1. Trang chủ
  2. » Tất cả

he thong kien thuc dia li lop 9 giua hoc ki 1 nam 2022

40 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống kiến thức Địa Lí lớp 9 Giữa học kì 1 năm 2022 Bài 1 Cộng đồng các dân tộc Việt Nam hay, chi tiết 1 Các dân tộc ở Việt Nam a Thành phần Nước ta có 54 dân tộc, người Việt (Kinh) chiếm đa số (kh[.]

Trang 1

Hệ thống kiến thức Địa Lí lớp 9 Giữa học kì 1 năm 2022 Bài 1: Cộng đồng các dân tộc Việt Nam hay, chi tiết

1 Các dân tộc ở Việt Nam

a Thành phần

Nước ta có 54 dân tộc, người Việt (Kinh) chiếm đa số (khoảng 86% dân số cả nước)

Trang 2

Biểu đồ cơ cấu dân tộc của nước ta năm 1999 (%)

Hình ảnh: Lớp học vùng cao

b Đặc điểm

- Mỗi dân tộc có đặc trưng về văn hóa, thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, phong

tục, tập quán,…

- Các dân tộc có trình độ phát triển kinh tế khác nhau, tất cả cùng chung sống đoàn

kết, cùng xây dựng và bảo vệ tổ quốc

+ Người Việt:

Có nhiều kinh nghiệm trong thâm canh lúa nước

Nhiều nghề thủ công đạt mức tinh xảo

Lực lượng đông đảo trong các ngành kinh tế và khoa học- kĩ thuật

+ Các dân tộc ít người:

Trang 3

Trình độ phát triển kinh tế khác nhau Mỗi dân tộc có kinh nghiệm riêng trong sản xuất và đời sống.

Có kinh nghiệm trong trồng cây ăn quả, chăn nuôi, làm nghề thủ công

+ Người Việt định cư nước ngoài:

Là một bộ phận của cộng đồng các dân tộc Việt Nam

Gián tiếp hoặc trực tiếp góp phần xây dựng đất nước

- Phân bố chủ yếu ở miền núi và trung du

- Có sự khác nhau về dân tộc và phân bố dân tộc giữa:

+ Trung du và miền núi Bắc bộ:

Vùng thấp: Tả ngạn sông Hồng: Tày, Nùng

Hữu ngạn sông Hồng đến sông Cả: Thái, Mường

Từ 700 đến 1000m: Người Dao

Trên núi cao: Người Mông

+ Trường Sơn-Tây Nguyên:

Kon Tum và Gia Lai: Ê đê, Đắk Lắk, Gia rai

Lâm Đồng: Cơ ho,…

+ Duyên hải cực Nam Trung bộ và Nam Bộ:

Người Chăm, Khơ me sống đan xen với người Việt

Trang 4

Người Hoa sống chủ yếu ở các đô thị chủ yếu là thành phố Hồ Chí Minh.

Hiện nay, phân bố dân tộc đã có nhiều thay đổi Nhờ cuộc vận động định canh, định

cư gắn với xóa đói giảm nghèo mà tình trạng du canh, du cư của một số dân tộc vùng cao đã được hạn chế, đời sống các dân tộc được nâng lên, môi trường được cải thiện

Hình ảnh: Chủ tịch nước Trương Tấn Sang chụp ảnh lưu niệm với các đại biểu và

cộng đồng các dân tộc

Dân tộc Mông canh tác trên ruộng bậc thang

Trang 5

Lễ trưởng thành của người Ê đê

Bài 2: Dân số và gia tăng dân số hay, chi tiết

1 Số dân

- Số dân: 79,7 triệu người (năm 2002); 92,7 triệu người (năm 2016)

- Việt Nam là nước đông dân, đứng thứ 3 ở Đông Nam Á và thứ 14 trên thế giới

2 Gia tăng dân số

Trang 6

Biểu đồ biến đổi dân số nước ta

* Sự biến đổi dân số:

+ Giai đoạn 1954 – 1979, dân số tăng nhanh, xuất hiện hiện tượng bùng nổ dân số

+ Hiện nay, dân số bước vào giai đoạn ổn định Hàng năm, tăng thêm hơn 1 triệu

người

+ Gia tăng dân số giảm nhưng dân số vẫn đông

- Nguyên nhân:

+ Hiện tượng “bùng nổ dân số”

+ Gia tăng tự nhiên cao

- Hậu quả: Gây sức ép đối với tài nguyên môi trường, chất lượng cuộc sống và giải

quyết việc làm,…

* Tỷ lệ gia tăng tự nhiên:

+ Tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao, có xu hướng giảm

Trang 7

+ Gia tăng tự nhiên có sự khác biệt giữa các vùng trong nước:

Thành thị, đồng bằng: gia tăng tự nhiên cao

Nông thôn, miền núi: gia tăng tự nhiên thấp

Bảng: Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số ở các vùng, năm 1999 (%)

- Nguyên nhân:

+ Gia tăng tự nhiên giảm do thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình

+ Có sự khác biệt giữa các vùng do sự khác nhau về trình độ phát triển kinh tế, phong tục tập quán

3 Cơ cấu dân số

*Theo tuổi:

Trang 8

Cơ cấu dân số trẻ, đang có sự thay đổi:

+ Tỉ lệ trẻ em (0 -14 tuổi): chiếm tỉ trọng cao và giảm xuống

+ Tỉ lệ người trong độ tuổi lao động (15 – 59 tuổi) và trên độ tuổi lao động (trên 60 tuổi): tăng lên

* Theo giới

Bảng: Cơ cấu dân số theo giới tính và nhóm tuổi ở Việt Nam (%)

- Tỉ số giới tính mất cân đối, do tác động của chiến tranh kéo dài Cuộc sống hoà bình đang kéo tỉ số giới tính tiến tới cân bằng hơn

- Tỉ số giới tính ở một địa phương còn chịu ảnh hưởng mạnh bởi hiện tượng chuyển cư:

+ Thấp ở các luồng xuất cư: vùng đồng bằng sông Hồng

+ Cao ở các luồng nhập cư: Tây Nguyên, các tỉnh Quảng Ninh, Bình Phước

Bài 3: Phân bố dân cư và các loại hình quần cư hay, chi tiết

1 Mật độ dân số và phân bố dân cư

- Mật độ dân số: cao, ngày một tăng

Dẫn chứng: Năm 1989: 195 người/km², năm 2003: 246 người/km² (thế giới: 47 người/km²), năm 2016: 280 người/km² (thế giới: 57 người/km²)

Trang 9

- Dân cư nước ta phân bố không đều:

+ Không đồng đều theo vùng:

Dân cư tập trung đông: Ven biển, đồng bằng (trên 1000 người/km2) Mật độ dân số

cao nhất ở Đồng bằng sông Hồng (1192 người/km2)

Dân cư thưa thớt: Vùng núi, trung du (khoảng 100 người/km2) Thấp nhất là khu

vực Tây Bắc

→ Miền núi thiếu lao động để khai thác tiềm năng kinh tế Đồng bằng chịu sức ép

dân số đến kinh tế - xã hội và môi trường

+ Không đồng đều theo thành thị và nông thôn:

Tập trung đông ở nông thôn (74%)

Tập trung ít ở thành thị (26%)

2 Các loại hình quần cư

Phường, quận, khu đô thị, chung cư,…

Hình thái

nhà cửa

nhau hoặc biệt thự; các chung

cư, khu đô thị mới

Hoạt động

kinh tế chủ

Trang 10

+ Số dân đô thị thấp, tỉ lệ dân thành thị thấp (30%)

+ Trình đô ̣ đô thi ̣ hóa còn thấp

+ Quy mô đô thị được mở rộng, phổ biến lối sống thành thị

+ Phần lớ n các đô thi ̣ ở nước ta thuô ̣c loa ̣i vừa và nhỏ Phân bố ở đồng bằng, ven biển

- Xu hướng: Số dân và tỉ lệ dân thành thị có xu hướng tăng → Quá trình đô thi ̣ hóa đang diễn ra với tốc đô ̣ ngày càng cao

- Nguyên nhân của đô thị hóa:

+ Hệ quả của quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa

- Đặc điểm nguồn lao động:

+ Thế mạnh: Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, thủ công nghiệp

+ Hạn chế: Lao động nước ta còn hạn chế về thể lực và trình độ chuyên môn

Trang 11

=> Để nâng cao chất lượng lao động và sử dụng hiệu quả nguồn lao động cần thực hiện việc phân bố lại lao động, nâng cao mặt bằng dân trí, chú trọng công tác hướng nghiệp đào tạo nghề.

