1. Trang chủ
  2. » Tất cả

top 30 de thi hoc ki 1 dia li lop 9 nam 2022 co dap an

21 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 713,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TOP 30 Đề thi học kì 1 Địa Lí lớp 9 năm 2022 có đáp án Phòng Giáo dục và Đào tạo Đề khảo sát chất lượng học kì 1 Năm học 2021 2022 Môn Địa Lí 9 Thời gian làm bài 45 phút (Đề số 1) I TRẮC NGHIỆM Câu 1[.]

Trang 1

TOP 30 Đề thi học kì 1 Địa Lí lớp 9 năm 2022 có đáp án

Phòng Giáo dục và Đào tạo

Đề khảo sát chất lượng học kì 1 Năm học 2021 - 2022 Môn: Địa Lí 9 Thời gian làm bài: 45 phút

(Đề số 1)

I TRẮC NGHIỆM

Câu 1 Nước ta chủ yếu buôn bán với thị trường

A Nhật Bản, ASEAN, Trung Quốc, Hàn Quốc

B Liên Bang Nga, EU, Trung Quốc, Hàn Quốc

C Trung Quốc, Hàn Quốc, Bắc Mĩ, Châu Phi

D Bắc Mĩ, Châu Phi, Hàn Quốc, Bắc Á, Nam Á

Câu 2 Di sản văn hóa thế giới được UNSESCO công nhận ở nước ta là

A Vịnh Hạ Long

B Quần thể chùa Bái Đính

C Hoàng Thành Thăng Long

D Vườn quốc gia U Minh Hạ

Câu 3 Trong các tài nguyên du lịch dưới đây, tài nguyên nào không phải là tài

nguyên du lịch nhân văn?

A Các công trình kiến trúc

B Các vườn quốc gia

Trang 2

C Văn hóa dân gian

D Không thuộc loại hình nào

Câu 5 Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng kinh tế Trọng điểm miền Trung?

A Khánh Hòa

B Bình Định

C Quảng Nam

D Quảng Ngãi

Câu 6 Giới hạn phía Bắc của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là

A dãy Tam Đảo

B dãy Con Voi

C dãy Tam Điệp

D dãy Bạch Mã

Câu 7 Hoạt động kinh tế chủ yếu của đồi núi phía tây vùng Duyên hải Nam Trung

Bộ là

A công nghiệp, thương mại, du lịch

B chăn nuôi gia súc lớn, nghề rừng

C khai thác và nuôi trồng thủy sản

Trang 3

D trồng cây lương thực, thực phẩm.

Câu 8 Các tỉnh Bắc Trung Bộ đều phát triển nghề cá chủ yếu là do

A giao thông vận tải thuận lợi

B tất cả các tỉnh đều giáp biển

C thị trường tiêu thụ rộng lớn

D người dân giàu kinh nghiệm

Câu 9 Dân cư ở đồng bằng ven biển vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có đặc điểm là

A chủ yếu là người Kinh, mật độ dân số cao, tập trung ở các thành phố thị xã

B chủ yếu là người Chăm, mật độ dân số cao, tập trung ở các thành phố thị xã

C chủ yếu là người Kinh, mật độ thưa thớt, tỉ lệ người nghèo còn khá cao

D chủ yếu là người Chăm, mật độ thưa thớt, tỉ lệ người nghèo còn khá cao

Câu 10 Mục tiêu hàng đầu trong việc phát triển kinh tế - xã hội ở Tây Nguyên là

A đẩy mạnh khai thác khoáng sản, thủy điện

B mở rộng diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm

C chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xóa đói giảm nghèo

D tăng cường khai thác và chế biến lâm sản

II TỰ LUẬN

Câu 1 (2 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, em hãy:

a) Kể tên các tỉnh thuộc vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ theo thứ tự từ Nam ra Bắc?b) Kể tên các nhà máy thủy điện ở vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ?

Câu 2 (3 điểm) Em hãy phân tích ý nghĩa của việc phát triển nông, ngư nghiệp đối

với ngành công nghiệp chế biến lươn

Trang 4

II TỰ LUẬN (5 điểm)

1

a) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, trang 28, các tỉnh thuộc vùng Duyên

Hải Nam Trung Bộ theo thứ tự từ Nam ra Bắc là: Bình Thuận, Ninh

Thuận, Khánh Hòa, Phú Yên, Bình Định, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Đà

Nẵng

1,0

b) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, trang 28, các nhà máy thủy điện ở

vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ là: A Vương, Đa Nhim, Hàm Thuận -

Đa Mi, Vĩnh Sơn, Sông Hinh

1,0

2

- Ngành nông, ngư nghiệp cung cấp các sản phẩm là nguyên liệu cho

công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm

+ Sản phẩm ngành trồng trọt: lúa, nông sản như cà phê, chè, hồ tiêu,

bông,… để phát triển công nghiệp xay xát, chế biến đồ khô,

+ Sản phẩm ngành chăn nuôi: sản phẩm từ thịt, trứng, sữa,… là nguyên

liệu cho công nghiệp chế biến sản phẩm đồ hộp, chế biến sữa,

+ Sản phẩm ngành thủy sản: tôm, cá, mực,… là nguyên liệu cho công

nghiệp chế biến sản phẩm đông lạnh, đóng hộp,

0,5

0,5

0,5

Trang 5

Phòng Giáo dục và Đào tạo

Đề khảo sát chất lượng học kì 1 Năm học 2021 - 2022 Môn: Địa Lí 9 Thời gian làm bài: 45 phút

(Đề số 2)

I TRẮC NGHIỆM

Câu 1 Vùng nào sau đây ở nước ta có sân bay quốc tế?

A Trung du và miền núi Bắc Bộ

- Việc phát triển các vùng chuyên canh trong nông, lâm, ngư nghiệp tạo

điều kiện cho công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm phát triển ổn

định và có điều kiện đa dạng hóa sản phẩm

1,0

Trang 6

Câu 4 Các nguồn tài nguyên khoáng sản như than, dầu, khí là nguyên liệu cho

ngành công nghiệp nào sau đây?

A Công nghiệp luyện kim đen

B Công nghiệp luyện kim màu

C Công nghiệp năng lượng, hóa chất

D Công nghiệp vật liệu xây dựng

Câu 5 Các trung tâm kinh tế quan trọng nhất của Duyên hải Nam Trung Bộ là

A Huế, Tam Kỳ, Quảng Ngãi

B Tuy Hòa, Phan Rang, Phan Thiết

C Hội An, Vĩnh Hảo, Mũi Né

D Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang

Câu 6 Tỉnh nào sau đây của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ vừa tiếp giáp biển vừa

có biên giới với Lào?

Trang 7

A công nghiệp, thương mại, du lịch, chăn nuôi bò đàn.

B chăn nuôi lợn, nghề rừng, cây công nghiệp hằng năm

C trồng cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi trâu, bò đàn

D sản xuất lương thực, cây công nghiệp hằng năm, thương mại

Câu 8 Tây Nguyên có điều kiện thuận lợi nào để phát triển cây công nghiệp lâu

năm?

A Đất phù sa, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

B Giao thông vận tải thuận lợi, đất phù sa

C Đất đỏ bazan, khí hậu cận xích đạo

D Thị trường tiêu thụ rộng lớn, đất đỏ bazan

Câu 9 Dân cư ở đồng bằng đồi núi phía tây vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có đặc

điểm là

A chủ yếu là người Kinh, mật độ dân số cao, tập trung ở các thành phố thị xã

B chủ yếu là các dân tộc thiểu số, mật độ thưa thớt, tỉ lệ người nghèo còn khá cao

C chủ yếu là các dân tộc thiểu số, mật độ dân số cao, tập trung ở các thành phố

D chủ yếu là người Kinh, mật độ thưa thớt, tỉ lệ người nghèo còn khá cao

Câu 10 Các loại cây công nghiệp lâu năm quan trọng nhất ở Tây Nguyên là

Trang 8

A mía, đậu tương, thuốc lá, lạc

B cà phê, cao su, chè, điều

C bông, lạc, hồ tiêu, dừa

D thuốc lá, đậu tương, dừa, hồ tiêu

II TỰ LUẬN

Câu 1 (2,5 điểm) Hãy nêu những thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên của Trung du

và miền núi Bắc Bộ

Câu 2 (2,5 điểm) Phân tích những thuận lợi của tài nguyên thiên nhiên để phát triển

nông nghiệp ở nước ta?

