Chng 6 90 CHƯƠNG 6 HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG NỒI HƠI TÀU THUỶ 6 1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ HỆ THỐNG NỒI HƠI TÀU THUỶ 6 1 1 Đặc điểm, nhiệm vụ Trên tàu thuỷ thường trang bị các loại nồi hơi sau Nồi hơi chính Sử dụng.
Trang 1CH ƯƠNG 6 HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG NỒI HƠI TÀU THUỶ 6.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ HỆ THỐNG NỒI HƠI TÀU THUỶ 6.1.1 Đặc điểm, nhiệm vụ:
Trên tàu thuỷ thường trang bị các loại nồi hơi sau:
- Nồi hơi chính: Sử dụng trên các tàu máy hơi nước- phục vụ máy chính
- Nồi hơi phụ: Tàu chạy máy Diesel, phục vụ máy chính và các chức năng khác
- Nồi hơi khí thải (nồi hơi kinh tế): Là loại nồi hơi tận dụng nhiệt lượng khí thải của Diesel chính để hâm nóng nước phục vụ chủ yếu cho máy chính, ngoài ra dùng hơi để sử dụng cho các hệ thống phụ khác Nó sử dụng khi tàu chạy biển
Nồi hơi phụ và nồi hơi kinh kế thường kết hợp với nhau dùng để:
- Cung cấp hơi nước có áp suất từ (4÷8)kg/cm2
cho các hệ thống sấy: sấy máy, sấy dầu chạy máy chính, nước sinh hoạt, sưởi ấm cho các phòng ở…
- Đối với máy chính : Trước khi chạy khi chưa có đủ nhiệt lượng khí xả thì dùng nồi hơi phụ để nhanh chóng cung cấp hơi và nước nóng cho hệ thống sấy và vận chuyển dầu đốt Khi máy chính đã
có nhiệt lượng khí xả thì đưa nồi hơi kinh tế đi vào hoạt động cũng thực hiện mục đích trên
- Đối với các máy phụ: Cung cấp hơi nóng để chạy máy phụ như tua bin hơi (đối với tàu dầu thường dùng máy phụ trên boong chạy bơm kiểu hơi nước để đề phòng cháy nổ)
- Dùng trong hệ thống sinh hoạt như tắm giặt, sưởi ấm…
Đối với các tàu lớn hiện nay thường sử dụng kết hợp giữa nồi hơi phụ và nồi hơi kinh tế vì nó rất thuận tiện Nó có thể hoạt động ở mọi chế độ của tàu: Khi tàu đỗ và chuẩn bị điều động thì dùng nồi hơi
phụ, khi tàu hành trình thì chuyển sang nồi hơi khí thải (nồi hơi kinh tế)
Tuy nhiên khi sử dụng hơi nước, kể cả hơi quá nhiệt vẫn còn nhiều nhược điểm
+ Tổn thất cao, hiệu suất sử dụng thấp
+ Khoảng cách vận chuyển ngắn, tốn kém bọc cách nhiệt
+ Đường ống và máy móc dễ hư hỏng do vận chuyển hơi nước
6.1.2 Phân lo ại:
1 Phân theo áp suất hơi:
+ Nồi hơi thấp áp: Áp suất đến 20 kg/cm2
+ Nồi hơi trung áp: Áp suất từ 20 đến 45kg/cm2
+ Nồi hơi cao áp: Áp suất đến 80kg/cm2
2 Phân theo sự chuyển động của khói lò và của nước so với bề mặt đốt nóng:
+ Nồi hơi ống lửa
+ Nồi hơi ống nước
+ Nối hơi liên hợp
3 Phân theo nguồn nguyên liệu:
+ Nồi hơi đốt dầu( than)
+ Nồi hơi khí xả
+ Nồi hơi liên hợp đốt dầu – khí xả
4 Phân theo cách bố trí ống tạo thành bề mặt đốt nóng:
+ Nồi hơi nằm
Trang 2+ Nồi hơi đứng
5 Phân theo cách liên kết của ống hơi với bầu nồi:
+ Nồi hơi chia nhiều phần
+ Nồi hơi 2 bầu
+ Nồi hơi 3 bầu
6 Phân theo dòng khói lò:
+ Nồi hơi 1 và 3 hành trình
+ Nồi hơi 1 và 3 dòng chảy
7 Phân theo sự tuần hoàn của nước nồi:
+ Nồi hơi tuần hoàn tự nhiên
+ Nồi hơi cưỡng bức ( nhiều lần)
8 Phân theo vòng tuần hoàn:
+ Nồi hơi 1 vòng
+ Nồi hơi 2 vòng tuần hoàn
9 Phân theo phương pháp cung cấp không khí:
+ Nồi hơi với thông gió tự nhiên
+ Nồi hơi dùng quạt hút
+ Nồi hơi dùng quạt gió, tăng áp
10 Phân theo sự điều khiển nồi hơi:
+ Nồi hơi với sự điều khiển bằng tay
+ Nồi hơi với sự điều khiển tự động 1 phần hoặc hoàn toàn
11 Phân theo công dụng:
+ Nồi hơi chính
+ Nồi hơi phụ
6.1.3 Yêu cầu đối vơi nồi hơi tầu thuỷ
1 Sử dụng an toàn là yêu cầu quan trọng nhất vì rằng không những khi nồi hơi hỏng làm cho tàu không
chạy được bằng dầu nặng, thậm chí gây ra tai nạn cho tàu, do đó nồi hơi tàu thuỷ thường dùng các kiểu
nồi hơi cấu tạo bền, chắc, đã qua thử thách lâu dài
2 Gọn, nhẹ, dễ bố trí lên tàu nhằm tăng trọng tải, mở rộng tầm xa hoạt động của tầu Do đó nồi hơi dùng
loại có dung tích lò lớn, năng suất bốc hơi lớn, lưu tốc khí lò nhanh, số bầu nồi ít, đường kính bầu nồi và ống bé để đảm bảo độ dầy và trọng lượng
3 Cấu tạo đơn giản, bố trí nơi không gian thoáng mát, tiện việc coi sóc, sửa chữa, ít mục rỉ, sử dụng đơn
giản vì người sử dụng trên tàu thường thay đổi luôn
4 Tính kinh tế cao, đảm bảo hiệu suất ở toàn tải
5 Tính cơ động cao, thời gian nhóm lò lấy hơi nhanh, có thể nhanh chóng thay đổi tải để thích ứng với
chế độ làm việc của động cơ Khi điều chỉnh vị trí tầu, áp suất và nhiệt độ hơi nước vẫn ổn định, mặc dù khi ấy nhiệt độ nước cấp nồi thường biến đổi Khi cần thiết có khả năng quá tải từ 25 đến 45% Khi tầu nghiêng, lắc ngang 300
, nghiêng, lắc dọc 120
bảo đảm các mặt hấp nhiệt không bị nhô lên khỏi mặt nước
6.1.4 K ết cấu của hệ thống nồi hơi
Hệ thống nồi hơi tàu thuỷ gồm có:
Trang 3- Nồi hơi (một hoặc nhiều cái), nó gồm buồng đốt, các cụm ống nước sôi, các vách ống (hoặc các ống
lửa), bộ sấy hơi, bộ sưởi không khí …
- Buồng đốt là không gian để cho chất đốt biến thành khí cháy (khí lò) có nhiệt độ từ 9000
C - 13500C
- Các ống nước sôi và các vách ống dùng để biến nước thành hơi bão hoà Các ống của bộ sấy hơi hấp nhiệt của khí lò biến hơi bảo hoà thành hơi sấy Phần lớn hơi sấy được cấp cho máy chính và một phần hơi sấy được dẫn qua bộ giảm sấy Số hơi sấy đi qua các ống của bộ giảm sấy nhả bớt nhiệt cho nước trong bầu nồi biến thành hơi giảm sấy cấp cho thiết bị phụ
- Bộ sưởi không khí dùng nhiệt của khí lò tiến hành sưởi nóng không khí trước khi cấp vào buồng đốt
nhằm nâng cao hiệu suất của nồi hơi
- Thiết bị thông gió gồm có : Quạt gió, quạt hút khói dùng để cung cấp đầy đủ không khí cho sự cháy của
chất đốt, khắc phục sự cản của không khí để đưa không khí vào buồng đốt, thổi sạch các khí CO, CO2 và các khí dễ nổ… đã lưu trữ trong lò trước, sau và trong quá trình đốt, khắc phục sức cản khí lò để đảm bảo cho khói lò thoát lên trời
