1. Trang chủ
  2. » Tất cả

top 30 de thi hoc ki 2 dia ly lop 9 nam 2022 co dap an

19 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi cuối học kỳ II môn Địa lý lớp 9 năm 2022 có đáp án
Trường học Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2022
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 252,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Đề số 01 ĐỀ THI CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2021 2022 Bài thi môn Địa lí 9 Thời gian 45 phút (không kể thời gian giao đề) I TRẮC NGHIỆM (3 điểm) Câu 1 Đảo nào dưới đây có diện tích l[.]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Đề số 01

ĐỀ THI CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2021 - 2022 Bài thi môn: Địa lí 9

Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)

I TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

Câu 1 Đảo nào dưới đây có diện tích lớn nhất Việt Nam?

A Phú Quý

B Phú Quốc

C Côn Đảo

D Cát Bà

Câu 2 Hệ thống đảo ven bờ nước ta phân bố tập trung nhất ở vùng biển thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nào dưới đây?

A Thái Bình, Phú Yên, Ninh Thuận, Bạc Liêu

B Thanh Hóa, Đà Nẵng, Bình Định, Cà Mau

C Quảng Bình, Quảng Ngãi, Bình Thuận, Sóc Trăng

D Quảng Ninh, Hải Phòng, Khánh Hòa, Kiên Giang

Câu 3: Vùng biển có nhiều quần đảo là

A Vùng biển Quãng Ninh-Hải Phòng

B Vùng biển Bắc Trung Bộ

C Vùng biển Cà Mau-Kiên Giang

D Vùng biển duyên hải Nam Trung Bộ

Câu 4 Hai vụ lúa chính ở Đồng bằng sông Cửu Long là

A Vụ đông xuân và vụ mùa

B Vụ mùa và vụ hè thu

C Vụ hè thu và vụ đông xuân

D Thay đổi tùy từng năm

Câu 5: Thời gian gần đây, môi trường biển nước ta bị ô nhiễm ngày càng nhiều Nguyên nhân chủ yếu là do

A khí hậu toàn cầu nóng lên

Trang 2

B lượng chất thải ngày càng tăng

C lượng mưa ngày càng lớn

D Hiện tượng triều cường ra tăng

Câu 6 Hàng xuất khẩu chủ lực của vùng Đồng bằng sông Cửu Long là

A Gạo, hàng may mặc, nông sản

B Gạo, xi măng, vật liệu xây dựng

C Gạo, thủy sản đông lạnh, hoa quả

D Gạo, hàng tiêu dung, hàng thủ công

II TỰ LUẬN (7 điểm)

Câu 1 (1 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam em hãy: Kể tên 4 tỉnh

khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ giáp biển?

Câu 2 (3 điểm) Trình bày sự phát triển của ngành khai thác và chế biến

khoáng sản biển

Câu 3 (3 điểm) Cho bảng số liệu:

SẢN LƯỢNG DẦU THÔ KHAI THÁC, DẦU THÔ XUẤT KHẨU VÀ

XĂNG DẦU

NHẬP KHẨU CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1999-2002 (Đơn vị: Triệu tấn)

a Hãy vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng dầu thô khai thác, dầu thô xuất khẩu của nước ta năm 1999 và 2002

b Qua biểu đồ và bảng số liệu hãy rút ra nhận xét về ngành công nghiệp khai thác

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

I TRẮC NGHIỆM (Mỗi câu hỏi trắc nghiệm tương ứng với 0,5 điểm)

II TỰ LUẬN (7 điểm)

Trang 3

Câu 1:

- Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5 và trang 27, xác định ranh

giới vùng Duyên hải Nam Trung Bộ Kể tên 4 trong số các tỉnh giáp biển sau: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận

Câu 2:

* Ngành khai thác muối

- Điều kiện phát triển:

+ Biển nước ta là nguồn muối vô tận

+ Số giờ nắng cao

- Tình hình phát triển

+ Nghề làm muối phát triển nhất ở các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ + Các cánh đồng muối nổi tiếng là Sa Huỳnh (Quảng Ngãi), Cá Ná (Ninh Thuận)…

* Khai thác oxit titan, cát trắng

- Điều kiện phát triển: Nhiều bãi cát có chứa oxit titan giá trị xuất khẩu, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp thủy tinh, pha lê

- Tình hình phát triển: Tập trung nhiều ở đảo Vân Hải (Quảng Ninh) và Cam Ranh (Khánh Hòa)

* Khai thác dầu khí:

- Điều kiện phát triển: Dầu khí là khoáng sản quan trọng nhất ở thềm lục địa

- Tình hình phát triển

+ Dầu khí được khai thác ở thềm lục địa Đông Nam Bộ

+ Công nghiệp hóa dầu đang dần được hình thành, trước mắt là xây dựng các nhà máy lọc dầu, các cơ sở hóa dầu để sản xuất chất dẻo sợi tổng hợp , chế biến khí công nghệ cao, xuất khẩu khí tự nhiên và khí hóa lỏng Nhà máy lọc dầu đầu tiên của nước ta được xây dựng ở tỉnh Quảng Ngãi

Câu 3:

Trang 4

a Vẽ biểu đồ:

BIỂU ĐỒ SẢN LƯỢNG DẦU THÔ KHAI THÁC, DẦU THÔ XUẤT KHẨU VÀ XĂNG DẦU NHẬP KHẨU CẢU NƯỚC TA GIAI

ĐOẠN 1999 - 2002

b Nhận xét

Trong thời kì 1999 - 2002

+ Sản lượng dầu thô khai thác liên tục tăng, từ 15,2 triệu tấn (năm 1999) lên 16,9 triệu tấn (năm 2002)

+ Hầu hết dầu thô khai thác được xuất khẩu Tỉ lệ dầu thô xuất khẩu trong sản lượng dầu thô khai thác qua các năm

+ Lượng xăng dầu nhập khẩu tăng liên tục, từ 7,4 triệu tấn (năm 1999) lên 10,0 triệu tấn (năm 2002)

=> Cho thấy ngành chế biến dầu khí của nước ta chưa phát triển

Trang 5

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Đề số 02

ĐỀ THI CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2021 - 2022 Bài thi môn: Địa lí 9

Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)

I TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

Câu 1 Đi từ đất liền ra đến ranh giới vùng biển quốc tế, các bộ phận của vùng biển nước ta lần lượt là

A nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế

B lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, nội thủy, đặc quyền kinh tế

C tiếp giáp lãnh hải, lãnh hải, đặc quyền kinh tế, nội thủy

D đặc quyền kinh tế, nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải

Câu 2 Khu vực dịch vụ ở Đồng bằng sông Cửu Long bao gồm các ngành chủ yếu nào dưới đây?

A Vận tải thủy, du lịch, bưu chính viễn thông

B Khách sạn, nhà hàng, xuất nhập khẩu thương mại

C Thương mại, tài chính ngân hàng, bưu chính viễn thông

D Xuất nhập khẩu, vận tải đường thủy, du lịch

Câu 3: Những đảo ven bờ có điều kiện thích hợp nhất để phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển là

A Cô Tô, Cái Bầu, Thổ Chu

B Cát Bà, Côn Đảo, Phú Quốc

C Lý Sơn, Cù Lao Chàm, Hòn Khoai

D Các đảo trong vịnh Hạ Long

Câu 4 Sau dầu khí, loại khoáng sản nào dưới đây được khai thác nhiều nhất hiện nay?

A San hô

B Cát thuỷ tinh

C Muối

D Pha lê

Trang 6

Câu 5: Dầu mỏ và khí tự nhiên của nước ta hiện nay tập trung ở

A thềm lục địa Nam Bộ

B thềm lục địa Trung Bộ

C vịnh Bắc Bộ

D vịnh Thái Lan

Câu 6 Quần đảo Côn Sơn là tên gọi khác của quần đảo nào dưới đây?

A Quần đảo Thổ Chu

B Quần đảo Nam Du

C Quần đảo Hoàng Sa

D Quần đảo Côn Đảo

II TỰ LUẬN (7 điểm)

Câu 1 (1 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam em hãy: Kể tên 4 tỉnh

khu vực Bắc Trung Bộ giáp biển?

Câu 2 (3 điểm) Trình bày sự phát triển của ngành du lịch biển - đảo Câu 3 (3 điểm) Cho bảng số liệu:

SẢN LƯỢNG DẦU THÔ KHAI THÁC, DẦU THÔ XUẤT KHẨU VÀ

XĂNG DẦU NHẬP KHẨU CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1999-2002

Đơn vị: triệu tấn

a Hãy vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng dầu thô khai thác, dầu thô xuất khẩu của nước ta năm 1999 và 2002

b Qua biểu đồ và bảng số liệu hãy rút ra nhận xét về ngành công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí của nước ta

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

I TRẮC NGHIỆM (Mỗi câu hỏi trắc nghiệm tương ứng với 0,5 điểm)

Trang 7

1.A 2.D 3.B 4.B 5.A 6.D

II TỰ LUẬN (7 điểm)

Câu 1:

- Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5 và trang 27, xác định ranh

giới vùng Bắc Trung Bộ Kể tên 4 trong số các tỉnh giáp biển sau: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế

Câu 2:

* Điều kiện phát triển

- Việt Nam có nguồn tài nguyên du lịch biển phong phú: 120 bãi cát rộng, dài, phong cảnh đẹp từ Bắc vào Nam

- Nhiều đảo ven bờ có phong cảnh kì thú, hấp dẫn khách du lịch

* Tình hình phát triển

- Du lịch biển được phát triển nhanh trong những năm gần đây

- Hạn chế: du lịch chỉ mới khai thác hoạt động tắm biển, chưa đa dạng hoá và tạo nhiều sản phẩm du lịch

* Phương hướng phát triển: Phát triển đi đôi với bảo vệ môi trường Câu 3:

a Vẽ biểu đồ:

BIỂU ĐỒ SẢN LƯỢNG DẦU THÔ KHAI THÁC, DẦU THÔ XUẤT KHẨU VÀ XĂNG DẦU NHẬP KHẨU CẢU NƯỚC TA GIAI

ĐOẠN 1999 - 2002

Trang 8

b Nhận xét

Trong thời kì 1999 - 2002

+ Sản lượng dầu thô khai thác liên tục tăng, từ 15,2 triệu tấn (năm 1999) lên 16,9 triệu tấn (năm 2002)

+ Hầu hết dầu thô khai thác được xuất khẩu Tỉ lệ dầu thô xuất khẩu trong sản lượng dầu thô khai thác qua các năm

+ Lượng xăng dầu nhập khẩu tăng liên tục, từ 7,4 triệu tấn (năm 1999) lên 10,0 triệu tấn (năm 2002)

=> Cho thấy ngành chế biến dầu khí của nước ta chưa phát triển

Trang 9

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Đề số 03

ĐỀ THI CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2021 - 2022 Bài thi môn: Địa lí 9

Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)

I TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

Câu 1 Nước ta có bao nhiêu hòn đảo?

A 4000

B 2000

C 3000

D 5000

Câu 2 Chiều dài đường bờ biển và diện tích vùng biển của nước ta tương ứng là

A 2 360km và khoảng 1,0 triệu km2

B 3 160km và khoảng 0,5 triệu km2

C 3 260km và khoảng 1 triệu km2

D 3 460km và khoảng 2 triệu km2

Câu 3: Ở nước ta hiện nay, khai thác khí thiên nhiên chủ yếu phục vụ cho

A Sản xuất hàng tiêu dùng

B Sản xuất hóa chất cơ bản, chất dẻo

C Công nghiệp điện, sản xuất phân đạm

D Sản xuất nhựa đường, cao su tổng hợp

Câu 4: Phương hướng để bảo vệ tài nguyên và môi trường biểnkhông

phải là

A Bảo vệ rừng ngập mặn hiện có

B Tiếp tục khai thác khoáng sản biển

C Bảo vệ và phát triển nguồn thủy sản

D Phòng chống ô nhiễm biển

Câu 5: Trung tâm kinh tế lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là

A Thành phố Cà Mau

Trang 10

B Thành phố Mĩ Tho.

C Thành phố Cao Lãnh

D Thành phố Cần Thơ

Câu 6: Huyện đảo Trường Sa thuộc tỉnh nào?

A Đà Nẵng

B Phú Yên

C Ninh Thuận

D Khánh Hoà

II TỰ LUẬN (7 điểm)

Câu 1 (1 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam em hãy: Kể tên 4 tỉnh

khu vực Đồng bằng sông Hồng giáp biển?

Câu 2 (3 điểm) Trình bày sự phát triển của ngành khai thác, nuôi trồng

và chế biến hải sản biển

Câu 3 (3 điểm) Cho bảng số liệu:

SẢN LƯỢNG DẦU THÔ KHAI THÁC, DẦU THÔ XUẤT KHẨU VÀ

XĂNG DẦU

NHẬP KHẨU CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1999-2002 (Đơn vị: Triệu tấn)

a Hãy vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng dầu thô khai thác, dầu thô xuất khẩu của nước ta năm 1999 và 2002

b Qua biểu đồ và bảng số liệu hãy rút ra nhận xét về ngành công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí của nước ta

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

I TRẮC NGHIỆM (Mỗi câu hỏi trắc nghiệm tương ứng với 0,5 điểm)

II TỰ LUẬN

Trang 11

Câu 1:

- Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5 và trang 26, xác định ranh

giới vùng Đồng bằng sông Hồng Kể tên các tỉnh giáp biển: Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình

Câu 2:

* Điều kiện phát triển:

- Tổng trữ lượng hải sản khoảng 4 triệu tấn

- Vùng biển nước ta có hơn 2000 loài cá, trên 100 loài tôm, nhiều loài đặc sản như hải sâm, bào ngư… tạo điều kiện cho đánh bắt hải sản

- Ven biển có nhiều vũng vịnh, cửa sông, đầm, phá,…thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản

* Tình hình phát triển:

- Ngành thủy sản đã phát triển tổng hợp cả khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản

- Khai thác thủy sản còn nhiều bất hợp lý, chủ yếu đánh bắt gần bờ

* Phương hướng phát triển:

+ Ngành thủy sản ưu tiên phát triển khai thác hải sản xa bờ

+ Nuôi trồng thủy sản đang được đẩy mạnh phát triển

+ Phát triển đồng bộ và hiện đại hóa công nghiệp chế biến hải sản

Câu 3:

a Vẽ biểu đồ:

BIỂU ĐỒ SẢN LƯỢNG DẦU THÔ KHAI THÁC, DẦU THÔ XUẤT KHẨU VÀ XĂNG DẦU NHẬP KHẨU CẢU NƯỚC TA

GIAI ĐOẠN 1999 - 2002

Trang 12

b Nhận xét

Trong thời kì 1999 - 2002

+ Sản lượng dầu thô khai thác liên tục tăng, từ 15,2 triệu tấn (năm 1999) lên 16,9 triệu tấn (năm 2002)

+ Hầu hết dầu thô khai thác được xuất khẩu Tỉ lệ dầu thô xuất khẩu trong sản lượng dầu thô khai thác qua các năm

+ Lượng xăng dầu nhập khẩu tăng liên tục, từ 7,4 triệu tấn (năm 1999) lên 10,0 triệu tấn (năm 2002)

=> Cho thấy ngành chế biến dầu khí của nước ta chưa phát triển

Trang 13

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Đề số 04

ĐỀ THI CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2021 - 2022 Bài thi môn: Địa lí 9

Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)

I TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

Câu 1 Cây công nghiệp lâu năm nào dưới đây được trồng nhiều nhất ở khu vực Đông Nam Bộ?

A Cà phê

B Điều

C Cao su

D Hồ tiêu

Câu 2 Vấn đề không đặt ra đối với việc phát triển công nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ hiện nay là

A Quan tâm tới vấn đề môi trường

B Hạn chế phát triển các khu công nghiệp

C Tránh làm tổn hại đến ngành du lịch

D Mở rộng quan hệ đầu tư với nước ngoài

Câu 3: Đất phèn tập trung nhiều nhất ở vùng nào của Đồng bằng sông Cửu Long?

A Dọc theo các kênh, rạch, sông

B Vùng Đồng Tháp Mười, An Giang

C Các tỉnh Kiên Giang và Cà Mau

D Các vùng dọc ven biển phía Nam

Câu 4 Điều kiện tự nhiên nào dưới đây không phải để phát triển nông

nghiệp ở Đồng bằng Sông Cửu Long?

A Biển và hải đảo

B Đất, rừng

C Khí hậu, nước

D Khoáng sản

Trang 14

Câu 5: Bờ biển nước ta kéo dài khoảng 3260 km từ

A Mũi Cà Mau đến Hà Tiên

B Móng Cái đến Vũng Tàu

C Vũng Tàu đến Mũi Cà Mau

D Móng Cái đến Hà Tiên

Câu 6 Nghề làm muối của nước ta phát triển mạnh nhất ở vùng ven biển nào dưới đây?

A Nam Trung Bộ

B Khu vực Bắc Bộ

C Bắc Trung Bộ

D Đông Nam Bộ

II TỰ LUẬN (7 điểm)

Câu 1 (3 điểm) Hãy nêu ý nghĩa và các biện pháp của việc cải tạo đất

phèn, đất mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long

Câu 2 (2 điểm) Tại sao phải phát triển tổng hợp kinh tế biển.