……… HẾT ………

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI VÀ ĐÁP ÁN

I TRẮC NGHIỆM (Mỗi câu tương đương với 0,5 điểm)

II TỰ LUẬN (5 điểm)

Trang 9

1

Những thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên của Trung du và miền

núi Bắc Bộ:

- Địa hình, đất: vùng có địa hinh đồi bát úp xen kẽ những cánh

đồng thung lung bằng phẳng, kết hợp với đất feralit màu mỡ =>

thuận lợi cho việc phát triển các vùng chuyên canh cây công

nghiệp (cây chè, ), xây dựng các khu công nghiệp và đô thị

- Khí hậu: khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh, phân hóa đa

dạng

=> Thuận lợi để phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp

lâu năm, cây dược liệu, cây ăn quả ôn đới và cận nhiệt; trồng rừng,

chăn nuôi gia súc lớn

- Tài nguyên khoáng sản: vùng tập trung khoáng sản đa dạng và

giàu có nhất cả nước (than, sắt, đồng, thiếc, apatit, kẽm, crôm…),

đặc biệt là than đá (Quảng Ninh)

=> Phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản

- Tài nguyên rừng khá giàu có, vùng có tỉ lệ che phủ rừng cao nhất

cả nước, trong rừng còn nhiều lâm sản quý và các loài chim thú

- Tài nguyên nước:

+ Vùng biển Quảng Ninh có nhiều vũng vịnh đẹp (vịnh Hạ Long),

các bãi biển, bãi tôm bãi cá

=> Thuận lợi cho du lịch biển, xây dựng cảng biển, đánh bắt và

nuôi trồng thủy sản

+ Có nhiều hệ thống sông lớn, chảy qua địa hình dốc nên tiềm

năng thủy điện lớn (lớn thứ 2 cả nước sau Tây Nguyên)

+ Các nguồn nước nóng, nước khoáng…

+ Tài nguyên du lịch tự nhiên rất phong phú: SaPa, Hồ Ba Bể

Trang 10

2

Nước ta có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng để

phát triển nông nghiệp đó là đất, khí hậu, nước và tài nguyên sinh

vật

- Đất: Nước ta có đa dạng các loại đất, được phân bố rộng khắp

trên tất cả các vùng miền của đất nước Theo thống kê, nước ta có

đến 14 loại đất , trong diện tích đất lớn nhất là phù sa và Feralit

Đất phù sa khoảng 3 triệu ha, tập trung chủ yếu ở các đồng bằng,

thích hợp cho trồng lúa nước và nhiều cây công nghiệp ngắn ngày

Đất feralit khoảng 16 triệu ha, tập trung chủ yếu ở trung du và

miền núi, thích hợp cho việc trồng cây công nghiệp lâu năm (chè,

cà phê, cao su, ), cây ăn quả và một số cây ngắn ngày (ngô, đậu

tương, )

0,5

0,5

- Nước: Nước ta có hệ thống mạng lưới sông ngòi dày đặc Đây

chính là nguồn nước dồi dào để phục vụ cho hoạt động sản xuất

- Khí hậu: Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có nguồn

nhiệt và lượng ẩm phong phú tạo điều kiện cây cối phát triển

Ngoài ra, khí hậu nước ta phân theo chiều Bắc - Nam nên trồng

được nhiều loại cây đa dạng, cơ cấu mùa vụ khác nhau giữa các

vùng

0,5

Trang 11

- Tài nguyên sinh vật: tài nguyên động thực vật phong phú, là cơ

sở để nhân dân ta thuần dưỡng, tạo nên các giống cây trồng, vật nuôi; trong đó nhiều giống cây trồng, vật nuôi có chất lượng tốt, thích nghi với điều kiện sinh thái của từng địa phương

Phòng Giáo dục và Đào tạo

Đề khảo sát chất lượng học kì 1 Năm học 2021 - 2022 Môn: Địa Lí 9 Thời gian làm bài: 45 phút

Câu 2 Giới hạn phía Nam của vùng Bắc Trung Bộ là

A dãy Tam Đảo

B dãy Con Voi

Trang 12

C dãy Tam Điệp

D dãy Bạch Mã

Câu 3 Hoạt động kinh tế chủ yếu của khu vực đồng bằng ven biển vùng Duyên

hải Nam Trung Bộ là

A công nghiệp, thương mại, du lịch

B chăn nuôi gia súc lớn, nghề rừng

C trồng cây công nghiệp lâu năm

D trồng cây lương thực, thực phẩm

Câu 4 Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ đều phát triển nghề cá chủ yếu là do

A Tất cả các tỉnh đều giáp biển

B Giao thông vận tải thuận lợi

C Thị trường tiêu thụ rộng lớn

D Người dân giàu kinh nghiệm

Câu 5 Phân bố dân cư ở Duyên hải Nam Trung Bộ có đặc điểm là

A Phân hóa rõ rệt theo hướng từ Bắc xuống Nam

B Phân hóa rõ rệt theo hướng từ Đông sang Tây

C Dân cư chủ yếu tập trung ở khu vực nông thôn

D Người dân tộc thiểu số tập trung ở các thành phố

Câu 6 Khó khăn lớn nhất về khí hậu đối với sản xuất và đời sống ở Tây Nguyên là

A hay có những hiện tượng thời tiết thất thường

B nắng lắm, mưa nhiều làm cho đất bị rửa trôi

C mùa mưa thường xuyên xây ra lũ lụt, xói mòn

Trang 13

D mùa khô kéo dài dẫn đến thiếu nước nghiêm trọng.

Câu 7 Các nguồn tài nguyên khoáng sản như sắt, mangan, crom, chì, kẽm,… là

nguyên liệu cho ngành công nghiệp nào sau đây?

A Công nghiệp chế biến thực phẩm

B Công nghiệp luyện kim màu

C Công nghiệp năng lượng, hóa chất

D Công nghiệp vật liệu xây dựng

Câu 8 Trong số các di sản thế giới được UNESCO công nhận, nhóm di sản nào sau

đây thuộc Duyên hải Nam Trung Bộ?

A Cố đô Huế, Vịnh Hạ Long

B Phong Nha - Kẻ Bàng, di tích Mĩ Sơn

C Phố cổ Hội An, di tích Mỹ Sơn

D Cồng chiêng Tây Nguyên, phố cổ Hội An

Câu 9 Loại đất nào dưới đây chiếm diện tích lớn nhất nước ta?

A Phù sa

B Mùn núi cao

C Feralit

D Đất cát biển

Câu 10 Loại hình vận tải nào sau đây chiếm tỉ trọng lớn nhất về khối lượng vận

chuyển hàng hoá ở nước ta hiện nay?

A Đường sông

B Đường biển

C Đường bộ

Trang 14

D Đường sắt.

II TỰ LUẬN

Câu 1 (2 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, em hãy:

a) Kể tên các tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ theo thứ tự từ Nam ra Bắc?

b) Kể tên các khu kinh tế ven biển thuộc vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ?

Câu 2 (3 điểm) Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh có những điều kiện thuận lợi

nào để trở thành các trung tâm thương mại, dịch vụ lớn nhất cả nước?

II TỰ LUẬN (5 điểm)

1

a) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, các tỉnh thuộc vùng Bắc Trung

Bộ theo thứ tự từ Nam ra Bắc là: Thừa Thiên Huế, Quảng Trị, Quảng

Bình, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thanh Hóa

b) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, các khu kinh tế ven biển thuộc

vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ là: Chu Lai, Dung Quất, Nhơn Hội, Nam

Phú Yên, Vân Phong

1,0

1,0

- Tính đến thời điểm hiện nay, Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là hai

trung tâm thương mại, dịch vụ lớn và đa dạng nhất nước ta

0,5

Trang 15

Phòng Giáo dục và Đào tạo

Đề khảo sát chất lượng học kì 1 Năm học 2021 - 2022 Môn: Địa Lí 9 Thời gian làm bài: 45 phút

(Đề số 4)

I TRẮC NGHIỆM

Câu 1 Thế mạnh về tự nhiên nào dưới đây đã tạo cho vùng Đồng bằng Sông Hồng

có khả năng phát triển mạnh cây vụ đông?

- Điều kiện thuận lợi:

+ Vị trí địa lí đặc biệt thuận lợi, nằm ở trung tâm của hai miền Bắc và

Nam

+ Dân cư tập trung đông đúc, thị trường tiêu thụ rộng lớn

+ Trung tâm kinh tế, giáo dục, văn hóa-thể thao lớn của cả nước

+ Nhiều chợ đầu mối, các trung tâm thương mại, các siêu thị, cửa hàng

bán lẻ,…

+ Hệ thống giao thông thuận lợi với nhiều loại đường (sắt, ô tô, không,

thủy) là đầu mối giao thông vận tải, viễn thông lớn nhất cả nước

0,5 0,5 0,5 0,5 0,5

Trang 16

Câu 2 Đặc điểm nào dưới đây không đúng với Bắc Trung Bộ?

A Tất cả các tỉnh trong vùng đều giáp biển

B Vùng có vùng biển rộng lớn phía đông

C Ở phía tây của vùng có đồi núi thấp

D Vùng có các đồng bằng rộng lớn ven biển

Câu 3 Tỉnh/thành nào dưới đây có nạn hạn hán kéo dài nhất ở khu vực Duyên hải

Nam Trung Bộ?

