ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM Câu 1 Vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với việc thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam? Dàn bài a Truyền bá chủ nghĩ[.]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Câu 1 Vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với việc thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam?
Dàn bài
a Truyền bá chủ nghĩa Mác - Lê Nin vào Việt Nam, chuẩn bị về tư tưởng chính trị và tổ chức cho việc thành lập Đảng:
- Ngày 5 - 6 - 1911, từ cảng Nhà Rồng, Nguyễn Ái Quốc làm phụ bếp trên tàu Đô đốc Trêvin và
bắt đầu cuộc hành trình vạn dặm, hòa mình vào cuộc sống lao động Pháp để tìm đường cứu nước Từ 1911 đến 1917, Người đã đến nhà nước châu Âu, châu Phi và châu Mĩ Cuối năm
1917, Người trở lại Pháp sau 8 năm bôn ba và gia nhập Đảng Xã hội Pháp vì đây là tổ chức duy nhất ở Pháp theo đuổi lí tưởng của Đại Cách mạng Pháp: Tự do, Bình đẳng và Bác ái
- Ngày 18 - 6 - 1919, thay mặt những người Việt Nam yêu nước tại Pháp, Nguyễn Tất Thành
với tên gọi là Nguyễn Ái Quốc gửi đến Hội nghị Véc-xai Bản yêu sách của nhân dân An Nam Bản yêu sách đòi chính phủ Pháp và các nước đồng minh thừa nhận các quyền tự do, dân chủ và quyền bình đẳng của nhân dân An Nam
- Bản yêu sách đó đã không được Hội nghi Véc-xai chấp nhận Sự thật đó cho thấy những lời tuyên bố của các nhà chính trị đế quốc về quyền tự do dân chủ và quyền tự quyết của các dân tộc mà điển hình là chương trình 14 điểm của Tổng thống Mĩ Uyn-xơn chỉ là trò bịp để lừa các dân tộc Vì vậy, muốn được giải phóng, các dân tộc chỉ có thể trông cậy vào lực lượng của bản thân mình
- Giữa năm 1920, Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất Luận cương về vấn đề dân tộc
và thuộc địa của Nin đăng trên báo Nhân đạo của Đảng Xã hội Pháp, Luận cương của Lê-Nin đã giúp Nguyễn Ái Quốc khẳng định muốn cứu nước và giải phóng dân tộc thì phải đi theo con đường cách mạng vô sản
- Ngày 25 - 12 - 1920, Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Xã hội
Pháp họp tại thành phố Tua Người đã đứng về phía đa số đại biểu bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản và thành lập Đảng Cộng sản Pháp Nguyễn Ái Quốc trở thành người đảng viên cộng sản Pháp, đồng thời là một trong những người tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp
Từ đây, Nguyễn Ái Quốc càng tích cực hoạt động và tiếp tục học tập Nghiên cứu lí luận về con đường cách mạng thuộc địa để truyền bá vào Việt Nam
- Năm 1921, cùng với một số người yêu nước của An-giê-ri, Ma-rốc, Tuy-ni-di, Nguyễn Ái
Quốc lập ra Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa ở Pa-ri để đoàn kết các lực lượng cách mạng chống chủ nghĩa thực dân Cơ quan ngôn luận của Hội là báo Người cùng khổ ( 1922 ) do Người làm chủ nhiệm kiêm chủ bút Người còn viết nhiều bài cho các báo Nhân đạo ( của Đảng Cộng sản Pháp ), Đời sống công nhân ( của Tổng Liên đoàn lao động Pháp ), và đặc biệt là cuốn Bản
án chế độ thực dân Pháp Các sách báo nói trên được bí mật chuyển về Việt Nam đã góp phần thúc đẩy phong trào dân tộc trong nước phát triển mạnh mẽ hơn
- Tháng 6 - 1923, Nguyễn Ái Quốc bí mật rời nước Pháp sang Liên Xô dự Hội nghị Quốc tế
Nông dân ( 10 - 1923 ) và được bầu vào Ban chấp hành Hội Người ở lại Liên Xô, vừa nghiên cứu, học tập, viết bài cho báo Sự thật của Đảng Cộng sản Liên Xô, tạp chí Thư tín Quốc tế của Quốc tế Cộng sản Tại Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ V ( 1924 ), Nguyễn Ái Quốc trình bày lập trường quan điểm của mình về vị trí chiến lược của cách mạng các nước thuộc địa, về mối quan hệ giữa phong trào công nhân ở các nước đế quốc với phong trào cách mạng ở các nước thuộc địa, về vai trò và sức mạnh to lớn của giai cấp nông dân ở các nước thuộc địa
- Ngày 11 - 11 - 1924, Nguyễn Ái Quốc đến Quảng Châu ( Trung Quốc ) để trực tiếp đào tạo
cán bộ, xây dựng tổ chức cách mạng, truyền bá lí luận cách mạng giải phóng dân tộc vào Việt Nam Sự chuyển biến về kinh tế, xã hội và giai cấp ở Việt Nam dưới ách thống trị của thực dân Pháp đã tạo sẵn điều kiện để Chủ nghĩa xã hội chỉ còn phải làm cái việc gieo hạt giống của công cuộc giải phóng nữa thôi
- Khi đến Quảng Châu ( Trung Quốc ), Người đã tiếp xúc với các nhà cách mạng Việt Nam đang hoạt động ở đây và chọn một số thanh niên hăng hái trong tổ chức Tâm tâm xã, mở các lớp huấn luyện chính trị ngắn hạn để đào tạo họ thành cán bộ cách mạng đưa về nước hoạt động Các bài giảng của Người được tập hợp lại và in thành cuốn Đường cách mệnh, hàm chứa những
Trang 2vấn đề cơ bản trong đường lối chiến lược và sách lược của cách mạng Việt Nam.
