PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY MATEXIM
Trang 1Đề tài
Phân tích và đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác trả lơng
tại công ty matexim
phần 1:
cơ sở lý luận về công tác tổ chức và quản lý tiền
l-ơng trong doanh nghiệp
I tổng quan về tiền lơng :
1- Khái niệm tiền lơng- Bản chất tiền lơng:
1.1- Khái niệm tiền lơng:
Trong nền kinh tế thị trờng, sức lao động là một hàng hoá Ngời lao
động và sử dụng lao động (Nhà nớc, doanh nghiệp ) Thực hiện trao đổihàng hoá sức lao động thông qua một hợp đồng lao động Sau một quá trìnhlàm việc thuê cho chủ, ngời lao động đợc một khoản thu nhập có liên quan
đến kết quả lao động của mình, gọi là lơng hay thù lao - Trả công lao động
Trang 2- Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết
mà doanh nghiệp trả cho ngời lao động theo thời gian, khối lợng công việc
mà ngời lao động đã cống hiến cho xã hội
- Tiền lơng dới Chủ nghĩa Xã Hội là một bộ phận của thu nhập quốc dân
đợc Nhà nớc trả cho ngời lao động căn cứ vào số lợng và chất lợng lao
động mà ngời đó đã cống hiến cho xã hội
- Tiền lơng trong nền kinh tế thị trờng đợc xem là giá cả sức lao động
đ-ợc hình thành trên cơ sở thoả thuận giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao
- Về mặt xã hội: Tiền lơng là một khoản thu nhập của ngời lao động để
bù đắp các nhu cầu tối thiểu của ngời lao động ở một thời điểm kinh tế nhất
định Khoản tiền đó phải đợc thoả thuận giữa ngời lao động và doanhnghiệp có tính đến mức lơng tối thiểu giữa ngời lao động và doanh nghiệp
Mức lơng tối thiểu là khoản tiền lơng trả cho ngời lao động ở mức
l-ơng đơn giản nhất, không phải đào tạo, đủ để tái sản xuất sức lao động, cho
họ và một phần cho gia đình họ
2- Chức năng- Mục đích- ý nghĩa của tiền lơng:
2.1- Chức năng của tiền lơng:
Tiền lơng là một phạm trù về kinh tế, nó phản ánh nhiều mối quan hệ
về kinh tế trong việc tổ chức trả lơng, trả công cho ngời lao động Tiền lơng
có các chức năng cơ bản sau:
Tiền lơng phải đảm bảo đợc tái sản xuất sức lao động ( bao gồm cảtái sản xuất giản đơn tức là khôi phục lại sức lao động và tái sản xuất mởrộng tức là khôi phục lại sức lao động, vừa phải bồi d ỡng số lợng, chất lợnglao động)
Điều này có nghĩa là: Với tiền lơng, ngời lao động không chỉ sống đủdiều kiện sinh hoạt mà còn để nâng cao trình độ, nghiệp vụ để tăng năngsuất lao động, gắn trách nhiệm cá nhân với tập thể
Trang 3Đồng thời tiền lơng cũng là công cụ để tăng cờng kỷ luật đối với ngờilao động Cụ thể nó vừa mang tính khuyến khích, vừa mang tính ràng buộc,buộc ngời lao động phải chấp hành kỷ luật lao động đại công nghiệp củadoanh nghiệp nếu không sẽ bị đào thải.
Chức năng thanh toán của tiền lơng: Dùng tiền lơng để thanh toán cáckhoản chi tiêu phát sinh trong đời sống sinh hoạt hàng ngày, chức năng nàygiúp cho ngời lao động có quyền tự tính toán các khoản xem hết bao nhiêu
và họ tự điề chỉnh, cân đối chi tiêu thế nào là hợp lý với số tiền mà họ nhận
đợc khi kết thúc một quá trình lao động
Tiền lơng là thớc đo mức độ cống hiến của ngời lao động, chức năngnày chính là sự biểu hiện quy luật phân phối theo lao động
Tiền lơng giúp cho ngời lao động coi đó là những nhân tốt để lựachọn việc làm xứng đáng với sự cống hiến của họ
2.2- Mục đích của tiền lơng:
Tiền lơng phải trở thành thu nhập chính của ngời lao động Là côngnhân ăn lơng và tăng cờng đợc chức năng đòn bẩy kinh tế của nó
Tiền lơng phải kích thích đợc ngời lao động làm việc, tăng cờng hiệuquả bộ máy Nhà nớc, thực hiện điều tiết tiền lơng, lập lại trật tự trong tiềnlơng, đảm bảo công bằng xã hội
Mức lơng phải gắn với trình độ phát triển kinh tế với hiệu quả sảnxuất kinh doanh, quan hệ cung cầu về lao động và sự biến động về giá cả vàlạm phát
2.3- ý nghĩa của tiền lơng:
Tiền lơng có ý nghĩa rất lớn đối với doanh nghiệp và ngời lao động.a) Đối với doanh nghiệp:
- Tiền lơng là một khoản chi phí bắt buộc, do đó muốn nâng cao lợinhuận bà giá cả thành sản phẩm, doanh nghiệp phải biết quản lý và tiếtkiệm chi phí tiền lơng
- Tiền lơng cao là một phơng tiện rất hiệu quả thu hút lao động có taynghề cao và tạo ra lòng trung thành của ngời nhân viên đối với doanhnghiệp
- Tiền lơng còn là một phơng tiện kích thích và động viên ngời lao
động rất có hiệu quả (nhờ chức năng đòn bẩy kinh tế) tạo nên sự thànhcông và hình ảnh đẹp của doanh nghiệp trên thị trờng
Trang 4b) Đối với ngời lao động:
- Tiền lơng là phần thu nhập chủ yếu của ngời lao động, là phơng tiện
để duy trì sự tồn tại và phát triển của ngời lao động cũng nh gia đình họ
- Tiền lơng ở một mức độ nào đó là một bằng chứng cụ thể thể hiệngiá trị của ngời lao động, thể hiện uy tín và địa vị của ngời này trong xã hội
và trong gia đình của họ từ đó ngời ta có thể tự đánh giá đợc giá trị của bảnthân mình và có quyền tự hào khi có tiền lơng cao
- Tiền lơng cũng còn là một phơng tiện để đánh giá lại mức độ đối xửcủa chủ doanh nghiệp đối với ngời lao động đã bỏ sức lao đồng ra chodoanh nghiệp
3- Nguyên tắc chung của tiền lơng:
Với nền kinh tế nhiều thành phần hoạt động theo cơ chế thị trờng có
sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc, chế độ lơng phải tuân thủ theo những yêucầu có tính nguyên tắc sau:
3.1- Đảm bảo tính phù hợp của chế độ tiền lơng với điều kiện kinh tế của
đất nớc trong từng thời kỳ.