Câu 3 (2 điểm) Trình bày những phương hướng chính để bảo vệ tài

nguyên và môi trường biển - đảo

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

I TRẮC NGHIỆM (Mỗi câu hỏi trắc nghiệm tương ứng với 0,5 điểm)

II TỰ LUẬN (7 điểm)

Câu 1:

- Ý nghĩa của việc cải tạo đất phèn, đất mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long: + Hai loại đất phèn, đất mặn chiếm diện tích lớn (khỏang 60 % diện tích

tự nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long), với mức độ phèn, mặn khác nhau Hai loại đất này có giá trị trong sản xuất nông nghiệp với điều kiện phải được cải tạo

Trang 15

+ Đẩy mạnh cải tạo hai loại đất trên sẽ làm tăng hiệu quả sử dụng đất, góp phần tích cực vào việc phát triển kinh tế - xã hội, chẳng những ở Đồng bằng sông Cửu Long mà còn cho cả nước

- Các biện pháp cải tạo:

+ Phát triển thủy lợi để thau chua, rửa mặn

+ Sử dụng các loại phân bón thích hợp để cải tạo đất

+ Lựa chọn cơ cấu cây trồng, vật nuôi thích hợp

+ Bảo vệ tốt các diện tích rừng ngập mặn (ven biển) và rừng tràm (vùng trũng phèn)

Câu 2:

- Phát triển tổng hợp là phát triển có sự quan hệ chặt chẽ giữa nhiều ngành, sao cho sự phát triển của một ngành không gây tổn hại hoặc kìm hãm sự phát triển của ngành khác

- Môi trường biển không bị chia cắt, môi trường đảo dễ bị suy thóai Do thế, nếu đẩy mạnh, phát triển một ngành không trên quan điểm khai thác tổng hợp, sẽ làm hạn chế sự phát triển của các ngành còn lại

Câu 3:

Những phương hướng chính để bảo vệ tài nguyên và môi trường biển -đảo:

- Điều tra, đánh giá tiềm năng sinh vật tại các vùng biển sâu Đầu tư để chuyển hướng khai thác hải sản từ vùng biển ven bờ sang vùng nước sâu

xa bờ

- Bảo vệ rừng ngập mặn hiện có, đồng thời đẩy mạnh các chương trình trồng rừng ngập mặn

- Bảo vệ rạn san hô ngầm ven biển và cấm khai thác san hô dưới mọi hình thức

- Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản

- Phòng chống ô nhiễm biển bởi các yếu tố hóa học, đặc biệt là dầu mỏ

Trang 16

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Đề số 05

ĐỀ THI CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2021 - 2022 Bài thi môn: Địa lí 9

Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)

I TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

Câu 1 Các sản phẩm nông nghiệp nào dưới đây được xem là thế mạnh của đồng bằng sông Cửu Long?

A Cao su, cam, quýt

B Ca cao, cà phê, dừa

C Lúa, cam, bưởi, tôm, cá

D Lúa, cà phê, tôm, cá

Câu 2 Đồng bằng sông Cửu Long là

A Vùng trọng điểm lúa lớn nhất cả nước

B Vùng trọng điểm chăn nuôi gia súc lớn nhất cả nước

C Vùng trọng điểm cây công nghiệp lớn nhất cả nước

D Vùng trọng điểm cây thực phẩm lớn nhất cả nước

Câu 3: Nghề làm muối phát triển nhất ở đâu?

A Bắc Trung Bộ

B Duyên hải Nam Trung Bộ

C Đồng bằng sông Cửu Long

D Tây Nguyên

Câu 4: Huyện đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh nào?

A Đà Nẵng

B Phú Yên

C Ninh Thuận

D Khánh Hoà

Câu 5 Dọc bờ biển nước ta có

A 110 – 120 bãi tắm

B Trên 120 bãi tắm

Trang 17

C Dưới 100 bãi tắm.

D 100 – 110 bãi tắm

Câu 6 Phương hướng để bảo vệ tài nguyên và môi trường biển không

phải là

A Bảo vệ rừng ngập mặn hiện có

B Bảo vệ và phát triển nguồn thủy sản

C Phòng chống ô nhiễm biển

D Tiếp tục khai thác khoáng sản biển

II TỰ LUẬN (7 điểm)

Câu 1 (1 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam em hãy: Kể tên 4 tỉnh

khu vực Đồng bằng sông Cửu Long giáp biển?

Câu 2 (3 điểm) Trình bày sự phát triển của ngành giao thông vận tải

biển

Câu 3 (3 điểm) Cho bảng số liệu:

SẢN LƯỢNG DẦU THÔ KHAI THÁC, DẦU THÔ XUẤT KHẨU VÀ

XĂNG DẦU

NHẬP KHẨU CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1999-2002 (Đơn vị: Triệu tấn)

a Hãy vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng dầu thô khai thác, dầu thô xuất khẩu của nước ta năm 1999 và 2002

b Qua biểu đồ và bảng số liệu hãy rút ra nhận xét về ngành công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí của nước ta

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

I TRẮC NGHIỆM (Mỗi câu hỏi trắc nghiệm tương ứng với 0,5 điểm)

II TỰ LUẬN (7 điểm)

Ngày đăng: 23/11/2022, 15:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm