Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP HCM Khoa Quản Trị Kinh Doanh Lớp 09DQN2 ĐỀ TÀI CHIẾN LƯỢC VÀ CHÍNH SÁCH NGOẠI THƯƠNG CỦA VIỆT NAM NHÓM 6 GIẢNG VIÊN TS CAO MINH TRÍ TP Hồ Chí Minh,Tháng 102012 DA.
Trang 1Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP HCM
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Lớp: 09DQN2
ĐỀ TÀI:
CHIẾN LƯỢC VÀ CHÍNH SÁCH NGOẠI
THƯƠNG CỦA VIỆT NAM
NHÓM 6 GIẢNG VIÊN: TS CAO MINH TRÍ
TP.Hồ Chí Minh,Tháng 10/2012
DANH SÁCH THÀNH VIÊN
Trang 2HỌ VÀ TÊN MÃ SỐ SINH VIÊN
2 Nguyễn Thị Hoàng Diệu 0954010078
LỜI MỞ ĐẦU
Trang 3Toàn cầu hoá và hội nhập nền kinh tế
quốc tế đang là xu thế tất yếu, khách quan
của sự phát triển nền kinh tế thế giới Nó tác
động mạnh mẽ tới tất cả các quốc gia, dân tộc
không chỉ trong lĩnh vực thương mại, sản
xuất, dịch vụ, tài chính, đầu tư mà còn tác
động đến đời sống xã hội của cả cộng đồng
nhân loại, cũng như cuộc sống của mỗi con người với các hình thức đa dạng và mức
độ khác nhau
Toàn cầu hoá kinh tế đã mở ra những cơ hội và tạo điều kiện cho các dân tộc trên thế giới khai thác tối đa những lợi thế so sánh của mình để tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội Đồng thời quá trình toàn cầu hoá kinh tế cũng đặt mỗi quốc gia, dân tộc trước sức ép cạnh tranh và những thách thức gay gắt, nhất là đối với các nước đang phát triển
Trong xu hướng như hiện nay, Việt Nam có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển hoạt động kinh tế ngoại thương, tạo điều kiện cho đất nước hòa nhập với nền kinh tế thế giới Ngoại thương nước ta trong thời gian qua đã thực sự giúp cho nền kinh tế đất nước khai thác thế mạnh trong sản xuất hàng hóa hướng về xuất khẩu Ngoại thương cũng đóng góp rất lớn cho tốc độ tăng trưởng kinh tế, thay đổi bộ mặt ngành công nghiệp, dịch vụ, sản xuất nông nghiệp và cải thiện, nâng cao đời sống người dân…Tuy nhiên, bên cạnh những thành tích đạt được, kinh tế ngoại thương Việt Nam cũng còn tồn tại những khó khăn, yếu kém, chưa thể sánh kịp với các nước khu vực và thế giới Vì vậy, việc đề ra một đường lối phát triển ngoại thương phù hợp cho phép khai thác những lợi thế và hạn chế những khó khăn là 1vấn đề mang tính cấpbách và thiết thực hiện nay
Trang 4NỘI DUNG
I Các mô hình chiến lược phát triển
1 Khái niệm
2 Các mô hình chiến lược
II Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội và phát triển ngoại thương Việt Nam thời kỳ 2011-2020 và tầm nhìn 2030
1 Mục tiêu và yêu cầu của kế hoạch
2 Các nhiệm vụ chủ yếu
3 Tổ chức thực hiện
III Một số vấn đề cơ bản về cơ chế quản lý xuất nhập khẩu
1 Khái niệm cơ chế quản lý xuất nhập khẩu
2 Sự cần thiết khách quan của quản lý Nhà nước đối với hoạt động xuấtnhập khẩu
3 Chức năng của quản lý Nhà nước đối với hoạt động xuất nhập khẩu
4 Nguyên tắc cơ bản vận hành cơ chế quản lý xuất nhập khẩu
5 Nội dung của cơ chế quản lý xuất nhập khẩu
6 Những điểu kiện để thực hiện cơ chế quản lý xuất nhập khẩu
Trang 5I CÁC MÔ HÌNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
1 Khái niệm
Khái niệm “chiến lược” được sử
dụng đầu tiên trong lĩnh vực quân sự,
sau đó sang lĩnh vực chính trị Từ
những năm 1950 – 1960, khái niệm
chiến lược được sử dụng sang lĩnh
vực kinh tế - xã hội “Chiến lược”
thường được hiểu là đường hướng và
cách giải quyết nhiệm vụ đặt ra mang
tính toàn cục, tổng thể và trong thời
gian dài; đi cùng với khái niệm chiến lược là chiến thuật, được hiểu là hướng và cáchgiải quyết nhiệm vụ mang tính từng mặt, từng thời điểm, từng khu vực nhằm thựchiện chiến lược đặt ra
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội chủ yếu là ở tầm quốc gia, được hiểu nhưmột bản luận cứ có cơ sở khoa học xác định mục tiêu và đường hướng phát triển cơbản của đất nước trong khoảng thời gian 10 năm hoặc dài hơn, là căn cứ để hoạchđịnh các chính sách và kế hoạch phát triển Chiến lược xác định tầm nhìn của một quátrình phát triển mong muốn, thể hiện sự nhất quán về con đường và các giải pháp cơbản để thực hiện Chiến lược còn là cơ sở cho xây dựng quy hoạch và các kế hoạchphát triển trung hạn và ngắn hạn Trong quy trình kế hoạch hóa, chiến lược được coinhư một định hướng của kế hoạch dài hạn
2 Các mô hình chiến lược
Không có mô hình chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và theo đó là chiến lượcphát triển ngoại thương áp dụng cho mọi quốc gia Hơn nữa trong từng giai đoạn pháttriển nhất định các quốc gia sẽ có một chiến lược phát triển phù hợp
Tính đa dạng và sự khác nhau của mô hình chiến lược do nhiều yếu tố ảnhhưởng; trong đó chủ yếu là:
Trang 6 Chế độ chính trị - xã hội và con đường phát triển được lựa chonjcos ảnh hưởngquyết định đến nội dung của chiến lược.
Hoàn cảnh lịch sử và trình độ phát triển ở từng giai đoạn của đất nước, gắn vớicác yêu cầu thực hiện các nhiệm vụ đặt ra trong giai đoạn đó
Gắn với những điều kiện và bối cảnh nêu trên là những mục tiêu chính cần đạttới của chiến lược
Các mô hình chiến lược phát triển rất đa dạng
Căn cứ vào nguồn lực, có thể xây dựng mô hình chiến lược dựa vào nguồn lựcbên trong (nội lực) Chiến lược dựa vào nguồn lực bên ngoài (ngoại lực); chiến lượckết hợp nội lực và ngoại lực
Căn cứ vào mô hình cơ cấu kinh tế, có thể xây dựng mô hình chiến lược như:Chiến lược lực chọn các ngành thên chốt; chiến lược phát triển ngành mang lại hiệuquả nhanh nhất, nhiều nhất; chiến lược thay thế nhập khẩu; chiến lược hướng về xuấtkhẩu; chiến lược phát triển tổng hợp và cân đối (phát triển toàn diện); chiến lược hỗnhợp…
Ngoài ra, căn cứ vào chức năng có thể phân chia thành ba nội dung chính của mộtchiến lược là chiến lược tăng trưởng, chiến lược quản lý và chiến lược con người
Các mô hình chiến lược phát triển
Tổng kết kinh nghiệm của nhiều nước trong quá trình công nghiệp hóa, tổ chứcphát triển công nghiệp của Liên hiệp quốc (UNIDO) đã đưa các mô hình chiến lược:
2.1 Tăng trưởng nhanh
Một chiến lược dựa trên cơ sở tốc độ tăng trưởng nhanh sẽ tập trung vào việcphân bổ các nguồn đầu tư và nhân lực vào các ngành mà đặc biệt là các ngành côngnghiệp, các hoạt động kinh tế và các dự án có mức hoàn vốn cao nhất Muốn đạt đượcđiều này cần phải hướng mạnh vào xuất khẩu là chủ yếu Nhật Bản, Đài Loan, HànQuốc, Singapo đã thực hiện mô hình chiến lược này
Trang 7 Chiến lược này đòi hỏi:
Hiệu quả cao, yêu cầu này đòi hỏi cần phải phân tích kỹ lưỡng về chi phí và lợi íchthương mại cho các ngành, các lĩnh vực; áp dụng phương pháp quản lý mới nhất;nhanh chóng nâng cấp, thay đổi thiết bị một cách cơ bản; hoàn toàn hội nhập, cạnhtranh trong nước và ngòa nước
Phải thu hút được nhiều đầu tư trực tiếp và công nghệ nước ngoài, đặc biệt đốivới các nước đang phát triển
Phải tạo ra một thị trường trong và ngoài nước một cách chủ động
Phải nhập khẩu khá nhiều, đặt biệt các linh kiện, thiết bị và các sản phẩm trunggian (cũng nhằm mục tiêu xuất khẩu)
Phải nhận được bí quyết công nghệ của nước ngoài
Nhanh chóng tạo ra kết cấu hạ tầng hiện đại (bao gồm cả kết cấu hạ tầng kỹthuật và kết cấu hạ tầng xã hội) để hỗ trợ
Chiến lược này có những hạn chế sau:
Để đạt được tăng trưởng nhanh phải giảm tối đa nhân lực trong các ngành sảnxuất, đặc biệt sản xuất công nghiệp, chịu sự dư thừa một số lượng lớn lao động không
có việc làm
Bố trí sản xuất, đặc biệt phát triển các xí nghiệp công nghiệp và các khu côngnghiệp, chỉ có thể tập trung vào các vùng có kết cấu hạ tầng phát triển, sẽ làm tăng sựkhác biệt và chênh lệch giữa các vùng
Tạo sự chênh lệch lớn về thu nhập giữa các bộ phận dân cư, chênh lệch giữacác ngành, các lĩnh vực
2.2 Dựa trên cơ sở nguồn lực trong nước
Chiến lược này dựa vào thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên trong nước như:Khoáng sản, nông nghiệp, thủy hải sản, nghề rừng,… khai thác và chế biến các tài
Trang 8nguyên này cho cả thị trường trong và ngoài nước Chiến lược này thường được ápdụng ở các nước có tài nguyên dầu mỏ lớn như vùng Trung Cận Đông
Đặc điểm chủ yếu của chiến lược này là:
Đẩy mạnh thăm dò và tiến hành khai thác mỏ, đặc biệt là các mỏ dầu lửa vàkhí thiên nhiên
Chú trọng sản xuất nông sản hàng hóa
Điều tra chi tiết về nghề cá và xây dựng hệ thống các cơ sở đánh bắt và nuôicá
Điều tra chi tiết về nghề rừng, áp dụng các hệ thống quản lý tiên tiến về rừng
và trồng rừng quy mô lớn và thích hợp
Ưu tiên đầu tư cho chế biến tài nguyên trong nước
Tăng cường hợp tác quốc tế để có thiết bị hiện đại, quy mô lớn, các bí quyếtsản xuất và các nguồn tài chính, thị trường thế giới cho các mặt hàng chế biến
Định hướng xuất khẩu cho ngành công nghiệp dựa trên nguồn lực tài nguyên
Có yêu cầu cao về trình độ chuyên môn lành nghề đối với công nghiệp chếbiến nguồn tài nguyên, đặc biệt là tài nguyên khoáng sản Hình thành các dự án cơ bảnlớn, đặc biệt trong công nghiệp khoáng sản (vốn đầu tư lớn, quy mô sản xuất lớn, thờigian dài)
Phải tạo ra nguồn năng lượng điện rất lớn
Đặc biệt lưu ý đến mức cao nhất về bảo vệ môi trường sinh thái
Chiến lược này có những hạn chế lớn:
Không phải nước nào cũng có nguồn tài nguyên đủ lớn để phát triển dựa hẳnvào nguồn tài nguyên trong nước Nước có nguồn tài nguyên rồi cũng sẽ cạn kiệt dần
Công nghiệp vừa và nhỏ và tạo việc làm tăng trưởng chậm Phát triển nguồnnhân lực càng chậm
Trang 92.3 Nhằm vào các nhu cầu cơ bản
Một chiến lược phát triển nhằm thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của một quốc gia,
sẽ được thực hiện trên cơ sở hướng các nguồn nhân lực vào sản xuất và cung ứng chothị trường trong nước về những nhu cầu hàng lương thực, thực phẩm cơ bản, hàngmay mặc thông thường, hàng tiêu dùng, vật liệu xây dựng, các sản phẩm công nghiệpnặng phục vụ cho nhu cầu trong nước như sắt, thép, xi măng, hóa chất, phân bónv.v…Về cơ bản, đây là chiến lược thay thế nhập khẩu, các quốc gia như Ấn Độ,Malaysia, Indonesia, Myanma… đều áp dụng chiến lược này vào những năm 50 và 60của thế kỷ trước
Những đặc điểm của mô hình chiến lược này là:
Phải rất chú trọng đến công nghiệp dựa trên nền tảng nông nghiệp Ưu tiênphân bổ nguồn đầu tư cho những nhóm sản phẩm có liên hệ mật thiết với nông nghiệp
Quá trình đầu tư thường nhấn mạnh đến những hệ thống sản xuất và phân phối
có hiệu quả đối với việc đáp ứng nhu cầu cơ bản trong nước
Các chính sách vĩ mô phải cho phép tạo ra nhu cầu cao trong quảng đại nhândân Trong đó, chính sách ngoại thương trước hết phải hướng vào việc hỗ trợ sản xuấttrong nước, nhằm vào các nhu cầu trong nước
Công nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt công nghiệp nông thôn có vai trò quantrọng
Chiến lược này có nhược điểm:
Hiệu quả không cao, tính cạnh tranh kém
Phát triển mạnh công nghiệp thỏa mãn nhu cầu nội địa (thay thế nhập khẩu)cũng phải nhập khẩu nguyên liệu, máy móc thiết bị
Chỉ dựa vào thị trường nội địa, nói chung là không đủ lớn để kích thích sảnxuất mạnh mẽ trong nước
Trang 102.4 Tập trung vào tạo việc làm (toàn dụng lao động)
Một chiến lược tập trung vào tạo tối đa việc làm trong sản xuất thường khôngnhấn mạnh đến hiệu quả và hợp tác quốc tế, mà chủ yếu tập trung vào các quá trìnhsản xuất dùng nhiều lao động Chiến lược này thường thấy áp dụng ở các nước đôngdân như Ấn Độ, Indonesia, Trung Quốc… trước thập niên 70 của thế kỷ XX
Đặc điểm của chiến lược này là:
Các ngành công nghiệp quy mô nhỏ đóng vai trò chủ yếu
Hợp tác quốc tế ở mức độ thấp, trừ mục đích thành lập một số cơ sở sản xuấtlớn liên doanh với các công ty nước ngoài
Các định hướng xuất khẩu có lựa chọn, với các quy trình sản xuất sử dụngnhiều lao động và các dây chuyền lắp ráp với các linh kiện và vật liệu nhập khẩu, nhưlắp ráp điện tử, may mặc
Các ngành sản xuất, đặc biệt là công nghiệp chủ yếu dùng công nghệ thấphoặc công nghệ thích hợp, trừ các nhà máy lắp ráp hàng để xuất khẩu
Công nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn được phát triển
Hạn chế cơ bản của chiến lược này là:
Công nghệ thấp, sản xuất kém hiệu quả, chỉ cạnh tranh được ở những sảnphẩm có hàm lượng lao động cao
Khả năng hợp tác quốc tế thấp
Qua phân tích tính đa dạng mô hình chiến lược và tổng kết của UNIDO vềnhững ưu điểm, những đòi hỏi và hạn chế cơ bản của các mô hình chiến lược ở trên tathấy, rõ ràng là một quốc gia không thể theo đuổi một mô hình chiến lược riêng biệtnào, bởi vì từng loại hình chiến lược nêu trên chỉ đáp ứng từng mặt trong từng giaiđoạn cụ thể mà không đáp ứng được mục tiêu phát triển tổng thể toàn diện
Trang 11Trong hoàn cảnh Việt Nam không thể chỉ tập trung đạt tăng trưởng nhanh mà lạitạo nên sự phân hóa xã hội và chênh lệch quá lớn về mức sống; không chỉ đáp ứngnhu cầu trong nước, hoặc toàn dụng lao động trong điều kiện kinh tế kém hiệu quả,không có khả năng hội nhập với thế giới và cuối cùng cũng không đáp ứng được nhucầu của bản thân nền kinh tế; nguồn tài nguyên của quốc gia trong bối cảnh sản xuấthiện đại không đủ lớn để chỉ dựa vào đó mà phát triển được.
Trong thực tiễn, một chiến lược phù hợp quy luật phát triển phải là chiến lược hỗnhợp, kết hợp các loại hình trên, trên cơ sở xem xét nhiều chính sách và mô hình pháttriển khác nhau, nhằm đạt tới sự phát triển đáp ứng được ba yêu cầu: phát trển nhanh,hiệu quả và bền vững
II CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI VÀ PHÁT TRIỂN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM THỜI KÌ 2011-2020 VÀ TẦM NHÌN 2030
Trong 10 năm thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001 - 2010, chúng
ta đã tranh thủ thời cơ, thuận lợi, vượt qua nhiều khó khăn, thách thức, nhất là nhữngtác động tiêu cực của hai cuộc khủng khoảng tài chính - kinh tế khu vực và toàn cầu,đạt được những thành tựu to lớn và rất quan trọng, đất nước đã ra khỏi tình trạng kémphát triển, bước vào nhóm nước đang phát triển có thu nhập trung bình
Nhiều mục tiêu chủ yếu của Chiến lược 2001 - 2010 đã được thực hiện, đạt được bước phát triển mới cả về lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất Kinh tế tăng trưởng nhanh, đạt tốc độ bình quân 7,2%/năm Năm 2010 tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người đạt 1.200 USD Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tiếp tục được hoàn thiện Các lĩnh vực văn hoá, xã hội đạt thành tựu quan trọng trên nhiều mặt Đời sống vật chất và tinhthần của nhân dân được cải thiện rõ rệt; dân chủ trong xã hội tiếp tục được mở rộng Chính trị - xã hội ổn định; quốc phòng, an ninh được giữ vững Công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế được triển khai sâu rộng và hiệu quả góp phần tạo môi trường hòa bình, ổn định và tăng thêm nguồn lực cho phát triển đất nước
Trang 12Diện mạo của đất nước có nhiều thay đổi Thế và lực của đất nước vững mạnh thêmnhiều; vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế được nâng lên, tạo ra những tiền đề quan trọng để đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.
Tuy nhiên, những thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng Kinh tế pháttriển chưa bền vững, chất lượng tăng trưởng, năng suất, hiệu quả, sức cạnh tranh củanền kinh tế còn thấp, các cân đối kinh tế vĩ mô chưa thật vững chắc Huy động và hiệuquả sử dụng các nguồn lực còn hạn chế Tăng trưởng kinh tế còn dựa nhiều vào cácyếu tố phát triển theo chiều rộng, chậm chuyển sang phát triển theo chiều sâu Cáclĩnh vực văn hoá, xã hội còn nhiều bất cập, một số mặt còn bức xúc Môi trường ởnhiều nơi đang bị ô nhiễm nặng Thể chế kinh tế thị trường, chất lượng nguồn nhânlực, kết cấu hạ tầng vẫn là những điểm nghẽn cản trở sự phát triển Nền tảng để ViệtNam trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại chưa được hình thành đầy đủ.Vẫn đang tiềm ẩn những yếu tố gây mất ổn định chính trị - xã hội và đe dọa chủ quyềnquốc gia
Đại hội Đảng lần thứ XI quyết định Chiến lược tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hoá,hiện đại hoá và phát triển nhanh, bền vững; phát huy sức mạnh toàn dân tộc, xây dựngnước ta trở thành nước công nghiệp theo định hướng xã hội chủ nghĩa Triển khai Chương trình hành động thực hiện chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2011-
2020, định hướng đến năm 2030 (Ban hành kèm theo Quyết định số 5047/QĐ-BTC ngày 30 tháng 8 năm 2012)
1 Mục tiêu và yêu cầu của kế hoạch
Mục tiêu: nhằm triển khai thực hiện thắng lợi Quyết định số 950/QĐ-TTg ngày
25 tháng 7 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành chương trình hành động thực hiện Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2011-2020
Yêu cầu: các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp thuộc nghành Công Thương chủ động và tích cực góp phần vào sự nghiệp chung của toàn nghành nhằm thực hiện Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2011-2020, định hướng đến năm 2030, trong đó, tập trung thực hiện các mục tiêu: tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa bình quân
Trang 1311-12%/năm trong thời kỳ 2011 - 2020; tăng trưởng nhập khẩu hàng hóa bình quân tăng xuất - 2020; giảm dần thâm hụt thương mại, kiểm soát nhập siêu khoảng 10% kim ngạch xuất khẩu vào năm 2015 và tiến tới cân bằng cán cân thương mại vào năm 2020; phấn đấu cán cân thương mại thặng dư thời kỳ 2021-2020.
2 Các nhiệm vụ chủ yếu
2.1 Phát triển sản xuất ,chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Về sản xuất công nghiệp
Tổng cục năng lượng,các vụ,
cục quản lý nghành (hóa chất, công
nghiệp nặng,công nghiệp nhẹ) chủ trì
rà soát,bổ sung và hoàn chỉnh các
chiến lược,quy hoạch nghành ,sản
phẩm công nghiệp phù hợp vơi chiến
lược phát triển kinh tế-xã hội
2011-2020 và chiến lược xuất nhập khẩu
hàng hóa thời kỳ 2011-2020, định
hướng đến 2030
Vụ khoa học và công nghệ phối hợp với các đơn vị của bộ khoa học và công nghệ triển khai thực hiện Chương trình quốc gia nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm ,hàng hóa của danh nghiệp Việt Nam đến năm 2020 đã được phê duyệt tại quyếtđịnh số 712/QĐ-TTg ngày 21 tháng 5 năm 2010 của thủ tướng chính phủ và các dự ánthuộc chương trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Vụ khoa học và công ngệ phối hợp với các đơn vị của bộ khoa học và công nghệ triển khai thực hiện chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2020 đã được phê duyệt tại quyết định số 677/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2011 của thủ tướng chính phủ,trong đó tập trung vào sản phẩm trọng điểm ,sản phẩm chủ lực,sản phẩm quốc gia; nghiên cứu, làm chủ và ứng dụng công nghệ tiên tiến; xây dựng chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc đổi mới công nghệ nâng cao chất lượng ,hàm lượng khoa học công nghệ và giá trị gia tăng ,giá trị nội địa trong sản phẩm xuất khẩu
Trang 14 Vụ xuất nhập khẩu chủ trì,phối hợp với các đơn vị của các bộ ,nghành liên quan và các đơn vi trong bộ Công thương xác định cụ thể các mặt hàng xuất khẩu có tiềm năng có lợi thế cạnh tranh cấp quốc gia ,có tốc độ tăng trưởng và giá trị gia tăng cao thuộc các nhóm vật liệu xây dựng,sản phẩm hóa dầu,sản phẩm cao su,sản phẩm chất dẻo,điện tử,điện thoại di động
Vụ công nghiệp nặng chủ trì,phối hợp với các đơn vị liên quan tích cực triển khai thực hiện Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg ngày 24 tháng 02 năm 2011 của thủ tướng chính phủ về chính sách phát triển 1 số nghành công nghiệp hỗ trợ ; rà soát và
bổ sung các chính sách ưu đãi để khuyến khích ,thu hút đẩu tư vào sản xuất các sản phẩm công nghiệp hổ trợ ưu tiên phát triển thuộc các nghành cơ khí chế tạo ,điện tử - tin học ,sản xuất lắp ráp ô tô ,dệt may ,da giầy và công nghệ cao Đề xuất bổ sung các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cần ưu tiên phát triển trong thời gian trong thời gian phù hợp với tình hình kinh tế trong nước và quốc tế ,gắn với phát triển xuất khẩu
Vụ công nghiệp nhẹ chủ trì ,phối hợp với tập đoàn dệt may ,hiệp hội dệt may ,hiệp hội da giày -túi sách và các hiệp hội nghành liên quan dánh giá cụ thể tình hinh triển khai xây dựng các trung tâm cung ứng nguyên vật liệu đối với nghành dệt may ,da giày
Trong thời gian qua,trên cơ sở dề xuất ban hành các cơ chế ,chính sách nhằm tháo gở những khó khăn và phát triển các trung tâm cung ứng nguyên liệu cho các nghành hàng :dệt may, da giày, đồgỗ,điện tử ,cơ khí
Tổng cục năng lượng ,các vụ, cục quản ly nghành nghiên cứu các chính sách phát triển công nghiệp bền vững đản bảo tăng trương kinh tế gắn với tiếp kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường ; tuân thủ tốt các cam kết quốc tế về môi trường trong các hiệp định đã ký kết có liên quan đến môi trường ;phối hợp các đơn vị cuả bộ tài nguyên và môi trường xây dựng hệ thống pháp lý về môi trường phù hợp với quá trìnhhội nhập;có chính sách thích hợp hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ trong công tác quản
lý môi trường và đầu tư các sản phẩm thân thiện với môi trường
Cục điều tiết điện lực với tập đoàn điện lực Việt Nam bảo đảm cung ứng điện phục vụ sản xuất trong nước và sản xuất hàng xuất khẩu
Trang 15 Về sản xuất nông nghiệp
Vụ xuất nhập khẩu phối hợp với các đơn vị của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn rà soát ,bổ sung và hoàn chỉnh các chiến lược ,quy hoạch nghành ,sản phẩmnông nghiệp (gạo, cà phê,chè, hạt tiêu, hạt điều, cao su, thủy sản ) phù hợp với các chiến lược phát triển kinh tế -xã hội đến 2020 và quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất nghành nông nghiệp 2011-2020và tầm nhìn đến 2030 đã được phê duyệt tại Quyết định số 124/QĐ-TTg ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ Tiếp tục xây dựng và sửa đổi bổ sung các cơ chế, chính sách ưu đãi nhằm thu hút doanh nghiệp tập trung đầu tư vào các ngành này; ban hành các chính sách phù hợp đảm bảo tiêu thụ ổn định, bền vững các sản phẩm nông nghiệp, nhất là của vùng sản xuất tập trung lớn và những sản phẩm nông nghiệp chủ lực
Vụ Thương mại miền núi chủ trì, phối hợp với các đơn vị của bộ Nông Nghiệp
và Phát triển nông thôn rà soát, đánh giá tình hình xuất khẩu các mặt hàng nông, lâm, thủy sản xuất khẩu qua các cửa khẩu biên giới Trên cơ sở đó, nghiên cứu xây dựng quy hoạch hệ thống phân phối mặt hàng nông, lâm, thủy sản từ vùng sản xuất đến khu vực cửa khẩu biên giới xuất khẩu
Vụ Thị trường trong nước phối hợp với các đơn vị của Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn thúc đẩy việc thực hiện thí điểm các mô hình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp nhằm xây dựng vùng sản xuất hàng hóa tập trung gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm và phục vụ xuất khẩu, đồng thời liên kết về lực lượng, tư liệu sản xuất
để tạo điều kiện đưa khoa học kỹ thuật, công nghệ mới, giống mới vào sản xuất Các địa phương thường xuyên theo dõi, tổng kết các mô hình tốt để phổ biến, triển khai
mở rộng; kịp thời đề xuất, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoàn thiện, bổ sung tiêu chí, các giải pháp nhằm thúc đẩy áp dụng các mô hình này trên cả nước
Vụ Thị trường trong nước phối hợp với các đơn vị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng và ban hành các cơ chế khuyến khích gắn kết giữa phát triển vùng nguyên liệu với sản xuất, chế biến và xuất khẩu nông, lâm, thủy sản thông
Trang 16qua các hình thức liên doanh, liên kết, hợp đồng dài hạn, cung ứng nguên vật liệu đầu vào gắn với tiêu thụ sản phẩm.
Vụ Thị trường trong nước nghiên cứu đổi mới phương thức tổ chức kinh doanh nông sản nhằm mục đích phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại, hiệu quả, bền vững thông qua khảo sát, áp dụng các mô hình kimh doanh nông sản tiên tiến, hiện đại để đổi mới đồng bộ phương thức kinh doanh nông sản hiện nay
Vụ Khoa học và Công nghệ phối hợp với các đơn vị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát, bổ sung và hoàn chỉnh các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuậtđối với các mặt hàng nông, lâm, thủy sản, nhất là các mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực như gạo, cà phê, cao su, thủy sản Trên cơ sở đó, xây dựng lộ trình bắt buộc ápdụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với các mặt hàng nông, lâm, thủy sản xuất khẩu và tăng cường kiểm tra, kiểm soát để nâng cao chất lượng, hiệu quả xuất khẩu, bảo vệ uy tín, thương hiệu hàng hóa Việt Nam
Các Vụ Thị trường ngoài nước phối hợp với các Thương vụ Việt Nam ở nước ngoài hỗ trợ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đẩy mạnh các hoạt động hợp tác quốc tế với các nước đối tác nhằm nâng cao khả năng tham mưu và hoạch định chính sách phát triển sản xuất và mở rộng thị trường tiêu thụ hàng nông, lâm, thủy sản
Cục Quản lý cạnh tranh chủ trì, phối hợp với các đơn vị của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn thường xuyên nắm tình hình áp dụng các biện pháp bảo hộ mậu dịch, hàng rào kỹ thuật của nước nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam, đạc biệt là các mặt hàng nông, lâm, thủy sản; tăng cường tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức của các doanh nghiệp xuất khẩu về công tác này, chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan, địa phương, hiệp hội, doanh nghiệp để có các biện pháp ứng phó kịp thời, hiệu quả
2.2 Phát triển thị trường, xúc tiến thương mại
Văn phòng Ủy ban quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế khẩn trương xây dựng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Chiến lược đàm phán các hiệp định thương mại tự
do (FTA) đến năm 2020, tập trung các nguồn lực để đàm phán FTA vào các thị
trường, khu vực thị trường trọng điểm, nhiều tiềm năng
Trang 17 Các Vụ thị trường ngoài nước chủ trì xây dựng đề án phát triển, đẩy mạnh xuất khẩu đối với từng khu vực thị trường nhằm đa dạng hóa mặt hàng và thị trường xuất nhập khẩu, khai thác tốt tiềm năng và đặc thù của từng khu vực thị trường.
Các Vụ Thị trường ngoài nước, Vụ Chính sách thương mại Đa biên tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động đàm phán song phương, đa phương; rà soát các hiệp định, cam kết quốc tế đã ký với từng nước, khu vực để có biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu vào cácthị trường này, đồng thời bảo đảm sự đồng bộ trong quá trình thực hiên các cam kết
Trung tâm Thông tin Công nghiệp và Thương mại chủ trì, phối hợp với Vụ Thị trường trong nước, các Vụ Thị trường ngoài nước, các Thương vụ Việt Nam ở nước ngoài từng bước xây dựng, hoàn thiện các đơn vị cung cấp thông tin chuyên nghiệp nhằm thu thập, phân tích, dự báo tình hình thị trường hàng hóa trong nước và thế giới,luật pháp, chính sách và tập quán buôn bán của các thị trường để giúp doanh nghiệp
có nguồn thông tin chuyên sâu, chính xác, kịp thời, nâng cao khả năng cạnh tranh và thâm nhập thị trường hiệu quả
Vụ Tổ chức Cán bộ chủ trì, phối hợp với các Vụ Thị trường ngoài nước nghiên cứu đổi mới mô hình hoạt động của các thương vụ theo hướng phát huy tính tự chủ vàbảo đảm hiệu quả trong hoạt động
Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến xuất khẩu thuộc Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia theo Quyết định 72/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia, tập trung phát triển sản phẩm xuất khẩu mới có lợi thế cạnh tranh, không bị hạn chế về thị trường, xuất khẩu vào các thị trường còn nhiều tiềm năng
Cục Xúc tiến thương mại chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện
có hiệu quả Chương trình thương hiệu quốc gia; khuyến khích tổ chức các sự kiện quảng bá, giới thiệu thương hiệu doanh nghiệp, sản phẩm có tầm quốc gia Hướng dẫn
và hỗ trợ doanh nghiệp chủ động bảo hộ các thương hiệu, nhãn hiệu hàng hóa xuất khẩu trên thị trường thế giới
Trang 18 Vụ Thương mại miền núi phối hợp với Cục Xúc tiến thương mại xây dựng các hoạt động xúc tiến xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới.
Các Vụ Thị trường ngoài nước chủ trì, phối hợp với Cục Xúc tiến thương mại, các Thương vụ ở nước ngoài và Hiệp hội Doanh nhân Việt Nam ở nước ngoài nhằm phát huy vai trò, khả năng của cộng động người Việt Nam ở nước ngoài trong việc mởrộng thị trường xuất khẩu, cải tiến nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh cho hàng hóa Việt Nam trên thị trường quốc tế, thiết lập và mở rộng hệ thống phân phối hàng Việt Nam tại các nước
Vụ Thương mại miền núi chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát, đánh giá kết cấu hạ tầng thương mại tại các khu vực cửa khẩu biên giới, nhất là các khu vực
có lượng hàng hóa xuất khẩu lớn, từ đó đề xuất cơ chế, chính sách nhằm hoàn thiện, phát triển kết cấu hạ tầng tại các khu vực này; tăng cường hợp tác, trao đổi thông tin với các nước có chung đường biên giới để đảm bảo xuất khẩu ổn định, dự báo và chủ động phòng ngừa những bất ổn phát sinh; sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách thương mại biên giới theo hướng linh hoạt, khuyến khích tối đa cho xuât khẩu, bảo đảm nhập khẩu các mặt hàng thiết yếu
Vụ Khoa học và Công nghệ phối hợp với các đơn vị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nghiên cứu các biện pháp đẩy mạnh việc đàm phán ,ký kết và thực hiện các hiệp định hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về tiêu chuẩn và chất lượng sản phẩm ,về kiểm tra trước khi xếp hàng nhằm thúc đảy thuận lợi hóa thương mại giữa việt nam với các nước
Các vụ thị trường ngoài nước phối hợp với các đơn vị của bộ ngoại giao tăng cường và nâng cao hiệu quả hoặt động ngoại giao phục vụ kinh tế nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu cho hàng hóa Việt Nam, tiêu chuẩn và chất lượng sản phẩm, về kiểmtra trước khi xếp hàng nhằm thúc đẩy lợi nhuận hóa thương mại giữa Việt Nam với các nước
Các Vụ thị trường ngoài nước phối hợp với các đơn vị của bộ ngoại giao tăng cường và nâng cao hiệu quả hoạt động ngoại giao phục vụ kinh tế nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu cho hàng hóa Việt Nam
Trang 192.3 Hoàn thiện chính sách thương mại, tài chính, tín dụng và đầu tư phát triển sản xuất hàng xuất khẩu.
Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với Vụ Xuất nhập khẩu và các đơn vị liên quan rà soát, hoàn thiện hệ thống pháp luật, các cơ chế chính sách liên quan đến quản lí nhà nước trong lĩnh vực xuất nhập khẩu
Vụ Xuất nhập khẩu phối hợp với Cục Quản Lý, Giám sát bảo hiểm, Bộ Tài Chính đánh giá kết quả thí điểm bảo hiểm tín dụng xuất khẩu theo quyết định số 2011/QĐ-TTG ngày 5 tháng 11 năm 2010 của thủ tướng chính phủ, từ đó đề xuất với cấp có thẩm quyền các cơ chế, chính sách để đẩy mạnh hoạt động bảo hiểm tín dụng xuất khẩu cho doanh nghiệp
Vụ Xuất nhập khẩu phối hợp với các đơn vị của Bộ Tài Chính nâng cao vai trò của Ngân Hàng phát triển Việt Nam trong việc cung cấp tín dụng, bảo lãnh tín dụng xuất khẩu và đầu tư cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Vụ Xuất nhập khẩu phối hợp với các đơn vị của Bộ Tài Chính rà soát,xây dựng các mức thuế xuất khẩu,nhập khẩu phù hợp với lộ trình hội nhập quốc tế và khu vực nhằm tạo điều kiện đẩy mạnh xuất khẩu, phát triển sản xuất trong nước
Vụ Kế hoạch phối hợp với các đơn vị của Bộ Kế Hoạch và đầu tư đánh giá tổng thể tình hình đầu tư nước ngoài của Việt Nam trong thời gian qua và định hướng chính sách đến năm 2020 Đề xuất những giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có chất lượng
Vụ kế hoạch phối hợp với các đơn vị của Bộ kế hoạch và Đầu tư xây dựng chính sách khuyến khích các tập đoàn đa quốc gia, các doanh nghiệp lớn trên thế giới đầu tưvào ngành công nghiệp, công nghiệp hỗ trợ theo hướng tăng chất lượng, hiệu quả cao,đảm bảo môi trường,cam kết về chuyển giao công nghệ và phát triền đội ngũ nhânlực kĩ năng cao
Vụ xuất nhập khẩu phối hợp với các đơn vị của ngân hàng nhà nước bố trí kịp thời và dành nguồn vốn với lãi suất hợp lý cho các ngành sản xuất công nghiệp, nông