Vấn đề tiền lơng phải đợc đặt trong một tổng thể của quá trình đổimới mọi mặt cùng vớ việc giải quyết cácc vấn đề tổ chức bộ máy quản lý tổchức lao động Phải dựa trên định hớng phát triển kinh tế xã hội có tínhchất chiến lợc của đất nớc Tốc độ tăng tiền lơng bình quân phải nhỏ hơntốc độ tăng năng suất lao động xã hội Có nh vậy thì mới có khả năng tíchluỹ tái sản xuất mở rộng
3.2- Đảm bảo quan hệ hợp lý giữa tích luỹ và tiêu dùng, giữa sản xuất và
đời sống.
Đồng thời đảm bảo tác dụng kích thích sản xuất của chế độ tiền l ơng.Nếu không có tích luỹ thì không thể có cơ sở vật chất để tái sản xuất mởrộng, nâng cao đời sống của ngời lao động Ngợc lại nếu chỉ chú ý đến tíchluỹ mà giảm bớt tỷ lệ dành cho ngời tiêu dùng sẽ ảnh hởng không nhỏ đến
đời sống của ngời lao động Để có tỷ lệ hợp lý gia tích luỹ và tiêu dùng đòihỏi chúng ta phải giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa ba lợi ích: Nhà n -
ớc, tập thể và cá nhân
Trang 53.3- Thực hiện nguyên tắc phân phố lao động và gắn hiệu quat của sản xuất kinh doanh.
Tiền lơng dựa trên cơ sở nguyên tắc phân phối theo lao động và tiềnlơng tơng ứng với số lợng và chất lợng lao động mà mỗi ngời đóng góp.Lao động đó phải là lao động xã hội cần thiết và phải đợc xã hội chấp nhậnthông pha thị trờng Nội dung của việc phân phối theo lao động chính là lấylao động làm thớc đo chung để đánh giá phần đóng góp cũng nh xác địnhphần hởng thụ của ngời lao động Việc thực hiện đúng nguyên tắc phânphối theo lao động đòi hỏi phải sửa đổi một sức lao động, khắc phục tínhchất bình quân, xoá bỏ từng bớc phần cung cấp còn lại trong chế độ tiền l-
ơng, áp dụng các hình thức trả lơng gắn chặt với kết quả lao động và hiệuquả kinh tế
3.4- Chế độ tiền lơng phải đảm bảo để ngời lao động có mức thu nhập thực tế đáp ứng đợc nhu cầu sản xuất mở rộng sức lao động.
ở đây chế độ tiền lơng phải đợc nh một khoản đầu t vào sản xuất cụthể là đầu t về lao động, nó vừa để tiêu dùng cá nhân, vừa là khoản vốn bỏ
ra vào đầu t sản xuất, đây cũng là yêu cầu thấp nhất của tiền l ơng Tiền
l-ơng phải đảm bảo nuôi sống đợc ngời lao động, duy trì sức lao động và gia
đình của họ phụ thuộc vào tiền lơng mà họ nhận đợc từ việc làm Nền sảnxuất ngày càng phát triển, tích luỹ ngày càng phát triển và mở rộng thì tiềnlơng (tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế) đều có xu hớng ngày càngtăng và đời sống của ngời lao động càng đợc cải thiện không ngừng
Để đảm bảo thực hiện tốt chế độ tiền lơng phải tiến hành định mứclao động, nhờ đó có thể xác định đợc sự đóng góp của mỗi ngời vào sảnxuất của xã hội Cùng với định mức lao động để trả công lao động đúng vớimỗi loại công việc, ứng với trình độ lành nghề của ngời sản xuất với tínhchất, điều kiện, đặc điểm của từng ngành kinh tế thì phải có chế độ tiền l -
ơng nhiều bậc đợc xác định căn cứ vào điều kiện thực tế và tuỳ từng thời kỳcần phải chỉnh lại bậc lơng và các tiêu chuẩn kỹ thuật của mỗi bậc l ơng khi
điều kiện kinh tế phát triển và trình độ kỹ thuật của ngời lao động đợc nângcao Chế độ tiền lơng phải đợc xây dựng đồng bộ với việc giải quyết cácvấn đề tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức lao động và các vấn đề kinh tế xãhội khác
4- Những nhân tố ảnh hởng đến tiền lơng:
Trang 6Bên cạnh đó khối lợng và chất lợng công việc cũng có quan hệ tỷ lệthuận với tiền lơng Nếu ngời lao động làm ra nhiều sản phẩm và chất lợngtốt sẽ làm tiền lơng tăng cao, còn ra ít sản phẩm, chất l ợng kém thì tiền l-
ơng sẽ giảm sút
Tiền lơng còn ảnh hởng rất nhiều đến giá thành và lạm phát vì nếutiền lơng chiếm tỷ lệ cao trong giá thành thì dẫn đến lợi nhuận của doanhnghiệp giảm Do đó khi tăng lơng ta phải xét đến giá thành mà vẫn đảm bảocho ngời lao động duy trì và tái sản xuất sức lao động và tiền l ơng phải trảphù hợp với giá cả sinh hoạt của xã hội hiện nay
Vì vậy phải tổ chức, điều hành sao cho có kế hoạch và hợp lý giữacác yếu tố ảnh hởng để khi tăng lơng mà hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp vẫn đảm bảo
II các chế độ tiền lơng trong doanh nghiệp:
1- Các chế độ tiền lơng trong doanh nghiệp:
1.1- Chế độ tiền lơng cấp bậc:
Tiền lơng cấp bậc là chế độ tiền lơng áp dụng cho công nhân, nhữngngời trực tiếp sản xuất Để trả lơng đúng phải căn cứ vào số lợng và chất l-ợng lao động, số lợng lao động thể hiện ở mức hao phí thời gian để sản xuất
