§Ò kiÓm tra chÊt lîng ®Çu n¨m SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CAO BẰNG ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2020 2021 Môn HÓA HỌC Thời gian làm bài 150 phút, không kể thời gian giao đề (Đề thi có 02 t[.]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CAO BẰNG
ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN
NĂM HỌC 2020 - 2021 Môn: HÓA HỌC
Thời gian làm bài:150 phút, không kể thời gian giao đề (Đề thi có 02 trang)
Câu 1: (2,0 điểm)
1 Cho các chất sau: Cu, Na 2 SO 3 , S, FeS 2 , H 2 SO 4 loãng
a) Hãy lựa chọn hóa chất và phương trình hóa học để điều chế khí SO 2 trong phòng thí nghiệm.
b) Có thể thu khí SO 2 trong phòng thí nghiệm bằng cách đẩy không khí (để ngửa hay úp ngược ống nghiệm) hay đẩy nước? Tại sao?
2 Nêu hiện tượng, viết các phương trình hóa học (nếu có) khi tiến hành các thí
nghiệm sau:
a) Cho mẩu kim loại natri vào dung dịch sắt (III) clorrua.
b) Ngâm một đoạn dây đồng vào dung dịch bạc nitrat.
3 Có 4 ống nghiệm, mỗi ống đựng một dung dịch các chất sau: HCl, AgNO 3 , NaNO 3 ,NaCl Chỉ dùng thêm một hoá chất, hãy nhận biết các dung dịch trên Viết phương
trình hóa học xảy ra nếu có.
Câu 2: (2,0 điểm)
1 Chọn các chất X, Y, Z, E, G thích hợp để hoàn thành các phương trình hóa học của các phản ứng sau (ghi điều kiện của phản ứng nếu có):
Cl 2 + X → Y Y + Mg → Z + H 2 Z + E → G + NaCl G + Y → Z + H 2 O
2 Dẫn khí CO đi chậm qua ống chứa 5 gam hỗn hợp gồm Al 2 O 3 và CuO Nung
nóng tới phản ứng hoàn toàn, dẫn hỗn hợp khí đi ra vào dung dịch nước vôi trong dư
thu được 2 gam kết tủa Tính thành phần phần trăm khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu.
Câu 3: (2,0 điểm)
1 Thực nghiệm phân tích một lon bia Tiger có 32 gam rượu etylic Biết rượu etylic
có khối lượng riêng là 0,8 g/ml Trên bì ghi 5 0 và bị mờ thông số về thể tích Tính thể tích của một lon bia Tiger
2 Hỗn hợp A gồm CH 3 COOH và C 2 H 5 OH Chia hỗn hợp X thành 3 phần bằng nhau:
- Phần 1: cho tác dụng với Na dư, thu được 5,6 lít khí ở đktc.
- Phần 2: cho tác dụng với CaCO 3 dư, thu được 2,24 lít khí ở đktc.
- Phần 3: Đun nóng với H 2 SO 4 đặc để điều chế este.
a) Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A ban đầu.
b) Tính khối lượng este thu được, biết hiệu suất phản ứng là 60%.
Câu 4: (2,0 điểm)
Hòa tan hết 4,68 gam hỗn hợp hai muối ACO3 và BCO3 bằng dung dịch
H2SO4 loãng Sau phản ứng thu được dung dịch X và 1,12 lít khí (đktc)
1 Tính tổng khối lượng các muối tạo thành trong dung dịch X
2 Tìm các kim loại A, B và tính thành phần % khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu Biết tỉ lệ số mol n ACO3 :n BCO3= 2 : 3, tỉ lệ khối lượng mol
MA : MB = 3 : 5
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 23 Cho toàn bộ lượng khí thu được ở trên hấp thụ vào 200ml dung dịch
Ba(OH) 2 Tính nồng độ mol của dung dịch Ba(OH) 2 để thu được 1,97 gam kết tủa.