- Tháng 6 - 1925, Người sáng lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên và lấy Cộng sản đoàn
làm nòng cốt Đây là tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam
- Nhờ hoạt động của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc và Hội Việt Nam cách mạng thanh niên, phong trào cách mạng ở trong nước ngày càng phát triển sôi nổi, khuynh hướng các mạng vô sản dần dần chiếm ưu thế trong phong trào dân tộc Đến năm 1929, Hội Việt Nam cách mạng thanh niên
đã xây dựng cơ sở ở khắp ba kì
=> Những hoạt động của Người từ 1911 đến 1929 có tác dụng quyết định trong việc chuẩn bị
về tư tưởng, chính trị và đạo đức cho việc thành lập chính đảng của giai cấp vô sản Việt Nam.
b Thống nhất phong trào cộng sản, sáng lập Đảng cộng sản Việt Nam:
- Sau một thời gian dài hoạt động có hiệu quả, tổ chức Hội Việt Nam cách mạng thanh niên dần dần mất vai trò lịch sử Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào cách mạng trong nước đòi hỏi phải có một đảng cách mạng tiên phong đủ sức lãnh đạo và đưa phong trào tiếp tục tiến lên Để đáp ứng nhu cầu đó, từ giữa đến cuối năm 1929, ở Việt Nam đã lần lượt xuất hiện ba tổ chức cộng sản là Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng và Đông Dương Cộng sản liên đoàn
- Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản nói trên đánh dấu sự phát triển vượt bậc của phong trào cách mạng nước ta Tuy nhiên trong quá trình hoạt động, các tổ chức này đã đả kích lẫn nhau, làm giảm uy tín của các tổ chức cộng sản và gây ảnh hưởng tiêu cực đến phong trào cách mạng đang lên
- Từ 3 - 2 đến 7 - 2 - 1930, Nguyễn Ái Quốc triệu tập hội nghị để hợp nhất các tổ chức cộng sản
tại Hương Cảng ( Trung Quốc ) Người chủ trì hội nghị và đã phân tích những hoạt động bè phái, chia rẽ của ba tổ chức cộng sản và tác hại của nó Do yêu cầu cấp thiết của cách mạng Việt Nam và uy tín đức độ của Người nên đã đã thống nhất được các tổ chức cộng sản Hội nghị nhất trí hợp nhất các tổ chức cộng sản Việt Nam thành đảng duy nhất, lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam
Thông qua chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo đã vạch ra đường lối, phương hướng cơ bản cho cách mạng Việt Nam ( đây chính là bản cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam )
=>Hai thập niên đầu thể kỉ XX, với những hoạt động cứu nước, Nguyễn Ái Quốc đã truyền bá chủ nghĩa Mác-LêNin vào Việt Nam, chuẩn bị về tư tưởng chính trị và tổ chức cho việc thành lập Đảng Đồng thời, Người đã thành công trong việc hợp nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam.
Câu 2 Vì sao Đảng cộng sản Việt Nam ra đời ngày 3/2/1930 là một tất yếu lịch sử? ý nghĩa
sự ra đời của ĐCSVN?
Dàn bài
* Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là một tất yêu lịch sử vì.
a, Hoàn cảnh lịch sử dẫn đến việc ra đời của Đảng là một tất yếu khách quan.
* Hoàn cảnh quốc tế:
- Cách mạng tháng10 Nga (1917) thắng lợi mở ra một thời đại mới trong lịch sử nhân loại, có tác dụng thức tỉnh các dân tộc đang đấu tranh giải phóng
- Những tư tưởng cách mạng cấp thiết dựa vào Các nước thuộc địa
* Trong nước:
- Sự khai thác và bóc lột thuộc địa của thực dân Pháp đã làm gay gắt thêm các mâu thuẫn cơ bản trong lòng xã hội Việt Nam
-Tình trạng khủng hoảng kinh tế – xã hội, đặc biệt là các mâu thuẫn dân tộc và giai cấp đã dẫn đến nhu cầu đấu tranh để tự giải phóng
- Độc lập dân tộc và tự do dân chủ là nguyện vọng tha thiết của nhân dân ta: là nhu cầu bức thiết của dân tộc
b Sự ra đời của Đảng là kết quả của một quá trình lựa chọn con duong cứu nước:
- Cuộc dấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược giành độc lập dân tộc tuy đã diễn ra liên tục mạnh mẽ, nhưng các phong trào đều lần lượt bị thất bại vì không đáp ứng được những yều cầu khách quan của sự nghiệp giải phóng dân tộc
Trang 3- Trong khi phong trào yêu nước theo khuynh hướng chính trị khác nhau đang bế tắc về đường lối khuynh hướng vô sản thắng thế: Phong trào dân tộc đi theo khuynh hướng vô sản
- Đảng cộng sản ra đời để giải quyết sự khủng hoảng này
c Đảng ra đời là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác- Lênin với phong trào công nhân
và phong trào yêu nước Việt Nam.