ra sản phẩm, còn chất lợng lao động thể hiện ở trình độ lành nghề của côngdân Chất lợng lao động này đợc xác định theo tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật
Chế độ lơng cấp bậc này có nhợc điểm là: Mức độ chênh lệch tiền
l-ơng giữa ngời mới vào nghề, ngời lâu năm, giàu kinh nghiệm là quá ít Điềunày khuyến khích nhân viên học hỏi nâng cao trình độ tay nghề, nâng cao
Trang 7chất lợng thực hiện tốt công việc Bậc lơng luôn cố định, hệ số lơng cố định
áp dụng thống nhất Điều này không phù hợp trong cơ chế thị trờng
Chế độ tiền lơng cấp bậc gồm 3 yếu tố sau:
+ Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật: Là văn bản quy định về mức độ phứctạp của công việc và yêu cầu về trình độ lành nghề của ng ời công nhân.Kiến thức lý thuyết, khả năng thực hành
+ Thang, bảng lơng công nhân: Thang lơng là bảng xác định quan hệ
tỷ lệ về tiền lơng giữa các công nhân cùng nghề hoặc nhóm nghề giốngnhau theo trình độ cấp bậc của họ Mỗi thang lơng gồm có một số cấp bậclơng và các hệ số lơng tơng ứng Hệ số lơng chỉ rõ lao động của công nhân
ở một bậc nào đó đợc trả lơng cao hơn ngời lao động giản đơn nhất mấylần
+ Mức lơng: Là số lợng tiền tệ để trả công lao động trong một đơn vịthời gian (giờ, ngày, tháng) phù hợp với cấp bậc trong thang lơng
Muốn trở thành một doanh nghiệp mạnh, có thể đứng vững trên thị tr ờng và thu hút đợc tài năng của ngời lao động thì doanh nghiệp phải có mộtmức lơng hợp lý Ngời lao động phải có mức lơng thoả đáng thì mới có đợc
-động cơ lao -động đúng và khả năng lao -động tốt Vì nếu cùng một côngviệc nh nhau mà nơi khác trả lơng cao hơn sẽ dẫn dến tình trạng ngời cótrình độ tay nghề cao hơn sẽ bỏ việc đi nơi khác dẫc đến sự mất cân đốitrong lực lợng lao động của doanh nghiệp làm ảnh hởng hoạt động sản xuấtkinh đoanh của oanh nghiệp
Do đó mỗi doanh nghiệp cần so sánh đặc điểm, tính chất công việc vàhiệu quẩn xuất của đơn vị mình với các doanh nghiệp khác để từ đó xâydựng một mức lơng hợp lý trong doanh nghiệp
Trang 8Mức lơng tối thiểu phải đảm bảo các nhu cầu: Ăn, ngủ, mặc, đi lại,học hành và bảo hiểm xã hội Mặt khác mức lơng tối thiểu cần phải đạtcác yêu cầu sau:
+ Phải đảm bảo đời sống tối thiểu của ngời lao động
+ Phải đảm bảo đợc mối ràng buộc về kinh tế trong lĩnh vực sử dụnglao động, tăng cờng trách nhiệm của các bên sử dụng lao dộng
+ Lơng tối thiểu là sự đảm bảo có tính pháp lý của Nhà n ớc đối vớimọi ngành nghề, khu vực có tồn tại quan hệ lao động
Mức lơng tối thiểu đợc nhà nớc quy định theo từng thời kỳ, phù hợpvới trình độ phát triển của đất nớc nhằm tái sản xuất mở rộng sức lao độngcho ngời lao động
Ngoài tiền lơng cơ bản ngời công nhân còn đợc tính thêm 7 loại phụcấp lơng:
+ Phụ cấp khu vực: áp dụng cho công nhân viên chức làm ở nhữngnơi có điều kiện khí hậu xấu, xa xôi, hẻo lánh đi lại khó khăn hồm 7 mức:10%, 20%, 30%, 40%, 60%, 70% và 100% so với mức lơng tối thiểu
+ Phụ cấp độc hại: áp dụng đối với ngành nghề hoặc công việc có
điều kiện lao động độc hại, nguy hiểm cha xác định đợc thang lơng: Gồm 4mức: 10%, 20%, 30%, 40% so với mức lơng tối thiểu
+ Phụ cấp làm đêm: áp dụng dối với công nhân viên chức làm thêmgiờ từ 22 giờ đêm đến 6 giờ sáng gồm 2 mức:
1./ 30% tiền lơng cấp bậc hoặc chức vụ đối với công nhân không ờng xuyên đi làm đêm
th-2./ 40% tiền lơng cấp bậc hoặc chức vụ đối với công nhân thờngxuyên đi làm đêm
+ Phụ cấp trách nhiệm: áp dụng dối với công nhân đòi hỏi tráchnhiệm cao phải kiêm nhiệm quản lý không phụ thuộc vào chức vụ lãnh đạo.Phụ cấp trách nhiệm gồm 3 mức: 10%, 20%, 30%
+ Phụ cấp thu hút: áp dụng đối với công nhân viên chức đến làm việc
ở những vùng kinh tế mới, hải đảo, có cơ sở hạ tầng kém phát triển, điềukiện sinh hoạt khó khăn Gồm 4 mức: 20%, 30%, 40%, 50% mức l ơng cấpbậc hay chức vụ
+ Phụ cấp đắt đỏ: áp dụng đối với những nơi có chính sách sinh hoạtcao hơn chỉ số giá cả sinh hoạt bình quân chung của cả n ớc từ 10% Gồm 5mức: 10%, 15%, 20%, 25%, 30% so với mức lơng tối thiểu
Trang 9+ Phụ cấp lu động: áp dụng với một nghề hoặc công nhân th ờngxuyên thay đổi địa điểm làm việc và nơi ở Gồm 3 mức: 20%, 40%, 60% sovới mức lơng tối thiểu.
