KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TUẦN 01 (Từ ngày 07/09 đến ngày 11/09/2020) CHỦ ĐỀ CÁC ĐỒ DÙNG CÓ THỂ GÂY NGUY HIỂM HOẠT ĐỘNG THỨ HAI THỨ BA THỨ TƯ THỨ NĂM THỨ SÁU ĐÓN TRẺ Nghe bài hát Thiếu nhi Tự mặc và cởi, gấp[.]
Trang 1KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TUẦN 01
- Nghe bài hát: Thiếu nhi
- Tự mặc và cởi, gấp quần, áo(CS5)
- Cơ tay - lưng - bụng - lườn - Cơ chân
- Đi thay đổi tốc độ
- Đi bằng mũi bàn chân
- Đi bằng gót bàn chân
- Đi bằng mép ngoài bàn chân
- Đi khuỵu gối
TC
SÁNG
Thứ hai “ Mở chủ đề”
- Biết một số thông tin về bản thân: họ tên bản thân, họ chung của người bana là
họ Đinh (ông bà, anh chị em), địa chỉ (làng, xã, huyện) (CS27)
- Nhận biết một số biểu hiện khi ốm, cần nói với người lớn
- Tăng vốn từ : Kéo, dao, ổ cắm điện
GIỜ
HỌC
TDCK
Đi trên ghếbăng đầu đội túi
TẠO HÌNH
Vẽ cái kéo
GDÂN
Vui đếntrường
LQVH THƠ:
Bút chì xanh
đỏ
- Biết che miệng khi ho, hắt hơi, ngáp (CS 17)
- Không làm và thực hiện những hành động có thể gây nguy hiểm (leo trèo, cầu trượt, xô đẩy bạn…)
TC: “Trời nắng trời mưa ”
- Biết sở thích và khả năng của bản thân những công việc bé làm được và những điều bé thích
- TC: “Mèo đuổi chuột”
- Trong cuộc sống:đồ vật,quần áo,váy,trang sức của người bana
- Vẽ các phương tiện khác nhau trên sân trường
- TC: “Trồng nụ trồng hoa”
- Gọi tên các hiện tượng thời tiết: gió, lạnh, nóng, mưa, rét…
- Nước:các nguồn nước,lợi ích của nước,tiết kiệm nước,các loại nước,tính chất nước
- Phân loại, quan sát, phán đoán, suy xét, kết luận, giải thích
Trang 2- Thích khám phá MTXQ (CS113)
- Kích thích trẻ hay đặt câu hỏi (112)
- TC: “Bỏ lá”
- Nói rõ ràng để người khác hiểu được
- Chăm chú lắng nghe người khác nói và nhìn vào mặt người đang nói với mình
- TC: “Kéo cưa lừa xẻ”
Góc tạo hình : - Vẽ tô màu : bút chì, kéo, dao
Góc âm nhạc : - Thể hiện giọng hát của mình
Góc học tập : - Lập bảng các loại đồ dùng có thể gây nguy hiểm.
Góc sách : - Thích đọc sách, xem tranh ảnh
Góc cát nước : Đong múc nước vào chai.
VỆ
SINH
- Rửa tay bằng xà phòng sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn
- Biết chờ đợi đến lượt khi tham gia vào các hoạt động(CS47)
ĂN - Biết chuẩn bị dọn dẹp trước và sau chơi,học,ăn,ngủ
NGỦ - Cố gắng hoàn thành công việc được giao đến cùng
- Dạy trẻ khi
bị lạc đường đứng tại chỗ
và khóc to
- Ôn lại chữ cái đã học
TRẢ
TRẺ
- Có thói quen chào hỏi, lễ phép.(CS54)
- Nghe bài hát: Thiếu nhi
MẠNG NỘI DUNG:
Trang 3(Tôi muốn trẻ biết gì về chủ đề này?)
- Tên gọi, các đồ dùng gây nguy hiểm
- Từ mới: Cái này bao nhiêu tiền, Cám ơn bác
- Đồ dùng đồ chơi bổ sung: Các loại đồ chơi: Vở, bút các loại, kéo, đất nặn, sáp màu…; tiền; bảng giá các loại hàng, móc treo hàng, túi đựng
- Vai trò của cô: Hướng dẫn người bán giới thiệu hàng cho khách
+ Sắp đặt mô phỏng các vật xung quanh tháp: cổng, xích đu, ghế đá, sân chơi
- Biết mô tả công trình xây dựng
- Từ mới: Tháp cao, tầng
- Đồ dùng đồ chơi bổ sung: Các khối xốp có kích cỡ khác nhau, 1 số đồ chơi,
Tên gọi, các đồ dùng gây nguy hiểm
+ Trò chuyện
+ Quan sát + Lập bảng các đồ dùng có thể gây nguy hiểm
+ Tranh ảnh về các loại đồ dùng gây nguy hiểm cho trẻ cắt dán
+ Vẽ, tô màu các loại đồ dùng có thể
gây nguy hiểm
Trang 4Trang mẫu: Bút các loại, kéo, dao
- Từ mới: Bút chì, cái kéo, cái dao
- Đồ dùng đồ chơi bổ sung: Giấy A4, sáp màu, giấy bìa
- Đồ dùng đồ chơi bổ sung: các loại nhạc cụ: phách tre, xắc xô, máy nghe nhạc
- Trải nghiệm các hoạt động: đong, đổ nước vào chai
- Đồ dùng đồ chơi bổ sung: Các loại chai lọ, phễu, muôi, bình đựng nước, cốc, bát, bộ số không thấm nước, bút
- Từ mới: đong nước, rót nước, múc nước, đổ nước
- Vai trò của cô: Gợi ý đo nước: từ bình nước ra cốc, từ bình nước ra bát và nói kết quả
6/GÓC
HỌC TẬP
- Lập bảng các loại đồ dùng có thể gây nguy hiểm
- Đồ dùng đồ chơi bổ sung: Tranh ảnh về các loại đồ dùng có thể gây nguy hiểm, tạp chí, họa báo, bút, sáp màu, giấy, kéo, hồ dán, chữ số…
- Toán: Xếp số lượng 1,2, 3
7/ GÓC
SÁCH
TRUYỆN
- Xem sách/ tranh : Các loại sách các bạn thích
- Giở sách xem tranh gọi tên các nhân vật có trong tranh
- Đồ dùng đồ chơi bổ sung: Các loại sách/truyện về chủ đề
- Vai trò của cô: Gợi ý cho trẻ biết xem các loại sách và gọi tên được các nhân vật có trong sách truyện
Thứ hai ngày 07 tháng 09 năm 2020
ĐÓN TRẺ
- Nghe bài hát: Thiếu nhi
- Tự mặc và cởi, gấp quần, áo (CS5)
Trang 5- Những đồ dùng này có giống nhau không ?
- Vậy các con có biết sử dụng các đồ dùng này làm sao cho an toàn không
- Trẻ biết thực hiện bài tập “Đi trên ghế băng đầu đội túi cát”
- Trẻ thực hiện được bài tập
- Trẻ hứng thú khi tham gia trò chơi
- Trẻ mạnh dạn tự tin trong khi thực hiện bài tập
- Cho trẻ đi các kiểu đi: đi thường 1 vòng, đi kiễng gót 1 vòng, đi bằng
mũi bàn chân 1 vòng, đi khom người 1 vòng, đi bằng mép ngoài bàn chân
1 vòng, chạy nâng cao đùi 1 vòng, chạy chậm 1 vòng
- Cô đi ngược chiều quan sát trẻ.
Trang 6
3 lần * 8 nhịp CB.4 1 3 2
- ĐT bụng lườn: Ngồi duỗi chân quay người sang 2 bên
2 lần * 4 nhịp CB.2.4 1.3 - ĐT bật: Bật tách chân khép chân
2 lần * 4 nhịp CB 2.4 TH.1.3
* Vận động cơ bản: Đi trên ghế băng đầu đội túi cát.
- Cô làm mẫu lần 1
- Lần 2 kết hợp giải thích:
TTCB : Đứng trước vạch xuất phát mắt nhìn theo hướng ghế băng
+ Nhặt túi cát đặt lên đầu, 2 tay giang ngang
+ Bước chân đi bình thường trên ván cho đến hết ván, không để túi cát rơi
- Cho 2 trẻ lên làm mẫu, cô quan sát hướng dẫn, điều chỉnh sửa sai trực tiếp
- Cô chia trẻ thành 4 nhóm,trẻ trong nhóm tự thực hiện: Đi trên ghế băng
đầu đội túi cát
- Cô tiếp tục chú ý quan sát, sửa sai trực tiếp từng cá nhân trẻ
* Trò chơi “Tung bóng”
- Cô nêu cách chơi, luật chơi
- Cho trẻ chơi 1 - 2 lần
3 Hồi tĩnh.
- Cho trẻ vẫy tay đi nhẹ nhàng hít thở sâu 2-3 vòng
HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
- Đi khuỵu gối
- Đi bằng gót bàn chân
- Biết che miệng khi ho, hắt hơi, ngáp (CS 17)
- Không làm và thực hiện những hành động có thể gây nguy hiểm (leo trèo, cầu trượt, xô đẩy bạn…)
- TC: “Trời nắng trời mưa”
I Mục đích :
1 Kiến thức
- Trẻ biết tên trò chơi “Trời nắng trời mưa”
- Trẻ biết cách chơi t rò chơi “Trời nắng trời mưa”
Trang 7VỆ SINH – ĂN – NGỦ
- Rửa tay bằng xà phòng sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn
- Biết chờ đợi đến lượt khi tham gia vào các hoạt động (CS47)
- Biết chuẩn bị dọn dẹp trước và sau chơi, học, ăn, ngủ
- Cố gắng hoàn thành công việc được giao đến cùng
HOẠT ĐỘNG CHIỀU GIAO TIẾP TIẾNG VIỆT:
LÀM QUEN VỚI TỪ: CẦU THANG, CẦU TRƯỢT, XÍCH ĐU
I Mục đích
1 Kiến thức
- Trẻ nghe hiểu và nói được từ: “Cầu trượt, cầu thang, xích đu”
- Trẻ biết đặt câu hỏi và trả lời: Đây là tranh gì? Đây là cầu trượt,các con nhìn thấy cầu trượt chưa?
* Dạy từ: “Cầu trượt”
- Cô cho trẻ quan sát bức tranh “Cầu trượt”
- Đây là bức tranh gì?
- Cô đọc từ “Cầu trượt ” 2-3 lần
- Cô mời cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân đọc 2-3 lần?
- Các con nhìn thấy cầu trượt chưa?
Trang 8- Cầu trượt dùng để làm gì
- Cô cho cả lớp đọc lại từ “Cầu trượt”
* Dạy từ “Cầu thang, xích đu”
- Tương tự như từ “Cầu trượt”
3 Kết thúc:
- Củng cố lại cho trẻ
- Cô cho trẻ thu dọn đồ dùng
CHUẨN BỊ CHO GIỜ KHÁM PHÁ THỨ 3
- Cô và trẻ chuẩn bị đồ dùng cho giờ khám phá
- Cho trẻ xem tranh ảnh về các đồ dùng gây nguy hiểm và đàm thoại với trẻ
- Cô đặt nhiều câu hỏi để trẻ trả lời
TRẢ TRẺ
- Có thói quen chào hỏi, lễ phép.(CS54)
- Nghe bài hát: Thiếu nhi
……….………bb ………
Thứ ba ngày 08 tháng 09 năm 2020
ĐÓN TRẺ TRÒ CHUYỆN SÁNG THỂ DỤC SÁNG GIỜ KHÁM PHÁ MTXQ:
CÁC LOẠI ĐỒ DÙNG CÓ THỂ GÂY NGUY HIỂM
HÌNH THỨC CUNG CẤP KINH NGHIỆM SỐNG: QUAN SÁT
Trang 9- Cho trẻ ngồi đội hình tự do xung quang cô.
- Các con hãy nhìn xem trong lớp mình có gì? (Rất nhiều đồ dùng, đồ chơi)
- Các con ạ! Xung quanh trường, lớp của chúng ta có rất nhiều đồ dùng,
đồ chơi Tuy nhiên có những đồ dùng đồ chơi an toàn và một số đồ dùng
đồ chơi nguy hiểm
- Thế bạn nào biết đồ dùng đồ chơi nguy hiểm là như thế nào? (Đồ dùng làm chảy máu, đau, ảnh hưởng đến cơ thể)
- Vậy bây giờ cô mời các con cùng tìm hiểu về những đồ dùng đồ chơi gây nguy hiểm cho cơ thể nào?
2 Nội dung
* Khám phá “Các loại đồ dùng trong lớp có thể gây nguy hiểm”
+ Cho trẻ xem video 1 bạn đang dùng vòi sữa chọc vào mặt bạn:
- Các con vừa xem video gì?
- Bạn trai đang làm gì các con?
- Bạn làm như vậy có đúng không? Vì sao các con lại nói là sai? (Vì gây nguy hiểm, hỏng mắt)
- Cô cho trẻ sờ và nhận xét ống vòi uống sữa.( Ống sữa nhọn, sắc)
- Vậy hằng ngày các con có được lấy vòi sữa hoặc các vật nhọn chọc vào mắt bạn không?
- Khi uống sữa xong thì các con phải làm gì? (Bỏ vào giỏ rác)
- Đúng rồi các con ạ! Hằng ngày các con không được lấy các vật nhọn chọc vào mắt bạn vì đôi mắt là dùng để nhìn và khi các con uống sữa xong thì các con phải biết bỏ vào giỏ rác các con nhớ chưa nào?
+ Cho trẻ xem video 1 bạn dùng kéo cắt tóc bạn
- Các con nhìn xem các bạn đang làm gì?
- Con có nhận xét gì về việc làm của ban? (Bạn làm sai)
- Theo các con ở lớp kéo dùng để làm gì? (Để cắt giấy, hoa)
- Vậy kéo nếu không sử dụng đúng cách có thể gây guy hiểm như thế nào? (Gây chảy máu, đứt tay….)
- Cho trẻ quan sát cái kéo?
- Các con ạ, kéo dùng để cắt các hình vẽ, cắt giấy theo yêu cầu của cô chứcác con không được dùng kéo cắt tóc bạn và khi cắt xong các con phải cấtcẩn thận không cầm kéo đuổi nhau các con nhớ chưa nào?
- Khi lỡ không may các con dùng kéo bị đứt tay thì các con phải làm gì?+ Cho trẻ xem video trẻ cầm phích cắm vào ổ điện:
- Các con vừa được xem video gì?
- Con có nhận xét gì về việc bạn cần phích cắm vào ổ điện? (Bạn làm sai)
- Tại sao con nghĩ việc làm đó là sai? (Đị điện giật)
- Vậy khi muốn dùng quạt điện, tivi hay 1 đồ dùng mà chưa cắm điện thì các con phải làm sao? (Nhờ người lớn tuổi)
- Giáo dục trẻ tuyệt đối không được chạm vào bất cứ một nguồn điện nào (Ổ cắm, công tắc, dây điện, )
Trang 10+ Cho trẻ xem video 2 bạn đang chơi chất tẩy rửa
- Hình ảnh bạn đang làm gì đây các con?
- Bạn làm như thế đúng hay sai, vì sao sai?
- Theo các con những đồ dùng này để làm gì?
- Thế các con có được cho vào miệng không? Vì sao?
- À! Đúng rồi các con à bột giặt, nước lau sàn đó là những chất tẩy rửa các con không được lấy chơi, hay cho vào miềng những đồ dùng này chỉ được người lớn sử dụng, các con không được dùng vì chúng gây nguy hiểm cho cơ thể
+ Cho trẻ tìm hiểu thêm ở trong lớp: kệ tủ, đồ dùng hột hạt, dao đất nặn, dây chun cột tóc
- Các con ạ, không những chỉ có đồ dùng đồ chơi trong lớp gây nguy hiểm đâu mà ra ngoài sân trường các con cũng phải cẩn thận khi chơi với các đồ chơi ngoài trời
- Giáo dục: Qua bài học này giúp chúng ta biết cách phòng tránh được một số đồ dùng, đồ chơi sẽ gây ra nguy hiểm cho bản thân chúng ta như các con không được chọc vòi sữa vào mắt bạn, không được chơi với các
đồ chơi nhọn, sử dụng các đồ dùng, đồ chơi đúng cách và tránh những đồ chơi nguy hiểm các con nhớ chưa nào
* Trải nghiệm: Cho trẻ lập bảng một số nơi, đồ dùng an toàn, không
an toàn
- Cô chia lớp thành 2 nhóm
- Nhóm 1 lập bảng đồ dùng an toàn, nhóm 2 lập bảng đồ dùng không an toàn
- Cô bao quát, hướng dẫn trẻ lập bảng
- Cô giáo dục trẻ biết cách sử dụng các loại đồ dùng
* Trò chơi : Thi xem đội nào nhanh
- Cách chơi: Chia lớp thành 2 nhóm nhiệm vụ của mỗi nhóm là nhanh chân lên gắn những hình ảnh gây nguy hiểm, bạn đầu hàng lên gắn xong chạy về cuối hàng đứng bạn tiếp theo tiếp tục cứ thế lần lượt
- Luật chơi: Đội nào gắn được nhiều tranh đội đó chiến thắng, thời gian kết thúc đoạn nhạc
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
3 Kết thúc
- Cô nhận xét tuyên dương trẻ, cho trẻ thu dọn đồ dùng
HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
- Biết sở thích và khả năng của bản than những công việc bé làm được vànhững điều bé thích
- TC: “Mèo đuổi chuột”
I Mục đích :
1/ Kiến thức
- Trẻ biết tên trò chơi “ Mèo đuổi chuột”
Trang 11- Trẻ biết cách chơi trò chơi “ Mèo đuổi chuột”.
VỆ SINH – ĂN – NGỦ
- Rửa tay bằng xà phòng sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn
- Biết chờ đợi đến lượt khi tham gia vào các hoạt động (CS47)
- Biết chuẩn bị dọn dẹp trước và sau chơi, học, ăn, ngủ
- Cố gắng hoàn thành công việc được giao đến cùng
HOẠT ĐỘNG CHIỀU GIAO TIẾP TIẾNG VIỆT:
LÀM QUEN VỚI TỪ: CON DAO, CÁI KÉO, KIM KHÂU
I Mục đích
1 Kiến thức
- Trẻ nghe hiểu và nói được từ: “Con dao,cái kéo, kim khâu”
- Trẻ biết đặt câu hỏi và trả lời: Đây là cái gì? Con dao được dùng để làm gì? Con dao được làm bằng sắt…
- Cô và cháu hát một bài
- Hát xong trò chuyện về nội dung bài hát
2 Nội dung
* Dạy từ: “Con dao”
- Cô cho trẻ quan sát tranh “Con dao”
- Đây là tranh gì?
- Cô đọc từ “Con dao” 2-3 lần
Trang 12- Cô mời cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân đọc 2-3 lần
- Ở nhà các con có con dao không?
- Con dao được sử dụng để làm gì?
- Cô cho cả lớp đọc lại từ “Con dao”
* Dạy từ “Cái kéo,kim khâu”
- Tương tự như từ “Con dao”
3 Kết thúc:
- Củng cố lại cho trẻ
- Cô cho trẻ thu dọn đồ dùng
DẠY KỸ NĂNG RỬA TAY CHO TRẺ
I Mục đích yêu cầu
1 Kiến thức
- Trẻ biết thực hiện thao tác vệ sinh rửa tay bằng xà phòng theo 6 bước
- Trẻ biết rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, khi tay bẩn
2 Kĩ năng
- Rèn cho trẻ có kỹ năng rửa tay 6 bước bằng xà phòng
- Rèn cho trẻ thói quen vệ sinh rửa tay 6 bước bằng xà phòng hàng ngày trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn
- Nhạc bài “Vũ điệu rửa tay”, “Tay thơm tay ngoan”
- 4 bình đựng nước có vòi vặn, 4 xô, 4 chậu
- 2 Giá treo khăn
- Cô giới thiệu các cô đến dự
- Cho trẻ tập vũ điệu “Rửa tay”
- Các con vừa tập vũ điệu gì?
+ Vì sao phải rửa tay?
+ Rửa tay phòng tránh những bệnh gì?
+ Hàng ngày con rửa tay vào những lúc nào?
Trang 13=> Việc rửa tay bằng xà phòng dưới vòi nước sạch là rất quan trọng vì giúp cho đôi bàn tay luôn sạch sẽ và phòng tránh nhiều bệnh tật như bệnhtay chân miệng, đau mắt, bệnh về tiêu hóa …giúp cơ thể chúng mình khỏe mạnh đấy.
2.Hoạt động :
- Vậy bạn nào đã biết cách rửa tay bằng xà phòng?
- Để rửa tay đúng các thao tác hơn, các con cùng quan sát cô làm mẫunhé
+ Trước khi rửa tay bạn nào có tay áo dài thì chúng mình xắn cao lên
* Cô làm mẫu:
- Cô làm mẫu lần 1: Không giải thích
- Cô làm mẫu lần 2: Vừa làm vừa giải thích các thao tác
+ Bước 1: Vặn vòi nước vừa đủ làm ướt 2 bàn tay, chú ý chúc mũi 2 bàntay xuống phía dưới miệng thau nước rồi vặn vòi nước lại Xoa xà phòngvào 2 lòng bàn tay 1 lượng vừa đủ, chà sát 2 lòng bàn tay vào nhau để tạobọt
+ Bước 2: Dùng ngón tay và lòng bàn tay này cuốn và xoay lần lượt từngngón của bàn tay kia và ngược lại
+ Bước 3: Dùng lòng bàn tay này chà xát chéo lên mu bàn tay kia vàngược lại
+ Bước 4: Dùng đầu ngón tay của bàn tay này miết vào kẽ giữa các ngóncủa bàn tay kia và ngược lại
+ Bước 5: Chụm 5 đầu ngón tay của tay này cọ vào lòng bàn tay kia bằngcách xoay đi, xoay lại
+ Bước 6: Xả cho tay sạch hết xà phòng dưới nguồn nước sạch Lau khôtay bằng khăn
- Mời 1 trẻ lên thực hiện
- Cho các trẻ nhận xét cách bạn thực hiện
- Cho trẻ nhắc lại các bước rửa tay
* Trẻ thực hành rửa tay bằng xà phòng
- Cho lần lượt 4 trẻ lên rửa tay bằng xà phòng Trong quá trình trẻ rửa tay
cô bao quát, gợi ý, sửa sai, khuyến khích trẻ thực hiện
- Hỏi trẻ: Các con vừa được làm gì?
3 Kết thúc
- Cô thấy các bạn rất giỏi, đã biết rửa tay đúng các bước, rửa tay khéo léo,nhanh nhẹn, tuy nhiên còn một số bạn còn lúng túng lần sau chúng mìnhphải cố gắng hơn để bạn nào cũng rửa tay nhanh nhẹn và khéo léo
- Cho trẻ hát “Tay thơm tay ngoan”
TRẢ TRẺ
- Có thói quen chào hỏi, lễ phép.(CS54)
- Nghe bài hát: Thiếu nhi
Trang 14……….………bb ………
Thứ tư ngày 09 tháng 09 năm 2020
ĐÓN TRẺ TRÒ CHUYỆN SÁNG THỂ DỤC SÁNG TẠO HÌNH: VẼ CÁI KÉO BẰNG SÁP MÀU
I Mục đích-yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Trẻ vẽ được hình vẽ theo yêu cầu của cô
- Biết sử dụng các loại đường nét: nét xiên, đường cong, nét cong tròn, biết tô màu phù hợp với bức tranh
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện đôi bàn tay khéo léo cho trẻ
- Trẻ biết cách cầm kéo để cắt, biết cách bôi hồ và dán sao cho đẹp
3 Thái độ:
- Trẻ hứng thú tham gia vào giờ học
- Biết cất dọn đồ dùng sau khi học
II Chuẩn bị:
- Tranh vẽ cái kéo
- Cháu ngồi theo mô hình chữ u
- Giấy A4, bút sáp màu
- Giá treo sản phẩm
III Tiến hành:
1 Ổn định
- Cho cháu hát bài “Em đi mẫu giáo”
- Các con có biết đi mẫu giáo mình được học những gì không?
- Cho trẻ kể thoải mái theo sự hiểu biết của trẻ
- Hôm nay cô mang đến lớp cho lớp mình xem một bức tranh
- Cô cho cháu xem và cô đàm thoại bức tranh cùng trẻ: Tranh vẽ gì? Gồmnhững nét gì? Màu sắc…
- Bây giờ chúng mình cùng vẽ cái kéo nhé
2 Nội dung
* Cô hướng dẫn : Cô vẽ cái kéo, hướng dẫn tư thế ngồi, cách cầm bút.
- Vừa làm cô vừa thảo luận cùng trẻ về cách chọn bố cục bức tranh, vẽ đường nét, các thao tác về kĩ năng vẽ :
+ Cô cầm bút bằng tay phải
+ Cô chọn bố cục bức tranh để vẽ cân đối
+ Muốn vẽ được cái kéo đầu tiên cô vẽ hai nét xiên trái, 2 nét xiên phải
để được lưỡi của kéo
+ Tiếp theo cô vẽ những nét hơi cong ở mỗi đầu nét xiên làm mũi kéo