Quá mẫn dị ứng – dị nguyên Giá trị xét nghiệm IgE (toàn phần – đặc hiệu) Trình bày được các phương pháp thường sử dụng trong chẩn đoánđiều trịnghiên cứu các bệnh lý dị ứng Tổng quan dị ứng: • Phản ứng quá mẫn vs dị ứng • Dị nguyên • Quá trình đáp ứng miễn dịch Cơ chế dị ứng qua trung gian IgE Marker đánh giá dị ứng: • Dị nguyên – kháng thể • Cytokine – marker sinh hóa • HLA và các marker di truyền
Trang 1ỨNG DỤNG SHPT TRONG
DỊ ỨNG – MIỄN DỊCH
TS BS Trịnh Hoàng Kim Tú
Nhóm nghiên cứu Dị ứng – Miễn dịch lâm sàng
Trung tâm Y Sinh học phân tử Đại học Y Dược TPHCM
Trang 2(Hình ảnh tư liệu phục vụ chomục tiêu giảng dạy)
BN nữ, 23 tuổi
Sốc phản vệ 2 pha
- Dị nguyên là gì?
Trang 3Mục tiêu
1 Quá mẫn - dị ứng – dị nguyên
2 Giá trị xét nghiệm IgE (toàn phần – đặc hiệu)
3 Trình bày được các phương pháp thường sử dụng trong chẩn
đoán/điều trị/nghiên cứu các bệnh lý dị ứng
Trang 4• Cytokine – marker sinh hóa
• HLA và các marker di truyền
Trang 6 Giả thuyết: Khi hệ miễn dịch tiếp xúc với một loại kháng
nguyên sẽ làm thay đổi tính đáp ứng của cơ thể ở những
lần tiếp xúc sau đó.
Khái niệm “dị ứng” (tiếng Hy Lạp: allos ergos),
Igea JM, Allergy 2013;68:966-73
Trang 7Phản ứng quá mẫn vs dị ứng
Theo European Academy of Allergology and Clinical Immunology (EAACI) và World Allergy Organization (WAO)
Igea JM, Allergy 2013;68:966-73Phản ứng
quá mẫn Dị ứng
Trang 8Bệnh dị ứng
• Bệnh dị ứng là một trong những bệnh phổ biến nhất trên thế giới, tạo nên gánh nặng bệnh tật đáng kể
• Tỉ lệ mắc bệnh dị ứng tăng dần, 30-40% dân số thế giới bị ảnh
hưởng bởi 1 hoặc nhiều bệnh dị ứng
WAO white book on Allergy (2013)
Di truyền
Xã hội Môi
trường
Trang 9(Theo WHO và International Union of Immunological Societies)
- Phân loại: 880 loại dị nguyên
- Tiếp xúc ngoài da: độc tố từ cây, vết cào động
vật, phấn hoa, thức ăn, latex,…
- Tiêm: vết đốt từ côn trùng, thuốc
- Ăn/uống: thức ăn, thuốc
- Không khí: mạt bụi nhà, phấn hoa, nấm mốc,
lông thú,…
Dermatophagoides farina
D pteronyssinus
Trang 10Dị nguyên
Miễn dịch bẩm sinh
Miễn dịch thích nghi
Tế bào T
B T
IgE/IgG
Cytokines
Neutrophil Eosinophil Basophil Mast cell
Tế bào miễn dịch/viêm
Hình Giản lược đáp ứng miễn dịch
sau tiếp xúc dị nguyên
Bổ thể
Microbiome
TB biểu mô
Trang 11Dị nguyên
Miễn dịch bẩm sinh
Miễn dịch thích nghi
Tế bào T
B T
IgE/IgG
Cytokines
Neutrophil Eosinophil Basophil Mast cell
Tế bào miễn dịch/viêm
Hình Giản lược đáp ứng miễn dịch
sau tiếp xúc dị nguyên
Bổ thể
Microbiome
TB biểu mô
C3, C4, CH50, AH50
TPTTBM Tủy đồ Basophil activation
Đo nồng độ cytokines
Đếm số lượng tế bào T CD4, CD8
Lymphocyte transformation
Định lượng kháng thể Điện di miễn dịch cố định
Trang 12Phân loại phản ứng quá mẫn Gell & Coombs
Phức hợp miễn dịch Tế bào T CD4+, CD8+
Djogbe, Anayce et al (2016) International Journal of Multidisciplinary and Current Research 4 713-723
Trang 13Thể lâm sàng có thể gặp
Phản ứng quá mẫn
Da
Khác
Toàn thân
Tiêu hóa
Hô hấp
Hen suyễn
Viêm mũi dị ứng
Viêm phổi quá mẫn
Viêm da cơ địa Mày đay