Nh vậy tiền lơng tháng của ngời công nhân bằng mức lơng thángcộng với phụ cấp lơng (nếu có)
1.2- Chế độ tiền lơng chức vụ, chức danh:
Chế dộ tièn lơng này đợc áp dụng cho các cán bộ và nhân viên trongdoanh nghiệp cũng nhu cầu trong cơ quan hành chính sự nghiệp và lực l ợng
vũ trang trong khi họ đảm nhận các chức danh, chức vụ trong đơn vị củamình
Đặc điểm của chế độ tiền lơng này là:
+ Mức lơng đợc quy định cho từng chức vụ- Chức danh và mỗi chứcdanh, chức vụ đều quy định ngời đảm nhận nó phải có đủ các tiêu chuẩn bắtbuộc về chính trị, văn hoá, chuyên môn đủ để hoàn thành nhiệm vụ đ ợcgiao
+ Mức lơng theo chức vụ có chú ý đến quy mô của từng đơn vị, tầmquan trọng của từng vị trí và nhiệm vụ của nó
+ Cơ sở để xếp lơng đối với viên chức Nhà nớc là tiêu chuẩn nghiệp
vụ chuyên môn: Đối với chức vụ quản lý doanh nghiệp là các tiêu chuẩnxếp hạng doanh nghiệp
Chế độ tiền lơng theo chức danh cũng gồm 3 yếu tố sau:
+ Tiêu chuẩn nghiệp vụ viên chức và tiêu chuẩn xếp hạng doanhnghiệp
2,98 3,23 3,48
Trang 101,58 1,13 1,09
1,70 1,40 1,18
1,82 1,49 1,27
1,94 1,58 1,36
2,06 1,67 1,45
2,18 1,76 1,54
2,30 1,85 1,63
2,42 1,94 1,72
2,55 2,03 1,81
2,68 2,12 1,90
Ngoài ra còn có khoản phụ cấp khác
Mức lơng tháng của mỗi cán bộ và nhân viên đợc tính bằng cách lấymức lơng tối thiểu nhân với hệ số lơng của mình và cộng với phụ cấp lơng(nếu có)
2- Quỹ tiền lơng - Phơng pháp xác định quỹ tiền lơng:
2.1- Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp:
Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lơng của doanhnghiệp trả cho tất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sửdụng Thành phần quỹ lơng của doanh nghiệp bao gồm các khoản chủ yếu
là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian thực tế làm việc (theo thờigian, theo sản phẩm) tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừngviệc, nghỉ phép hoặc đi học, các loại tiền th ởng trong sản xuất, các khoảnphụ cấp thờng xuyên (Phụ cấp khu vực, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp họcnghề, phụ cấp thâm niên, phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ) Về mặt hạchtoán quỹ lơng của doanh nghiệp dợc chia làm 2 loại:
- Tiền lơng chính là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gianlàm nhiệm vụ chính đã quy định cho họ bao gồm tiền lơng cấp bậc, cáckhoản phụ cấp thờng xuyên và tiền thởng trong sản xuất
- Tiền lơng là tiền lơng trả cho ngời lao động trong những thời giankhông làm nhiệm vụ chính nhng vẫn đợc hởng lơng theo chế độ quy định
nh tiền lơng trong thời gian nghỉ phép, thời gian đi làm nghĩa vụ xã hội, hộihọp, học tập tiền trong thời gian ngừng sản xuất
2.2- Phơng pháp xác định quỹ tiền lơng:
Có 4 phơng pháp xác định quỹ tiền lơng:
a) Phơng pháp 1: Quỹ tiền lơng xác định theo đơn vị sản phẩm:
Quỹ lơng = Đơn giá tiền lơng x tổng sản phẩm hàng hoá thực
Trang 11hiện + Quỹ tiền lơng bổ sung
Quỹ tiền lơng bổ sung là quỹ tiền lơng trả cho thời gian không thamgia sản xuất theo chế độ đợc hởng lơng cho công nhân (chính và phụ) Baogồm: Nghỉ phép năm, nghỉ việ riêng, nghỉ lễ, nghỉ theo chế độ lao động nữ,hội họp, học tập và công việc xã hội
b) Phơng pháp 2: Quỹ tiền lơng xác định theo tổng doanh thu từ tổngchi phí (cha có lơng)
Quỹ lơng = Tổng doanh _ tổng chi phí x Tỷ lệ tiền lơng thu thực hiện thực hiện
Tổng doanh thu thực hiện và tổng chi phí thực hiện đã loại từ các yếu
tố tăng giảm do nguyên nhân khách quan đợc cơ quan có them quyền quyết
định
c) Phơng pháp 3: Quỹ tiền lơng xác định theo lợi nhuận (cha có tiềnlơng)
Quỹ lơng = Tỷ lệ tiền lơng x lợi nhuận thực hiện.
Doanh thu thực hiện – chi phí thực hiện chi phí thực hiện Lợi nhuận thực hiện =
1 + Đơn giá tiền lơng
d) Phơng pháp 4: Quỹ tiền lơng xây đựng theo doanh thu:
Quỹ lơng = Tỷ lệ tiền lơng x tổng doanh thu thực hiện.
Tổng doanh thu thực hiện nói trên phải loại trừ những yếu tố tănggiảm khách quan
2.3- Phơng pháp xác định quỹ tiền lơng năm kế hoạch:
Quỹ tiền lơng năm kế hoạch đợc xác định theo công thức:
V kh = [L đb x TL mindn x (H cb + H pc ) + V cb ] x 12 tháng.
Trong đó:
Lđb : Lao động định biên
Trang 12TLmindn : Mức lơng tối thiểu của doanh nghiệp lựa chọn trongkhung quy định.
Hcb : Hệ số lơng cấp bậc công việc bình quân
Hpc : Hệ số các khoản phụ cấp lơng bình quân đợc tính trong
đơn giá tiền lơng
Vvc : Quỹ tiền lơng của bộ máy gián tiếp mà số lao động nàycha tính trong định mức lao động tổng hợp
Các thông số Lđb, TLmindn, HCB, Hpc và Vvc đợc xác định nh sau:
+ Lao động định biên (Lđb): Lao động định biên đợc tính trên cơ sở
định mức lao động tổng hợp của sản phẩm, dịch vụ hoặc sản phẩm dịch vụquy đổi
+ Mức lơng tối thiểu của doanh nghiệp để xây dựng đơn giá tiền l ơng(TLmindn) đợc tính theo công thức:
2- Quỹ tiền lơng của viên chức quản lý cha tính trong định mức lao động tổng hợp (V vc ):
Trang 13Quỹ tiền lơng Vvc bao gồm quỹ tiền lơng của Hội đồng quản trị, của
bộ phận giúp việc cho Hội đồng quản trị, bộ máy văn phòng Tổng công tyhoặc công ty, cán bộ chuyên trách Đảng, đoàn thể và một số đối tợng khác
mà tất cả các đối tợng kể trên cha tính trong định mức lao động tổng hợphoặc quỹ tiền lơng của các đối tợng này và đa vào quỹ tiền lơng năm kếhoạch để xây dựng đơn giá tiền lơng
2.4- Các phơng pháp xây dựng đơn giá tiền lơng:
Đơn giá tiền lơng đợc xây dựng theo 4 phơng pháp:
a) Đơn giá tiền lơng tính trên đơn vị sản phẩm (hoặc sản phẩm quy
đổi): Phơng pháp này tơng ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanhloại sản phẩm hoặc một loại sản phẩm có thể quy đổi đ ợc nh: Xi măng, vậtliệu xây dựng, rợu bia, điện, thuốc lá, giấy, xăng dầu, vận tải
Công thức xác định là:
V đg = V giờ x T sp
Trong đó:
Vđg: Đơn giá tiền lơng (đơn vị tính là đồng/đơn vị hiện vật)
Vgiờ: Tiền lơng giờ Trên cơ sở lơng cấp bậc công việc bìnhquân, phụ cấp lơng bình quân và mức lơng tối thiểu của doanhnghiệp, tiền lơng giờ đợc tính theo quy định của chính phủ
Tsp: Mức lao động của đơn vị sản phẩm hoặc sản phẩm quy đổi(tính bằng số giờ- ngời)
b) Đơn giá tiền lơng tính trên doanh thu: Phơng pháp này tơng ứngvới chủ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh đợc chọn là doanh thu (Hoặcdoanh số) Thờng đợc áp dụng dối với doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh,dịch vụ tổng hợp
Công thức để xác định phơng án là:
V kh
V đg = T kh
Trong đó:
Vđg: Đơn giá tiền lơng (đơn vị tính đồng/100đ) Vkh: Tổng quỹ tiền lơng năm kế hoạch
Tkh: Tổng doanh thu (hoặc doanh số) năm kế hoạch
c) Đơn giá tiền lơng tính trên tổng doanh thu trừ () tổng chi phí: Ph
-ơng pháp này t-ơng óng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất, kinh doanh đ ợc chọn
Trang 14là tổng doanh thu trừ (-) tổng chi phí không có lơng, thờng đợc áp dụng đốivới doanh nghiệp quản lý đợc tổng doanh thu, tổng chi phí một cách chặtchẽ trên cơ sở các định mức chi phí.
Công thức để xác định đơn giá là:
V kh
V đg = T kh - C kh (Không có tiền)
Trong đó:
V kh : Tổng quỹ tiền lơng năm kế hoạch
T kh : Tổng doanh thu (hoặc doanh số) kế hoạch
C kh : Tổng chi phí kế hoạch (cha có tiền lơng)
d) Đơn giá tiền lơng tính trên lợi nhuận: Phơng pháp này tơng ứng vớichỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh đợc chọn là lợi nhuận, thờng áp dụng
đối với doanh nghiệp quản lý đợc tổng thu, tổng chi và xác định đợc lợinhuận kế hoạch sát với thực tế thực hiện
V kh : Tổng quỹ tiền lơng năm kế hoạch
P kh : Lợi nhuận kế hoạch
3- Các hình thức tiền lơng trong doanh nghiệp:
Hiện nay, các doanh nghiệp ở nớc ta chủ yếu áp dụng hai hình thứctrả lơng sau:
+ Hình thức trả lơng theo thời gian
+ Hình thức trả lơng theo sản phẩm
Trang 153.1- Hình thức trả lơng theo thời gian:
*) Hình thức trả lơng theo thời gian thực hiện việc trích trả l ơng chongời lao động theo thời gian làm việc, theo ngành nghề và trình độ thànhthạo nghiệp vụ, kỹ thuật, chuyên môn của ngời lao động Tuỳ theo tính chấtlao động khác nhau và mỗi ngành nghề cụ thể có một thang lơng riêng.Trong mỗi thang lơng tuỳ theo trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuật,chuyên môn mà chia ra làm nhiều bậc lơng, mỗi bậc lơng có mức tiền lơngnhất định
Có 3 loại tiền công theo thời gian đơn giản:
+ Lơng giờ: Tính theo mức lơng cấp bậc giờ và số giờ làm việc
L ơng
sp luỹ tiến
L ơng khoán L ơng sp có
th ởng
L ơng theo thời gian giản
đơn
L ơng theo thời gian
có th ởng
Trang 16+ Lơng ngày: Tính theo mức lơng cấp bậc ngày và số ngày làm việcthực tế trong tháng.
+ Lơng tháng: Tính theo mức lơng cấp bậc tháng
L gđ = T H x L n L n = L tháng / 26
Trong đó:
Lgđ : Số tiền lơngthời gian giản đơn
TH : Số ngày công (giờ công) làm việc thực tế
Ln : Lơng ngày theo mức lơng cấp bậc
Nhợc điểm của chế độ trả công này là mang tính chất bình quân,không khuyến khích sử dụng hợp lý thời gian làm việc, tiết kiệm nguyênliệu hoặc tập trung công suất của máy móc thiết bị để tăng năng suất lao
động
*) Tiền lơng theo thời gian có thởng: Chế độ trả công này là sự kếthợp giữa hình thức lơng theo thời gian giản đơn và tiền thởng khi đạt đợcnhững chỉ tiêu về số lợng hoặc chất lợng đã quy định
Hình thức trả lơng theo thời gian có thởng chủ yếu áp dụng dối vớinhững công nhân chính làm việc ở những khâu sản xuất có trình độ cơ khíhoá cao, tự động hoá hoặc những công việc tuyệt đối phải đảm bảo chất l -ợng hình thức trả lơng này đơn giản đễ áp ụng và việc tính toán không phứctạp xong dùng hình thức trả lơng này thì vai trò đòn bẩy kinh tế của tiền l-
ơng sẽ bị giảm sút, không khuyến khích đợc ngời lao động trong sản xuất,duy trì chủ nghĩa bình quân tiền lơng Điều này trái với quan điểm trong
đổi mới của nớc ta hiện nay đó là xoá bỏ tính bình quân, sự cân bằng trongphân phối
Tiền lơng trả cho ngời lao động căn cứ vào mức lơng và thời gianthực hiện kết hợp với khen thởng khi ngời lao động hoàn thành tốt và vợtmức công việc đợc giao
Công thức tính nh sau:
L T = T tt x L n + M
Trong đó:
LT : Số tiền lơng thời gian có thởng
Ttt : Số ngày công (giờ công) làm việc thực tế
Ln : Số lợng ngày theo mức lơng cấp bậc
M : Số tiền thởng
Tiền thởng này căn cứ vào năng suất và chất l ợng lao động trong quátrình sản xuất Nó khuyến khích ngời lao động quan tâm đến trách nhiệm
và kết quả công tác
Trang 17Hiện nay hình thức trả lơng này còn khá phổ biến ở nớc ta.