b) Sử dụng lao động

- Số lao động có việc làm tăng lên

- Cơ cấu sử dụng lao động trong các ngành kinh tế đang thay đổi theo hướng tích cực:+ Tỉ trọng lao động trong khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ tăng

+ Tỉ trọng lao động trong khu vực nông- lâm- ngư nghiệp giảm

=> Sự thay đổi này phù hợp với yêu cầu của công nghiệp hoá đất nước hiện nay

2 Vấn đề việc làm

Nguồn lao động dồi dào trong điều kiện nền kinh tế chưa phát triển đã tạo ra sức ép rất lớn đối với vấn đề giải quyết việc làm

- Khu vực nông thôn: thiếu việc làm

=> Nguyên nhân: do tính mùa vụ của sản xuất nông nghiệp và sự phát triển ngành nghề ở nông thôn hạn chế

- Khu vực thành thị: tỉ lệ thất nghiệp tương đối cao

3 Chất lượng cuộc sống

- Chất lượng cuộc sống của nhân dân ta đang được cải thiện:

+ Tỉ lệ người lớn biết chữ cao (90,3%)

+ Thu nhập bình quân đầu người tăng

+ Các dịch vụ xã hội ngày càng tốt

+ Tỉ lệ tử vong, suy dinh dưỡng ở trẻ em giảm

+ Nhiều dịch bệnh bị đẩy lùi

- Hạn chế: chất lượng cuộc sống chênh lệch giữa các vùng, giữa thành thị và nông thôn, giữa các tầng lớp dân cư

=> Nâng cao chất lượng cuốc sống của người dân trên mọi miền đất nước là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong chiến lược phát triển con người thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa

+ Nước ta có nguồn lao động dồi dào, đó là điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế, nhưng đồng thời cũng gây sức ép lớn đến vấn đề giải quyết việc làm

+ Cơ cấu sử dụng lao động nước ta đang được thay đổi

+ Chất lượng cuộc sống của nhân dân ngày càng được cải thiện

Bài 6: Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam hay, chi tiết

1 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới

Trang 12

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là nét đặc trưng của quá trình đổi mới, thể hiện ở ba mặt chủ yếu: chuyển dịch cơ cấu ngành, cơ cấu thành phần kinh tế và cơ cấu lãnh thổ.

- Chuyển dịch cơ cấu ngành:

+ Giảm tỉ trọng khu vực nông lâm ngư nghiệp

+ Tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng

+ Khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhưng còn biến động

Biểu đồ chuyển dịch cơ cấu GDP từ năm 1990 đến năm 2002

Trang 13

- Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế: Từ nền kinh tế chủ yếu là khu vực Nhà nước

và tập thể sang nền kinh tế nhiều thành phần

- Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ:

+ Hình thành các vùng chuyên canh trong nông nghiệp, các lãnh thổ tập trung công nghiệp, dịch vụ, tạo nên các vùng kinh tế trọng điểm

+ Trên cả nước đã hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm: Bắc Bộ, miền Trung và phía Nam

Lược đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm năm 2002

2 Những thành tựu và thách thức

Trang 14

* Thành tựu:

+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng nhanh và khá vững chắc

+ Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực

+ Hội nhập nền kinh tế khu vực và toàn cầu diễn ra nhanh chóng

* Thách thức:

- Trong nước:

+ Hạn chế về vấn đề việc làm, phát triển văn hóa, y tế, xóa đói giảm nghèo…, đặc biệt đời sống nhân dân ở vùng núi

+ Ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên

+ Chênh lệch về kinh tế giữa các vùng miền còn lớn

- Trên thế giới:

+ Biến động thị trường thế giới và khu vực

+ Các thách thức khi tham gia AFTA, WTO,…: cạnh tranh gay gắt, chênh lệch trình

Trang 15

+ Đất phù sa: khoảng 3 triệu ha, tập trung tại các đồng bằng, thích hợp nhất với cây lúa nước, các loại cây ngắn ngày

+ Đất feralit: trên 6 triệu ha, tập trung chủ yếu ở miền núi, cao nguyên thích hợp trồng cây công nghiệp lâu năm (cà phê, cao su, cây ăn quả) và một số cây ngắn ngày + Hiện nay, diện tích đất nông nghiệp là hơn 9 triệu ha Sử dụng hợp lí tài nguyên đất

có ý nghĩa to lớn đối với phát triển nông nghiệp nước ta

- Thuận lợi: Cơ cấu cây trồng đa dạng; Nơi đất tập trung hình thành vùng chuyên môn hóa

