy của CQT, việc phân bổ ngân sách để đáp ứng nhu cầu của chính mình, ứng dụng CNTT để tiết kiệm chi phí và cách CQT xác định mức độ và thù lao của cán bộ thuế, đồng thời nhấn mạnh QLT phải chú ý nhiều đến các vấn đề như ý thức cộng đồng, đào tạo cán bộ thuế và sự liêm chính của họ

Nghiên cứu của Bùi Văn Nam & Lê Thị Chinh 2017 xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả QLT tại Việt Nam gồm: (1) Thể chế QLT; (2) Hoạt động hỗ trợ NNT, (3) Quản lý rủi ro trong QLT, (4) Hệ thống CNTT, (5) Hoạt động giải quyết khiếu nại thuế, (6) Hoạt động đánh giá kết quả thực hiện QLT, (7) Sắp xếp tổ chức

bộ máy QLT, (8 năng lực của CQT [28]

Nghiên cứu của Lê Quốc Hiếu & Phan Thị Mỹ Dung (2015), nêu rõ mối quan

hệ giữa hiệu quả QLT và tính TTT của DN, đưa ra 7 nhân tố tác độngcùng chiều đến TTT của DN ở Việt Nam theo thứ tự : (1) cấu trúc hệ thống thuế; 2 đặc điểm DN; (3) chất lượng quản trị công;(4) chất lượng dịch vụ thuế; (5) ngành nghề kinh doanh của DN; (6) các chuẩn mực xã hội; (7) các yếu tố kinh tế [15]

Tương tự, nghiên cứu của Nguyễn Thị Mai Dung (2018) chỉ ra 9 yếu tố ảnh hưởng đến QLT TNCN ở Việt Nam hiện nay gồm: (1) Hội nhập kinh tế quốc tế trong lĩnh vực tài chính – Ngân hàng; 2 Đặc thù của các phương thức thanh toán trong nền kinh tế và các chính sách kinh tế của Nhà nước; (3) Cơ chế QLT thu nhập

cá nhân được Nhà nước lựa chọn áp dụng; (4) Pháp luật về nội dung sắc thuế thu nhập cá nhân và môi trường pháp lý chung; (5) Ý thức pháp luật và ý thức trách nhiệm của NNT; 6 Trình độ quản lý của cơ quan QLT, cán bộ thuế; (7) Bộ máy,

Trang 23

quy trình QLT và Cơ sở vật chất, kỹ thuật của CQT; (8) Biện pháp QLT thu nhập cá nhân; (9) Khả năng kiểm soát thu nhập của NNT [8]

Mai Thị Lan Hương & Lê Đình Hải (2018), nghiên cứu chất lượng QLT tại Huyện Ứng Hòa cho thấy các yếu tố tác động đến chất lượng QLT, gồm: (1) Hoạt động tuyên truyền NNT; (2) Tổ chức hoạt động thanh kiểm tra; (3) Hình thức cưỡng chế và xử phạt; (4) Nguồn nhân lực QLT; 5 Cơ sở vật chất QLT [20]

Với trường hợp TP.HCM, Nghiên cứu của Nguyễn Minh Hà & Bùi Quan Trọng 2013 xác định có ba nhóm yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thu thuế TNDN của DN FDI tại TP.HCM gồm: (1) nhóm các yếu tố hoạt động kinh doanh của DN; (2) nhóm yếu tố chính sách thuế; và (3) nhóm yếu tố chuyển giá [11].Tương tự, Trần Thị Hồng An 2008 đã nêu ra các yếu tố có thể giúp nâng cao hiệu quả QLT đối với DN FDI tại TP.HCM gồm: (1) Bộ máy QLT; (2) sắp xếp tổ chức hoạt động QLT; (3) Hệ thống thông tin QLT; (4) Quy trình QLT; (5) Tuyên truyền và hỗ trợ NNT; (6) Khả năng ứng dụng CNTT trong QLT; (7) Thanh tra – kiểm tra thuế [3]

(4) Một số nghiên cứu hướng đến phân tích thực trạng QLT đối với DN FDI tại một trường hợp cụ thể

Luận án ―Các giải pháp hạn chế việc trốn thuế và tránh thuế của các công ty

đa quốc gia hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam‖ của Nguyễn Thị Lan (2009), đã

nghiên cứu các vấn đề lý luận như khái niệm, động cơ, cách thức trốn thuế và tránh thuế của DN FDI Tác giả phân tích thực trạng trốn và tránh thuế của các DN FDI tại Việt Nam,đề xuất một số khuyến nghị để kiểm soát và hạn chế các hành vi trốn thuế và tránh thuế của loại hình DN này Tuy nhiên, nghiên cứu chưa chú trọng phân tích hiệu quả QLT đối với DN FDI tại Việt Nam [22]

Báo cáo ―Đánh giá thực trạng quản lý thuế và chuyển giá tại Việt Nam giai

đoạn 2006-2010 và định hướng nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với hoạt động này trong thời gian tới‖ của Tổng cục Thuế (2011): Báo cáo gồm bốn phần chính,

bao gồm: Đề cập đến những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động chuyển giá, các biện pháp kiểm soát chuyển giá; Tổng kết kinh nghiệm QLT đối với hoạt động chuyển giá của DN FDI tại các quốc gia, từ đó đúc kết các bài học kinh nghiệm về

Trang 24

QLT tại Việt Nam; Đánh giá thực trạng QLT đối với hoạt động chuyển giá của các

DN FDI ở Việt Nam giai đoạn 2006-2010 và cuối cùng đề xuất các khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả QLT đối với đối với DN FDI tại Việt Nam [51]

Tài liệu nghiên cứu ―Chuyển giá trong các DN FDI ở Việt Nam‖ của Đỗ Thiên

Anh Tuấn (2014) Tác giả nêu lên bối cảnh kinh tế Việt Nam trong thời kỳ đổi mới, công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước và mở cửa nền kinh tế Tác giả đánh giá cao những thành tựu đáng ghi nhận trong việc thu hút dòng vốn FDI để phát triển đất nước trong những năm qua Tuy nhiên, cùng với đó là xu hướng ngày càng gia

tăng việc sử dụng các chiến lược tránh thuế của các DN FDI: “hiện tượng chuyển

giá, trốn thuế, tránh thuế, né thuế, núp thuế trong rất nhiều DN FDI, kể cả các tập đoàn hàng đầu thế giới như Coca-Cola” Bên cạnh đó, tác giả phân tích hiệu quả

quản lý nhà nước mà trọng tâm là QLT đối với hoạt động chuyển giá của các DN FDI thông qua số liệu thanh tra, kiểm tra thuế [45]

Đề tài ―Tăng cường kiểm soát nhà nước đối với hoạt động chuyển giá trong

doanh nghiệp trong điều kiện hội nhập kinh tế ở Việt Nam‖ của Nguyễn Thị Phương

Hoa (2014), đã phân tích những vấn đề lý luận và thực tiễn về các hoạt động chuyển giá của các DN FDI tại Việt Nam cũng như phân tích vấn đề quản lý và kiểm soát của cơ quan thuế đối với các DN FDI trong bối cảnh hội nhập [16]

Với dữ liệu vi mô, nghiên cứu của Salihu & cộng sự (2015) xem xét mối quan

hệ giữa lợi ích của các nhà đầu tư nước ngoài và số thuế TNDN phải nộp của các

DN FDI tại Malaysia [104] Dữ liệu mẫu được thu thập từ báo cáo hàng năm của FTSE Bursa Malaysia về 100 DN FDI hàng đầu Malaysia các năm 2009, 2010 và

2011 Kết quả phân tích cho thấy mối quan hệ cùng chiều đáng kể giữa lợi ích của nhà đầu tư nước ngoài và sự phổ biến của các chiến lược tránh thuế của mà DN FDI thực hiện tại Malaysia Kết quả này cho thấy khả năng các DN FDI khai thác quy

mô hoạt động quốc tế của họ để tránh thuế ở cả nước sở tại và nước mẹ Do đó, các nền kinh tế mới nổi như Malaysia cần phải xem xét thu nhập toàn cầu của các DN FDI để QLT hiệu quả hơn

Luận án ―Chuyển giá trong doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

(FDI) – Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam‖ của Dương Văn An (2016:

Trang 25

Nghiên cứu chú trọng phân tích các vấn đề lý luận về hoạt động chuyển giá của các

DN FDI tại Việt Nam và một số quốc gia Trong đó, tác giả hệ thống hóa các thủ thuật chuyển giá phổ biến mà các DN FDI sử dụng cũng như đánh giá ảnh hưởng tiêu cực của các hành vi này đến số thu thuế tại Việt Nam [1]

Luận án ―Kiểm soát hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp có vốn đầu tư

trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc‖ của Nguyễn Đại Thắng (2016):

Luận án nghiên cứu kinh nghiệm về QLT đối với hoạt động chuyển giá ở các quốc gia phát triển, từ đó, rút ra những bài học kinh nghiệm trong công tác QLT đối với

DN FDI ở cấp độ địa phương ở Việt Nam, mà cụ thể là tỉnh Vĩnh Phúc Các nghiên cứu ở cấp độ địa phương giúp cho việc đề xuất các giải pháp cụ thể, phù hợp với thực tiễn ở từng địa phương cụ thể [40]

Luận án ―Kiểm soát hoạt động chuyển giá trong các chi nhánh công ty đa

quốc gia tại Việt Nam‖ của tác giả Lê Thanh Hà (2017): Luận án đã hệ thống hóa

các cách thức thực hiện các kế hoạch chuyển giá của của các DN FDI (chi nhánh của MNEs cũng như đánh giá ảnh hưởng tiêu cực của các kế hoạch này đến số thu thuế tại Việt Nam [12] Không những vậy, tác giả nhận định hành vi chuyển giá

“làm thay đổi cấu trúc của các giao dịch thương mại, làm sai lệch giá vốn dẫn đến sai lệch trong phân phối lợi ích tạo ra khả năng chiếm lĩnh, giành thị phần cũng như thôn tính đối tác với mức chi phí thấp nhất” Luận án cung đưa ra bức tranh

tổng thể về hoạt động chuyển giá của các DN FDI tại Việt Nam cũng như đánh giá công tác QLT đối với hoạt động này ở của các CQT

Nghiên cứu của Zhang & cộng sự (2019) đánh giá tổng quan các công trình nghiên cứu trước đây về QLT đối với DN nói chung và DN FDI nói riêng tại Trung Quốc [115] Trong khuôn khổ rộng lớn của QLT đối với DN FDI, nghiên cứu đề cập đến thực trạng QLT thu nhập doanh nghiệp còn hạn chế đối với MNEs tại thị trường Trung Quốc với các đặc trưng là quyền sở hữu của chính phủ và tình trạng tham nhũng Những đánh giá này giúp xác định các khoảng trống nghiên cứu cần được làm sáng tỏ về QLT đối với DN FDI tại Trung Quốc

Nghiên cứu của Masri & cộng sự (2019) phân tích ảnh hưởng của các thông lệ quốc tế về thuế đối với việc tránh thuế cũng như phân tích hiệu quả QLT đối với

Trang 26

các DN FDI tại Malaysia và Indonesia [83] Kết quả nghiên cứu cho thấy những điểm còn bất cập trong thông lệ quốc tế về thuế là lỗ hổng lớn để các DN FDI khai thác nhằm giảm bớt nghĩa vụ nộp thuế tại hai quốc gia nghiên cứu Nghiên cứu cũng chỉ ra mô hình QLT theo mức độ rủi ro cho thấy sự hiệu quả trong việc làm suy yếu các chiến lược tránh thuế thông qua những bất cập của thông lệ quốc tế về thuế của các DN FDI Hay nói cách khác, kết quả nghiên cứu của tác giả góp phần chứng minh rằng QLT theo rủi ro là một trong những biện pháp hiệu quả trong việc kiểm soát việc tránh thuế của các DN FDI

Luận án “Quản lý nhà nước đối với hoạt động chuyển giá của các doanh

nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn Thành phố Hà Nội” của Nguyễn

Tuấn Anh (2020): Luận án góp phần bổ sung những vấn đề lý luận về hoạt động chuyển giá của các DN FDI cũng như thực hiện phân tích thực trạng QLT đối với các DN FDI ở cấp địa phương mà cụ thể là thủ đô Hà Nội [2] Trong đó, tác giả chú trọng nghiên cứu những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong QLT đối với các

DN FDI tại Hà Nội hiện nay

Có thể nhận thấy, các nghiên cứu về QLT đối với DN FDI được phát triển theo nhiều hướng khác nhau Lược khảo các nghiên cứu trước giúp NCS có cái nhìn đa chiều về QLT đối với đối tượng DN FDI tại Việt Nam Với những đặc trưng riêng biệt như phạm vi hoạt động toàn cầu, mạng lưới các bên liên kết rộng khắp, QLT đối với DN FDI có những khác biệt đáng kể so với các DN trong nước Đã có một

số nghiên cứu tiếp cận chủ đề QLT đối với DN FDI tại Việt Nam Tuy nhiên, các nghiên cứu trước chưa phân tích trạng theo một mô hình thống nhất nên gặp khó khăn nhất định trong việc đánh giá thực trạng QLT đối với DN FDI Đó cũng là khoảng trống nghiên cứu chính mà luận án hướng đến giải quyết

1.3 Đánh giá các công trình nghiên cứu trước

1.3.1 Đánh giá tổng quan các công trình nghiên cứu trước

Điểm luận các nghiên cứu trước cho thấy, các công trình nghiên cứu trước đã nghiên cứu, thảo luận các vấn đề lý luận cơ bản về QLT nói chung và một phần là QLT đối với DN FDI nói riêng Trong đó, hầu hết các nghiên cứu đều chỉ ra những khó khăn phức tạp trong việc QLT đối với đối tượng DN này bởi các phạm vi hoạt

Trang 27

động toàn cầu và mạng lưới các bên liên kết rộng khắp Các nghiên cứu trước cũng thảo luận về các chỉ dẫn mà các tổ chức quốc tế như OECD khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả QLT đối với các DN FDI tại các quốc gia

Về mặt thực tiễn, các nghiên cứu trước đã phân tích thực trạng QLT đối với

DN FDI tại Việt Nam và các quốc gia trên thế giới Đáng chú ý, các nghiên cứu về QLT đối với DN FDI đa phần đều chú trọng các nội dung liên quan đến việc chống hành vi chuyển giá của các DN FDI Các nghiên cứu trên cũng chú trọng phân tích các hành vi tránh thuế và trốn thuế mà các DN FDI thường thực hiện cũng như đề xuất các giải pháp về QLT nhằm kiểm soát và hạn chế hành vi tránh thuế, trốn thuế của các DN FDI trong từng trường hợp nghiên cứu cụ thể Điều này phù hợp với các ý kiến chuyên gia và tình hình thực tiễn, đó là DN FDI là những DN có quy mô lớn, đội ngũ nhân lực có chuyên môn và có nhiều kinh nghiệm về thuế Vì vậy, về các nội dung về tuân thủ thuế về hình thức (thời hạn kê khai thuế, nộp thuế,… thì

DN FDI thực hiện rất tốt; Tuy nhiên, với mạng lưới các bên liên kết rộng lớn, chuỗi cung ứng toàn cầu và đội ngũ chuyên gia về hoạch định thuế, các DN FDI thường

sử dụng các chiến lược tránh thuế tinh vi để trục lợi về thuế Vì vậy, cũng như các nghiên cứu trước, tác giả chú trọng phân tích các nội dung của QLT liên quan đến chống hành vi chuyển giá của DN FDI

1.3.2 Khoảng trống nghiên cứu

Tuy vậy, điểm luận nghiên cứu cho thấy, chủ đề này vẫn còn những khoảng trống nghiên cứu cần được làm rõ Một cách khái quát, các khoảng trống nghiên cứu này có thể được tóm tắt như sau:

Thứ nhất, về mặt lý luận, đa phần các nghiên cứu trước chưa chỉ ra sự khác biệt giữa QLT nói chung và QLT đối với DN FDI Các phân tích trên cho thấy, DN FDI có những điểm đặc trưng như phạm vi hoạt động lớn và mạng lưới các bên liên kết rộng khắp trên phạm vi toàn cầu Theo đó, các chiến lược tránh thuế của họ ngày càng tinh vi và khó kiểm soát Vì vậy, việc QLT hiệu quả đối với DN FDI rất khó khăn, phức tạp và khác biệt so với QLT các DN trong nước

Thứ hai, theo hiểu biết của NCS thì chưa có nhiều nghiên cứu phân tích thực trạng theo mô hình nghiên cứu một cách có hệ thống Điểm luận các nghiên cứu

Trang 28

trước cho thấy có nhiều nghiên cứu hướng đến phân tích thực trạng QLT nói chung

và QLT đối với các DN FDI nói riêng Dù vậy, các phân tích này chưa dựa trên một

mô hình đánh giá toàn diện Vì vậy, các nhận định chưa cung cấp cho người đọc cái nhìn tổng quan, có hệ thống về hiệu quả QLT đối với DN FDI

Thứ ba, về phạm vi nghiên cứu, theo hiểu biết của NCS thì chưa có nhiều nghiên cứu tập trung nghiên cứu về QLT đối DN FDI ở từng địa phương cụ thể Một số nghiên cứu chú trọng phân tích thực trạng QLT đối với các DN FDI ở từng trường hợp cụ thể (thường ở phạm vi một quốc gia) và đề xuất giải pháp Một số nghiên cứu thực hiện phân tích QLT đối DN FDI ở Việt Nam Tuy nhiên, đa phần các nghiên cứu đều thực hiện trên phạm vi toàn quốc Các nghiên cứu về QLT đối

DN FDI ở cấp địa phương còn khá khiêm tốn, điển hình như nghiên cứu của Nguyễn Đại Thắng (2016) ở tỉnh Vĩnh Phúc hay nghiên cứu Nguyễn Tuấn Anh (2020) với trường hợp thủ đô Hà Nội [2] [40] Từng địa phương có những đặc trưng riêng như khả năng thu hút vốn FDI, cơ cấu DN FDI, trình độ nguồn nhân lực ngành thuế,… Vì vậy, các nghiên cứu ở cấp độ địa phương giúp cho việc đề xuất các giải pháp cụ thể hơn, phù hợp với thực tiễn ở từng địa phương Theo đó, việc nghiên cứu QLT đối với DN FDI tại TP.HCM , địa phương dẫn đầu cả nước về thu hút FDI, hiện nay là cần thiết

Thứ tư, về phương pháp nghiên cứu, điểm luận nghiên cứu cho thấy không nhiều nghiên cứu trong nước thực hiện phỏng vấn và khảo sát các chuyên gia về thuế Phần lớn các nghiên cứu trong nước sử dụng dữ liệu thứ cấp từ các nguồn khác nhau để phân tích thực trạng QLT đối với các DN FDI Tuy nhiên, những phân tích này đôi khi còn thiếu khách quan bởi chưa nắm bắt được những quan điểm, ý kiến của những chuyên gia đang làm việc thực tế Vì vậy, một số giải pháp đưa ra chưa sát với thực tế hoặc khó khăn trong tổ chức thực hiện

Thứ năm, về mặt giải pháp, phần lớn các nghiên cứu trước chưa xem xét một cách tương xứng việc cân bằng giữa mục tiêu QLT hiệu quả và mục tiêu thu hút vốn FDI của địa phương Như đã phân tích, FDI là một nhân tố quan trọng thúc đẩy

sự phát triển của nền kinh tế Cùng với xu hướng tự chủ tài chính, các chính quyền địa phương đang từng bước cải thiện, nâng cao khả năng thu hút FDI hướng đến

Trang 29

mục tiêu tăng trưởng Vì vậy, các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả QLT đối với các DN FDI vẫn phải đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi cho các DN FDI phát triển, đặc biệt là ở những địa phương thu hút nhiều vốn đầu tư FDI như TP.HCM

Có thể nói, việc điểm luận các nghiên cứu trước và nhận dạng các khoảng trống nghiên cứu giúp tác giả luận án rất nhiều trong việc xác định mục tiêu nghiên cứu,lựa chọn, sử dụng phương pháp nghiên cứu phù hợp Việc làm sáng tỏ các khoảng trống nghiên cứu trên là mục tiêu nghiên cứu chính đồng thời cũng là điểm mới của luận án so với các nghiên cứu trước cùng chủ đề

Trang 30

Chương 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI

DOANH NGHIỆP FDI

2.1 Các khái niệm chính

2.1.1 Quản lý thuế

2.1.1.1 Khái niệm về quản lý thuế

Điểm luận lý thuyết cho thấy có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm QLT.Tanzi & Pellechio (1995) luận giải, QLT bao gồm nhiều nội dung từ tuyêntruyền hỗ trợ NNT; tổ chức đăng ký thuế, thu và xử lý tờ khai thuế, quản lý việc thu thuế, thanh kiểm tra thuế; cưỡng chế nợ thuế cũng như giải quyết khiếu nại, tranh chấp về thuế [110] Tương tự, Ott (1998) định nghĩa QLT là việc quản lý các khoản thuế theo quy định pháp luật ở mỗi quốc gia [97] Cơ quan QLT đồng thời cũng là người cung cấp các dịch vụ công có liên quan cho NNT để họ tuân thủ nghĩa vụ thuế của mình Vì vậy, Cơ quan QLT cần có những cách thức QLT phù hợp để hỗ trợ NNT cũng như đảm bảo sự tuân thủ thuế (TTT) Theo tác giả, sự hiệu quả là tiêu chuẩn quan trọng của QLT Trong đó, hiệu quả trong QLT đến từ sự phối hợp đồng bộ, hợp lý giữa các khâu chuyên trách và tận dụng tối ưu nguồn nhân lực của cơ quan QLT

Theo giáo trình ―Tài chính công‖ của Trường Đại học Kinh tế Thành Phố Hồ Chí Minh của GS.TS Dương Thị Bình Minh (2005) chủ biên, QLT được định nghĩa

là “những biện pháp nghiệp vụ do cơ quan có chức năng thu ngân sách nhà nước

thực hiện”[26].Tương tự, giáo trình ―Quản lý thuế‖ của Học viện Tài chính do

PGS.TS Lê Xuân Trường (2016) chủ biên, QLT được định nghĩa là các tác nghiệp

và sự quản lý của CQT đối với việc tuân thủ và thực hiện nghĩa vụ thuế của các tổ chức và cá nhân [48] Theo đó, QLT bao gồm những tác nghiệp thường xuyên giữa

cơ quan quản lý thu và NNT nhằm đảm bảo sự TTT theo đúng luật định, đầy đủ và kịp thời Với quan niệm này, QLT bao gồm xây dựng tổ chức bộ máy ngành thuế, lên dự toán thu, tổ chức hành thu cũng như thanh tra, kiểm tra thuế Hay nói cách khác, QLT được hiểu theo nghĩa hẹp là quản lý thu thuế và đảm bảo sự TTT

Trang 31

Theo giáo trình ―Quản lý tài chính công‖ của Học viện Tài chínhdo TS Phạm Văn Khoan (2009) chủ biên, thì QLT là một phần quan trọng của quản lý tài chính công, là quá trình Nhà nước hoạch định, xây dựng chính sách, chế độ; sử dụng hệ thống các công cụ và phương pháp thích hợp tác động đến các hoạt động của tài chính công, để chúng vận động phù hợp với yêu cầu khách quan của nền kinh tế-xã hội, phục vụ tốt nhất cho việc thực hiện các chức năng do Nhà nước đảm nhận [21]

Như vậy, QLT là một nội dung của quản lý nhà nước về kinh tế và một là phần chính yếu của quản lý tài chính công Theo Bùi Thị Thu Thảo (2020), quan điểm về QLT có thể hiểu theo nghĩa hẹp và theo nghĩa rộng như sau: Theo nghĩa hẹp, QLTlà việc tổ chức thực hiện và kiểm soát việc thực thi pháp luật thuế cuả NNT Theo nghĩa rộng, QLT được hiểu là tất cả các tác nghiệp quản lý nhà nước về thuế, bao gồm các khâu từ xây dựng, dự thảo, ban hành các văn bản pháp luật về thuế (thường được hiểu là chính sách thuế đến khâu tổ chức thi hành và kiểm soát việc thực thi các chính sách thuế trong thực tế [39]

Một cách khái quát, ở luận án này, QLT được hiểu là quá trình Nhà nước sử dụng hệ thống các công cụ và phương pháp thích hợp nhằm đảm bảo sự tuân thủ của đối tượng QLT nhằm đạt được mục tiêu đặt ra QLT liên quan đến đánh giá, thu thuế, quản lý các loại thuế, triển khai các luật thuế và chính sách do Chính phủ ban hành Nó bao gồm tất cả các chiến lược và nguyên tắc được Chính phủ thông qua để lập kế hoạch, áp đặt, tính thuế và thu thuế, cũng như phối hợp và giám sát các nhân viên chịu trách nhiệm về thuế Theo đó, QLT luôn gắn liền với cơ quan QLT (chủ thể quản lý) trong việc sử dụng các chức năng chuyên trách của mình tác động đến NNT (khách thể quản lý) nhằm đạt được các mục tiêu quản lý và tuân thủ quy định pháp luật nhà nước Tuy vậy, do mối quan hệ chặt chẽ giữa QLT và chính sách thuế, một số phân tích và giải pháp đưa ra cũng liên quan đến chính sách thuế

2.1.1.2 Hiệu quả quản lý thuế

Một cách khái quát, giáo trình ―Khoa học quản lý‖ của Trường Đại học Kinh

doanh và Công nghệ Hà Nội định nghĩa “Hiệu quả kinh tế thể hiện ở việc giảm chi

phí ở đầu vào và nâng cao kết quả ở đầu ra Mục đích của quản lý là đạt được kết

Trang 32

quả cao nhất cả về lượng và về chất với chi phí ít nhất” Theo cách hiểu này, hiệu

quả QLT được hiểu là kết quả của việc triển khai thực hiện các nội dung của công tác QLT, hướng đến mục đích đạt được kết quả cao nhất về số thu ngân sách và đạt được sự đồng thuận của người nộp thuế với chi phí hành thu thấp nhất có thể

2.1.1.3 Đặc điểm của quản lý thuế

Theo Bùi Thị Thu Thảo (2020), QLT có những đặc điểm cơ bản sau [39]: (1) QLT thông qua các văn bản pháp quy điều chỉnh các giao dịch, nghiệp vụ thuế ở tất cả các khâu Hay nói cách khác, các hoạt động quản lý, kiểm soát của cơ quan QLT và quá trình thực hiện tuân thủ thuế của NNT đều được quy định cụ thể

và chính thức trong các văn bản pháp luật Điều này đồng nghĩa là các giao dịch, nghiệp vụ thuế phải thực hiện theo quy định, có sự bắt buộc và được đảm bảo sự tuân thủ thuế thông qua quyền lực của Nhà nước

(2) Các nghiệp vụ QLT được thực hiện theo các quy định hành chính Quy định pháp luật cũng quy định rõ trình tự, thời gian, cách thức thực hiện giao dịch thuế, cách thức xử lý các nghiệp vụ phát sinh nhằm đảm bảo sự hiệu quả, thống nhất trong QLT và thuận tiện, công bằng đối với NNT

(3) QLT là hoạt động đòi hỏi chuyên môn Các giao dịch và nghiệp vụ thuế sinh được quy định chính thức trong văn bản pháp luật Việc kê khai, quyết toán thuế liên quan nhiều đến kiến thức tài chính – kế toán; Vì vậy, công tác QLT đòi hỏi chuyên môn sâu vì các nghiệp vụ thuế có quan hệ chặt chẽ, liên quan đến nhau do các yêu cầu của việc xác định cơ sở thuế và số thuế phải nộp