- Có chế độ theo dõi và kiểm tra chất lợng xản phẩm
- Làm tốt công tác giáo dục chính trị t tởng cho mọi ngời lao động đểtránh khuynh hớng chạy theo số lợng mà quên mất chất lợng Sở dĩ phảinhấn mạnh vấn đề này vì khi nhận thức của ngời lao động còn thấp thì hìnhthức này đã phát sinh ra nhiều hậu quả xấu
* Các hình thức cụ thể của tiền lơng sản phẩm đang đợc áp dụngtrong sản xuất:
a) Lơng sản phẩm cá nhân trực tiếp: Hình thức này áp dụng rộng rãivới ngồi lao động trực tiếp với điều kiện của họ độc lập và có thể đo l ờng đ-
Lgiờ: Mức lơng giờ theo cấp bậc của sản phẩm
b) Lơng sp cá nhân gián tiếp: Đợc áp dụng để trả lơng cho lao độnggián tiếp ở các bộ phận sản xuất nh phụ, phục vụ cho các công nhân sảnxuất chính Tuy lao động của họ không trực tiếp tạo ra sản phẩm nh ng lạigián tiếp ảnh hởng đến năng suất lao động của công nhân sản xuất chính
Công thức tính:
L SP gián tiếp = L tháng gián tiếp x K mslđ r.tiếp
Trang 18Trong đó:
LSP gián tiếp : Tiền lơng sp cá nhân gián tiếp phải trả trong tháng
Ltháng gián tiếp : Lơng tháng của lao động gián tiếp
Knslđ t.tiếp : Hệ số năng suất lao động của lao động trực tiếp
Hình thức này khuyến khích công nhân phụ, phục vụ tốt hơn chocông nhân chính, tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động của công nhânchính
c) Lơng sản phẩm tập thể: Hình thức này áp dụng dối với những côngviệc cần một tập thể công nhân cung thực hiện, lắp ráp thiết bị, sản xuất ởcác bộ phận làm việc theo dây chuyền, trong nom máy liên hợp, gắn chặtvới nhau đến mức khó xác định kết quả cho từng cá nhân:
Lgiờj: Mức lơng giờ của công nhân j
Sau khi xác định đợc tiền lơngcả tổ đợc lĩnh, tiến hành chia lơng chotừng cá nhân Trong chế độ trả công này, vấn đề cần chú ý khi áp dụng làphải phân phối tiền công cho các thành viên trong tổ, nhóm phù hợp với bậclơng và thời gian lao động của họ
Có 2 phơng pháp chia lơng cơ bản:
- Phơng pháp chia theo giờ hệ số: Đợc tiến hành theo 3 bớc:
+ Bớc 1: Tính tổng số giờ hệ số của cả tổ (giờ hệ số là số giờ quy
định đối với các công nhân ở các bậc khác nhau ra giờ của công nhân bậc
1 bằng cách lấy giờ làm việc của từng ngời nhân với hệ số bậc của ngời
đó, sau đó tổng hợp lại cho cả tổ
+ Bớc 2: Tính tiền lơng một giờ hệ số (lấy tiền lơng cả tổ đợc lĩnhchia cho tổng số giờ hệ số của cả tổ)
+ Bớc 3: Tính tiền lơng cho từng ngời căn cứ vào tiền lơng một giờ hệ
số và giữ hệ số của mỗi ngời
- Phơng pháp chia lơng theo hệ số điều chỉnh đợc chia làm ba bớc: + Bớc 1: Tính tổng số tiền lơng đã chia lần đầu (lấy mức tiền lơngcủa mỗi ngời nhân với số giờ từng ngời đã làm)
Trang 19+ Bớc 2: Tìm hệ số điều chỉnh (lấy tổng số tiền l ơng cả tổ đợc lĩnhchia cho tổng số tiền lơng đã chia lần đầu).
+ Bớc 3: Tính tiền lơng cho từng ngời căn cứ vào hệ số điều chỉnh và
số tiền lơng đã tính lần đầu cho mỗi ngời
Hai phơng pháp trên đều đa lại kết quả giống nhau Hình thức trả
l-ơng này đã khuyến khích đợc công nhân trong tổ, nhóm nâng cao tráchnhiệm trớc tập thể, quan tâm đến kết quả cuối cùng của tổ Song nó có nh ợc
điểm là sản lộng của mỗi công nhân không trực tiếp quyết định tiền côngcủa họ Do dó kích thích công nhân nâng cao năng suất lao động cá nhân.Mặt khác do phân phối tiền công cha tính đến tình hình thực tế của côngnhân về sức khoẻ, thái độ lao động, nên cha thể hiện đầy đủ nguyên tắcphân phối theo số lợng và chất lợng lao động
d) Lơng sản phẩm luỹ tiến: Hình thức trả l ơng này áp dụng ở những
“Khâu yếu” trong sản xuất góp phần quyết định vào sự hoàn thành kế hoạchcủa doanh nghiệp
Nguồn tiền để trả thêm cho hình thức trả lơng này dựa vào tiền tiếtkiệm do chi phí sản xuất gián tiếp cố định
Trong hình thức trả công loại dùng 2 loại đơn giá: Cố định và luỹtiến Đơn giá cố định dùng để trả cho những sản phẩm thực tế đã hoànthành Cách tính đơn giá này giống nh trong chế độ trả công sản phẩm trựctiếp cá nhân
Đơn giá luỹ tiến dùng dể tính cho những sản phẩm vợt mức khởi
điểm Đơn giá này dựa vào đơn giá cố định và có tính đến tỷ lệ tăng đơngiá Ngời ta chỉ dùng một phần số tiết kiệm đợc về chi phí sản xuất cố định(thờng là 50%) để tăng đơn giá, phần còn lại để hạ giá thành
Trang 20L: Là hệ số lơng trong giá thành đơn vị sản phẩm.