- Thiết bị cấp nước nồi : Đảm bảo cung cấp đầy đủ nước sạch cho nồi Nó gồm các bơm nước, các ống
dẫn nước
- Hệ thống chất đốt : Gồm bơm dầu, bộ hâm sấy dầu, đảm bảo nhiệt độ dầu đốt cần thiết cho quá trình cháy - Ngoài ra còn thiết bị dẫn gió cho súng phun để sao cho chất đốt phun vào có áp lực tạo sương
nhằm cháy tốt
Hệ thống điều khiển quá trình hoạt động của nồi hơi phụ nó gồm 5 chức năng cơ bản sau:
- Tự động cấp nước nồi
- Tự động hâm dầu đốt
- Tự động điều khiển đốt nồi
- Tự động điều chỉnh áp suất hơi trong nồi hơi
- Tự động kiểm tra, giám sát, và bảo vệ nồi hơi
6.2.1 Ch ức năng tự động cấp nước nồi hơi:
Mục đích: Giữ cho mức nước trong nồi hơi ở giới hạn cho phép
hmin1 ≤ h ≤ hmax : Mức nước duy trì
hmin2 : Báo động mức nước thấp
hmin3 : Báo động + Dừng đốt lò
Hình 6.1 Phương trình thuật toán điều khiển quá trình tự động cấp nước nồi hơi (6.2.1):
( ) min1 ( 1) max
−
−+
Trang 4- Trạng thái logic của các biến như sau:
- Nhiều hệ thống nồi hơi có thể có mức báo động hmax1 > hmaxđể báo động mức nước cao quá cho phép gây tràn nồi Mức này chỉ dùng trong báo động
hmin1 = 0 khi h > hmin1 ; hmin1 = 1 khi h ≤ hmin1
hmax = 0 khi h < hmax ; hmax = 1 khi h ≥ hmax
- Trạng thái các biến có thể đảo lại, lúc đó ta sẽ có phương trình và sơ đồ logic thay đổi
- Sơ đồ logic sau là biểu diễn hàm logic điều khiển bơm nước của (6.2.1) trên
nhớt của dầu Nhiệt độ hâm dầu thường cỡ (80-1300C) Năng lượng dùng để hâm dầu có thể là năng lượng điện hoặc hơi nóng
Phương trình thuật toán: Là tự duy trì nhiệt độ trong 1 ngưỡng max – min
( ) min ( 1) max
−
−+
t
h (6.2.2)
Hình 6.3
Sơ đồ logic hình 6.2.3 diễn tả thuật điều khiển tự động hâm dầu nặng, trong đó:
h(t) : lệnh hâm tại thời điểm t
h(t-1) : lệnh hâm trước đó được nhớ lại
Trang 5tmin, tmax : các tiếp điểm của cảm biến nhiệt độ - với:
tmin = 1 khi t ≤ tmin và tmax = 1 khi t ≥ tmax
+ t ≤ tmin : h(t) = 1+ 0.1 = 1 → hâm
+ tmin≤ t ≤ tmax : h(t) = 0 + 1.1 =1 → hâm
+ t ≥ tmax : h(t) = 0 + 1.0 = 0 → ngừng hâm
+ t < tmax : h(t) = 0 + 0.1 = 0 → ngừng hâm
+ t ≤ tmin : h(t) = 1 + 0.1 = 1 → hâm lại
Để khống chế quá trình tự hâm dầu ở trên thì người ta có thể sử dụng các phần tử cảm biến là các rơ le nhiệt đơn hoặc có thể dùng cảm biến nhiệt kiểu vi phân có 2 ngưỡng Hay chỉ sử dụng 1 cảm biến rơ le nhiệt đơn vì đối tượng ở đây là phần tử quán tính nhiệt nên ngưỡng tạo ra lúc này là do quá trình trễ của đối tương Quá trình hâm có thể thực hiện tự động hoặc bằng tay
Yêu cầu: Nhiệt độ hâm dầu phải được đảm bảo thì mới thực hiện được quá trình đốt lò tiếp theo Trong quá trình hâm dầu có bộ phận kiểm tra áp lực dầu và áp lực dầu đốt phải đảm bảo thì mới cho phép thực
hiện các bước tiếp theo
6.2.3 Chức năng tự động đốt lò
Để thực hiện quá trình đốt lò thì trong hệ thống nồi hơi phải có thiết bị thực hiện theo một chương trình nhất định Thiết bị này có thể dùng động cơ điện đồng bộ lai bộ cam chương trình, có thể dùng rơ le chương trình bán dẫn, vi mạch hay dùng PLC lập trình theo chương trình thiết kế Quá trình đốt lò tuân theo hai giai đoạn như sau:
1 Quá trình chu ẩn bị đốt lò:
+ Mức nước trong nồi hơi phải đảm bảo: hmin3 ≤ h ≤ hmax
+ Nhiệt độ dầu đốt phải đảm bảo: t0 min ≤ t0 ≤ t0
max + Áp suất dầu phải đảm bảo(do hệ thống nhiên liệu thực hiện)
Bước 1: Phát lệnh đốt (do con người thực hiện)
Bước 2: Quạt gió hoạt động, mở cửa gió, thổi sạch khí lưu trữ, khí dễ nổ như khí C0, Co2 ra khỏi
lò để đảm bảo an toàn đồng thời cấp ô xi cho lò
Bước 3: Đóng bớt cửa gió để cho quá trình cháy dễ dàng, cấp điện cho biến áp đánh lửa, bơm dầu
mồi hoặc dầu đốt đã được hâm nóng
* Nếu lò cháy thành công, có ngọn lửa xuất hiện thì tế bào quang điện sẽ phát hiện gửi tín hiệu đến
bộ rơ le cảm biến ngọn lửa, cấp tín hiệu đến rơ le trung gian phát hiện lửa tác động ngắt biến áp đánh lửa (bơm dầu mồi chuyển sang bơm dầu đốt nếu có), đồng thời đưa ra tín hiệu báo cháy thành công và thiết bị chương trình dừng lại ở một vị trí nào đó sau khi đã kết thúc quá trình điều khiển, cửa gió được mở lớn hơn, lượng gió được phun vào lò nhiều hơn
* Nếu cháy không thành công thì tự động dừng đốt lò theo trình tự sau:
1 Cắt van dầu ngừng cấp dầu vào trong buồng đốt
2 Tắt biến áp đánh lửa
Trang 63 Quạt gió vẫn tiếp tục hoạt động thêm một thời gian nữa để thổi sạch khí lưu trữ trong lò để chuẩn
bị cho lần đốt sau thì mới được dừng;
4 Thiết bị chương trình lại có điện hoạt động chở lại để quay về trạng thái ban đầu chuẩn bị cho lần đốt sau, đồng thời có đèn báo cháy không thành công sáng
Hệ thống có thể thiết kế tự động đốt lại từ 3 đền 4 lần và đến lần cuối cùng đốt không thành công thì có tín hiệu phát ra báo đ ộng chung cho người trực ca biết Có hệ thống cần phải reset bởi người vận hành nếu quá trình đốt đã có lỗi
6.2.4 Tự động điều chỉnh áp suất hơi
Trong quá trình vận hành nồi hơi thì áp suất hơi là một thông số rất quan trọng cần được điều khiển Yêu cầu đặt ra trong quá trình điều khiển là duy trì áp suất hơi nằm trong giới hạn cho phép (Pmin≤ P ≤ Pmax)
Thông thường
Pmin = 3 - 4 kg/cm2
Pmax = 5 - 8 kg/cm2
Có hai cách duy trì:
1 Thực hiện quá trình duy trì áp suất hơi theo nguyên tắc đốt một cấp (tức là đốt hay dừng đốt)
Phương trình thuật toán được mô tả như sau:
( ) min ( 1) max
−
−+
t
D (6.2.4)
D(t) : Lệnh đốt lò
Để thực hiện quá trình điều khiển này người ta dùng các cảm biến là các rơ le áp suất đơn Pmin ; Pmax hoặc
có thể dùng dạng vi phân – khi mạch điều khiển chỉ còn tác động theo ngưỡng một cổng điều khiển
2 Thực hiện quá trình duy trì áp suất theo phương pháp đốt hai cấp:
