BÀI 20 CHIẾN SỰ LAN RỘNG RA TOÀN QUỐC CUỘC KHÁNG CHIẾN CỦA NHÂN DÂN TA TỪ 1873 – 1884 Đề cương ôn tập Lịch Sử 11 – Học kì II Năm học 2015 – 2016 Câu 1 Vì sao triều Nguyễn kí với Pháp Hiệp ước Nhâm Tuấ[.]
Trang 1Câu 1: Vì sao triều Nguyễn kí với Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất (1862) Hoàn cảnh ra đời và nội dung Hiệp ước Nhâm Tuất (1862)? Em đánh giá như thế nào về Hiệp ước Nhâm Tuất, về triều đình Nguyễn qua việc kí kết Hiệp ước này?
*Triều đình nhà Nguyễn kí với Pháp hiệp ước Nhâm Tuất (1862) vì:
- Nhà Nguyễn nhân nhượng với Pháp để bảo vệ quyền lợi của giai cấp và dòng họ.
- Nhà Nguyễn muốn rảnh tay ở phía Nam để đối phó với phong trào nông dân khởi
nghĩa ở Trung Kì và Bắc Kì
- Nhà Nguyễn luôn có tư tưởng chủ hòa, sợ giặc
*Hoàn cảnh ra đời:
- Ngày 23/2/1861, Pháp tấn công và chiếm được đồn Chí Hoà
-Thừa thắng Pháp chiếm 3 tỉnh miền Đông Nam Kì: Định Tường (12/4/1861), Biên Hoà (18/12/1861), Vĩnh Long (23/3/1862)
Triều đình nhà Nguyễn chủ động kí Hoà ước Nhâm Tuất 5/6/1862
*Nội dung:
- Triều đình nhượng cho Pháp 3 tỉnh miền Đông Nam Kì (Gia Định, Định Tường, Biên Hòa) và đảo Côn Lôn Bồi thường 20 triệu quan
- Triều đình mở các cửa biển: Đà Nẵng, Ba Lạt và Quảng Yên; cho thương nhân Pháp và Tây Ban Nha tự do buôn bán
- Pháp trả lại thành Vĩnh Long cho triều đình, với điều kiện triều đình chấm dứt các hoạt động chống Pháp ở 3 tỉnh miền Đông
*Đánh giá: đây là hiệp ước bất bình đẳng
- Đây là một hiệp ước mà theo đó Việt Nam phải chịu nhiều thiệt thòi, vi phạm chủ quyền lãnh thổ của Việt Nam.- Hiệp ước chứng tỏ thái độ nhu nhược của triều đình, bước đầu nhà Nguyễn đã đầu hàng thực dân Pháp.(Tính chất : hiệp ước bất bình đẳng xâm phạm nghiệm trongnj chủ quyền dân tộc thể hiện thái đọ bạo nhược , hèn nhát của triếu đình nhà nguyễn )
b.Hiếp ước Giáp Tuất (0,5 điểm)
-Hoàn cảnh: Sau trận Cầu Giấy 21-12-1873, triều đình ký với Pháp Hiệp ước Giáp Tuất Pháp hoang mang, ngược lại triều đình lại sợ mất lòng người nên đã nhu nhược kí hiệp ước vào ngày 15/3/1874. -Nội dung:
+Triều đình chính thức thừa nhận sáu tỉnh Nam Kỳ hoàn toàn thuộc Pháp
+Triều đình muốn quan hệ ngoại giao với bất cứ nước nào phải cho Pháp biết và được Pháp đồng ý +Pháp sẽ rút hết quân đội khỏi Bắc Kỳ với điều kiện triều đình buộc dân chúng ngừng kháng chiến Tính chất : tiếp tục vi phạm nghiêm trọng chủ quyền dân tọc và thể hiện thái độ hèn nhát của nhà Nguyễn Cuộc kháng chiến của nhân dân chuyển sang giai đoạn mới: vừa chống Pháp vừa chống triều đình phong kiến đầu hàng.
c.Hiệp ước Hác măng (0,5 điểm)
-Hoàn cảnh: Pháp tấn công Thuận An, triều đình Huế hoảng hốt xin đình chiến, chấp nhận ký với Pháp Hiệp ước Hác măng 25-8-1883
Nội dung:
+Triều đình chính thức thừa nhận nền bảo hộ của Pháp ở Bắc và Trung Kỳ
+Cắt Bình Thuận sát nhập Nam Kỳ, Thanh –Nghệ -Tĩnh sát nhập vào Bắc Kỳ
+Triều đình cai quản Trung Kỳ nhưng mọi việc phải qua viên khâm sứ người Pháp
+Công sứ Pháp thường xuyên kiểm tra công việc triều đình ở Bắc Kỳ
+Mọi việc giao thiệp với nước ngoài do Pháp nắm
+Triều đình rút quân đội ở Bắc Kỳ về Trung Kỳ
d.Hiệp ước Pa-tơ-nốt (0,5 điểm)
Trang 2-Hoàn cảnh: Sau khi dập tắt phong trào kháng chiến, buộc nhà Thanh rút khỏi Bắc Kỳ, Pháp làm chủ tình thế, bắt triều đình ký Hiệp ước Pa-tơ-nốt ngày 6-6-1884
-Nội dung:
+Nước Việt nam thừa nhận quyền bảo hộ của Pháp
+Trả lại Bình Thuận, Thanh – Nghệ - Tĩnh cho Trung Kỳ
=> 2 hiệp ước này vi phạm trắng trợn độc lập chủ quyền dân tộc ta Về căn bản nước ta mất quyền
tự chủ trên phạm vi toàn quốc
Câu 5: Câu 5:So sánh hai bản hiệp ước 1883 và 1884 ?
- Gi giống nhau :
+Đều + thừa nhận quyền bảo hộ của thực dân Pháp ở Trung Kì và Bắc Kì
+Đều + thể hiện thái độ của triều Nguyễn biến sự mất nước không tất yếu trở thành tất yếu
- K khác nhau :
Hiệp H ước Hác-măng (1883) : khu vực cai quản của triều đình Huế bị thu hẹp chỉ còn từ Khánh Hòa đến Đèo Ngang Hiếp H.ước Pa-tơ-nôt (1884) : khu vực cai quản của triều đình Huế được mở rộng từ Bình Thuận đến Thanh-Nghệ Tĩnh
Câu 2: Em hãy cho biết phong trào Cần Vương bùng nổ trong hoàn cảnh nào?
- Sau Hiệp ước Hácmăng năm 1883 và Patơnốt năm 1884 thực dân Pháp bắt đầu thiết lập chế độ bảo hộ ở Bắc Kì và Trung Kì
- Phong trào chống Pháp của nhân dân ta tiếp tục phát triển.Dựa vào đó phái chủ chiến trong triều đình do Tôn Thất Thuyết đứng đầu mạnh tay hành động
- Những hành động của phái chủ chiến nhằm chuẩn bị cho một cuộc nổi dậy chống Pháp giành chủ quyền đất nước
- Trước sự uy hiếp cuả kẻ thù, phái chủ chiến đứng đầu là Tôn Tất Thuyết quyết định đánh trước để giành thế chủ động
- Cuộc phản công kinh thành Huế của phái chủ chiến đêm 4 ngày 5 tháng 4 năm 1885 cuối cùng bị thất bại Tôn Thất Thuyết đưa vua Hàm Nghi rời khỏi Hoàng thành lên Tân Sở (Quảng Trị)
13/7/1885 lấy danh nghĩa Hàm Nghi, ông hạ chiếu Cần vương, kêu gọi nhân dân giúp vua cứu nước
- Chiếu Cần vương thổi bùng lên ngọn lửa đấu tranh của nhân dân ta, phong trào kéo dài
12 năm
Câu 3: Trình bày các giai đoạn phát triển của phong trào Cần Vương ?
*Giai đoạn 1885-1888:
- Lãnh đạo: Tôn Thất Thuyết, vua Hàm Nghi, các văn thân sĩ phu yêu nước
- Lực lượng tham gia: Đông đảo quần chúng nhân dân, có cả dân tộc thiểu số
- Địa bàn hoạt động: rộng lớn -Chủ yếu ở Bắc và Trung Kỳ
- Khởi nghĩa tiêu biểu: Khởi nghĩa của Mai Xuân Thưởng, Phạm Bành, Đinh Công Tráng
- Đặc điểm ; có sự lãnh đạo của triều đình
*Giai đoạn 1888-1896:
- Lãnh đạo: Các văn thân, sĩ phu yêu nước
- Lực lượng tham gia:Đông đảo quần chúng nhân dân, có cả dân tộc thiểu số
- Địa bàn hoạt động: Phạm vi thu hẹp dần, quy tụ thành các trung tõm khởi nghĩa lớn ở trung
du và miền núi như Hưng Yên, Thanh Hoá, Hà Tĩnh
- Khởi nghĩa tiêu biểu:Khởi nghĩa Ba Đình, Hương Khê Năm 1896, Pháp dập tắt cuộc khởi nghĩa Hương Khê, đánh dấu sự kết thúc của phong trào Cần Vương
- Đặc điểm : có sự lãnh đạo của trieu đình
* Mục tiêu: Đánh Pháp, giành độc lập dân tộc, bảo vệ chủ quyền đất nước, lập lại chế độ
phong kiến
Trang 3*Tính chất: Phong trào Cần vương là phong trào yêu nước của dân tộc ta, diễn ra theo
khuynh hướng và ý thức hệ phong kiến, thể hiện tính dân tộc sâu sắc.( pt yêu nước chống xâm lược trên lập trường chống phong kiến )
Câu 4: Phong trào Cần vương cuối thế kỉ XIX:
* Nguyên nhân thất bại:
Khách quan: Nổ ra khi thực dân Pháp đã củng cố nền thống trị của mình,
Lực lượng còn mạnh, lực lượng khởi nghĩa còn yếu
Chủ quan:
Ngọn cờ phong kiến lỗi thời, triều đình đầu hàng, không thể huy động sức mạnh toàn dân tộc
Lãnh đạo là văn thân, sĩ phu còn chịu ảnh hưởng của ý thức hệ phong kiến
Phong trào mang tính chất địa phương, thiếu sự chỉ huy thống nhất, không phát triển thành cuộc kháng chiến toàn quốc, phân tán, lẻ tẻ, mang tính địa phương, dễ bị đàn áp
Khẩu hiệu Cần vương chỉ đáp ứng một phần nhỏ yêu cầu của nhân dân
Thiếu giai cấp cấp tiến lãnh đạo Người lãnh đạo ít chú ý điều kiện để kháng chiến lâu dài, đảm bảo thắng lợi cho cuộc khởi nghĩa
* Ý nghĩa:
Là sự tiếp nối tư tưởng yêu nước theo lập trường quân chủ trong suốt một thời gian dài trong lịch sử nước ta
Làm chậm quá trình bình định của Pháp Nêu cao tinh thần yêu nước, ý chí đấu tranh, tinh thần chiến đấu anh dũng chống xâm lược của nhân dân ta
Để lại nhiều bài học quý báu cho cuộc đấu tranh chống xâm lược ở giai đoạn sau
Là nguồn cổ vũ tinh thần to lớn cho phong trào dân tộc chủ nghĩa ra đời vào TK XX
*Bài học kinh nghiệm:
Phải có đường lối đúng đắn lãnh đạo của một lực lượng xã hội tiên tiến
Phải có sự phối hợp giữa các cuộc khởi nghĩa tạo nên một phong trào mang tính toán quốc
Phải kết hợp nhiều hình thực đấu tranh phong phú,linh hoạt
*Phong trào Cần Vương thất bại nói lên sự thất bại của con đường cứu nước theo hệ tư tưởng
phong kiến, cần phải tìm kiếm con đường cứu nước mới
Câu 5: Em hiểu thế nào về phong trào Cần Vương? Trình bày nội dung cơ bản và ý nghĩa của chiếu Cần Vương?
* Phong trào Cần Vương: là phong trào phò vua, giúp vua Hàm Nghi chống giặc cứu nước.
*Nội dung:
- Tố cáo âm mưu xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp
- Lên án sự phản bội của một số quan lại, tính bất hợp pháp của triều đình Đồng Khánh do Pháp mới dựng lên
- Khích lệ sĩ phu, văn thân và nhân dân cả nước quyết tam kháng chiến chống Pháp đến cùng
* Việc ban hành Chiếu Cần Vương có ý nghĩa: Chiếu Cần vương kêu gọi văn thân, sĩ phu,
nhân dân ra sức giúp vua vì mục tiêu đánh Pháp, khôi phục nền độc lập dân tộc, lập lại chế độ phong kiến có vua hiền, vua giỏi
- Khẩu hiệu “Cần vương” đã nhanh chóng thổi bùng ngọn lửa yêu nước cháy âm ỉ bấy lâu, một phong trào vũ trang chống Pháp diễn ra sôi nổi, liên tục kéo dài 12 năm, đến cuối TK XIX mới chấm dứt
- Trước đây nhà Nguyễn chưa một lần hiệu triệu nhân dân đứng lên cứu nước, vì vậy phong trào “Cần vương” đã nhanh chóng qui tụ được lực lượng
Trang 4Câu 6: *Nêu đặc điểm chung và nguyên nhân thất bại của phong trào Cần Vương.
*Đặc điểm chung:
- Phạm vi hoạt động: rộng lớn, diễn ra trên phạm vi cả nước, chủ yếu là Trung, Bắc Kì, về sau chuyển về vùng trung du, miền núi
- Lãnh đạo: gồm các văn thân sĩ phu yêu nước
- Mục tiêu chung: đánh Pháp, giành lại độc lập dân tộc, bảo vệ chủ quyền đất nước, lập lại chế độ phong kiến
- Lực lượng tham gia: các văn thân sĩ phu yêu nước và nông dân, đồng thời có các tộc người thiểu số
- Hình thức đấu tranh: khởi nghĩa vũ trang
- Kết quả: phong trào kéo dài hơn 10 năm, gây cho địch nhiều thiệt hại nhưng cuối cùng
đã thất bại
* Nguyên nhân thất bại:
- Văn thân, sĩ phu còn chịu nhiều ảnh hưởng của ý thức hệ phong kiến
- Khẩu hiệu Cần Vương chỉ đáp ứng một phần nhỏ yêu cầu của nhân dân còn về cơ bản chưa giải quyết triệt để yêu cầu khách quan của sự tiến bộ xã hội vì thế sức hấp dẫn của khẩu hiệu này đối với nông dân bị hạn chế
- Do sự chênh lệch lực lượng cũng như vũ khí giữa quân ta và địch
- Các cuộc khởi nghĩa nổ ra còn rời rạc không có sự đoàn kết thống nhất nên dễ bị quân Pháp đàn áp
- Bị chi phối bởi quan điểm Nho giáo nên những người lãnh đạo thường phiêu lưu mạo hiểm, ít chú ý đến điều kiện đảm bảo thắng lợi choo cuộc khởi nghĩa, dễ dao động khi bị dồn vào thế
bí hiểm tìm đến cái chết một cách mù quáng
=> Thiếu một giai cấp tiên tiến đủ sức lãnh đạo
Câu 7: **Trình bày cuộc khởi nghĩa Hương Khê Vì sao nói khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa điển hình trong phong trào Cần Vương?
* Khởi nghĩa Hương Khê:
- Căn cứ:
+ Hương Khê: huyện miền núi phía tây Hà Tĩnh
+ Giáp 4 tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình
- Lãnh đạo: Phan Đình Phùng, Cao Thắng
- Giai đoạn 1885 – 1888: chuẩn bị, xây dựng lực lượng và cơ sở chiến đấu của nghĩa quân + Phan Đình Phùng giao quyền chỉ huy cho Cao Thắng để ra Bắc liên kết lực lượng + Chiêu tập binh sĩ, huấn luyện nghĩa quân, trang bị khí giới, xây dựng căn cứ trong vùng rừng núi
+ Chế tạo súng trường theo mẫu Pháp
- Giai đoạn 1888-1896: thời kì chiến đấu quyết liệt của nghĩa quân
+ Phan Đình Phùng trở về, cùng Cao Thắng trực tiếp lãnh đạo cuộc khởi nghĩa
+ Nghĩa quân chia thành 15 quân thứ, đặt đại bản doanh ở núi Vụ Quang
+ Từ năm 1889, liên tục mở các cuộc tập kích đẩy lùi các cuộc hành quân càn quét của địch, chủ động tấn công với nhiều trận thắng lớn nổi tiếng như trận tấn công đồn Trường Lưu(5 – 1890), trận tập kích thị xã Hà Tĩnh (8 – 1892)
+ Từ năm 1893, lực lượng nghĩa quân bị hao mòn dần, rồi vào thế bị bao vây, cô lập Cao Thắng hi sinh trong trận tấn công đồn Nu
+ Ngày 17 – 10 – 1894, nghĩa quân giành thắng lợi trong trận phục kích địch ở núi Vụ Quang nhưng tình thế ngày càng bất lợi, nghĩa quân bị triệt đường tiếp tế, quân số giảm sút
+ Ngày 28 – 12 – 1895, Phan Đình Phùng hi sinh
Trang 5+ Năm 1896, những thủ lĩnh cuối cùng của cuộc khởi nghĩa đã bị Pháp bắt Khởi nghĩa Hương Khê tan rã
- Nguyên nhân thất bại:
+ Nghĩa quân chưa liên kết, tập hợp lực lượng trên quy mô lớn để phát triển thành phong trào toàn quốc
+ Còn hạn chế vì khẩu hiệu chiến đấu
+ Bị chi phối bởi tư tưởng phong kiến, tương quan lực lượng giữa ta và địch
- Ý nghĩa:
+ Có vị trí to lớn trong sự nghiệp giải phóng dân tộc
+ Để lại nhiều tấm gương và bài học kinh nghiệm quý báu
* Khởi nghĩa Hương Khê là điển hình nhất.
- Thời gian: chiến đấu lâu dài: 12 năm.
- Lãnh đạo: Phan Đình Phùng – sĩ phu đại khoa đồng thời đã từng là đại thần trong triều
đình – Cao Thắng – nhà chế tạo vũ khí nổi tiếng đất Hồng – Lam (Nghệ - Tĩnh)
- Quy mô: lớn, địa bàn hoạt động rộng khắp 4 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng
Bình; xây dựng nhiều căn cứ, trung tâm là núi Vụ Quang
- Tính chất: ác liệt, chiến đấu cam go chống Pháp và tay sai, tính chất của cuộc kháng
chiến đã thay đổi, đó là xung đột giữa nhân dân Việt Nam và đế quốc Pháp, tức nội dung dân tộc đã được thể hiện rõ chứ không chỉ đơn thuần chỉ là xung đột giữa đế quốc và phong kiến
- Lực lượng: đông đảo, bước đầu có liên lạc với các cuộc khởi nghĩa khác.
- Tổ chức chặt chẽ: nghĩa quân được phiên chế thành 15 quân thứ, chia làm nhiều nơi
đóng quân, thường xuyên liên lạc đảm bảo sự chỉ huy thống nhất Ngoài vũ khí tự tạo, Cao Thắng
và các nghĩa quân còn chế tạo được súng trường theo kiểu của Pháp để trang bị cho nghĩa quân
- Phương thức hoạt động: tiến hành chiến tranh du kích nhưng hình thức phong phú, linh
hoạt, có khi chủ động tấn công vào sào huyệt kẻ thù hoặc đánh rộng xuống đồng bằng, gây cho giặc nhiều tổn thất Thực dân Pháp phải rất vất vả mới đàn áp được
- Cuộc khởi nghĩa đã huy động đến mức cao độ tiềm năng to lớn của nhân dân
Khởi nghĩa Hương Khê là khởi nghĩa tiêu biểu nhất phong trào Cần Vương cuối thế kỉ XIX, có quy mô rộng lớn, tổ chức tương đối chặt chẽ, lập nhiều chiến công, gây cho địch những tổn thất nặng nề
Câu 8: Khởi nghĩa Yên Thế có đặc điểm nào giống và khác so với các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần Vương chống Pháp?
* Giống nhau:
+ Đều là phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân ta cuối TK XIX
+ Đều có sự tham gia đông đảo của các tầng lớp nhân dân
+ Đều thất bại
* Khác nhau:
Nội dung Các cuộc khởi nghĩa trong
Thời gian 1885 – 1896 (11 năm) 1884 – 1913 (29 năm)
Lãnh đạo Văn thân, sĩ phu yêu nước Nông dân
Địa bàn Vùng đồng bằng, trung du, rừng núi
Mục đích Chống Pháp, khôi phục chế độ phong kiến độc lập. Bảo vệ xóm làng, cuộc sống của nhân dân địa phương.
Trang 6Câu 3: Khởi nghĩa Yên Thế (1884 - 1913)
- Lãnh đạo: Đề Thám (Hoàng Hoa Thám).
- Lực lượng tham gia: chủ yếu là nông dân.
- Mục tiêu: đánh đuổi giặc Pháp, bảo vệ quê hương đất nước.
- Địa bàn: chủ yếu diễn ra ở các tỉnh miền núi phía Bắc.
- Phương thức đấu tranh: khởi nghĩa vũ trang.
- Nguyên nhân:
+ Kinh tế nông nghiệp sa sút, đời sông nông dân đồng bằng Bắc Kì vô cùng khó khăn, một bộ phận phải phiêu tán lên Yên Thế Họ sẵn sàng đứng dậy đấu tranh để bảo vệ cuộc sống của mình.
+ Khi Pháp thi hành chính sách bình định, cuộc sống bị xâm phạm, nhân dân Yên thế đã đứng dậy khởi nghĩa.
- Diễn biến:
+ Giai đoạn 1884 - 1892, dưới dự chỉ huy của thủ lĩnh Đề Nắm, nghĩa quân đã xây dựng
hệ thống phòng thủ ở Bắc Yên Thế, đẩy lùi nhiều cuộc càn quét của địch.
+ Giai đoạn 1893 - 1897, do Đề Thám lãnh đạo, giảng hoà với Pháp 2 lần, nghĩa quân làm chủ 4 tổng ở Bắc Giang (Nhã Nam, Mục Sơn, Yên Lễ, Hữu Thượng).
+ Giai đoạn 1898 - 1908, trong 10 năm hoà hoãn, căn cứ Yên Thế trở thành nơi hội tụ của những nghĩa sĩ yêu nước.
+ Giai đoạn 1909 - 1913, Pháp mở cuộc tấn công, nghĩa quân di chuyển liên tục từ nơi này sang nơi khác Tháng 2/1913, Đề Thám bị sát hại, khởi nghĩa tan rã.
- Ý nghĩa: + Khẳng định truyền thống yêu nước, tinh thần đấu tranh kiên cường bất khuất Chứng minh sức mạnh to lớn của giai cấp nông dân trong sự nghiệp giải phóng dân tộc.
+ Để lại bài học kinh nghiệm về cách thức tổ chức, lãnh đạo, phương pháp, chiến thuật, hậu phương
* Nguyên nhân thất bại:
+ Sau khi đàn áp xong phong trào Cần Vương, Pháp có điều kiện tập trung lực lượng đàn cuộc khởi nghĩa Yên Thế Để tiêu diệt nghĩa quân, thực dân Pháp đã kết hợp tấn công quân
sự và chính trị (Pháp giảng hòa, dùng tay sai…).
+ Do sự chênh lệch lực lượng giữa ta và địch.
+ Thiếu vai trò lãnh đạo của giai cấp tiên tiến.
- Đặc điểm:
+ Là phong trào tự phát của nông dân, kết hợp được yêu cầu độc lập dân tộc với nguyện
vọng dân chủ
+ Là phong trào đấu tranh lớn của nông dân cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX
+ Sự đấu tranh bền bỉ suốt 30 năm nói lên tiềm năng, ý chí, sức mạnh lớn lao của nông dân, sự độc đáo của chiến tranh du kích
+ Xuất phát từ mục đích bảo vệ xóm làng, bảo vệ cuộc sống người dân nên đã vượt lên tất cả các cuộc khởi nghĩa khác về thời gian tồn tại
+ Lãnh đạo là các tướng lĩnh, nghĩa quân trung kiên, trưởng thành trong chiến đấu, nên
họ đã có bài học về thất bại và thành công, đặc biệt, hầu hết họ là nông dân