H: Hệ số sản lợng
C: Hệ số chi phí cố định trong giá thành đơn vị sản phẩm
e)- Lơng khoán: Trả lơng khoán là một chế độ trả lơng ngay từ đầunhận khoán, ngời nhận khoán đã biết trớc đợc toàn bộ số tiền thu nhập đợckhi hoàn thành xong công viẹc theo đúng thời gian và chất lợng quy định
Hình thức trả công khoán áp dụng cho những công việc giao từng chitiết, bộ phận sẽ không có lợi mà phải giao toàn bộ khối lợng cho công nhânhoàn thành trong một thời gian nhất định Khi áp dụng hình thức trả l ơngnày cần chú ý 2 điều kiện cơ bản sau:
- Tăng cờng công tác kiểm tra để đảm bảo chất lợng và tiến độ hoànthành công việc
- Thực hiện nghiêm túc chế độ khuyến khích lợi ích vật chất (th ởngphạt nghiêm minh)
Một trong những chế độ lơng khoán đợc sử dụng rộng rãi nhất là hìnhthức khoán sản phẩm Theo đó mỗi cá nhân sẽ đợc trả một mức lơng cố
L giờ khoán = H x L giờ
Trong đó:
H: Số giờ chuẩn của công việc đã làm xong
Lgiờ: mức trả lơng cho 1 giờ
Tiền công sẽ đợc trả theo số lơng mà công nhân hoàn thành: Trongphiếu giao khoán
Những u điểm thờng gắn với hình thức lơng khoán là nó đảm bảo một
động cơ thúc đẩy mạnh bằng tiền và là một biện pháp để duy trì năng suấtcao, nó khen thởng những cá nhân có nỗ lực và thành tích vợt mức, giảm
Trang 21mức độ giám sát cần thiết và tạo ra một cơ sở tiện lợi để kiểm tra chi phí.Tuy nhiên chế độ trả công này khi tính toán đơn giá phải hết sức chặt chẽ,
tỷ mỉ để xây dựng dơn giá trả công chính xác cho công nhân làm khoán
f) Lơng sản phẩm có thởng: Chế độ trả công này, về thực chất là cácchế độ trả lơng sản phẩm kể trên kết hợp với các hình thức tiền thởng Khi
áp dụng hình thức trả lơng này toàn bộ sản phẩm đợc áp dụng theo đơn giá
cố định, còn tiền thởng sẽ căn cứ vào trình độ hoàn thành và hoàn thành v ợtmức các chỉ tiêu số lợng của chế độ tiền lơng quy định
Tiền công trả theo sản phẩm có thởng tính theo công thức:
L: Tiền lơng trả với đơn giá cố định
m: % tiền thởng cho 1% hoàn thành vợt mức chỉ tiêu
h: % hoàn thành vợt mức chi tiền thởng
Yêu cầu cơ bản khi áp dụng chế độ tiền l ơng tính theo sản phẩm cóthởng là phải quy định đúng đắn các chỉ tiêu điều kiện th ởng và tỷ lệ thởngbình quân
Tiền thởng đã làm cho ngời lao động quan tâm hơn đến việc tiết kiệmlao động sống cũng nh lao động vật hoá, đảm bảo chất lợng sản phẩm cao
và khẩn trơng hoàn thành công việc với thời gian ngắn nhất
* Công tác tiền thởng gồm 3 nội dung sau:
- Chỉ tiêu thởng gồm cả chỉ tiêu về số lợng và chất lợng Yêu cầu cácchỉ tiêu xét thởng này phải xác định chính xác và cụ thể
Điều kiện thởng: Nhằm xác định tiền đề để thực hiện chỉ tiêu xét th ởng
Nguồn và mức thởng:
Trang 22+ Mức thởng là giá trị bằng tiền đề thởng cho cá nhân hay tập thể khihoàn thành chỉ tiêu xét thởng.
