SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CAO BẰNG HƯỚNG DẪN CHẤM THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2011 2012 MÔN HÓA HỌC ( (Hướng dẫn chấm gồm 03 trang ) Câu ( điểm) Ý Nội dung Thang[.]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CAO BẰNG
HƯỚNG DẪN CHẤM THI TUYỂN SINH VÀO LỚP
10 THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2011 - 2012
MÔN: HÓA HỌC
( (Hướng dẫn chấm gồm: 03 trang )
Câu
( điểm)
điểm Câu 1:
(1,5 điểm)
1 - Dùng quì tím nhận ra dung dịch HCl
Quì tím màu đỏ
- Dùng dung dịch HCl nhận ra dung dịch Na2CO3
do tạo thành khí
Na2CO3 + 2HCl NaCl + CO2 + H2O
- Dùng BaCl2 nhận ra Na2SO4 do tạo kết tủa trắng
BaCl2 + Na2SO4 BaSO4 + 2NaCl
- Dùng AgNO3 nhận ra dung dịch NaCl do tạo ra kết tủa trắng
AgNO3 + NaCl AgCl + NaNO3
- Còn lại là NaNO3
0,25 0,25
0,25
0,25
2 - Trước hết dùng quì tím hoặc muối cacbonat để
nhận biết axit axetic
- Thực hiện phản ứng tráng gương để nhận biết glucozơ
C6H12O6 + Ag2O 0
3,
NH t
C6H12O7 + 2Ag
- Dung dịch còn lại là hồ tinh bột, gặp dung dịch iot chuyển màu xanh
0,5
Câu 2:
(2 điểm)
1 Dung dịch NaOH có thể tác dụng được với: CO2,
Al2O3, FeCl3, CH3COOH, Al
CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O (hoặc: CO2 + NaOH NaHCO3 )
Al2O3 + 2NaOH 2NaAlO2 + H2O FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl
CH3COOH + NaOH CH3COONa + H2O 2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaAlO2 + 3H2
0,5
0,5
2 - Có thể làm khô các khí N2, H2, O2 có lẫn hơi nước
bằng CaO Vì N2, H2, O2 không tác dụng với CaO, chỉ có hơi nước bị hấp thụ do phản ứng:
CaO + 2H2O Ca(OH)2
- Không thể dùng CaO để làm khô các khí CO2,
SO2, HCl Vì CaO là oxit bazơ dễ dàng tác dụng với các chất khí có tính axit
CaO + SO2 CaSO3 CaO + CO2 CaCO3 CaO + 2HCl CaCl2 + H2O
0,5
0,5
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2Câu 3:
(1,5 điểm)
Các phản ứng:
Zn + Cl2 ZnCl2
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2 ZnO + 2HCl ZnCl2 + H2O Zn(OH)2 + 2HCl ZnCl2 + 2H2O ZnCO3 + 2HCl ZnCl2 + CO2 + H2O ZnSO4 + BaCl2 ZnCl2 + BaSO4
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
Câu 4:
16 400
0, 4( )
100 160
C O
Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu (1)
x x x x (mol) Theo đầu bài:
x(64 - 56) = 102 - 100 = 2 x = 0,25(mol) Dung dịch B gồm : FeSO4 (0,25mol) và CuSO4 dư : 0,4 - 0,25 = 0,15 (mol) phản ứng với dung dịch Ba(OH)2
( )2
17,1 600
0, 6( )
171 100
Ba OH
FeSO4 + Ba(OH)2 Fe(OH)2 + BaSO4 (2) 0,25 0,25 0,25 0,25 (mol) CuSO4 + Ba(OH)2 Cu(OH)2 + BaSO4 (3) 0,15 0,15 0,15 0,15 (mol)
- Kết tủa D gồm: Fe(OH)2: 0,25 mol, BaSO4 : 0,4 mol, Cu(OH)2 : 0,15 mol
- Dung dịch E chỉ có Ba(OH)2 dư:
0,6 - 0,4 = 0,2 (mol)
- Nung kết tủa D trong không khí:
4Fe(OH)2 + O2 t0
2Fe2O3 + 4H2O (4) 0,25 0,125 (mol) Cu(OH)2 t0
CuO + H2O (5) 0,15 0,15 (mol) Chất rắn F gồm: Fe2O3: 0,125 mol, CuO: 0,15 mol, BaSO4: 0,4 mol
mF = 1600,125 + 800,15 + 233 0,4 = 125,2 (g) Khối lượng dung dịch E:
mE = mA - 2 + mB - mD = 400 - 2 + 600 - (0,25 90 + 0,15 98 + 233 0,4)
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
Trang 3= 867,6 (g).
% ( )2
0, 2 171
100% 3,94%
867,6
Ba OH
0,5
Câu 5:
(2 điểm)
Gọi hiđro cacbon là CxHy ( x, y N*) Phương trình hóa học của phản ứng:
CxHy + (x +
4
y
) O2 x CO2 +
2
y
H2O Trong bình kín ở nhiệt độ không đổi áp suất trước
và sau phản ứng không thay đổi, có nghĩa là tổng số mol các chất khí trước phản ứng bằng tổng số mol các chất khí sau phản ứng
Ta có:
Vì hiđro cacbon ở thể khí, nên x 4
Khi x = 1 hiđro cacbon là CH4 Khi x = 2 hiđro cacbon là C2H4 Khi x = 3 hiđro cacbon là C3H4 Khi x = 4 hiđro cacbon là C4H4.(loại)
Vậy hiđro cacbon trong hỗn hợp khí X có thể là một trong 3 hidđro cacbon sau: CH4, C2H4, C3H4
0,5 0,5
0,5
0,5
Hết
* Lưu ý chung toàn bài:
1 Học sinh giải bài tập bằng phương pháp khác đáp án, nhưng logic, chính xác vẫn cho điểm tối đa
2 Không làm tròn điểm toàn bài, chấm chính xác tới 0,25 điểm