Sốc phản vệ Các phản ứng quá mẫn nặng do thuốc
Trang 14Co thắt phế quản
Viêm kết mạc dị ứng Viêm mũi dị ứng
Phù mạch
Mày đay
Trang 15(hội chứng Baboon, SDRIFE)
Trang 17Từ 1 làn da bị tổn thương
• Đánh giá gián tiếp hàng rào bảo vệ da:
• TEWL (transepidermal water loss)
• EIS (Electrochemical impedance)
JACI 2022
Trang 181 IgE – tế bào Th2 trong phản ứng
loại I
Hình 2 giai đoạn trong quá trình gây đáp ứng miễn dịch qua trung gian IgE (1) giai
đoạn mẫn cảm; (2) khởi phát triệu chứng
Th2
Trang 19PHÂN LOẠI LÂM SÀNG
Khởi phát sớm: <2 giờ
• Quá mẫn loại I
• Mày đay, phù mạch, viêm kết mạc mũi,co thắtphế quản, tiêu hóa
• Phản vệ
Khởi phát muộn:
• Thường quá mẫn loại IV
• 6-10 ngày sau liều 1 hoặc 3
ngày sau liều 2: Mày đay,
ban đỏ, hồng ban cố định
do thuốc
• 2-6 tuần sau liều đầu hoặc
3 ngày sau liều 2: viêm
mạch máu, ly giải thượng
bì hoại tử nhiễm độc, SJS/DRESS, AGEP, hồngban vùng gấp và kẽ đốixứng 2 bên do thuốc,
• Biểu hiện da đặc trưng
không do IgE
Bệnh sử & thăm khám
Trang 20Tiếp cận dị ứng qua trung gian IgE
• Bệnh sử
• Tránh dị nguyên
• Tìm bằng chứng IgEđặc hiệu
• Test thử thách (oral food challenge, OFC)
Hình 1 Lưu đồ chẩn đoán dị ứng thức ăn (EAACI guideline)
Trang 21Tìm IgE đặc hiệu bằng cách nào?
2 Tầm soát dị nguyên bằng immunoblot: bán định lượng IgE đặc hiệu
3 Định lượng IgE đặc hiệu: ImmunoCAP, ELISA
4 Basophil activation test
Trang 22Test lẩy da/Prick test
Dị nguyên thương mại
Trang 23In vivo test đánh giá dị ứng
• Test lẩy da: đánh giá khởi phát sớm
• Test trong da: khởi phát sớm và khởi phát muộn
• Test dán da: khởi phát muộn United States Drug Allergy Registry
Trang 24Tầm soát IgE đặc hiệu
• Immunoblot: sử dụng panel tầm soát IgE đặc hiệu cho nhiều dị
nguyên khác nhau
• Giúp bán định lượng hoặc định tính IgE đặc hiệu với dị nguyên
• Thường cung cấp dạng panel 30 – 53 dị nguyên
• Độ nhạy cao, chất lượng tùy kỹ thuật viên cần cân nhắc phản ứng chéo
• ImmunoCAP
• ELISA
• Giúp định lượng chính xác nồng độ IgE đặc hiệu với dị nguyên
• Giá thành cao, hạn chế dị nguyên thương mại
Trang 25Tầm soát theo panel
Ca 1: Nữ, 4 tuổi
• Viêm da cơ địa
• Total IgE: 625 IU/mL
Trang 26Latex allergy
(Hình minh họa)
Trang 27Affiliation, Country
Allergen Sensitization Patterns Among Children With Allergic Diseases In Southern Vietnam: A Pilot Study
Kieu Minh, Le (1) ; Le Duy, Pham (2) ; Thien Tai, Tran (3) ; Hoang Kim Tu, Trinh (1) *
1: Center for Molecular Biomedicine, University of Medicine and Pharmacy at Ho Chi Minh City, Ho Chi Minh City 2: Department of Pathophysiology-Immunology, University of Medicine and Pharmacy at Ho Chi Minh City, Ho Chi Minh City
3: Allergy Outpatient Clinic, University Medical Center, Ho Chi Minh City
Trang 28Sensitizations to egg white, peanut,
almond, cow’s milk protein and Df were associated with AD (P<0.05)
Trang 29Fig 3 Association of polysensitization with age
P values were analyzed by Mann-Whitney U test
Kim HY, Shin YH, Han MY Korean J Pediatr 2014 May;57(5):205-10
<5 years old (55.77%) >5 years old
Trang 30IgE = dị ứng????
• Nồng độ IgE đặc hiệu tương
quan với xác suất có triệu chứng
• IgE dương => lâm sàng
• IgE âm => ?
• Kỹ thuật
• Cơ chế khác
Trang 31Đối với dị nguyên hiếm gặp
1 Đối với sữa bò → dị nguyên phân tử chính là casein,
-lactalbumin, -lactoglobulin
2 Dị nguyên phản ứng chéo: ví dụ, tropomyosin có ở trong hải
sản & mạt bụi nhà
1 Thức ăn, ví dụ: dị nguyên thực phẩm từ địa phương
2 Thuốc
Trang 32Dị nguyên phân tử (component resolved diagnostics)
EAACI Molecular Allergology
• Dị nguyên phân tử giúp tăng
độ nhạy, độ đặc hiệu trong
chẩn đoán dị ứng thức ăn
• Đề tài: IgE với dị nguyên phân
tử trong chẩn đoán dị ứng hải
sản
Trang 33Chiết xuất dị nguyên tươi (thức ăn, thuốc)
Kim JH et al Allergy Asthma & Immunol Res 2(2):141-3
5
Trang 352 Đo hoạt tính tế bào
basophil của bệnh nhân in vitro bằng dị nguyên
• Basophil/máu của bệnh nhân dị ứng
• Kích hoạt in vitro tế bào bằng cách ủ mẫu với dị nguyên
• Đo mức độ hoạt hóa tế bào bằng flow cytometry
• Ứng dụng rộng rãi trong dị ứng thức ăn, dị ứng thuốc (cản quang, gây tê, NSAID, thuốc hóa trị,…)
ứng quá mẫn muộn
Trang 36ĐỀ TÀI: ỨNG DỤNG KỸ THUẬT KÍCH HOẠT BASOPHIL (BASOPHIL
0 5 10 15 20 25
Chứng âm Tôm sú
10ug/mL
Tép bạc sống 10ug/mL
Tép bạc luộc 10ug/mL
Cá mòi 10ug/mL
Anti-IgE (Positive control)
% tế bào basophil bị hoạt hóa
• Tế bào basophil bị hoạt hóa:
• Biểu hiện CD63 trên bề mặt
• Tăng biểu hiện CD203c, CD63
• Đo bằng flow cytometry đánh giá mức độ hoạt hóa basophil
Krajcar V et al American Journal of Hemtaology (2012), DOI:10.1002/ajh.23329
BN tiền căn dị ứng tép Sau khi ủ với dị nguyên tép
Trang 37Tìm kháng thể IgE toàn phần/ đặc hiệu
• Xác định dị nguyên gây bệnh → chủ động phòng tránh dị nguyên/giải
mẫn cảm
• Chẩn đoán: hỗ trợ chẩn đoán xác định những trường hợp dị ứng đáp ứng qua trung gian IgE
• Cần biện luận phối hợp với lâm sàng khi IgE dương/âm
• Điều trị: chọn lựa sử dụng thuốc kháng IgE (Omalizumab,
ligelizumab)
• Theo dõi đáp ứng điều trị / giải mẫn cảm
Trang 38Thuốc kháng IgE trong hen suyễn
• Cơ chế: gắn vào IgE
• Điều trị hen suyễn (GINA)
(European Academy of Asthma, Allergy and Clinical Immunology)
• Điều trị mày đay mạn tính tự phát
• Hỗ trợ trong giải mẫn cho dị ứng thức ăn
Omalizumab
Thuốc kháng IgE
Trang 40Biểu hiện cytokine
bảo vệ
tiền viêm
1 số cytokine tiêu biểu
Trang 41Tương tác qua lại giữa yếu tố nguy cơ, phenotype và endotype của bệnh, biểu hiện các yếu tố điều hòa trong bệnh dị ứng
Agache I, Akdis CA, J Clin Invest 2019, 129(4):1493-1503
Trang 42Cách xác định biểu hiện cytokine
• Biểu hiện gene: đo
Trang 43Cách xác định biểu hiện cytokine
• Biểu hiện gene: đo
mRNA expression bằng
PCR
• Cytokine hòa tan tiết ra:
đo bằng ELISA, Luminex
ELISA
Fig Serum SIRT1 levels in patients with mild to
moderate and severe asthma
Trang 44Thay đổi huyết động học của cytokine với lâm sàng
• BN nam, 60 tuổi
do viêm phổi – tổn thương đa cơ
quan đang CRRT
• Cytokine tiền viêm (IL-2, IL-6,
TNF-alpha) được đo/huyết thanh
• Diễn tiến bệnh:
• N3: huyết động ổn định, đang
CRRT
• N4: 8g sau ngưng CRRT
• N5: bệnh nhân sốt lại, nhiệt độ
38.2 o C, WBC tăng ưu thế Neu,
Pro-calcitonin tăng
• N7: sau điều trị kháng sinh 48h Hình Sự thay đổi nồng độ cytokine
(IL-2, IL-6, TNF-alpha) với diễn biếnlâm sàng
(Tư liệu phục vụ cho giảng dạy)
Trang 454.Tương tác di truyền
• Gene liên quan trình diện kháng nguyên: HLA
• HLA-B*57:01 (abacavir), HLA-B*15:02 (carbamazepine), HLA-B*58:01
(allopurinol)
• Gene liên quan cơ chế bệnh:
• KIT D816V trong bệnh mastocytosis (WHO 2016)
• MRGPRX2 với các trường hợp quá mẫn do thuốc cản quang/ức chế thầnkinh cơ
• ORMDL3, ADAM33 liên quan đến dị ứng khởi phát sớm,
• Genome-wide association study (GWAS)
• Epigenetic (độ methyl, acetyl hóa, ): tương tác di truyền - môi
trường
Trang 46Bảng Các HLA chính kết hợp với phản ứng quá mẫn nặng do thuốc
Trang 48Mastocytosis ( bệnh tế bào mast hệ thống)
• Bệnh do tăng sinh tế bào mast và thâm nhiễm lan tỏa tại da, các cơ quan
Trang 49Tiêu chuẩn chẩn đoán theo WHO (2016)
Tiêu chuẩn chính Thâm nhiễm đa ổ tế bào mast (≥ 15 tế bào) trong sinh thiết tủy
xương và/hoặc trong các cơ quan ngoài da
Tiêu chuẩn phụ a > 25% tế bào mast là tế bào không điển hình (loại I hoặc loại II)
trên phết tủy xương hoặc hình dạng tế bào mast dạng trục
b Đột biến KIT ở codon 816 trong tủy xương hoặc cơ quan ngoài
Chẩn đoán: 1 tiêu chuẩn chính và 1 tiêu chuẩn phụ HOẶC 3 tiêu chuẩn phụ
Valent P et al Blood (2017) 129 (11): 1420–1427
Trang 50TÓM TẮT
• Phản ứng quá mẫn vs dị ứng - là phản ứng quá mẫn gây ra đáp
ứng miễn dịch (bẩm sinh, thích nghi)
• Dị nguyên: đa dạng, được phân thành dạng tiếp xúc ngoài da
(độc tố từ cây, vết cào động vật, phấn hoa, thức ăn, latex,…), tiêm (vết đốt từ côn trùng, thuốc), ăn/uống (thức ăn, thuốc), không khí (mạt bụi nhà, phấn hoa, nấm mốc, lông thú,…)
Để đánh giá các phản ứng quá mẫn nói chung và dị ứng-miễn dịch:
• Dị nguyên –> tìm kháng thể đặc hiệu (IgE)
• Đo độ hoạt hóa của tế bào basophil (đáp ứng sớm) và
lymphocyte (đáp ứng muộn)
• Cytokine: đặc trưng & giải thích cơ chế bệnh -> cá thể hóa
người bệnh & ứng dụng thuốc sinh học
• Marker di truyền: HLA, KIT D816V , tương tác với môi trường
Trang 51Mọi thắc mắc xin liên lạc:
Trịnh Hoàng Kim Tú Email: kim.tu.vn@ump.edu.vn
Xin cảm ơn