+ Mức thởng cao hay thấp là tuỳ thuộc vào nguồn tiền th ởng và cácmục tiêu cần khuyến khích Nói chung, nguồn tiền thởng có thể lấy từ 3nguồn sau: Quỹ khen thởng, quỹ phúc lợi và giá trị làm lợi do kết quả manglại
* Tuỳ mục đích và điều kiện cụ thể mà doanh nghiệp cú thể dùng mộthoặc một số hình thức sau:
- Thởng hoàn thành vợt mức và hoàn thành kế hoạch
- Thởng phát minh sáng kiến cải tiến kỹ thuật
- Thởng khuyến khích làm hàng xuất khẩu
- Thởng làm đêm, thêm giờ, nâng cao năng suất lao động
Đối với ngời lao động tham gia lao động tạp thể, khen thởng bằng vậtchất có tác dụng kích thích to lớn Điều quan trọng cũng là khó khăn làphải xác định đúng ngời, đúng việc cần thởng Phải xây dựng đợc hệ thốngkhen thởng chỉ nên là tiền lãi, tiền tiết kiệm đợc
Đối với công nhân thởng cần kịp thời, đúng lúc, thởng cho họ khi họchủ động, tích cực sáng tạo trong lao động, hoàn thành khối lợng lao độngcao hơn so với ngời khác, tiết kiệm nguyên vật liệu, năng lợng Mức tiềnthởng nên quy định ổn định theo phần trăm hoặc giá trị tăng thêm, giá trịtiết kiệm phần tổn thất đợc loại trừ Phần trăm tiền thởng phải đủ lớn đểkích thích ngời lao động Điều quan trọng và khó khăn là làm sao tính toán
đúng giá trị tăng thêm, tiết kiệm thuần tuý và làm sao xác định chính xácnhững ngời tham gia, mức độ tham gia của từng thành viên
Các quy định của Nhà nớc về tiền lơng, tiền thởng trong doanhnghiệp:
Mọi sản phẩm, dịch vụ phải có định mức lao động và đơn giá tiền l
-ơng Những sản phẩm trọng yếu, sản phẩm đặc thù, sản phẩm do Nhà n ớc
định giá trong các doanh nghiệp nhà nớc, đơn giá tiền lơng do quy định nhànớc Các sản phẩm còn lại đơn giá tiền lơng do doanh nghiệp quyết địnhnhng phải theo hớng dẫn thống nhất và đăng ký với cơ quan nhà nớc Đơngiá tiền lơng đợc xác định trên cơ sở định mức lao động và tiền lơng củagiám đốc, phó giám đốc, kế toán trởng không tính vào đơn giá tiền lơng.Khi có sự thay đổi về định mức lao động tiền l ơng thì đơn giá tiền lơng đợcxác định lại
Trang 23Nhà nớc không hỗ trợ ngân sách cho các doanh nghiệp thực hiện chế
độ tiền lơng mới Việc trả lơng phải theo kết quả sản xuất kinh doanh vàdoanh nghiệp phải đảm bảo thực hiện nghĩa vụ với nhà n ớc không đợc thấphơn mức quy định hiện hành (kể cả thuế lợi tức) nộp bảo hiểm xã hội theoquy định
Đơn giá tiền lơng hàng năm của doanh nghiệp phải xây dựng và trìnhlên cấp có thẩm quyền phê duyệt vào quý I năm kế hoạch
Những đơn vị doanh nghiệp, đơn vị sản xuất ch a xây dựng định mứclao động, cha thực hiện chỉ đợc quyết toán theo tổng số lao động thực tế sửdụng với hệ số mức lơng bình quân do cơ quan quản lý quyết định theo mứclơng tối thiểu 290.000 đ/ tháng
Căn cứ vào đơn giá tiền lơng đợc duyệt giám đốc doanh nghiệp giao
đơn giá cho các doanh nghiệp thành viên Các Cục quản lý ngành căn cứvào phân cấp của Bộ sau khi tổng hợp đợc giá tiền lơng của các đơn vị trình
Bộ thẩm định giao cho các đơn vị trực thuộc và báo cáo kết quả về Bộ
Từ đó các doanh nghiệp căn cứ vào đơn giá tiền l ơng đợc duyệt xâydựng quy chế trả lơng, quy chế phân phối thu nhập Quy chế này phải đ ợcthông qua tổ chức công đoàn để tham gia và phổ biến tới từng ng ời lao
động, đăng ký với cơ quan có thẩm quyền giao đơn giá tiền lơng
Tiền lơng và thu nhập hàng tháng của ngời lao động phải phản ánh
đầy đủ vào sổ lơng của doanh nghiệp
Trang 24PhÇn II : Ph©n tÝch t×nh h×nh tiÒn l¬ng ë C«ng ty matexim
I giíi thiÖu tæng quan vÒ xÝ nghiÖp:
1 LÞch sö h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn:
1.1 Giíi thiÖu C«ng ty:
Tªn giao dÞch trong níc: C«ng ty vËt t thiÕt bÞ toµn bé
Tªn giao dÞch quèc tÕ: Material and Complete Equipment Export – chi phÝ thùc hiÖnImport Corporation
§Þa chØ: Hoµng Quèc ViÖt – chi phÝ thùc hiÖn CÇu giÊy – chi phÝ thùc hiÖn Hµ Néi
§iÖn tho¹i: 04-8361691 Fax: 04-7564416
- XÝ nghiÖp vËt liÖu toµn bé (Hµ Néi)
- Ban tiÕp nhËn I (Hµ Néi)
Trang 25- Trạm sữa chữa xe máy ( Vĩnh Phú)
Ngày 12/01/1979, Hội đồng Bộ trởng (Nay là Chính Phủ) ra quyết
định 14- CP hợp nhất Công ty Vật t và Công ty Thiết bị làm một, lấy tên làCông ty vật t thiết bị toàn bộ trực thuộc Bộ cơ khí luyện kim (Và tên Công
ty vật t thiết bị toàn bộ đợc gọi chính thức từ đây trở về sau)
Cũng trong năm 1979 Bộ cơ khí luyện kim quyết định thành lập Tổngkho IV trực thuộc công ty (Đóng ở Phú Xuyên – chi phí thực hiện Hà Tây)
Đến đầu những năm 1980 Bộ cơ khí luyện kim có quyết định:
- Thành lập trung tâm dịch vụ vật t kỹ thuật cơ khí ( Đắc Lắc)
- Đổi tên Tổng kho II (Hải Phòng) thành XN giao nhận vật t
Năm 1993 thực hiện quy chế thành lập và giải thể Doanh nghiệp NhàNớc- ban hành kèm theo Nghị Định số 338-HĐBT ngày 20/11/1991 củaHội đồng Bộ trởng, Matexim đợc thành lập lại theo quyết định số 214QĐ-TCNSĐT ngày 5/5/1993 của Bộ trởng Bộ Công nghiệp nặng, bao gồm các
đơn vị thành viên sau:
- Tổng kho I (Hà Nội)
- Chi nhánh Vật t Thái Nguyên (Tổng kho III cũ)
- Chi nhánh Vật t Hải Phòng (XN giao nhận vật t cũ)
- Xí nghiệp Vật t vận tải (XN vận tải cũ)
- Chi nhánh Vật t Miền Trung
- Xí nghiệp Vật t Hà Nội
- Chi nhánh Vật t Miền Nam
- Chi nhánh Vật t Tây Nguyên (Trung tâm dịch vụ vật t kĩ thuật cơkhí cũ)
Đến năm 1996, Bộ Công nghiệp quyết định chuyển Công ty vào làthành viên của Tổng Công ty máy động lực và máy nông nghiệp (VEAM)
Để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và phù hợp với cơ chế thị trờng Công ty
đã sắp xếp tổ chức mạng lới các thành viên nh sau: