1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BÀI TẬP ÔN TẬP NGHỈ DỊCH COVID 19

6 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Ôn Tập Nghỉ Dịch Covid 19
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán
Thể loại Bài tập ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 37,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A MÔN TOÁN (Từ bài 1 đến bài 6 viết vào vở ô li Từ bài 7 đến bài 12 làm luôn vào giấy) 1 a) Viết 3 lần bảng phép cộng trong phạm vi 10 và học thuộc b) Viết 3 lần bảng phép trừ trong phạm vi 10 và học[.]

Trang 1

A MÔN TOÁN (Từ bài 1 đến bài 6 viết vào vở ô li Từ bài 7 đến bài 12 làm luôn vào giấy)

1 a) Viết 3 lần bảng phép cộng trong phạm vi 10 và học thuộc.

b) Viết 3 lần bảng phép trừ trong phạm vi 10 và học thuộc.

2 a) Viết 3 lần bảng phép cộng trong phạm vi 9 và học thuộc.

b) Viết 3 lần bảng phép trừ trong phạm vi 9 và học thuộc.

3 a) Viết 3 lần bảng phép cộng trong phạm vi 8 và học thuộc.

b) Viết 3 lần bảng phép trừ trong phạm vi 8 và học thuộc.

4 a) Viết 3 lần bảng phép cộng trong phạm vi 7 và học thuộc.

b) Viết 3 lần bảng phép trừ trong phạm vi 7 và học thuộc.

5 a) Viết 3 lần bảng phép cộng trong phạm vi 6 và học thuộc.

b) Viết 3 lần bảng phép trừ trong phạm vi 6 và học thuộc.

6 a) Viết 3 lần bảng phép cộng trong phạm vi 5 và học thuộc.

b) Viết 3 lần bảng phép trừ trong phạm vi 5 và học thuộc.

7 Viết các số sau:

a) Mười:

Mười một:

Mười hai:

Mười ba:

Mười bốn:

Mười lăm:

Mười sáu:

Mười bảy:

Mười tám:

Mười chín:

Hai mươi:

b) Một chục:

Một chục và một đơn vị:

Một chục và hai đơn vị:

Một chục và ba đơn vị:

Một chục và bốn đơn vị:

Một chục và năm đơn vị:

Một chục và sáu đơn vị:

Một chục và bảy đơn vị:

Một chục và tám đơn vị:

Một chục và chín đơn vị:

Hai chục:

8 Viết cách đọc các số sau: 10 đọc là:

11 đọc là:

12 đọc là:

13 đọc là:

14 đọc là:

15 đọc là:

16 đọc là:

Trang 2

17 đọc là:

18 đọc là:

19 đọc là:

20 đọc là:

9 Tính nhẩm: 10+1 =

10+2 =

10+3 =

10+4 =

10+5 =

10+6 =

10+7 =

10+8 =

10+9 =

10+10 =

11-1 =

12-2 =

13-3 =

14-4 =

15-5 =

16-6 =

17-7 =

18-8 =

19-9 =

20-10 =

10+1 =

11+1 =

12+1 =

13+1 =

14+1 =

15+1 =

16+1 =

17+1 =

18+1 =

19+1 =

11-1 =

12-1 =

13-1 =

14-1 =

15-1 =

16-1 =

17-1 =

18-1 =

19-1 =

20-1 =

10 Viết phép tính thích hợp: a Có : 1 gà mẹ Có : 10 gà con Có tất cả: con gà?

a Có : 11 con gà Có : 1 gà mẹ Có: gà con?

Trang 3

B.Tiếng việt:

1 Luyện đọc trơn tất cả các vần từ bài 29 đến bài 87

2 Luyện đọc trơn tất cả các đoạn ứng dụng từ bài 29 đến bài 87

3 Luyện viết đoạn ứng dụng các bài 67, 69, 74 (Mỗi đoạn viết 1 trang)

4 Luyện viết vào vở đoạn văn sau:

Lời khuyên của bố

Học quả là khó khăn, gian khổ Bố muốn con đến trường với niềm hăng say và niềm phấn khởi Con hãy nghĩ đến những người thợ, tối đến trường sau một ngày lao động vất vả Cả những người lính vừa ở thao trường về là ngồi ngay vào bàn đọc đọc, viết viết Con hãy nghĩ đến các em nhỏ bị câm điếc mà vẫn thích học

5 Luyện viết vào vở đoạn văn sau:

Con quạ khôn ngoan

Có một con quạ khát nước Nó tìm thấy một cái lọ nước Nhưng nước trong lọ quá

ít, cổ lọ lại cao, nó không sao thò mỏ vào uống được Nó nghĩ ra một cách: nó lấy

mỏ gắp từng viên sỏi bỏ vào lọ Một lúc sau, nước dâng lên, quạ tha hồ uống

6 Luyện viết vào vở đoạn thơ sau:

Cái Bống là cái bống bang Khéo sảy, khéo sàng cho mự nấu cơm

Mẹ Bống đi chợ đường trơn Bống ra gánh đỡ chạy cơn mưa ròng

7 Luyện viết vào vở đoạn văn sau:

Cái giàn trên mặt ao soi bóng xuống làn nước lấp lánh hoa vàng Mấy chú cá rô cứ lội quanh lội quẩn ở đó chẳng muốn đi đâu Cứ thế hoa nở tiếp hoa Rồi quả thi nhau chồi ra bằng ngón tay bằng con chuột rồi bằng con cá chuối to Có hôm, chị em tôi hái không xuể Bà tôi sai mang đi biếu cô tôi, dì tôi, cậu tôi, chú tôi, bác tôi mỗi người một quả

8 Luyện viết vào vở đoạn thơ sau:

Chú ếch

Có chú là chú ếch con Hai mắt mở tròn nhảy nhót đi chơi Gặp ai ếch cũng thế thôi Hai cái mắt lồi cứ ngước trơ trơ

Em không như thế bao giờ

Vì em ngoan ngoãn biết thưa biết chào

Trang 4

9.Luyện viết vào vở đoạn thơ sau:

Bàn tay cô giáo

Bàn tay cô giáo Tết tóc cho em

Về nhà mẹ khen Tay cô rất khéo

Bàn tay cô giáo

Vá áo cho em Như tay chị cả Như tay mẹ hiền

Cô cầm tay em Nắn từng nét chữ

Em viết đẹp thêm Điểm mười trang vở

10 Luyện viết vào vở đoạn văn sau:

Ông tôi

Thành phố sắp vào thu Những cơn gió nóng mùa hè đã nhường chỗ cho những luồng khí mát dịu mỗi sáng Trời xanh ngắt trên cao, xanh như dòng sông trong, trôi lặng lẽ giữa những ngọn cây hè phố

Năm nay, tôi sẽ đi học Ông dẫn tôi đi mua vở, chọn bút, hướng dẫn tôi cách bọc vở, dán nhãn, pha mực và dậy tôi những chữ cái đầu tiên

11 Luyện viết vào vở đoạn văn sau:

Đôi bạn

Đôi bạn rủ nhau vào rừng chơi Đang đi, hai bạn bỗng gặp một con gấu Họ

sợ quá Một người bỏ mặc bạn, chạy trốn, trèo tót lên cây cao Người kia, bí quá vọi nằm lăn xuống đất, nín thở, giả vờ chết

Trang 5

Đề 1

1/ Đọc thành tiếng đoạn văn sau:

Buổi tối, xóm Tràm lên đèn Cả nhà Tâm nghỉ làm thảm để ăn tối Bữa cơm hôm nay ngon quá Mẹ làm nhiều món: tôm rang, cá kho và món măng xào thơm lừng

Sau bữa cơm, mẹ cho Tâm đi xem hội và ăn kem ở nhà hàng Sao Đêm.

2/ Tìm 3 từ chứa tiếng:

Có vần ăm: ………

Có vần êm: ………

3/ Viết tiếp 2 từ (theo mẫu) ot: bánh ngọt,

at: bãi cát,

et: nét chữ,

ưt: mứt tết,

4 Chép hai câu văn sau: Sau cơn bão, kiến đen lại xây nhà Cả đàn kiên nhẫn chở lá khô về tổ mới ….………

….………

5 Chọn vần và dấu thích hợp để điền vào chỗ trống: - anh hay inh:  x……… xắn  c…… chanh - ung hay ưng:  tr……… thu  d……… chân 6 Điền vần thích hợp vào chỗ chấm - om hay am: số t… ống nh…

- im hay um: xâu k … ch … nhãn 7 Chọn vần thích hợp điền vào chỗ trống: - ôm hay ơm: gối …… , bó r……

- uôn hay uông: quả ch………, b……… bán

Đọc và viết đoạn văn sau vào vở:

Quê nội tôi ở vùng ven biển Nơi đó có bờ cát trắng tinh và hương vị mặn nồng của hạt muối biển cả Những hạt muối được kết tinh từ làn nước biển xanh trong hoà cùng những giọt mồ hôi thánh thót trưa hè

Trang 6

Đề 2 Bài 1: Đọc thành tiếng khổ thơ sau.

 Bản em trên chóp núi

 Sớm bồng bềnh trong mây

 Sương rơi như mưa giội

 Trưa mới thấy mặt trời

Bài 2: Sắp xếp các từ sau đây thành câu và viết lại

a/ Cá , to, mập, ở biển, rất

………

b/ xếp, sách, ngăn nắp, vở, Bé

………

Bài 3 : Điền c - k hay q

… iên … uyết

… uồn … uộn

… uyển truyện

Bài 4: Đọc đoạn thơ và viết vào vở:

Trong vòm lá mới chồi non Chùm cam bà giữ vẫn còn đung đưa Quả ngon dành tận cuối mùa Chờ con, phần cháu bà chưa trảy vào

Bài 5: Đọc và gạch dưới tiếng có vần ip:

Con gì ăn no

Bụng to mắt híp

Miệng kêu ụt ịt

Nằm thở phì phò

Bài 6 Nối sao cho đúng:

Bài 7: Đọc thành tiếng và viết các câu văn sau vào vở

 Tết trung thu, chúng em chơi đèn lồng, đèn xếp, đèn cá chép

 Mùa đông, cả nhà quây quần quanh bếp lửa

 Thi văn nghệ, tốp ca lớp em được giải nhất

 Tầu đánh cá đang từ từ cập bến

 Đàn gà con kêu chiêm chiếp

Ngày đăng: 24/11/2022, 04:17

w