2.1.1.4 Vai trò của quản lý thuế

Có thể nói, QLT đóng vai trò then chốt, quyết định hiệu quả thu thuế Chất lượng QLT đảm bảo số thuế thu được vừa phải đúng quy định pháp luật, vừa phải tập trung, thống nhất, thường xuyên, và ổn định Từ đó, nguồn thu từ thuế là nguồn tài trợ chi tiêu của chính phủ ở mỗi quốc gia QLT hiệu quả còn đảm bảo sự TTT của NNT, hướng đến tinh thần thượng tôn pháp luật Ngoài ra, thông qua thực tế QLT các phản hồi góp phần hoàn thiện chính sách, pháp luật về chính sách thuế cũng như cách thức QLT

Trang 33

Hiệu quả QLT là yếu tố xác định môi trường đầu tư Hiệu quả QLT giúp thu hút nhiều nhà đầu tư, giảm nghèo đói và tăng trưởng kinh tế, bên cạnh đó việc cải thiện hiệu quả QLT cũng cho phép chính phủ tăng thu NSNN với thuế suất thấp hơn Mục tiêu cơ bản của CQT là thu thuế đúng theo quy định của luật pháp và theo cách tạo niềm tin cho NNT trong hệ thống thuế và chính quyền của mình Một hệ thống thuế tốt là hệ thống thuế đảm bảo được sự tuân thủ cao và quản trị chính sách thuế một cách hiệu quả và năng suất [79]

Theo đó, QLT là một trong những nhiệm vụ chính yếu nhất mà Nhà nước giao cho các cơ quan QLT Thực hiện tốt nhiệm vụ này nhằm đảm bảo nguồn thu cho NSNN và đảm bảo sự vận hành thông suốt của cả hệ thống cơ quan Nhà nước

2.1.1.5 Nguyên tắc trong quản lý thuế

Để thực hiện tốt nhiệm vụ QLT, các cơ quan QLT cần tuân thủ các nguyên tắc

cơ bản sau:

(1) Thượng tôn pháp luật: Như đã trình bày, các nội dung của QLT đều được luật hóa để đảm bảo sự thống nhất, toàn diện Pháp luật không chỉ quy định quy trình, cách thức thực hiện các nghiệp vụ thuế, các giao dịch thuế giữa cơ quan QLT với NNT mà còn giữa các bộ phận trong cơ quan thuế Vì vậy, nguyên tắc này là rất quan trọng, cần được tuân thủ chặt chẽ

(2) Công khai, minh bạch: Một nguyên tắc quan trọng khác của QLT là sự công khai, minh bạch Tất cả quy định về QLT cần phải phải ban hành rộng rãi, công khai để NNT và các bên liên quan nắm được Nguyên tắc minh bạch đòi hỏi

cơ quan thuế phải thường xuyên tuyên truyền, hướng dẫn NNT, qua đó, đề cao trách nhiệm của người cán bộ thuế Để đảm bảo nguyên tắc này, các quy định về QLT phải cụ thể, dễ hiểu, thống nhất và toàn diện Như Bùi Thị Thu Thảo (2020) nhận

định “Thực hiện nguyên tắc công khai minh bạch là để hoạt động quản lý thuế của

nhà nước được mọi công dân giám sát, là môi trường tốt để phòng chống tham nhũng, qua đó thúc đẩy hoạt động quản lý thuế đúng luật, trong sạch và tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển”[39]

(3 Cơ quan QLT, các tổ chức, cá nhân có liên quan đều có trách nhiệm tham gia QLT theo quy định của pháp luật Không chỉ cơ quan QLT, các bên có liên quan

Trang 34

đều phải tham gia, thực hiện đầy đủ, bắt buột các nội dung QLT theo đúng quy định pháp luật

(4) Hướng đến sự hiệu quả: các phương pháp QLT cần hướng đến sự hiệu quả, đảm bảo khai thác nguồn thu được số thu thuế cao nhất có thể theo đúng quy định Ngoài ra, sự hiệu quả trong QLT còn được hiểu là chi phí hành thu là thấp nhất có thể.Theo đó, cải cách thủ tục hành chính về quản lý thuề cần hướng đến ứng dụng CNTT hiện đại

(5) Phù hợp với các chuẩn mực, quy tắc và thông lệ quốc tế về thuế: khi nền kinh tế ngày càng hội nhập quốc tế, cách thức QLT của mỗi quốc gia cần có những cải cách để phù hợp với những chuẩn mực, thông lệ quốc tế và các quy tắc thuế quốc tế Tuân thủ các cam kết về quy tắc thuế quốc tế đảm bảo các hoạt động QLT của mỗi quốc gia hội nhập với hệ thống QLT toàn cầu Đây cũng là nguyên tắc cần được chú trọng để chống xói mòn thuế từ các chiến lược tránh thuế tinh vi của các MNEs

Thúc đẩy NNT có ý thức chủ động tự nguyện tuân thủ thuế: các cuộc cải cách

về QLT hiện đại thường hướng đến điểu chỉnh hành vi của NNT, tạo điều kiện cho

họ chủ động tuân thủ nghĩa vụ thuế của mình

2.1.1.6 Các nội dung chính của quản lý thuế

Như vậy, QLT được hiểu là quá trình nhà nước sử dụng hệ thống các công cụ

và phương pháp thích hợp nhằm đảm bảo sự tuân thủ của đối tượng QLT nhằm đạt được mục tiêu đặt ra Theo đó, các nghiệp vụ, giao dịch thuế đều được luật hóa trong các văn bản pháp luật Cụ thể, Luật Quản lý thuế năm 2019 quy định mười một (11) nội dung chính yếu của QLT, bao gồm [33]: 1 Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế; (2) Hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế; (3) Khoanh tiền thuế nợ, xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ;(4)Quản lý thông tin NNT; (5) Quản lý hóa đơn, chứng từ; (6)Kiểm tra thuế, thanh tra thuế và thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; 7 Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về QLT; (8) Xử phạt vi phạm

Trang 35

hành chính về QLT; (9) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế; (10) Hợp tác quốc tế

về thuế; (11) Tuyên truyền, hỗ trợ NNT

Tuy nhiên, 11 nội dung trên có thể rút gọn thành 4 nội dung cốt lõi của của quản lý thuế là: tuyên truyền hỗ trợ NNT; quản lý về đăng ký thuế- kê khai thuế và nộp thuế; quản lý về phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật thuế (kiểm tra, thanh tra, xử phạt, giải quyết khiếu nại, tố cáo); quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế

2.1.2 Doanh nghiệp FDI

2.1.2.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment – FDI)

Điểm luận nghiên cứu cho thấy có nhiều định nghĩa khác nhau về Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment- FDI) Theo Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF-

International Money Fund , FDI được hiểu là “Đầu tư trực tiếp nhằm đạt được

quyền lợi lâu dài trong một DN hoạt động trong một nền kinh tế khác với nền kinh

tế nhà đầu tư” Định nghĩa này tập trung về quyền lợi của nhà đầu tư nước ngoài

mà chưachú trọng đến lợi ích của nước chủ nhà tiếp nhận đầu tư Cụ thể hơn, theo

Ngân hàng thế giới (World bank - WB), “Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc công

dân của một nước thành lập hoặc mua lại một phần đáng kể sở hữu và quản lý ít nhất là 10% vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ở một nước khác” Theo khái niệm

này, các nhà đầu tư nước ngoài có thể là cá nhân hoặc DN và hoạt động đầu tư có thể do người nước ngoài sở hữu hoàn toàn hoặc liên doanh giữa nhà đầu tư nước ngoài và các đối tác đầu tư địa phương; và FDI không bao gồm các hoạt động như cấp giấy phép, hợp đồng phụ và đầu tư chứng khoán trong đó nhà đầu tư nước ngoài không giữ vai trò chi phối hoặc kiểm soát chủ yếu Trong khi đó, theo Tổ chức

Thương Mại Thế giới (World Trade Organization - WTO): “FDI xảy ra khi một

nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó”

Các quốc gia cũng đưa ra định nghĩa cụ thể về đầu tư nước ngoài Theo Luật đầu tư của Việt Nam thì đầu tư nước ngoài được hiểu là việc tổ chức, cá nhân nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền nước ngoài hoặc bất kỳ tài sản nào được

chính phủ Việt Nam chấp nhận Cụ thể, Điều 3 của Luật Đầu tư [35]quy định“Đầu

tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư đầu tư và tham gia quản lý hoạt động

Trang 36

đầu tư‖ Theo luật định của Hoa Kỳ, đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc nhà đầu tư

sở hữu hoặc kiểm soát được ít nhất 10% cổ phần thường của công ty hay nắm giữ một mức ngang bằng (50/50) trong một hoạt động kinh doanh không chính thức Như vậy, có thể nhận định, đầu tư trực tiếp nước ngoài là một hình thức đầu tư quốc tế; Trong đó, chủ đầu tư nước ngoài đóng góp một số vốn đủ lớn vào lĩnh vực sản xuất hoặc dịch vụ (tùy theo luật định của mỗi nước để tiến hành sản xuất, kinh doanh và cho phép họ trực tiếp tham gia điều hành đối tượng nhận vốn đầu tư với mục đích thu lợi nhuận Nói một cách khác, đầu tư nước ngoài là sự dịch chuyển tài sản gồm vốn, công nghệ, kỹ năng quản trị từ quốc gia này sang quốc gia khác để kinh doanh nhằm thu lợi nhuận cao trên phạm vi toàn cầu

2.1.2.2Doanh nghiệp FDI

Một cách khái quát, DN FDI là các DN có vốn đầu tư của nước ngoài Điều 3,

Luật Đầu tư quy định “Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm doanh

nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam; doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại”

Theo đó, các loại hình DN FDI có thể phân làm hai dạng là đầu tư theo chiều ngang và đầu tư theo chiều dọc Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo chiều ngang là việc một công ty tiến hành đầu tư trực tiếp nước ngoài vào chính ngành sản xuất mà

họ đang có lợi thế cạnh tranh một loại sản phẩm nào đó Với lợi thế này họ muốn tìm kiếm lợi nhuận cao hơn ở nước ngoài nên đã mở rộng và thôn tính thị trường nước ngoài Hình thức này thường dẫn đến cạnh tranh độc quyền mà Hoa Kỳ, Nhật Bản đang dẫn đầu việc đầu tư này ở các nước phát triển

Trong khi đó, đầu tư trực tiếp nước ngoài theo chiều dọc thường được thực hiện với mục đích khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên và các yếu tố đầu vào rẻ như lao động, đất đai của các nước nhận đầu tư Các nhà đầu tư thường khai thác các lợi thế cạnh tranh đó để hoàn thiện qua lắp ráp ở nước chủ nhà Sau đó, các sản phẩm được bán trên thị trường quốc tế Đây là hình thức khá phổ biến của hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các nước đang phát triển

Trang 37

2.1.2.3Đặc điểm của doanh nghiệp FDI

Từ điểm luận lý thuyết và thực tiễn, các đặc điểm chính của DN FDI có thể kể đến như sau:

(1) DN FDI là DN được thành lập tại một quốc gia, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của quốc gia đó cấp giấy phép thành lập hoặc hoạt động kinh doanh theo các hợp đồng hợp tác kinh doanh.Tuy nhiên, các DN FDI này thường là thành viên của các công ty đa quốc gia (công ty mẹ đặt tại một quốc gia và các công ty con được thành lập ở nhiều nơi trên thế giới Đặc điểm này khiến cho mối liên kết giữa các DN có vốn đầu tư nước ngoài và các bộ phận khác của công ty đa quốc gia tương đối chặt chẽ và phức tạp Vì vậy, khiến cho các cơ quan chức năng khó tập trung quản lý, việc can thiệp và kiểm soát các giao dịch tương đối khó khăn

(2) DN FDI được tổ chức quản lý chịu sự chi phối gián tiếp của luật pháp nước

cư trú của công ty mẹ nhưng cũng phải chịu sự quản lý của nước sở tại nước nhận đầu tư nên việc kiểm soát và theo dõi sẽ gặp nhiều khó khăn Các công ty này đã

có kinh nghiệm lâu năm kinh doanh trên thị trường quốc tế nên có rất nhiều những biện pháp tinh vi đối phó với cơ quan chức năng

(3) Trong quá trình đầu tư, các DN FDI tiến hành SXKD vào nước khác thường sử dụng nguồn nguyên liệu, dây truyền công nghệ từ chính quốc nên rất phức tạp trong việc xác định được giá trị thị trường trong quá trình góp vốn liên doanh ảnh hưởng đến việc xác định chi phí

(4) Sản phẩm được sản xuất ra của DN FDI thường chịu sự chi phối, bao tiêu của công ty mẹ nên gây cản trở cho các cơ quan chức năng trong việc xác định doanh thu

Chính từ những điểm đặc trưngtrêncủa DN FDI, để có thể chủ động trong việc quản lý, kiểm soát một cách chặt chẽ và có hiệu quả hoạt động SXKD đối vớiDN này, các cơ quan chức năng, đặc biệt là cơ quan QLT, cần có những biện pháp cụ thể, có sự tính toán chặt chẽ và lâu dài

2.1.2.4Vai trò của doanh nghiệp FDI

FDI và DN FDI ngày càng đóng vai trò quan trọng đối với việc thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế, thương mại ở các nước đầu tư lẫn tiếp nhận vốn đầu tư

Trang 38

a Về mặt tích cực

•Đối với nước đầu tư

FDI giúp tạo cơ hội thâm nhập vào những thị trường mới nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư thông qua việc sử dụng những lợi thế sản xuất sẵn có của nơi tiếp nhận đầu tư, giúp hạ giá thành sản phẩm và nâng cao tỷ suất lợi nhuận của vốn đầu

tư và mở rộng thị trường tiêu thụ Đồng thời giúp các chủ đầu tư khai thác lợi thế của các quốc gia khác như: thị trường, vị trí địa lý, tài nguyên, nguồn nhân lực, đất đai nhằm giảm chi phí kinh doanh để tăng lợi nhuận

Các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài phần lớn là các nước phát triển, nên có lượng vốn lớn, tỷ lệ "thu nhập và tiết kiệm" và tỷ lệ "vốn/lao động" cao, hơn nữa làm hiệu quả biên tế của đồng vốn thấp, điều này làm hạn chế các cơ hội đầu tư có khả năng sinh lời cao ở chính quốc gia đó, do đó thúc đẩy dòng vốn chảy tới những nơi có khả năng sinh lời cao hơn ở nước ngoài, giúp các DN, đặc biệt là các công ty xuyên quốc gia khắc phục xu hướng lợi nhuận bình quân giảm dần, tăng hiệu quả sản xuất

FDI giúp nâng cao sức mạnh về kinh tế và nâng cao uy tín chính trị trên trường quốc tế, vì thông qua việc xây dựng nhà máy sản xuất và thị trường tiêu thụ ở nước ngoài, mà các nước xuất khẩu vốn mở được thị trường tiêu thụ, phá vỡ được hàng rào thuế quan, các rào cản thương mại và bảo hộ mậu dịch do một số quốc gia đặt

ra, đồng thời các chủ đầu tư đã chuyển các hàng rào mậu dịch từ mình sang các nước tiếp nhận, hơn nữa các nhà đầu trực tiếp nước ngoài còn có thể tranh thủ được những ưu đãi của nước tiếp nhận đầu tư

•Đối với nước tiếp nhậnđầu tư

Đầu tư trực tiếp nước ngoài tạo cơ hội tăng cường khai thác nguồn vốn đầu tư của từng nhà đầu tư nước ngoài, thúc đầy nhanh tốc độ phát triển kinh tế: Các nước đang phát triển, thậm chí ngay cả các nước phát triển, cũng lâm vào tình trạng thiếu vốn trầm trọng cho các hoạt động đầu tư và sản xuất, cho nên việc tiếp nhận nguồn vốn đầu tư nước ngoài là một trong những giải pháp hữu ích đã giúp giải quyết được các bài toán về nguồn vốn đầu tư cho phát triển kinh tế, bởi vì hình thức đầu

tư trực tiếp này không trực tiếp làm tăng nợ nước ngoài cho các quốc gia, bên cạnh

Trang 39

đó với hình thức này lại không quy định mức đóng góp tối đa của mỗi nhà đầu tư, thậm chí đóng góp càng nhiều thì càng nhận được nhiều chính sách ưu đãi của nước chủ nhà

Tạo nguồn thu đáng kể cho NSNN; Bởi lẽ DN FDI chiếm tỷ trọng ngày cao

về kim ngạch xuất, nhập khẩu, do đó việc nộp thuế, phí và lệ phí theo quy định của Nhà nước cũng tăng, tạo nguồn thu dồi dào cho NSNN Đây là một trong những nguồn thu lớn của NSNN xét về hiện tại lẫn tương lai.Đầu tư nước ngoài giúp thu hút thêm lao động, giải quyết việc làm, giảm thất nghiệp, giúp làm tăng thu nhập đồng thời tạo được đội ngũ lao động có trình độ và tay nghề, góp phần nâng cao đời sống của người dân, tăng thu nhập quốc dân và tăng NSNN

Đầu tư nước ngoài giúp các nước có điều kiện tiếp thu được công nghệ tiên tiến và theo kịp với trình độ công nghệ, học hỏi kinh nghiệm quản lý kinh doanh, trình độ nguồn nhân lực từ các nước tiên tiến thông qua các hợp đồng chuyển giao công nghệ Thông thường các nhà đầu tư trực tiếp không muốn sử dụng công nghệ

kỹ thuật có sẵn tại nước tiếp nhận đầu tư, hơn nữa luôn muốn trực tiếp điều hành

DN, do đó thường áp dụng các kỹ thuật quản lý hiện đại của họ để tối đa hóa hiệu quả công việc Vì thế đây là cơ hội để các nước tiếp nhận đầu tư học hỏi và vận dụng những kỹ năng kinh doanh của Thế giới

Đầu tư nước ngoài cho phép nước tiếp nhận đầu tư có điều kiện khai thác tốt nhất tiền năng và những lợi thế của mình về tài nguyên, vị trí, mặt đất, mặt nước

và những ngành nghề có lợi thế so sánh, khuyến khích và nâng cao hiệu quả đầu tư trong nước và tham gia vào chuỗi công nghiệp hỗ trợ, đồng thời tạo sự cạnh tranh cần thiết để thúc đẩy các DN trong nước tăng cường đổi mới công nghệ, nâng cao hiệu quả và năng suất lao động trong SXKD, là động lực kích thích nền kinh tế tăng trưởng cả về lượng cũng như về chất

Đầu tư nước ngoài tạo điều kiện cho các nước tiếp cận thị trường quốc tế, đẩy nhanh tiến trình hội nhập của quốc gia với nền kinh tế thế giới vì đầu tư trực tiếp là nhân tố tác động mạnh đến tiến trình hoàn thiện thể chế, chính sách đối với môi trường đầu tư của Nhà nước nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp Hơn nữa các DN FDI thường thuộc về MNCs nên có mối quan hệ rộng rãi về mua bán và trao đổi

Trang 40

hàng hóa, dịch vụ với các DN, tổ chức khác ở các nước trên thế giới Do đó mang đến cho nước tiếp nhận đầu tư nhiều cơ hội mở rộng thị trường, có điều kiện để học tập, tiếp cận với thị trường nước ngoài

b Về hạn chế

Bên cạnh những mặt tích cực, hình thức đầu tư trực tiếp cũng có những hạn chế nhất định:

•Đối với nước đầu tư

Vốn đầu tư chảy ra nước ngoài có khả năng làm giảm tăng trưởng GDP và một

số việc làm của quốc gia, đối đầu với những cuộc chống đối của các tổ chức Công đoàn khi bảo vệ quyền lợi cho người lao động

Khi các công ty đầu tư ra nước ngoài những hàng hoá dịch vụ cùng loại sẽ tạo nên khả năng cạnh tranh mới giữa các DN ngoài nước với DN trong nước.Nếu đầu

tư vào môi trường bất ổn về kinh tế, chính trị, thì dễ bị mất vốn

•Đối với nước tiếp nhậnđầu tư

Nhà đầu tư nước ngoài có thể kiểm soát thị trường địa phương, làm cho tính độc lập, tự chủ về kinh tế của nước tiếp nhận ngày càng giảm đi

Nếu nước tiếp nhận không có quy hoạch khoa học, không có chiến lược phát triển dài hạn và cả quy hoạch đầu tư cụ thể trong ngắn hạn, thì sau một thời gian thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có thể rơi vào tình trạng mất cân đối giữa các ngành, các vùng, giữa các tầng lớp dân cư, tài nguyên thiên nhiên bị khai thác và sử dụng quá mức dẫn đến làm cạn kiệt các nguồn tài nguyên và nạn ô nhiểm môi trường nghiêm trọng Ngoài ra, nếu không qui hoạch và kiểm soát đầu tư nước ngoài chặt chẽ, sẽ làm ảnh hưởng đến cán cân thanh toán thông qua việc nhập siêu liên tục

Do chạy theo lợi nhuận, các nhà đầu tư nước ngoài có thể chỉ tập trung vào một số ngành và vùng có nhiều thuận lợi, điều này làm cho cơ cấu theo ngành nghề, vùng của nước tiếp nhận phát triển không đồng đều, hoặc thậm chí độc chiếm thị trường đẩy các DN trong nước thu hẹp thị trường, dẫn đến suy giảm sản xuất của các DN bản địa, thậm chí có thể làm phá sản các DN bản địa và gây ra thất nghiệp

Ngày đăng: 24/11/2022, 07:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Nguyễn Hồng Hà, Trang Thanh Ngân (2019), Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp tại địa bàn Tỉnh Sóc Trăng, Tạp chí Tài chính - kỳ 1 tháng 11/2019 ( tr 112-115) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp tại địa bàn Tỉnh Sóc Trăng
Tác giả: Nguyễn Hồng Hà, Trang Thanh Ngân
Nhà XB: Tạp chí Tài chính - kỳ 1 tháng 11/2019
Năm: 2019
11. Nguyễn Minh Hà & Bùi Quan Trọng (2013), Chuyển giá và Thuế TNDN của các DN FDI tại TP.HCM , Tạp chí Phát triển Kinh tế, 276 (tháng 1), tr.54-63 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển giá và Thuế TNDN của các DN FDI tại TP.HCM
Tác giả: Nguyễn Minh Hà, Bùi Quan Trọng
Nhà XB: Tạp chí Phát triển Kinh tế
Năm: 2013
14. Vương Thị Thu Hiền (2011), Phát triển dịch vụ thuế điện tử ở Việt Nam - Giải pháp nâng cao tính tuân thủ thuế, Kỷ yếu Hội thảo khoa học, Học viện Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển dịch vụ thuế điện tử ở Việt Nam - Giải pháp nâng cao tính tuân thủ thuế
Tác giả: Vương Thị Thu Hiền
Nhà XB: Học viện Tài chính
Năm: 2011
15. Lê Quốc Hiếu, Phan Thị Mỹ Dung (2015), Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế của các doanh nghiệp, Tạp chí Tài chính - kỳ 2 tháng 07/2015 ( tr 11- 16) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế của các doanh nghiệp
Tác giả: Lê Quốc Hiếu, Phan Thị Mỹ Dung
Nhà XB: Tạp chí Tài chính
Năm: 2015
16. Nguyễn Thị Phương Hoa 2014 , Tăng cường kiểm soát nhà nước đối với hoạt động chuyển giá trong DN trong điều kiện hội nhập kinh tế ở Việt Nam, Đề tài NCKH cấp Bộ - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường kiểm soát nhà nước đối với hoạt động chuyển giá trong DN trong điều kiện hội nhập kinh tế ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Phương Hoa
Năm: 2014
17. Bùi Thị Mai Hoài, Nguyễn Thanh Hùng (2015), Các yếu tố quyết định số thu thuế ở quốc gia có thu nhập trung bình, Tạp chí Phát triển kinh tế, Số 27 (1), tr.69-83 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố quyết định số thu thuế ở quốc gia có thu nhập trung bình
Tác giả: Bùi Thị Mai Hoài, Nguyễn Thanh Hùng
Năm: 2015
18. Nguyễn Thị Thanh Hoài & cộng sự (2011), Giám sát tính tuân thủ thuế ở Việt Nam,Đề tài NCKH Học Viện tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giám sát tính tuân thủ thuế ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Hoài & cộng sự
Năm: 2011
19. Tô Hoàng (2020), Chống chuyển giá trong quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chống chuyển giá trong quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam
Tác giả: Tô Hoàng
Nhà XB: Học viện Tài chính
Năm: 2020
20. Mai Thị Lan Hương, Lê Đình Hải (2018), Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác quản lý thuế tại Chi cục thuế Huyện Ứng Hòa, TP Hà Nội, Tạp chí Khoa học & Công nghệ Lâm nghiệp, số 01/2018, tr.178-188 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác quản lý thuế tại Chi cục thuế Huyện Ứng Hòa, TP Hà Nội
Tác giả: Mai Thị Lan Hương, Lê Đình Hải
Nhà XB: Tạp chí Khoa học & Công nghệ Lâm nghiệp
Năm: 2018
21. Phạm Văn Khoan 2008 , “Giáo trình quản lý tài chính công” NXB Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý tài chính công
Tác giả: Phạm Văn Khoan
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2008
22. Nguyễn Thị Lan (2009), “Các giải pháp hạn chế việc trốn thuế và tránh thuế của các công ty đa quốc gia hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam”, Luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp hạn chế việc trốn thuế và tránh thuế của các công ty đa quốc gia hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Lan
Nhà XB: Học viện Tài chính
Năm: 2009
23. Nguyễn Viết Lâm (2014), Bàn về phương pháp xác định năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam, Tạp chí Kinh tế & Phát triển, số 206 -08/ 2014, tr.47-53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về phương pháp xác định năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Viết Lâm
Nhà XB: Tạp chí Kinh tế & Phát triển
Năm: 2014
24. Phạm Thị Mỹ Linh 2019 , Các nhân tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế của doanh nghiệp Việt Nam- Nghiên cứu trường hợp Thành phố Hà Nội, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế của doanh nghiệp Việt Nam- Nghiên cứu trường hợp Thành phố Hà Nội
Tác giả: Phạm Thị Mỹ Linh
Nhà XB: Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2019
25. Nguyễn Thị Lý (2012), Chống thất thu thuế tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, Luận văn thạc sỹ, Đại học Kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chống thất thu thuế tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Tác giả: Nguyễn Thị Lý
Nhà XB: Đại học Kinh tế TP.HCM
Năm: 2012
26. Dương Thị Bình Minh (2005), Giáo trình Tài chính công, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính công
Tác giả: Dương Thị Bình Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2005
27. Lèng Hoàng Minh (2017), Nâng cao tính tuân thủ thuế của người nộp thuế ở Việt Nam, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Học viện Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao tính tuân thủ thuế của người nộp thuế ở Việt Nam
Tác giả: Lèng Hoàng Minh
Nhà XB: Học viện Tài chính
Năm: 2017
30. Nguyễn Minh Ngọc 2011 , Giải pháp đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành thuế ở Việt Nam, Luận Án Tiến Sĩ , Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành thuế ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Minh Ngọc
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân
Năm: 2011
31. Phan Đình Nguyên, Trần Ngọc Duy (2014), Rủi ro kê khai nộp thuế tại Thành phố Hồ Chí Minh, Tạp chí Kinh tế và Phát triển- Số 207- 09/2014 ( tr 58- 66) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rủi ro kê khai nộp thuế tại Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Phan Đình Nguyên, Trần Ngọc Duy
Nhà XB: Tạp chí Kinh tế và Phát triển
Năm: 2014
32. Nguyễn Văn Phụng, Nguyễn Thị Ngọc Lan (2020), Nâng cao hiệu quả công tác quản lý rủi ro tuân thủ thuế ở các doanh nghiệp lớn, Tạp chí Tài chính - kỳ 1 tháng 12/2020 (tr 52-65) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả công tác quản lý rủi ro tuân thủ thuế ở các doanh nghiệp lớn
Tác giả: Nguyễn Văn Phụng, Nguyễn Thị Ngọc Lan
Nhà XB: Tạp chí Tài chính
Năm: 2020
33. Nguyễn Văn Phượng (2015), Kiểm soát nhà nước đối với gian lận chuyển giá tại Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm soát nhà nước đối với gian lận chuyển giá tại Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Phượng
Năm: 2015

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w