BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Đề số 01 ĐỀ THI CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2021 2022 Bài thi môn Địa lí 9 Thời gian 45 phút (không kể thời gian giao đề) I TRẮC NGHIỆM (3 điểm) Câu 1 Đảo nào dưới đây có diện tích l[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Đề số 01
ĐỀ THI CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2021 - 2022 Bài thi môn: Địa lí 9
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
I TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Câu 1 Đảo nào dưới đây có diện tích lớn nhất Việt Nam?
A Phú Quý
B Phú Quốc
C Côn Đảo
D Cát Bà
Câu 2 Hệ thống đảo ven bờ nước ta phân bố tập trung nhất ở vùng biển thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nào dưới đây?
A Thái Bình, Phú Yên, Ninh Thuận, Bạc Liêu
B Thanh Hóa, Đà Nẵng, Bình Định, Cà Mau
C Quảng Bình, Quảng Ngãi, Bình Thuận, Sóc Trăng
D Quảng Ninh, Hải Phòng, Khánh Hòa, Kiên Giang
Câu 3: Vùng biển có nhiều quần đảo là
A Vùng biển Quãng Ninh-Hải Phòng
B Vùng biển Bắc Trung Bộ
C Vùng biển Cà Mau-Kiên Giang
D Vùng biển duyên hải Nam Trung Bộ
Câu 4 Hai vụ lúa chính ở Đồng bằng sông Cửu Long là
A Vụ đông xuân và vụ mùa
B Vụ mùa và vụ hè thu
C Vụ hè thu và vụ đông xuân
D Thay đổi tùy từng năm
Câu 5: Thời gian gần đây, môi trường biển nước ta bị ô nhiễm ngày càng nhiều Nguyên nhân chủ yếu là do
A khí hậu toàn cầu nóng lên
Trang 2B lượng chất thải ngày càng tăng
C lượng mưa ngày càng lớn
D Hiện tượng triều cường ra tăng
Câu 6 Hàng xuất khẩu chủ lực của vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
A Gạo, hàng may mặc, nông sản
B Gạo, xi măng, vật liệu xây dựng
C Gạo, thủy sản đông lạnh, hoa quả
D Gạo, hàng tiêu dung, hàng thủ công
II TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1 (1 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam em hãy: Kể tên 4 tỉnh
khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ giáp biển?
Câu 2 (3 điểm) Trình bày sự phát triển của ngành khai thác và chế biến
khoáng sản biển
Câu 3 (3 điểm) Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG DẦU THÔ KHAI THÁC, DẦU THÔ XUẤT KHẨU VÀ
XĂNG DẦU
NHẬP KHẨU CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1999-2002 (Đơn vị: Triệu tấn)
a Hãy vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng dầu thô khai thác, dầu thô xuất khẩu của nước ta năm 1999 và 2002
b Qua biểu đồ và bảng số liệu hãy rút ra nhận xét về ngành công nghiệp khai thác
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I TRẮC NGHIỆM (Mỗi câu hỏi trắc nghiệm tương ứng với 0,5 điểm)
II TỰ LUẬN (7 điểm)
Trang 3Câu 1:
- Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5 và trang 27, xác định ranh
giới vùng Duyên hải Nam Trung Bộ Kể tên 4 trong số các tỉnh giáp biển sau: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận
Câu 2:
* Ngành khai thác muối
- Điều kiện phát triển:
+ Biển nước ta là nguồn muối vô tận
+ Số giờ nắng cao
- Tình hình phát triển
+ Nghề làm muối phát triển nhất ở các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ + Các cánh đồng muối nổi tiếng là Sa Huỳnh (Quảng Ngãi), Cá Ná (Ninh Thuận)…
* Khai thác oxit titan, cát trắng
- Điều kiện phát triển: Nhiều bãi cát có chứa oxit titan giá trị xuất khẩu, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp thủy tinh, pha lê
- Tình hình phát triển: Tập trung nhiều ở đảo Vân Hải (Quảng Ninh) và Cam Ranh (Khánh Hòa)
* Khai thác dầu khí:
- Điều kiện phát triển: Dầu khí là khoáng sản quan trọng nhất ở thềm lục địa
- Tình hình phát triển
+ Dầu khí được khai thác ở thềm lục địa Đông Nam Bộ
+ Công nghiệp hóa dầu đang dần được hình thành, trước mắt là xây dựng các nhà máy lọc dầu, các cơ sở hóa dầu để sản xuất chất dẻo sợi tổng hợp , chế biến khí công nghệ cao, xuất khẩu khí tự nhiên và khí hóa lỏng Nhà máy lọc dầu đầu tiên của nước ta được xây dựng ở tỉnh Quảng Ngãi
Câu 3:
Trang 4a Vẽ biểu đồ:
BIỂU ĐỒ SẢN LƯỢNG DẦU THÔ KHAI THÁC, DẦU THÔ XUẤT KHẨU VÀ XĂNG DẦU NHẬP KHẨU CẢU NƯỚC TA GIAI
ĐOẠN 1999 - 2002
b Nhận xét
Trong thời kì 1999 - 2002
+ Sản lượng dầu thô khai thác liên tục tăng, từ 15,2 triệu tấn (năm 1999) lên 16,9 triệu tấn (năm 2002)
+ Hầu hết dầu thô khai thác được xuất khẩu Tỉ lệ dầu thô xuất khẩu trong sản lượng dầu thô khai thác qua các năm
+ Lượng xăng dầu nhập khẩu tăng liên tục, từ 7,4 triệu tấn (năm 1999) lên 10,0 triệu tấn (năm 2002)
=> Cho thấy ngành chế biến dầu khí của nước ta chưa phát triển
Trang 5BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Đề số 02
ĐỀ THI CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2021 - 2022 Bài thi môn: Địa lí 9
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
I TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Câu 1 Đi từ đất liền ra đến ranh giới vùng biển quốc tế, các bộ phận của vùng biển nước ta lần lượt là
A nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế
B lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, nội thủy, đặc quyền kinh tế
C tiếp giáp lãnh hải, lãnh hải, đặc quyền kinh tế, nội thủy
D đặc quyền kinh tế, nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải
Câu 2 Khu vực dịch vụ ở Đồng bằng sông Cửu Long bao gồm các ngành chủ yếu nào dưới đây?
A Vận tải thủy, du lịch, bưu chính viễn thông
B Khách sạn, nhà hàng, xuất nhập khẩu thương mại
C Thương mại, tài chính ngân hàng, bưu chính viễn thông
D Xuất nhập khẩu, vận tải đường thủy, du lịch
Câu 3: Những đảo ven bờ có điều kiện thích hợp nhất để phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển là
A Cô Tô, Cái Bầu, Thổ Chu
B Cát Bà, Côn Đảo, Phú Quốc
C Lý Sơn, Cù Lao Chàm, Hòn Khoai
D Các đảo trong vịnh Hạ Long
Câu 4 Sau dầu khí, loại khoáng sản nào dưới đây được khai thác nhiều nhất hiện nay?
A San hô
B Cát thuỷ tinh
C Muối
D Pha lê
Trang 6Câu 5: Dầu mỏ và khí tự nhiên của nước ta hiện nay tập trung ở
A thềm lục địa Nam Bộ
B thềm lục địa Trung Bộ
C vịnh Bắc Bộ
D vịnh Thái Lan
Câu 6 Quần đảo Côn Sơn là tên gọi khác của quần đảo nào dưới đây?
A Quần đảo Thổ Chu
B Quần đảo Nam Du
C Quần đảo Hoàng Sa
D Quần đảo Côn Đảo
II TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1 (1 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam em hãy: Kể tên 4 tỉnh
khu vực Bắc Trung Bộ giáp biển?
Câu 2 (3 điểm) Trình bày sự phát triển của ngành du lịch biển - đảo Câu 3 (3 điểm) Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG DẦU THÔ KHAI THÁC, DẦU THÔ XUẤT KHẨU VÀ
XĂNG DẦU NHẬP KHẨU CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1999-2002
Đơn vị: triệu tấn
a Hãy vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng dầu thô khai thác, dầu thô xuất khẩu của nước ta năm 1999 và 2002
b Qua biểu đồ và bảng số liệu hãy rút ra nhận xét về ngành công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí của nước ta
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I TRẮC NGHIỆM (Mỗi câu hỏi trắc nghiệm tương ứng với 0,5 điểm)
Trang 71.A 2.D 3.B 4.B 5.A 6.D
II TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1:
- Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5 và trang 27, xác định ranh
giới vùng Bắc Trung Bộ Kể tên 4 trong số các tỉnh giáp biển sau: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế
Câu 2:
* Điều kiện phát triển
- Việt Nam có nguồn tài nguyên du lịch biển phong phú: 120 bãi cát rộng, dài, phong cảnh đẹp từ Bắc vào Nam
- Nhiều đảo ven bờ có phong cảnh kì thú, hấp dẫn khách du lịch
* Tình hình phát triển
- Du lịch biển được phát triển nhanh trong những năm gần đây
- Hạn chế: du lịch chỉ mới khai thác hoạt động tắm biển, chưa đa dạng hoá và tạo nhiều sản phẩm du lịch
* Phương hướng phát triển: Phát triển đi đôi với bảo vệ môi trường Câu 3:
a Vẽ biểu đồ:
BIỂU ĐỒ SẢN LƯỢNG DẦU THÔ KHAI THÁC, DẦU THÔ XUẤT KHẨU VÀ XĂNG DẦU NHẬP KHẨU CẢU NƯỚC TA GIAI
ĐOẠN 1999 - 2002
Trang 8b Nhận xét
Trong thời kì 1999 - 2002
+ Sản lượng dầu thô khai thác liên tục tăng, từ 15,2 triệu tấn (năm 1999) lên 16,9 triệu tấn (năm 2002)
+ Hầu hết dầu thô khai thác được xuất khẩu Tỉ lệ dầu thô xuất khẩu trong sản lượng dầu thô khai thác qua các năm
+ Lượng xăng dầu nhập khẩu tăng liên tục, từ 7,4 triệu tấn (năm 1999) lên 10,0 triệu tấn (năm 2002)
=> Cho thấy ngành chế biến dầu khí của nước ta chưa phát triển
Trang 9BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Đề số 03
ĐỀ THI CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2021 - 2022 Bài thi môn: Địa lí 9
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
I TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Câu 1 Nước ta có bao nhiêu hòn đảo?
A 4000
B 2000
C 3000
D 5000
Câu 2 Chiều dài đường bờ biển và diện tích vùng biển của nước ta tương ứng là
A 2 360km và khoảng 1,0 triệu km2
B 3 160km và khoảng 0,5 triệu km2
C 3 260km và khoảng 1 triệu km2
D 3 460km và khoảng 2 triệu km2
Câu 3: Ở nước ta hiện nay, khai thác khí thiên nhiên chủ yếu phục vụ cho
A Sản xuất hàng tiêu dùng
B Sản xuất hóa chất cơ bản, chất dẻo
C Công nghiệp điện, sản xuất phân đạm
D Sản xuất nhựa đường, cao su tổng hợp
Câu 4: Phương hướng để bảo vệ tài nguyên và môi trường biểnkhông
phải là
A Bảo vệ rừng ngập mặn hiện có
B Tiếp tục khai thác khoáng sản biển
C Bảo vệ và phát triển nguồn thủy sản
D Phòng chống ô nhiễm biển
Câu 5: Trung tâm kinh tế lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là
A Thành phố Cà Mau
Trang 10B Thành phố Mĩ Tho.
C Thành phố Cao Lãnh
D Thành phố Cần Thơ
Câu 6: Huyện đảo Trường Sa thuộc tỉnh nào?
A Đà Nẵng
B Phú Yên
C Ninh Thuận
D Khánh Hoà
II TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1 (1 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam em hãy: Kể tên 4 tỉnh
khu vực Đồng bằng sông Hồng giáp biển?
Câu 2 (3 điểm) Trình bày sự phát triển của ngành khai thác, nuôi trồng
và chế biến hải sản biển
Câu 3 (3 điểm) Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG DẦU THÔ KHAI THÁC, DẦU THÔ XUẤT KHẨU VÀ
XĂNG DẦU
NHẬP KHẨU CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1999-2002 (Đơn vị: Triệu tấn)
a Hãy vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng dầu thô khai thác, dầu thô xuất khẩu của nước ta năm 1999 và 2002
b Qua biểu đồ và bảng số liệu hãy rút ra nhận xét về ngành công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí của nước ta
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I TRẮC NGHIỆM (Mỗi câu hỏi trắc nghiệm tương ứng với 0,5 điểm)
II TỰ LUẬN
Trang 11Câu 1:
- Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5 và trang 26, xác định ranh
giới vùng Đồng bằng sông Hồng Kể tên các tỉnh giáp biển: Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình
Câu 2:
* Điều kiện phát triển:
- Tổng trữ lượng hải sản khoảng 4 triệu tấn
- Vùng biển nước ta có hơn 2000 loài cá, trên 100 loài tôm, nhiều loài đặc sản như hải sâm, bào ngư… tạo điều kiện cho đánh bắt hải sản
- Ven biển có nhiều vũng vịnh, cửa sông, đầm, phá,…thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản
* Tình hình phát triển:
- Ngành thủy sản đã phát triển tổng hợp cả khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản
- Khai thác thủy sản còn nhiều bất hợp lý, chủ yếu đánh bắt gần bờ
* Phương hướng phát triển:
+ Ngành thủy sản ưu tiên phát triển khai thác hải sản xa bờ
+ Nuôi trồng thủy sản đang được đẩy mạnh phát triển
+ Phát triển đồng bộ và hiện đại hóa công nghiệp chế biến hải sản
Câu 3:
a Vẽ biểu đồ:
BIỂU ĐỒ SẢN LƯỢNG DẦU THÔ KHAI THÁC, DẦU THÔ XUẤT KHẨU VÀ XĂNG DẦU NHẬP KHẨU CẢU NƯỚC TA
GIAI ĐOẠN 1999 - 2002
Trang 12b Nhận xét
Trong thời kì 1999 - 2002
+ Sản lượng dầu thô khai thác liên tục tăng, từ 15,2 triệu tấn (năm 1999) lên 16,9 triệu tấn (năm 2002)
+ Hầu hết dầu thô khai thác được xuất khẩu Tỉ lệ dầu thô xuất khẩu trong sản lượng dầu thô khai thác qua các năm
+ Lượng xăng dầu nhập khẩu tăng liên tục, từ 7,4 triệu tấn (năm 1999) lên 10,0 triệu tấn (năm 2002)
=> Cho thấy ngành chế biến dầu khí của nước ta chưa phát triển
Trang 13BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Đề số 04
ĐỀ THI CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2021 - 2022 Bài thi môn: Địa lí 9
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
I TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Câu 1 Cây công nghiệp lâu năm nào dưới đây được trồng nhiều nhất ở khu vực Đông Nam Bộ?
A Cà phê
B Điều
C Cao su
D Hồ tiêu
Câu 2 Vấn đề không đặt ra đối với việc phát triển công nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ hiện nay là
A Quan tâm tới vấn đề môi trường
B Hạn chế phát triển các khu công nghiệp
C Tránh làm tổn hại đến ngành du lịch
D Mở rộng quan hệ đầu tư với nước ngoài
Câu 3: Đất phèn tập trung nhiều nhất ở vùng nào của Đồng bằng sông Cửu Long?
A Dọc theo các kênh, rạch, sông
B Vùng Đồng Tháp Mười, An Giang
C Các tỉnh Kiên Giang và Cà Mau
D Các vùng dọc ven biển phía Nam
Câu 4 Điều kiện tự nhiên nào dưới đây không phải để phát triển nông
nghiệp ở Đồng bằng Sông Cửu Long?
A Biển và hải đảo
B Đất, rừng
C Khí hậu, nước
D Khoáng sản
Trang 14Câu 5: Bờ biển nước ta kéo dài khoảng 3260 km từ
A Mũi Cà Mau đến Hà Tiên
B Móng Cái đến Vũng Tàu
C Vũng Tàu đến Mũi Cà Mau
D Móng Cái đến Hà Tiên
Câu 6 Nghề làm muối của nước ta phát triển mạnh nhất ở vùng ven biển nào dưới đây?
A Nam Trung Bộ
B Khu vực Bắc Bộ
C Bắc Trung Bộ
D Đông Nam Bộ
II TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1 (3 điểm) Hãy nêu ý nghĩa và các biện pháp của việc cải tạo đất
phèn, đất mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long
Câu 2 (2 điểm) Tại sao phải phát triển tổng hợp kinh tế biển.
Câu 3 (2 điểm) Trình bày những phương hướng chính để bảo vệ tài
nguyên và môi trường biển - đảo
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I TRẮC NGHIỆM (Mỗi câu hỏi trắc nghiệm tương ứng với 0,5 điểm)
II TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1:
- Ý nghĩa của việc cải tạo đất phèn, đất mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long: + Hai loại đất phèn, đất mặn chiếm diện tích lớn (khỏang 60 % diện tích
tự nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long), với mức độ phèn, mặn khác nhau Hai loại đất này có giá trị trong sản xuất nông nghiệp với điều kiện phải được cải tạo
Trang 15+ Đẩy mạnh cải tạo hai loại đất trên sẽ làm tăng hiệu quả sử dụng đất, góp phần tích cực vào việc phát triển kinh tế - xã hội, chẳng những ở Đồng bằng sông Cửu Long mà còn cho cả nước
- Các biện pháp cải tạo:
+ Phát triển thủy lợi để thau chua, rửa mặn
+ Sử dụng các loại phân bón thích hợp để cải tạo đất
+ Lựa chọn cơ cấu cây trồng, vật nuôi thích hợp
+ Bảo vệ tốt các diện tích rừng ngập mặn (ven biển) và rừng tràm (vùng trũng phèn)
Câu 2:
- Phát triển tổng hợp là phát triển có sự quan hệ chặt chẽ giữa nhiều ngành, sao cho sự phát triển của một ngành không gây tổn hại hoặc kìm hãm sự phát triển của ngành khác
- Môi trường biển không bị chia cắt, môi trường đảo dễ bị suy thóai Do thế, nếu đẩy mạnh, phát triển một ngành không trên quan điểm khai thác tổng hợp, sẽ làm hạn chế sự phát triển của các ngành còn lại
Câu 3:
Những phương hướng chính để bảo vệ tài nguyên và môi trường biển -đảo:
- Điều tra, đánh giá tiềm năng sinh vật tại các vùng biển sâu Đầu tư để chuyển hướng khai thác hải sản từ vùng biển ven bờ sang vùng nước sâu
xa bờ
- Bảo vệ rừng ngập mặn hiện có, đồng thời đẩy mạnh các chương trình trồng rừng ngập mặn
- Bảo vệ rạn san hô ngầm ven biển và cấm khai thác san hô dưới mọi hình thức
- Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản
- Phòng chống ô nhiễm biển bởi các yếu tố hóa học, đặc biệt là dầu mỏ
Trang 16BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Đề số 05
ĐỀ THI CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2021 - 2022 Bài thi môn: Địa lí 9
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
I TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Câu 1 Các sản phẩm nông nghiệp nào dưới đây được xem là thế mạnh của đồng bằng sông Cửu Long?
A Cao su, cam, quýt
B Ca cao, cà phê, dừa
C Lúa, cam, bưởi, tôm, cá
D Lúa, cà phê, tôm, cá
Câu 2 Đồng bằng sông Cửu Long là
A Vùng trọng điểm lúa lớn nhất cả nước
B Vùng trọng điểm chăn nuôi gia súc lớn nhất cả nước
C Vùng trọng điểm cây công nghiệp lớn nhất cả nước
D Vùng trọng điểm cây thực phẩm lớn nhất cả nước
Câu 3: Nghề làm muối phát triển nhất ở đâu?
A Bắc Trung Bộ
B Duyên hải Nam Trung Bộ
C Đồng bằng sông Cửu Long
D Tây Nguyên
Câu 4: Huyện đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh nào?
A Đà Nẵng
B Phú Yên
C Ninh Thuận
D Khánh Hoà
Câu 5 Dọc bờ biển nước ta có
A 110 – 120 bãi tắm
B Trên 120 bãi tắm
Trang 17C Dưới 100 bãi tắm.
D 100 – 110 bãi tắm
Câu 6 Phương hướng để bảo vệ tài nguyên và môi trường biển không
phải là
A Bảo vệ rừng ngập mặn hiện có
B Bảo vệ và phát triển nguồn thủy sản
C Phòng chống ô nhiễm biển
D Tiếp tục khai thác khoáng sản biển
II TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1 (1 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam em hãy: Kể tên 4 tỉnh
khu vực Đồng bằng sông Cửu Long giáp biển?
Câu 2 (3 điểm) Trình bày sự phát triển của ngành giao thông vận tải
biển
Câu 3 (3 điểm) Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG DẦU THÔ KHAI THÁC, DẦU THÔ XUẤT KHẨU VÀ
XĂNG DẦU
NHẬP KHẨU CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1999-2002 (Đơn vị: Triệu tấn)
a Hãy vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng dầu thô khai thác, dầu thô xuất khẩu của nước ta năm 1999 và 2002
b Qua biểu đồ và bảng số liệu hãy rút ra nhận xét về ngành công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí của nước ta
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I TRẮC NGHIỆM (Mỗi câu hỏi trắc nghiệm tương ứng với 0,5 điểm)
II TỰ LUẬN (7 điểm)