- Hạn chế: Diện tích đất nông nghiệp dần thu hẹp Đất ngập mặn, nhiễm mặn, nhiễm phèn cần cải tạo lớn

b Tài nguyên khí hậu

- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa Phân hoá rõ rệt theo chiều bắc – nam, theo mùa và theo độ cao

- Thuận lợi:

+ Cây trồng phát riển quanh năm

+ Cơ cấu cây trồng đa dạng: cây nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới

- Hạn chế:

+ Sâu bệnh dễ phát sinh, phát triển

+ Khó khăn cho thu hoạch,

+ Gây ngập úng, sương muối, rét hại, hạn hán…

c Tài nguyên nước

- Nguồn nước phong phú và có giá trị về thủy lợi: mạng lưới sông ngòi, ao hồ dày đặc, nước ngầm khá dồi dào

- Thuận lợi: Cung cấp nguồn nước trồng lúa, nước tưới quan trọng

Trang 16

- Hạn chế: lũ lụt vào mùa mưa, hạn hán thiếu nước vào mùa khô cần xây dựng hệ thống thủy lợi hợp lí

d Tài nguyên sinh vật

Động, thực vật phong phú là cơ sở để thuần dưỡng, lai tạo nên các giống cây trồng, vật nuôi có chất lượng tốt

2 Các nhân tố kinh tế – xã hội

Các điều kiện kinh tế - xã hội ngày càng được cải thiện, có vai trò quyết định tạo nên những thành tựu to lớn trong nông nghiệp

a Dân cư và lao động nông thôn

- Lao động tập trung chủ yếu trong ngành nông nghiệp, khoảng 60% (năm 2003)

- Lao động nông thôn giàu kinh nghiệm, gắn bó với đất đai, cần cù, sáng tạo trong lao động

b Cơ sở vật chất - kĩ thuật

- Cơ sở vật chất – kĩ thuật ngày càng hoàn thiện

- Công nghiệp chế biến nông sản phát triển và góp phần tăng giá trị và khả năng cạnh tranh hàng nông nghiệp, nâng cao hiệu quả sản xuất, đẩy mạnh phát triển các vùng chuyên canh

Trang 17

Hình ảnh: Kênh mương nội đồng đã được kiên cố hóa

Sơ đồ hệ thống hóa cơ sở vật chất – kĩ thuật trong nông nghiệp

c Chính sách phát triển nông nghiệp

Trang 18

Là cơ sở động viên nông dân vươn lên làm giàu, thúc đẩy nông nghiệp phát triển

Ví dụ như: phát triển kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại, nông nghiệp hướng ra xuất khẩu…

d Thị trường trong và ngoài nước

- Thị trường được mở rộng thúc đẩy sản xuất, đa dạng hóa về cơ cấu cây trồng

- Khó khăn:

+ Sức mua thị trường trong nước còn hạn chế

+ Biến động của thị trường xuất khẩu làm tăng tính rủi ro, ảnh hưởng xấu đến sự phát triển một số cây trồng, vật nuôi quan trọng

Bài 8: Sự phát triển và phân bố nông nghiệp hay, chi tiết

1 Ngành trồng trọt

- Đặc điểm:

+ Trồng trọt chiếm ưu thế với cây lương thực là chủ yếu

+ Phát triển vững chắc, cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt có sự thay đổi:

+ Tỉ trọng cây lương thực giảm

+ Tỉ trọng cây công nghiệp tăng

- Nguyên nhân: Sản xuất nông nghiệp hàng hóa, phục vụ cho xuất khẩu, nhất là sản phẩm cây công nghiệp

- Ý nghĩa: phát huy thế mạnh nền nông nghiệp nhiệt đới, là nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu

a Cây lương thực

- Gồm cây lúa và các cây hoa màu như ngô, khoai, sắn

- Lúa là cây trồng chính ở nước ta: diện tích, năng suất, sản lượng lúa và bình quân lúa đầu người không ngừng tăng lên

Trang 19

- Hai vùng trọng điểm lúa lớn nhất là: đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long

b Cây công nghiệp

- Vai trò:

+ Là nguồn hàng xuất khẩu có giá trị, thu ngoại tệ

+ Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

+ Phá thế độc canh trong nông nghiệp

+ Bảo vệ môi trường

c Cây ăn quả

- Phát triển mạnh với nhiều loại cây có giá trị như: xoài, chôm chôm, măng cụt, sầu riêng,…

- Các vùng trồng cây ăn quả lớn nhất nước ta là: đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ

Trang 20

+ Phân bố nhiều nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ

- Đàn bò:

+ Có trên 4 triệu con; chủ yếu để lấy thịt, sữa, một phần sức kéo

+ Phân bố nhiều nhất ở duyên hải Nam Trung Bộ, chăn nuôi bò sữa đang phát triển ở ven thành phố lớn

b Chăn nuôi lợn

- Đàn lợn tăng khá nhanh (năm 2002 có 23 triệu con)

- Tập trung ở vùng có nhiều hoa màu lương thực hoặc đông dân: đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long

c Chăn nuôi gia cầm

- Đàn gia cầm tăng nhanh (năm 2002 có hơn 230 triệu con)

- Chăn nuôi gia cầm phát triển nhanh ở đồng bằng

Bài 9: Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp và thủy sản

1 Lâm nghiệp

a) Tài nguyên rừng

- Tài nguyên rừng đang bị cạn kiệt Năm 2000, tổng diện tích đất lâm nghiệp có rừng chiếm tỉ lệ thấp (gần 11,6 triệu ha) tài nguyên nhân chủ yếu do con người khai thác bừa bãi

- Rừng nước ta gồm có: rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng Trong đó diện tích chủ yếu là rừng phòng hộ và rừng sản xuất

+ Rừng sản xuất chủ yếu ở miền núi thấp và trung du, có vai trò cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

+ Rừng phòng hộ phân bố ở đầu nguồn các con sông hoặc các vùng ven biển có tác dụng hạn chế thiên tai, lũ lụt, chắn cát, chắn sóng…

+ Rừng đặc dụng là các vườn quốc gia, các khu dự trữ thiên nhiên (Vườn quốc gia: Cúc Phương, Cát Bà, Ba Bể, Cát Tiên…)

b) Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp

- Công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản được phát triển gắn với các vùng nguyên liệu

- Hiện nay, mô hình nông - lâm kết hợp đang được phát triển góp phần bảo vệ rừng và nâng cao đời sống cho nhân dân

Trang 21

- Để bảo vệ tài nguyên rừng cần khai thác hợp lý kết hợp với trồng mới và bảo vệ rừng

+ Nước ta có nhiều ngư trường lớn thuận lợi cho đánh bắt thủy sản

Bốn ngư trường trọng điểm là: Cà Mau – Kiên Giang, Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa Vũng Tàu, Hải Phòng – Quảng Ninh, Hoàng Sa – Trường Sa

+ Ven biển có nhiều bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn, vũng, vịnh và nhiều đảo thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước lợ, nước mặn

+ Nước ta còn có nhiều sông, hồ… có thể nuôi cá, tôm nước ngọt

- Khó khăn:

+ Ảnh hưởng của thiên tai như bão, gió mùa đông bắc

+ Nhiều vùng biển bị suy thoái, nguồn lợi thủy sản suy giảm

+ Quy mô ngành thủy sản còn nhỏ, thiếu vốn đầu tư

b) Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản

- Khai thác thủy sản:

+ Sản lượng tăng khá nhanh, chủ yếu do tăng số lượng tàu thuyền và công suất tàu + Phát triển nhất ở vùng duyên hải NamTrung Bộ và Nam Bộ Các tỉnh dẫn đầu là Kiên Giang, Cà Mau, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Thuận

- Nuôi trồng thủy sản:

+ Phát triển nhanh, đặc biệt là nuôi tôm, cá; góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn

+ Các tỉnh dẫn đầu là Cà Mau, An Giang, Bến Tre

+ Nuôi trồng thủy sản có tốc độ tăng nhanh hơn khai thác

Hiện nay, sản xuất thủy sản phát triển mạnh mẽ, xuất khẩu thủy sản tăng vượt bậc, thị trường mở rộng

+ Rừng nước ta cần được khai thác hợp lí đi đôi với trồng mới và bảo vệ rừng

+ Sản xuất thủy sản phát triển mạnh mẽ, xuất khẩu thủy sản tăng vượt bậc

Bài 11: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp hay,

chi tiết

1 Các nhân tố tự nhiên

Ngày đăng: 23/11/2022, 15:41

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w