1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đáp án môn Hóa TS vào 10 chuyên năm học 2012-2013 - Đề thi khác - Phạm Hồng Quang - Thư viện Đề thi...

4 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 131,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

§̉ kiÓm tra chÊt l­îng ®Çu n¨m SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CAO BẰNG HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2012 2013 MÔN HOÁ HỌC (Hướng dẫn chấm gồm 04 trang) Câu (điểm) ý Nội dung Tha[.]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CAO BẰNG

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10

THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2012 - 2013

MÔN: HOÁ HỌC

(Hướng dẫn chấm gồm 04 trang)

Câu

Thang điểm Câu 1

(2,0

điểm)

1

- Lần lượt trích ở mỗi lọ ít mẫu thử với quì tím, mẫu làm quì tím

- Lần lượt trích ở 3 lọ còn lại ít mẫu thử với dung dich iot, mẫu

- Cho 2 mẫu thử còn tác dụng với dung dịch AgNO3 trong môi trường amoniac, chỉ có glucozơ tham gia phản ứng tráng bạc

Ag O

H C O

Ag O H C

o

t

NH 6 12 7 2

, 2

6 12

2

- Nguyên liệu: Lưu huỳnh (hoặc quặng pirit) không khí và nước.

- Sản xuất lưu huỳnh đioxit bằng cách đốt lưu huỳnh (hoặc quặng pirit) trong không khí:

2

2 SO O

S

o

t

 

2 3 2 2

4FeS O Fe O SO

o

t

 

0,25

0,25

- Sản xuất lưu huỳnh trioxit bằng cách oxi hóa SO2

3 , 2

2 O 5 SO SO

o

t O V

 

- Sản xuất axit Sunfuric H2SO4 bằng cách cho SO3 tác dụng với

Câu 2

(2,0

điểm)

1

- Sự phá hủy kim loại, hợp kim do tác dụng hóa học của môi

- Nguyên nhân của sự ăn mòn kim loại là do kim loại tác dụng

với những chất mà nó tiếp xúc trong môi trường: Nước, không khí, đất

0,25

- Những yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại là thành phần

- Bảo vệ các đồ vật bằng kim loại không bị ăn mòn bằng cách

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

kim ít bị ăn mòn.

2

Hoàn thành PTHH:

CuSO4 + BaCl2 CuCl2 + BaSO4 0,25

CuO + H2 to Cu + H2O 0,25 Câu 3

(2,0

Gọi công thức tổng quát của oxit sắt là FexOy (x, y nguyên dương) ta có các PTPƯ xảy ra:

FexOy + yCO x Fe + yCO2 (1) 0,25

Fe + 2 HCl FeCl2 + H2 (3) 0,25

b

Theo PTPƯ (3) ta có:

) ( 1 , 0 4 , 22

24 , 2

n

mFe = 56 0,1 = 5,6 (g) mO = 8 - 5,6 = 2,4 (g)

nO =

16

4 , 2

Từ FexOy ta có tỷ lệ x : y = 0,1 : 0,15

 3

2

y

x

Vậy công thức oxit sắt đã dùng là Fe2O3

0,25

c

Thay Fe2O3 vào PTPƯ (1)

2

3 1 , 0 2

3

Vậy khối lượng bình tăng thêm m g là:

m = 0 , 15 44 6 , 6 ( )

0,25

0,25 Câu 4

(2,0

điểm)

a

Các PTPƯ xảy ra:

C2H5OH + 3O2 to 2CO2 + 3H2O (1) 0,25

Theo PTPƯ (1,2) ta có:

C H OH CO BaCO

Theo PTPƯ (1) ta có:

) ( 5 , 1 5 , 0 3 3

5 2 2

n H OO   C H OH   

Thể tích không khí cần dùng là:

0,25

0,25

Trang 3

) ( 168 4 , 22 20

100 5 , 1

l

) ( 27 18 5 , 1

c m C2H5OH  0 , 5  46  23 (g)

) ( 75 , 28 8 , 0

23

5

8 , 95 30

100 75 , 28

0,25

0,25

Câu 5

(2,0

Đặt x, y lần lượt là số mol của Na2CO3 và NaHCO3 có trong 9,1 gam hỗn hợp, ta có các PTPƯ xảy ra:

H2SO4 + Na2CO3 Na2SO4 + CO2 + H2O (1)

x x (mol) x

H2SO4 + 2NaHCO3 Na2SO4 + 2CO2 + H2O (2) y/2 y (mol) y

0,25

0,25

Từ PTHH (1, 2) và đầu bài cho ta có hệ phương trình:

2, 016

0, 09

22, 4

x y

0,02

x y

2 3

2 3

3

0,07 106 7, 42( )

7, 42

9,1

Na CO

Na CO NaHCO

m m

0,25

0,25

0,25 0,25

2 4

2 4 50%

2 7,84 100

15, 68( ) 50

H SO

ddH SO

y

0,25

0,25

-Hết -Lưu ý chung toàn bài:

Trang 4

+ Điểm của một câu trong bài thi là tổng của các điểm thành phần của câu

ấy Điểm của bài thi là tổng điểm các câu trong bài thi, phần lẻ được tính đến 0,25 điểm theo thang điểm 10

+ Nếu thí sinh giải theo cách khác mà lập luận chặt chẽ, tính toán chính xác thì vẫn cho điểm tối đa bài đó

Ngày đăng: 24/11/2022, 03:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w