A Ninh Thuận, Bình Thuận

B Ninh Thuận, Phú Yên

C Bình Thuận, Quảng Nam

D Phú Yên, Quảng Nam

Câu 4 Các bãi biển ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ lần lượt từ Bắc vào Nam là

A Mỹ Khê, Nha Trang, Mũi Né, Sa Huỳnh

B Mỹ Khê, Nha Trang, Sa Huỳnh, Mũi Né

C Mỹ Khê, Sa Huỳnh, Nha Trang, Mũi Né

D Mỹ Khê, Mũi Né, Sa Huỳnh, Nha Trang

Câu 5 Tỉnh nào dưới đây nằm ở ngã ba biên giới Việt Nam - Lào - Campuchia?

A Kon Tum

B Gia Lai

C Đắk Lắk

D Lâm Đồng

Trang 17

Câu 6 Việc xây dựng các công trình thuỷ điện ở Tây Nguyên không phải nhằm mục

đích nào dưới đây?

A Góp phần phát triển du lịch, nuôi trồng thuỷ sản

B Thúc đẩy các ngành công nghiệp phát triển

C Chỉ để phục vụ khai thác và chế biến bôxit

D Đem lại nguồn nước tưới quan trọng vào mùa khô

Câu 7 Ngành đường ống phát triển gắn với hoạt động sản xuất của ngành nào dưới

đây?

A Công nghiệp sản xuất điện

B Công nghiệp lọc nước

C Công nghiệp khai thác than

D Công nghiệp khai thác dầu khí

Câu 8 Hai khu vực có mức độ tập trung công nghiệp cao ở nước ta là

A Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng

B Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long

C Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long

D Trung du và miền núi Bắc Bộ và Đồng bằng sông Hồng

Câu 9 Các nhà máy điện nào sau đây nằm ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?

A Uông Bí, Cao Ngạn, Na Dương, Ninh Bình

B Uông Bí, Cao Ngạn, Na Dương, Cà Mau

C Uông Bí, Cao Ngạn, Thủ Đức, Trà Nóc

D Uông Bí, Cao Ngạn, Na Dương, Cẩm Phả

Trang 18

Câu 10 Hai trung tâm thương mại, dịch vụ lớn của nước ta là

Câu 1 (2 điểm) Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh có những điều kiện thuận lợi

nào để trở thành các trung tâm thương mại, dịch vụ lớn nhất cả nước?

Câu 2 (3 điểm) Trong phát triển kinh tế - xã hội, vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có

những thuận lợi, khó khăn gì?

II TỰ LUẬN (5 điểm)

Trang 19

- Tính đến thời điểm hiện nay, Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là hai trung

tâm thương mại, dịch vụ lớn và đa dạng nhất nước ta

- Điều kiện thuận lợi:

+ Có vị trí địa lí đặc biệt thận lợi, nằm ở trung tâm của hai miền Bắc và Nam

+ Có dân cư tập trung đông đúc, thị trường tiêu thụ rộng lớn

+ Trung tâm kính tế lớn của cả nước

+ Có nhiều chợ, các trung tâm thương mại, các siêu thị…

+ Hệ thống giao thông thuận lợi có nhiều loại đường (sắt, ô tô, không, thủy)

là đầu mối giao thông vận tải, viễn thông lớn nhất cả nước…

0,5

0,5 0,25 0,25 0,25 0,25

+ Vị trí trung gian, nằm trên các trục giao thông quan trọng như quốc lộ 1,

đường sắt Bắc - Nam và các quốc lộ Đông - Tây nối với Tây Nguyên và Nam

Lào, Đông Bắc Thái Lan, Đông Bắc Campuchia, thuận lợi cho việc giao lưu

kinh tế với các vùng trong cả nước và quốc gia láng giềng, cầu nối quan

trọng nối liền hai vùng kinh tế Bắc - Nam

+ Tiếp giáp Đông Nam Bộ - vùng kinh tế phát triển năng động nhất cả nước

+ Vùng tiếp giáp với biển Đông rộng lớn, gần đường hàng hải quốc tế, cửa

ngõ ra biển của Tây Nguyên Đây là điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất

nhập khẩu hàng hóa

- Tự nhiên:

+ Khí hậu nắng nóng quanh năm, thuận lợi cho bảo quản hải sản, phát triển

nghề muối, du lịch biển quanh năm

+ Vùng có các bãi tôm, bãi cá lớn với hai ngư trường Ninh Thuận - Bình

Thuận - Bà Rịa Vũng Tàu, Hoàng Sa - Trường Sa mang lại nguồn lợi thủy

0,5

0,75

Ngày đăng: 23/11/2022, 15:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w