- Từ sự phân tích vị trí kinh tế – xã hội của các giai cấp trong Việt Nam cho thấy chỉ có giai cấp công nhân là giai cấp có sứ mệnh lãnh đạo cách mạng đến thắng lợi cuối cùng
- Nhiệm vụ giải phóng dân tộc đã đặt lên vai giai cấp công nhân Việt Nam
- Phong trào công nhân ra đời và phát triển là một quá trình lịch sử tự nhiên Muốn trở thành phong trào tự giác nó phải được vũ trang bằng lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin: Vũ khí lý luận
và tư tưởng của giai cấp công nhân
- Giai cấp công nhân muón lãnh đạo cách mạng được thì phải có có Đảng cộng sản
- Sự thành lập Đảng cộng sản là quy luật của sự vận động của phong trào công nhân từ tự phát thành tự giác,nó được trang bị bằng lý luận cách mạng của chủ nghĩa Mác-Lênin
- Nguyễn ái Quốc là người Việt Nam đầu tiên tìm thấy chủ nghĩa Mác-Lênin và con đường giải phóng dân tộc theo đường lối cách mạng vô sản
- Nguyễn ái Quốc thực hiện công cuộc truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin vào Việt Nam, chuẩn bị
về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho việc thành lập Đảng CS Việt Nam
- Chủ nghĩa Mác –Lênin được truyền bá vào Việt Nam đã thúc đẩy phong trào công nhân và phong trào yêu nước phát triển
- Các phong trào đấu tranh từ năm 1925- 1929 chứng tỏ giai cấp công nhân đã trưởng thành và đang trở thành một lực lượng độc lập Tình hình khách quan ấy đòi hỏi phải có một Đảng cộng sản lãnh đạo
- Ba tổ chức cộng sản ra đời (Đông dương CS Đảng, An Nam CS Đảng, Đông dương cộng sản Đảng Liên đoàn), thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của phong trào cách mạng
- Ngày 3/2/1930 thống nhất các tổ chức cộng sản thành một Đảng: Đảng CSVN
* Ý nghĩa sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam.
+đảng ra đời đánh dấu bước ngoặt vĩ đại của lich sử cách mạng nước ta chấm dứt thời kỳ khủng hoảng về đường lối cứu nước trong những năm đầu thế kỷ 20 đồng thoi khẳng định vị trí lãnh đạo của giai cấp công nhân VN.
Cách mạng Việt Nam từ đây có đường lối cách mạng đúng đắn và tổ chức cách mạng tiên phong lãnh đạo, chấm dứt sự khủng hoảng và bế tắc về con đường cứu nước: “Từ cuối thế kỷ XIX đến những thập niên đầu thế kỷ XX, nhân dân ta liên tiếp nổi dậy chống chủ nghĩa thực dân Tiếp nối các phong trào Văn Thân và Cần Vương, phong trào yêu nuớc ba mươi năm đầu thế kỷ XX diễn ra vô cùng anh dũng, từ khởi nghĩa Yên Thế và các phong trào Đông Du, Đông Kinh Nghĩa Thục, Duy Tân đến khởi nghĩa Yên Bái… nhưng không thành công vì thiếu một đường lối đúng” “Năm 1930, kế thừa “Hội Việt Nam cách mạng thanh niên” và các tổ chức cộng sản tiền thân, Đảng cộng sản Việt Nam ra đời, đánh dấu bước ngoặt của cách mạng Việt Nam”
+ Đảng ra đời là kết quả tất yếu khách quan phù hợp với xu thế thời đại
+đảng ra đời là sự kiện có ý nghĩa quyết định với toàn bộ quá trình phát triển của cách mạng
VN Đây chính là điều kiện cơ bản quyết định mọi thắng lợi của cách mạng VN
Sự ra đời của Đảng đã tạo những tiền đề và điều kiện để đưa cách mạng Việt Nam đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác trên con đường giải phóng dân tộc, thống nhất Tổ quốc và xây dựng đất nước
Sự đúng đắn của Cương lĩnh chính trị đầu tiên đã được khẳng định bởi quá trình khảo nghiệm của lịch sử đấu tranh giải phóng dân tộc và xây dựng đất nước quá độ đi lên CNXH của dân tộc
ta từ khi Đảng ra đời và đến nay vẫn là ngọn cờ dẫn dắt nhân dân ta trong công cuộc đổi mới
Trang 4theo định hướng xã hội chủ nghĩa, vì mục tiêu "dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh"
+Đảng ra đời mở ra thời kỳ mới cho sự phát triển của dân tộc –thời kỳ độc lập dân tộc dân chủ gắn liền với CNXH Đảng ra đòi trở thành ngọn cờ đoàn kết các yếu tố giai cấp dân tộc quốc tế tạo ra sức mạnh tổng hợp của cách mạng giành thắng lợi.
Câu 3 Phân tích tính đúng đắn sang tạo của bản cương lĩnh chính trị đầu tiên của
ĐCSVN?
Dàn bài
Tính đúng đắn, sáng tạo của Cương lĩnh được thể hiện ở những vấn đề sau:
- Về cơ sở lí luận: Cương lĩnh đã dựa trên nền tảng lý luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin, một hệ
thống lí luận tiến bộ đúng đắn và khoa học
- Cương lĩnh khẳng định cách mạng Việt Nam phải trải qua hai giai đoạn: Cách mạng tư
sản dân quyền và Cách mạng xã hội chủ nghĩa Hai giai đoạn cách mạng này kế tiếp nhau, không có bức tường nào ngăn cách Cương lĩnh chủ trương: “làm tư sản dân quyền cách mạng
và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản” Qua đó, ta thấy rằng: ngay từ đầu, Đảng ta đã nhận thức rõ con đường phát triển tất yếu của cách mạng Việt Nam là kết hợp và gương cao hai ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội Đây là điều hoàn toàn đúng đắn vì nó phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của lịch sử nước ta Đồng thời, chúng ta cũng thấy được sự vận dụng sáng tạo
và hợp lí lí luận cách mạng không ngừng của chủ nghĩa Mác-Lênin
Cương lĩnh khẳng định, nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền ở nước ta là chống đế quốc và chống phong kiến Điều này cũng thể hiện tính đúng đắn và sáng tạo của Cương lĩnh Tính đúng đắn và sáng tạo thể hiện ở chỗ Cương lĩnh đã giải quyết đúng hai mâu thuẫn cơ bản của xã hội Việt Nam và vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin vào hoàn cảnh cụ thể ở Việt Nam Mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Việt Nam lúc đó là: Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp xâm lược; mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến Cách mạng Việt Nam muốn đi đến thắng lợi phải giải quyết thành công hai mâu thuẫn đó, nghĩa là phải hoàn thành hai nhiệm vụ mà Cương lĩnh đã đề ra
- Về mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ trên: Cương lĩnh đã đề cao vấn đề dân tộc hơn vấn đề
đấu tranh giai cấp và chống phong kiến là đúng đắn và sáng tạo Vì: Xã hội Việt Nam lúc đó có hai mâu thuẫn như vừa nêu trên, nhưng mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp là mâu thuẫn bao trùm, chi phối việc giải quyết các mâu thuẫn khác, vấn đề giải phóng dân tộc là vấn đề bức xúc nhất
- Về lực lượng cách mạng: Cương lĩnh xác định, ngoài giai cấp công nhân, thì cách mạng “phải
hết sức liên lạc với tiểu tư sản, trí thức và trung nông…để kéo họ về phe vô sản giai cấp Còn đối với phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư bản An Nam mà chưa lộ rõ mặt phản cách mạng thì phải lợi dụng, ít ra cũng làm cho trung lập” Như vậy, ngoài công nhân và nông dân là hai lực lượng chính của cách mạng, Cương lĩnh chủ trương phải tranh thủ các lực lượng khác: tư sản dân tộc, tiểu tư sản, trung tiểu địa chủ các loại Điều đó hoàn toàn phù hợp với thực tế của lịch
sử Việt Nam Vì các giai cấp khác ngoài công nhân và nông dân, có một số bộ phận khác cũng
có tinh thần yêu nước, như: Tư sản dân tộc, tiểu tư sản, địa chủ yêu nước…, vì thế, cần phải tranh thủ kéo họ về phe cách mạng Đó cũng là vấn đề thể hiện sự ưu tiên hơn cho nhiệm vụ giải phóng dân tộc của Cương lĩnh, điều hoàn toàn hợp lí và đúng đắn
- Cương lĩnh đã xác định đúng đắn vai trò lãnh đạo của Đảng đối với cách mạng: Cách
mạng muốn thắng lợi phải đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, một chính đảng của giai cấp công nhân
- Cương lĩnh khẳng định, cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới
Đây cũng là một nội dung thể hiện tính đúng đắn và sáng tạo của Cương lĩnh Vì: giai cấp tư sản
ở các nước, trong thực tế đã cấu kết với nhau để đàn áp phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân ở chính quốc và phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa Cho nên cách mạng ở các nước thuộc địa muốn thắng lợi thì nhân dân các nước thuộc địa phải đoàn kết với nhau và đoàn kết với giai cấp vô sản trên thế giới
Tóm lại Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng ta là một cương lĩnh cách mạng giải phóng
Trang 5dân tộc đúng đắn và sáng tạo, nhuần nhuyễn về quan điểm giai cấp, thấm đượm tính dân tộc và tính nhân văn sâu sắc
Câu 4 Phân tích nguyên nhân thắng lợi, ý nghia lịch sử và bài học kinh nghiệm của cách mạng tháng tám 1945?
Dàn bài
*Nguyên nhân thắng lợi.
- Nguyên nhân khách quan:
Cách mạng tháng Tám nổ ra trong bối cảnh quốc tế rất thuận lợi: kẻ thù trực tiếp của nhân dân ta là phát xít Nhật đã bị Liên Xô và các lực lượng dân chủ trên thế giới đánh bại Bọn Nhật
ở Đông Dương và tay sai đã tan rã Đảng ta đã chớp thời cơ đó, phát động toàn dân nổi dậy Dẫn đến Tổng khởi nghĩa giành thắng lợi nhanh chóng
- Nguyên nhân chủ quan:
Cách Mạng Tháng Tám là kết quả tổng hợp 15 năm đấu tranh anh dũng của dân tộc ta dưới
sự lãnh đạo của Đảng, trải qua ba cao trào cách mạng sôi nổi, rộng lớn, đó là: Cao trào 1930 –
1931, Cao trào 1936 – 1939 và Cao trào vận động giải phóng dân tộc 1939 – 1945 Quần chúng cách mạng đã được Đảng tổ chức, lãnh đạo và rèn luyện bằng thực tiễn đấu tranh đã trở thành lực lượng chính trị hùng hậu, có lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt
Cách Mạng Tháng Tám thành công là do Đảng ta đã chuẩn bị được lực lượng to lớn của toàn dân đoàn kết trong Mặt trận Việt Minh, dựa trên cơ sở liên minh công nông, dưới sự lãnh đạo của Đảng
Trong cách mạng tháng Tám, Đảng ta đã đề ra đường lối cách mạng đúng đắn, dày dạn kinh nghiệm đấu tranh, nắm đúng thời cơ và chỉ đạo kiên quyết, khôn khéo tạo nên sức mạnh tổng hợp áp đảo kẻ thù
* Ý nghĩa lịch sử.