Dùng 4 cảm biến áp suất đơn hoặc 2 cảm biến áp suất dạng vi sai và khống chế 2 vòi phun (đốt cao - đốt thấp - ngừng)
Nếu dùng 2 cảm biến vi sai thì mỗi cảm biến đều đặt 2 ngưỡng Pmin và Pmax:
- Cảm biến 1 : Pmin1 và Pmax1
- Cảm biến 2 : Pmin2 và Pmax2
* Ngưỡng tác động của các cảm biến áp suất:
Pmin1< Pmin2< Pmax2< Pmax1
* Phương trình thuật toán đốt vòi 1:
1( ) min1 ( 1) max 1
−
−+
n
P1ma x
V1(t-1)
Trang 7* Phương trình thuật toán đốt vòi 2:
Hình 6.5 P*1min: Tín hiệu cảm biến áp suất hơi ứng với P1min có trễ thời gian
Theo sơ đồ logic trên:
+ Phơi≤ P1min → V1(t), V2(t) = 1 ( đốt cao)
+ P1min < Phơi < P2max → V1(t), V2(t) =1 ( đốt cao)
+ P2max < Phơi < P1max(t) → V1(t) = 1, V2(t) = 0 ( đốt thấp)
+ Phơi = P1max → V1(t), V2(t) = 0 → Ngừng đốt
6.2.5 Tự động kiểm tra, báo động, bảo vệ hệ thống nồi hơi
1 Các thông s ố bảo vệ hệ thống nồi hơi:
+ Mức nước nồi hơi giảm quá thấp (h ≤ hmin3) → báo động + tắt lò
+ Nhiệt độ dầu đốt quá thấp hoặc quá cao → Báo động + tắt lò
+ Áp suất dầu phun không bình thường → Báo động + tắt lò
+ Quạt gió có sự cố → Báo động + tắt lò
+ Mất lửa → Báo động + tắt lò
+ Đốt không thành công Báo động + tắt lò
+ Áp suất hơi quá cao mà không điều khiển dừng đốt thì hệ thống có van an toàn bằng cơ để xả hơi trong
nồi ra ngoài
2 Các thông s ố báo động:
+ Mức nước nồi hơi thấp ( h ≤ hmin2) → báo động bằng đèn, còi
+ Mức nước nồi hơi cao (h > hmax1) → báo động bằng đèn, còi (có thể có hay không)
Ngoài ra còn có thể thêm một số thông số khác cần thiết báo động như:
+ Nhiệt độ khí xả cao → báo động bằng đèn, còi
+ Nhiệt độ dầu đốt FO thấp → báo động bằng đèn, còi
trễ
V2(t) X2
1 min 2
* min 1
−
−++
t
Trang 8+ Nhiệt độ dầu đốt FO cao → báo động bằng đèn, còi
1 Loại 10 KV dùng cho nồi hơi có dùng dầu mồi (nồi hơi tiêu chuẩn)
2 Loại từ 12 - 14KV dùng cho nồi hơi đốt bằng dầu nặng ngay từ đầu
Chú ý khi sử dụng biến áp đánh lửa (BAĐL):
+ Mọi thứ không được đặt gần BAĐL
+ Do điện áp cao nên dây cuốn thứ cấp cần phải được bọc cách điện cẩn thận
+ Cần nối mát BAĐL với vỏ Thông thường đặt trên thiết bị chống lắc, chống rung
5kV
100 -220 V
14kV
7kV 7kV
100 -220 V
Trang 9
R U
Hình 6.9 Ngoài ra còn có các loại cảm biến các dạng khác như cảm biến áp – điện thông qua bộ điều khiển vi sai khí thủy lực (tham khảo phần phụ lục) hay cảm biến khoảng cách bằng sóng siêu âm…(loại này trên tàu
+ Cảm biến cặp nhiệt …
5 C ảm biến áp suất
+ Cảm biến áp suất dầu đốt, áp suất hơi trong nồi thường hay dùng dạng on/off dạng màng sau
Trang 10
Hình 6.11 + Cảm biến áp điện – thường dùng trong hệ giám sát : Loại này có đặc điểm nổi bật là có tín hiệu ra chuẩn
đo lường, rất thuận lợi khi giao diện với máy tính và kết nối truyền thông
4 Rơ le cảm nhận ngọn lửa
Rơ le cảm biến ngọn lửa hết sức quan trọng, nó nhằm phát hiện ngọn lửa khi đốt nồi thành công hay để