Câu 5 (2,0 điểm)
Dẫn 6,72 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm 2 hiđrocacbon mạch hở qua dung dịch brom dư sao cho phản ứng xảy ra hoàn toàn Sau thí nghiệm, khối lượng dung dịch brom tăng thêm 5,6 gam, đồng thời thoát ra 2,24 lít một chất khí
Mặt khác, nếu đốt cháy toàn bộ 6,72 lít hỗn hợp trên thấy tạo ra 22 gam CO 2 và 10,8 gam H 2 O
1 Xác định công thức phân tử của 2 hiđrocacbon
2 Tính phần trăm thể tích của mỗi chất trong hỗn hợp.
3 Dẫn toàn bộ hai hiđrocacbon trên tác dung với nước có H2SO4 làm xúc tác, thu được 2,67 gam rượu Hãy tính hiệu suất của phản ứng cộng nước.
Cho biết: H=1; C1=35,5; O= 16; Mg=24, Al=27, Ba=137; Ca = 40; Cu = 64;
không khí=29
_Hết
Thí sinh không được sử dụng tài liệu Giám thị không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh:……… Số báo danh:……… Chữ ký của giám thị 1:……… Chữ ký của giám thị 2:………
GIẢI ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO 10 CHUYEN CAO BẰNG
Trang 3NĂM HỌC 2020 - 2021
( nhóm giáo viên Hóa học Cao Bằng)
Câu 1: ( 2,0 điểm)
1 a) Na2SO3 + H2SO4 ® Na2SO4 + SO2 + H2O
b) Có thể thu khí SO2 trong phòng thí nghiệm bằng cách đẩy không khí (để ngửa ngược ống nghiệm) không thu bằng cách đẩy nước Vì SO2 nặng hơn không khí và tác dụng với nước
SO2 + H2O® H2SO3
2 a Hiện tượng: Na tan dần, có khí không màu thoát ra, thu được kết tủa nâu đỏ
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑
3NaOH + FeCl3 → Fe(OH)3↓ + NaCl
b Cu tan dần trong dd bạc nitrat dd từ ko màu dần dần chuyển sang màu xanh lam và thấy có kết tủa màu xám bám vào thanh đồng
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag↓
3 Lấy mẫu thử và đánh dấu
- Cho quỳ tím vào các mẫu thử Mẫu thử làm quỳ tím hóa đỏ là HCl
- Cho HCl vừa nhận biết vào các mẫu thử còn lại Mẫu thử xuất hiện kết tủa màu trắng là AgNO3: HCl + AgNO3 → AgCl↓ + HNO3
- Cho AgNO3vừa nhận vào hai mẫu thử còn lại Mẫu thử xuất hiện kết tủa màu trắng là NaCl Mẫu thử còn lại là NaNO3 : AgNO3+ NaCl → AgCl↓ + NaNO3
Câu 2: (2,0 điểm)
1 Cl2 + H2 → 2HCl
2HCl + Mg → MgCl2 + H2
MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2 + 2NaCl
MgCl2 + 2HCl → MgCl2 + 2H2O
2 Số mol CO2: CaCO3
2
100
PTHH CuO + CO ®t0 Cu + CO2
0,02 0,02
CO2 + Ca(OH)2 ® CaCO3 + H2O
0,02 0,02
%mCuO 0,02.80.100% 32%
2 3
Al O
Câu 3: (2,0 điểm)
1 Vdd R 13,2.100 330 (ml)
0,8.5
2 Các phương trình HH:
2C2H5OH + 2Na ® 2C2H5ONa + H2 (1)
2CH3COOH + 2Na ® 2CH3COONa + H2 (2)
2CH3COOH + CaCO3 ® (CH3COO)2Ca + H2O + CO2 (3)
Trang 4Số mol hiđro: H 2
5,6
22, 4
Số mol CO2: CO 2
2, 24
22, 4
Đặt x, y là số mol CH3COOH và C2H5OH có trong mỗi phần
Theo phương trình phản ứng (1), (2) ta có: n H 2 0,5x 0,5y 0, 25mol (I)
Từ phương trình phản ứng (3) ta có:
n CO 2 0,5x 0,1 mol (II)
Từ (I) và (II) ta có hệ phương trình: 05x 0,5y 0, 25
0,5x 0,1
Giải hệ phương trình, ta được: x = 0,2, y = 0,3
Khối lượng CH3COOH: 3 0,2 60 = 36 (gam)
Khối lượng C2H5OH: 3 0,3.46 = 41,4 (gam)
Phương trình phản ứng este hóa:
CH3COOH + C2H5OH 2 4
o
H so dac t
®
CH3COOC2H5 + H2O 0,2mol 0,3mol 0,2mol
C2H5OH dư, tính khối lượng este theo số mol CH3COOH, với hiệu suất 60%:
este
0, 2.88.60
100
Câu 4: (2,0 điểm)
- PTHH ACO3 + H2SO4 ® ASO4 + CO2 + H2O (1)
BCO3 + H2SO4 ® BSO4 + CO2 + H2O (2)
muối thu được trong dd X là ASO4, BSO4; n CO 2 0, 05(mol)
* Tính tổng khối lượng các muối tạo thành trong dung dịch X:
- Theo (1), (2): n H SO2 4 n H O2 n CO2 0, 05(mol)
- Theo ĐLBTKL: mmuối = 4,68 + 0,05.98 - 0,05.44 - 0,05.18 = 6,48 (g)
* Tìm các kim loại A, B và tính % khối lượng của mỗi muối ban đầu:
- Đặt: n ACO 3 2x (mol) ® n BCO 3 3x (mol) (vìn ACO 3 : n BCO 3 2 : 3)
MA = 3a (g) ® MB = 5a (g) (vì MA : MB = 3 : 5)
- Theo (1), (2): n CO 2 n ACO 3 n BCO 3 5x 0, 05(mol) ® x = 0,01 (mol) ®
n 0, 02 (mol) ® n 0,03 (mol)
® 0,02(3a + 60) + 0,03(5a + 60) = 4,68 (g) ® a = 8
® MA = 24 g, MB = 40 g ® A là Mg B là Ca
®
3
MgCO
0, 02.84
46, 8
3
MgCO
- Theo bài ra: hấp thụ hết lượng khí CO2 ở trên vào dd Ba(OH)2 được kết tủa®
kết tủa là BaCO3 ®
3
BaCO
n 1, 97 : 197 0, 01 (mol)
- Giả sử phản ứng chỉ tạo muối trung hoà:
Trang 5CO2 + Ba(OH)2 ® BaCO3 + H2O (3)
- Theo (4): n CO2 n BaCO3 nhưng thực tế n CO2 n BaCO3 ® điều g/s sai
® phản ứng phải tạo 2 muối:
CO2 + Ba(OH)2 ® BaCO3 + H2O (4)
2CO2 + Ba(OH)2 ® Ba(HCO3)2 ) (5)
- Tính được n Ba (OH) 2 0, 03 (mol) ®
2
M(dd Ba(OH) )
C 0, 03 : 0, 2 0,15 (M)
Câu 5 (2,0 điểm)
1 Tính thể tích khí đã tác dụng với dung dịch brom: 6,72- 2,24=4,48 (lít)
Số mol khí phản ứng với dung dịch brom là: 4,48 0,2(mol)
22,4
Khối lượng bình brom tăng lên là do khối lượng hiđrocacbon bị hấp thụ Vậy khối lượng mol của hiđrocacbon là: 5,6 28(g/ mol)
0,2
Công thức phân tử của một hiđrocacbon là C2H4
- Phản ứng đốt cháy:
Gọi công thức phân tử của hiđrocacbon còn lại là CxHy (x 4)
Số mol của CO2 và H2O:
CxHy + (x +
4
y)O
2 ®t0 xCO2 +
2
yH
2O (1)
C2H4 + 3O2 ®t0 2CO2 + 2H2O (2)
0,2 0,4 0,4
x= 1, y = 4 Công thức phân tử của hiđrocacbon là CH4
2 Thành phần phần trăm về thể tích của mỗi chất trong hỗn hợp:
4
2 4
CH
C H
2,24
6,72 4,48
6,72
3 PTHH: C2H4 + H2O ®H SO2 4 C2H5OH (2)
0,2 0,2
Hiệu suất của phản ứng cộng nước là: H 2,76 .100% 30%
0, 2.46