- Đối với dân tộc ta:
+ Cách Mạng Tháng Tám đã phát huy truyền thống bất khuất, quật cường của dân tộc ta, đập tan ách thống trị của thực dân Pháp trong 87 năm, đập đổ ách phát xít Nhật trong 5 năm, lật nhào chế độ phong kiến mấy nghìn năm, lập nên nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở Đông Nam Á Từ kiếp nô lệ mất độc lập tự do, nhân dân Việt Nam đứng lên làm chủ vận mệnh của mình Đảng ta từ một Đảng hoạt động không hợp pháp trở thành một Đảng lãnh đạo chính quyền trong cả nước Đây là cuộc đổi đời của nhân dân ta trong lịch sử
+ Cách Mạng Tháng Tám là một bước phát triển nhảy vọt của lịch sử dân tộc Việt Nam , đưa dân tộc ta vào một kỷ nguyên mới: kỷ nguyên độc lập tự do tiến lên chủ nghĩa xã hội
- Đối với quốc tế:
+ Đây là thắng lợi của chủ nghĩa Mác – Lênin ở một nước thuộc địa nửa phong kiến
+ Thắng lợi của Cách Mạng Tháng Tám đã chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc, mở ra thời kỳ sụp đổ của chủ nghĩa thực dân trên phạm vi thế giới + Thắng lợi của Cách Mạng Tháng Tám cổ vũ nhân dân Lào, Campuchia và cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc phát triển Thắng lợi của Cách Mạng Tháng Tám đã thể hiện sự đóng góp một phần xương máu của nhân dân Việt Nam vào cuộc chiến đấu đánh thắng chủ nghĩa phát xít trên thế giới
=> Đánh giá ý nghĩa lịch sử của Cách Mạng Tháng Tám năm 1945, trong Báo cáo chính trị trình bày tại Đại hội II của Đảng (02/1951), Chủ tịch Hồ Chí Minh viết:
“Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc”
* Bài học kinh nghiệm
Cách Mạng Tháng Tám thành công để lại cho Đảng và nhân dân Việt Nam nhiều bài học
Trang 6quý báu, góp phần làm phong phú thêm kho tàng lý luận về cách mạng giải phóng dân tộc và khởi nghĩa dân tộc Những bài học kinh nghiệm chính là:
Một là: Giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc, kết hợp đúng đắn hai nhiệm vụ chống đế quốc và
chống phong kiến
Hai nhiệm vụ này có quan hệ mật thiết với nhau, nhưng nhiệm vụ chống đế quốc là chủ yếu nhất, nhiệm vụ chống phong kiến phải phục tùng nhiệm vụ ấy “tất cả mọi vấn đề của cách mạng, vấn đề điền địa cũng phải nhằm vào cái mục đích ấy mà giải quyết” Nhờ đó mà Đảng đã tổ chức được lực lượng chính trị to lớn mà nòng cốt là khối liên minh công nông để thực hiện yêu cầu cấp bách của cách mạng là giải phóng dân tộc, giành độc lập cho dân tộc Sự chuyển hướng đúng đắn, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, góp phần quyết định thắng lợi của Cách Mạng Tháng Tám năm 1945
Hai là: Toàn dân nổi dậy trên nền tảng khối liên minh công – nông.
Cách mạng Tháng Tám thắng lợi là nhờ cuộc đấu tranh yêu nước anh hùng của hơn
20 triệu người Việt Nam Nhưng cuộc nổi dậy của toàn dân chỉ có thể thực hiện được khi có đạo quân chủ lực là giai cấp công nhân và giai cấp nông dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Đạo quân chủ lực này được xây dựng, củng cố qua ba cao trào cách mạng và lớn mạnh vượt bậc trong tổng khởi nghĩa Dựa trên đạo quân chủ lực làm nền tảng Đảng đã xây dựng được khối đại đoàn kết dân tộc, động viên toàn dân tổng khởi nghĩa thắng lợi
Ba là: Lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù.
Đảng ta đã lợi dụng được mâu thuẫn giữa chủ nghĩa đế quốc và chủ nghĩa đế quốc phátxít, mâu thuẫn giữa chủ nghĩa đế quốc và một bộ phận thế lực địa chủ phong kiến, mâu thuẫn trong hàng ngũ ngụy quyền tay sai của Pháp và của Nhật, cô lập cao độ kẻ thù chính là bọn đế quốc phátxít và bọn tay sai phản động; tranh thủ hoặc trung lập những phần tử lừng chừng Như vậy, Cách mạng Tháng Tám mới giành được thắng lợi nhanh gọn, ít đổ máu
Bốn là: Kiên quyết dùng bạo lực cách mạng và biết sử dụng bạo lực cách mạng một cách thích
hợp để đập tan bộ máy nhà nước cũ, lập ra bộ máy nhà nước của nhân dân
Trong Cách mạng Tháng Tám, bạo lực cách mạng là sự kết hợp chặt chẽ giữa lực lượng chính trị với lực lượng vũ trang, kết hợp nổi dậy của quần chúng với tiến công của lực lượng vũ trang cách mạng ở cả nông thôn và thành thị đập tan bộ máy nhà nước của giai cấp thống trị, lập
ra bộ máy nhà nước của nhân dân
Năm là: Nắm vững nghệ thuật khởi nghĩa, nghệ thuật chọn đúng thời cơ.
Đảng ta coi khởi nghĩa là một nghệ thuật, vừa vận dụng nguyên lý của chủ nghĩa Mác - Lênin và kinh nghiệm của cách mạng thế giới, vừa tổng kết những kinh nghiệm các cuộc khởi nghĩa ở nước ta
Cách mạng Tháng Tám thắng lợi chứng tỏ Đảng đã chọn đúng thời cơ Đó là lúc bọn cầm quyền phátxít ở Đông Dương hoang mang đến cực độ sau khi Nhật đầu hàng; nhân dân ta không thể sống nghèo khổ như trước được nữa (khi hơn hai triệu người đã bị chết đói ) Đảng đã chuẩn bị sẵn sàng các mặt chủ trương, lực lượng và cao trào chống Nhật, cứu nước làm điều kiện chủ quan cho tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước
Sáu là: Xây dựng một Đảng Mác - Lênin đủ sức lãnh đạo tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
Đảng đã biết vận dụng sáng tạo nguyên lý của chủ nghĩa Mác – Lênin vào hoàn cảnh cụ thể của nước ta, kịp thời tổng kết kinh nghiệm thực tiễn của cách mạng
Đảng ta rất coi trọng việc quán triệt đường lối chiến lược và sách lược, không ngừng đấu tranh khắc phục những khuynh hướng lệch lạc Đảng chăm lo công tác tổ chức, giáo dục rèn luyện cán bộ, Đảng viên về mọi mặt nhằm xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh
Câu 5 Phân tích nguyên nhân, ý nghĩa thắng lợi và bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến chống mỹ cứu nước?
Dàn bài
*Nguyên nhân thắng lợi.
- Do sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng Sản Việt Nam người đại diện trung thành với lợi ích sống còn của dân tộc…
- Thắng lợi đó là kết quả của cuộc chiến đấu đầy gian khổ hy sinh của quân đội và nhân dân cả
Trang 7nước, đặc biệt là của các bộ, chiến sĩ và gành trục triệu đồng bào yêu nước
- Miền Nam: Ngày đêm đối mặt với quân thù, chiến đấu sáng tạo, dũng cảm, hy sinh vô điều kiện…
- Thắng lợi đó cũng là kết quả của sự nghiệp cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, của đồng bào và chiến sĩ miền Bắc vừa chiến đấu vừa xây dựng, hết lòng, hết sức chi viện cho miền Nam
- Thắng lợi đó còn là kết quả của tình thân đoàn kết chiến đấu của nhân dân Việt Nam – Lào, Campuchia và kết quả của sự ủng hộ hết lòng và sự giúp đỡ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa anh em
* ý nghĩa thắng lợi.
Đánh giá thắng lợi lịch sử của sự nghiệp chống Mỹ cứu nước, Báo cáo chính trị tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thúe IV của Đảng đã ghi rõ: “Năm tháng sẽ trôi qua, nhưng thắng lọi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”
Với thắng lợi này nhân dân ta đã quét sạch bọn đế quốc xâm lược, chấm dứt ách thống trị tàn bạo hơn một thể kỷ của chủ nghĩa thực dân cũ và mới trên đất nước ta Cuộc cách mạng dân tộc
và dân chủ nhân dân đã hoàn thành trên phạm vi cả nước, mở ra một kỷ nguyên mới cho toàn dân tộc Việt Nam: Kỷ nguyên cả nước hòa bình độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội
* Bài học lịch sử.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước kéo dài 21 năm đã để lại nhiều kinh nghiệm có giá trị lịch sử và thực tiễn sâu sắc
Một là, giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội nhầm huy động sức mạnh của toàn dân đánh thắng Mỹ, cả nước đánh Mỹ
Hai là Đảng đã tìm ra được phương pháp đấu tranh cách mạng đúng đắn, sáng tạo
Ba là sự chỉ huy chiến lược đúng đắn của Trung ương Đảng và công tác tổ chức chiến đấu tài giỏi của Đảng qua các cấp chỉ huy Quân đội
Bốn là, Đảng ta hết sức coi trọng công tác xây dựng Đảng, xây dựng lực lượng cách mạng ở miền Nam và tổ chức xây dựng lực lượng chiến đẩu trong cả nước
Câu 6 Trình bày đường lối đổi mới của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12/1986)? Phân tích ý nghĩa?
Dàn bài
* Đại hội đã thông qua đường lối đổi mới:
- Để thực hiện được nhiệm vụ đó, Đại hội đã thông qua đường lối đổi mới toàn diện, trong
đó trọng tâm là đổi mới kinh tế
+ Để đổi mới về kinh tế, đại hội nêu ra 5 phương hướng sau:
Một là, bố trí lại cơ cấu sản xuất, điều chỉnh lớn cơ cấu đầu tư Trong 5 năm phải tập trung
thực hiện 3 chương trình-mục tiêu về lương thực-thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu
Hai là, thực hiện chính sách sử dụng và cải tạo đúng đắn các thành phần kinh tế, coi nền
kinh tế nhiều thành phần là một đặc trưng của thời kỳ quá độ Đại hội chỉ rõ các thành phần kinh
tế ở nước ta gồm có:kinh tế xã hội chủ nghĩa (quốc doanh và tập thể),kinh tế tiểu sản xuất hàng hoá (thợ thủ công, những người buôn bán và kinh doanh dịch vụ cá thể), kinh tế tư bản tư nhân, kinh tế tư bản nhà nước với hình thức công tư hợp doanh, kinh tế tự nhiên, tự cung, tự cấp ở một
số bộ phận đồng bào dân tộc
Ba là, đổi mới cơ chế quản lý kinh tế Đại hội khẳng định dứt khoát xoá bỏ cơ chế quản lý
tập trung, quan liêu, bao cấp, chuyển sang cơ chế kế hoạch hoá theo phương thức hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa
Trang 8Bốn là, phát huy mạnh mẽ động lực của khoa học-kỹ thuật
Năm là, mở rộng và năng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại.
+ Đổi mới về chính trị: Đại hội VI xác định đổi mới kinh tế là trọng tâm và song song với
đổi mới kinh tế là từng bước đổi mới chính trị với mục tiêu là giữ vững sự ổn định về chính trị.
Đảng xác định mối quan hệ giữa ổn định và phát triển Ổn định chính trị để phát triển kinh tế và phát triển kinh tế để ổn định chính trị Để đổi mới về chính trị, cần phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
Một là, phải tiến hành cải cách bộ máy nhà nước, nâng cao hiệu quả quản lý của nhà nước
xã hội chủ nghĩa Xác định mối quan hệ Đảng lãnh đạo, nhân dân làm chủ, nhà nước quản lý thành cơ chế chung trong quản lý toàn bộ xã hội.Phải xây dựng nhà nước pháp quyền để nhà nước thực sự là nhà nước của dân, do dân, vì dân Nhà nước chỉ quản lý về mặt vĩ mô còn phải giao
quyền tự quyết về sản xuất, kinh doanh cho các đơn vị kinh tế
Hai là, phải chăm lo đời sống của nhân dân, lợi ích kinh tế của người lao động, phát huy tốt quyền làm chủ của nhân dân Thực hiện có nề nếp khẩu hiệu: “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”, tất cả vì nhân dân và do nhân dân
Ba là, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đâu của Đảng với 6 yêu cầu cụ thể như sau: đổi mới tư duy, nâng cao phẩm chất cách mạng của mỗi đảng viên; đổi mới đội ngũ cán bộ, kiện toàn các cơ quan lãnh đạo và quản lý; đổi mới phong cách làm việc , mở rộng dân chủ, khuyến khích sự năng động trên cơ sở nguyên tắc, đường lối của Đảng; nâng cao chất lượng đảng viên; nâng cao sức chiến đấu của các tổ chức cơ sở; tăng cường đoàn kết, nhất trí trong Đảng
+ Đổi mới về đường lối ngoại giao:Thực hiện chính sách đa dạng hoá, đa phương hoá quan
hệ đối ngoại, thực hiện chính sách'' mở cửa quan hệ quốc tế với tất cả các nước trên nguyên tắc cùng tồn tại hoà bình'', trong đó, chú ý tăng cường sự hợp tác với Liên Xô; bình thường hoá quan
hệ với Trung Quốc…
* Ý nghĩa lịch sử của Đại hội: Đại hội Đảng VI có ý nghĩa lịch sử trọng đại, đánh dấu một
bước ngoặt trong sự nghiệp quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta
- Đại hội đã dũng cảm thừa nhận sai lầm, khuyết điểm mà Đảng đã mắc phải Qua đó, thể hiện quyết tâm đổi mới với tinh thần cách mạng và khoa học
- Đại hội đã tìm ra lối thoát cho cuộc khủng hoảng kinh tế-xã hội, đặt nền tảng cho việc tìm con đường thích hợp đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta
- Đại hội đã đề ra một đường lối đổi mới đồng bộ và triệt để ở tất cả các lĩnh vực
- Tuy nhiên, Đại hội Đảng VI còn có hạn chế về những giải pháp tháo gỡ tình trạng rối ren trong phân phối lưu thông
Câu 7 Trình bày nội dung cơ bản và ý nghĩa của hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII( 7/1998).
Dàn bài.
* Những nội dung chính của đại hội:
Trang 9- Sau khi phân tích những thành tựu, hạn chế của kế hoạch 5 năm 1991-1996, Đại hội Đảng
VIII rút ra 5 nhận định cơ bản sau để đánh giá tổng quát việc thực hiện nghị quyết đại hội VII và
quá trình 10 năm đổi mới :
+ Nhận định thứ nhất: công cuộc đổi mới 10 năm qua đã thu được những thành tựu to lớn
có ý nghĩa rất quan trọng Nhiệm vụ do đại hội VII đề ra cho 5 năm 1991-1995 đã được hoàn
thành về cơ bản Lần đầu tiên nhiều chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch 5 năm đã được thực hiện
+ Nhận định thứ hai: nước ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế-xã hội, nhưng một số mặt còn chưa vững chắc
+ Nhận định thứ ba: nhiệm vụ đề ra cho chặng đường đầu của thời kỳ quá độ là chuẩn bị tiền đề cho công nghiệp hoá về cơ bản đã hoàn thành, cho phép chuyển sang thời kỳ mới, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
+ Nhận định thứ tư: con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta ngày càng được xác định
rõ hơn
+ Nhận định thứ năm: xét trên tổng thể việc hoạch định và thực hiện đường lối đổi mới những năm qua về cơ bản là đúng đắn, đúng định hướng xã hội chủ nghĩa, tuy trong quá trình thực hiện có một số khuyết điểm lệch lạc kéo dài dẫn đến chệch hướng ở lĩnh vực này hay lĩnh vực khác, ở mức độ này hay mức độ khác
- Đại hội Đảng VIII đã rút ra 6 bài học chủ yếu:
+Giữ vững mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội trong quá trình đổi mới, nắm vững hai nhiệm vụ chiến lược là xây dựng và bảo vệ tổ quốc, kiên trì chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng
Hồ Chí Minh
+ Kết hợp chặt chẽ ngay từ đầu đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị, lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm, đồng thời từng bước đổi mới chính trị
+ Xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường, đi đôi
với tăng cường vai trò quản lý nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa
+ Mở rộng và tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân, phát huy sức mạnh của cả dân tộc + Mở rộng hợp tác quốc tế, tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ và giúp đỡ của nhân dân thế giới, kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại
+Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, coi xây dựng Đảng là nhiệm vụ then chốt
- Đại hội Đảng VIII thông qua chiến lược đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước với những mục tiêu sau:
+Mục tiêu của cách mạng Việt nam đến năm 2020 là: “từ nay đến năm 2020 ra sức phấn đấu đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp”
+Mục tiêu phát triển kinh tế đến năm 2000 là: Đến năm 2000 tổng sản phẩm trong nước tính bình quân trên đầu người tăng gấp đôi so với năm 1990
- Đại hội thông qua phương hướng, nhiệm vụ , kế hoạch phát triển kinh tế xã hội trong 5
năm (1996-2000)với 11 chương trình lớn Đại hội cũng đề ra các định hướng phát triển các lĩnh
vực chủ yếu như sau:
+Phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo định hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá + Nắm vững định hướng XHCN trong việc xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần
Trang 10+ Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý kinh tế: Tạo lập đồng bộ các yếu tố của thị trường, hoàn chỉnh hệ thống luật pháp kinh tế, công tác kế hoạch hoá, chính sách tiền tệ, nâng cao hiệu quả quản lý kinh tế Nhà nước
+ Phát triển khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo
+ Xây dựng nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc
+ Giải quyết một số vấn đề xã hội
+ Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc, nâng cao vai trò làm chủ của nhân dân, thực hiện ‘’dân biết,dân bàn, dân làm, dân kiểm tra’’
+ Tăng cường quốc phòng và an ninh
+ Tiếp tục cải cách bộ máy cán bộ máy nhà nước, xây dựng và hoàn thiện nhà nước cộng hoà XHCN, đẩy mạnh đấu tranh chống tham nhũng
* Ý nghĩa lịch sử:
- Đại hội đã đi vào lịch sử như “Bước ngoặt chuyển đất nước ta sang thời kỳ mới – thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước’’
- Đại hội thể hiện sự trưởng thành trong nhận thức của Đảng ta về con đường xây dựng CNXH ở Việt Nam
- Đại hội thể hiện tính độc lập tự chủ, bản lĩnh vững vàng của Đảng ta trong hoàn cảnh CNXH trên thế giới rơi vào thoái trào
Câu 8 Nội dung, ý nghĩa của bài học: Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội?
Dàn bài
Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội là bài học lớn xuyên suốt quá trình cách mạng Việt Nam Đường lối này được Đảng ta đề ra ngay từ cương lĩnh đầu tiên của Đảng và trải qua các thời kỳ phát triển, đường lối này vẫn tạo nên sức mạnh to lớn đánh bại kẻ thù, giành độc lập , xây dựng và bảo vệ thắng lợi đất nước Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội là định hướng tiến lên phù hợp với điều kiện cụ thể của đất nước và thế giới Để hiểu được nội dung bao trùm đó, sinh viên phải hiểu được các nội dung cụ thể sau đây:
* Cơ sở của ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội: vấn đề dân tộc bao giờ cũng được nhận thức và giải quyết theo lập trường của một giai cấp nhất định Trong thời đại ngày nay, vấn
đề dân tộc phải được giải quyết theo lập trường của giai cấp công nhân, phải do giai cấp công
nhân lãnh đạo thì dân tộc mới có được thắng lợi triệt để Đó là sự lựa chọn sáng suốt của Hồ Chí Minh
* Sự thực hiện trên thực tế đường lối kết hợp độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội của Đảng
ta trong các giai đoạn lịch sử từ 1930 đến nay: Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội là đường lối nhất quán của Đảng ta từ khi ra đời đến nay Điều đó đã được thể hiện trên thực
tế của các chặng đường cách mạng
- Thời kỳ 1930-1945:
+ Nội dung của đường lối kết hợp độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội lúc này là: cả nước tiến hành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, chuẩn bị những tiền đề cho cách mạng XHCN
+ Đặc điểm của đường lối két hợp độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội lúc này là: giành độc