bảo vệ khi nồi đang cháy mà bị mất lửa làm tràn dầu trong lò gây kích nổ nồi khi đốt lần tiếp theo , tràn
dầu ra ngoài mất an toàn
Có nhiều loại khác nhau :
4.1 Loại transistor
Hình 6.12 4.2 Loại dùng IC
Hình 6.13
Trang 116.4 M ỘT SỐ SƠ ĐỒ ĐIỀU KHIỂN NỒI HƠI ĐIỂN HÌNH TRÊN TÀU THUỶ
I H ệ thống điều khiển Nồi Hơi dùng thiết bị lập trình PLC (Của Nhật bản lắp trên các tàu 6500 tấn đóng mới tại VN)
1 Gi ới thiệu phần tử:
BF: Động cỏ lai quạt gió nồi hơi A1 : Đồng hồ đo dòng quạt gió
88F: Công tắc tơ cấp nguồn cho động cơ lai quạt gió MCCB-1: Áptômát cấp nguồn cho bơm nước số 1 49F: Rơ le nhiệt bảo vệ quá tải cho quạt gió 88W1: Công tắc tơ cấp nguồn cho bơm nước số 1 49W1: Rơ le bảo vệ quá tải cho bơm số 1 88FX: Rơ le chung gian
MCCB-5: Áp tô mát cấp nguồn cho quạt gió WP1: Bơm nước số 1
CT: Biến dòng đô lường WP2: Bơm nước số 2
88W2 : Công tắc tơ cấp nguồn cho bơm nước 2 49W2 : Rơ le bảo vệ quá tải cho bơm nước 2 MCCB-2: Áp tô mát cấp nguồn cho bơm nước 2 OH : Điện trở nhiệt để sấy dầu FO
88H : Công tắc tơ cấp nguồn mạch sấy BP : Bơm dầu FO chính
88Q: Công tắc tơ cấp nguồn cho bơm dầu FO chính 49: Rơ le bảo vệ quá tải cho bơm dầu FO chính 88BTP : Công tắc tơ cấp nguồn cho bơm tăng cường BTP : Bơm tăng cường
49BTP : Rơ le bảo vệ quá tải cho bơm tăng cường CP2 : Bơm nước tuần hoàn số
CP-1: Bơm nước tuần hoàn 1; 2MCCB-3: Áp tô mát cấp nguồn cho mạch sấy, bơm FO, bơm tăng cường 88CP1 : Công tắc tơ cấp nguồn cho bơm nước tuần hoàn số 1; WH1: Đèn báo nguồn
49CP1 : Rơ le quá tải cho bơm nước tuần hoàn số 1; 49CP2: Rơ le quá tải cho bơm nước tuần hoàn số 2 MCCB-4: Áp tô mát cấp nguồn mạch điều khiển MCCB-6: Áp tô mát nguồn bơm nước tuần hoàn PB3-LT: Các nút ấn thử đèn; 88CP2 : Công tắc tơ cấp nguồn cho bơm nước tuần hoàn số 2
RD21 : Đèn báo nhiệt độ khí xả cao GN6 : Đèn báo bơm tăng cường chạy
RD2 : Đèn báo chương trình không bình thường POWER SUPPLY: Bộ nguồn 24V cho PLC
SS43W: Công tắc chọn bơm nước bằng tay SS43WA: Công tắc chọn bơm nước 1,2
GN2 : Đèn báo bơm cấp nước chạy CT: Bộ điều khiển bơm nước tuần hoàn thời gian PB3-5CP: Nút dừng sự cố bơm nước tuần hoàn GN3 : Đèn báo bơm nước tuần hoàn chạy
SS43BTP: Công tắc bật bơm tăng cường PB3-RST: Nút ấn reset báo động
PM : Động cơ lai bơm dầu mồi IGT : Biến áp đánh lửa
20VP1, 20VP2: 2 van dầu mồi 20VL, 20VR: 2 van dầu FO để đốt thấp
20VH : Van dầu FO để đốt cao TS : Cảm biến nhiệt độ khí xả
DM : Động cơ 4X : Rơle khống chế quá trình đốt của nồi hơi FS-901 : Mạch cảm biến ngọn lửa Cds : Cảm biến quang
63S : Cảm biến áp suất hơi mức cao thì đóng 63SX : Rơle trung gian cảm biến áp suất hơi 43BX1 : Rơle trung gian hoạt động đốt tự động 43BX2, 3: Là các rơle trung gian đốt bằng tay CAM SW: Công tắc chọn chế độ đốt bằng tay,tđ LM1-200: Mạch cảm biến mức nước nồi hơi 33WLX: Rơle trung gian để khống chế đốt khi SS43H : Công tắc bật hâm dầu FO