1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo trình Kế toán quản trị (Nghề Kế toán Cao đẳng)

176 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 176
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Untitled UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG ĐỒNG THÁP GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ NGÀNH, NGHỀ KẾ TOÁN TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG (Ban hành kèm theo Quyết định Số /QĐ CĐCĐ ĐT ngày t[.]

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG ĐỒNG THÁP

GIÁO TRÌNH

MÔ ĐUN: KẾ TOÁN QUẢN TRỊ NGÀNH, NGHỀ: KẾ TOÁN TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

(Ban hành kèm theo Quy ết định Số:…./QĐ-CĐCĐ-ĐT ngày… tháng… năm 2017

của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp)

Đồng Tháp, năm 2017

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU



Trong hệ thống thông tin kế toán nói chung, kế toán quản trị là một bộ phận cấu thành không thể thiếu được trong các doanh nghiệp kinh doanh, đơn vị sự nghiệp có doanh thu Kế toán quản trị với chức năng là công cụ hữu hiệu cung cấp thông tin cho các cấp quản lý để đưa ra các quyết định điều hành mọi hoạt động nhằm đạt được hiệu quả cao nhất

Để phục vụ kịp nhu cầu học tập, nghiên cứu của đông đảo các bạn: học sinh, sinh viên cho các bậc đào tạo cao đẳng, đại học nên bài giảng “Kế toán quản trị ”

sẽ giúp cho các đối tượng trên có tài liệu học tập, nghiên cứu, ứng dụng nhằm đạt chuyên sâu về kế toán quản trị

Bài 1: Những vấn đề chung về kế toán quản trị

Bài 5: Định giá bán sản phẩm

Bài 6: Thông tin kế toán quản trị với việc ra quyết định ngắn hạn

khái niệm và lĩnh vực giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính; phân loại được các loại chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp; giúp học viên xác định, lựa chọn được các phương án kinh doanh có lợi cho doanh nghiệp trong sự biến động của thị trường Giúp học viên xác định được khi nào DN hòa vốn và mức lợi nhuận mà doanh nghiệp mong muốn

mong sự đóng góp chân thành của các bạn đọc.ợc những ý đóng góp của bạn đọc,

Đồng Tháp,ngày 20 tháng 07 năm 2017

Chủ biên

Th.S Tăng Thúy Liễu

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

LỜI GIỚI THIỆU ii

BÀI 1 1

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 1

1 Khái niệm về kế toán quản trị 1

2 So sánh kế toán quản trị và kế toán tài chính 3

2.1.Giống nhau 4

2.2 Khác nhau 4

3 Vai trò của kế toán quản trị 7

4 Các phương pháp nghiệp vụ cơ sở dùng trong kế toán quản trị 7

CÂU HỎI ÔN TẬP 9

BÀI 2 15

CHI PHÍ VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ 15

1 Khái niệm chi phí 15

2 Phân loại chi phí 18

2.1 Phân loại theo chức năng hoạt động 18

2.2 C hi phí theo mối quan hệ với thời kỳ xác định kết quả hoạt động kinh doanh 21

2.3 Phân loại chi phí sử dụng trong kiểm tra và ra quyết định 23

3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo kế toán quản trị 37

CÂU HỎI ÔN TẬP 38

BÀI 3 43

PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA 43

CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN 43

1 Một số khái niệm cơ bản sử dụng trong phân tích mối quan hệ giữa chi phí - khối lượng – lợi nhuận 43

1.1 Số dư đảm phí: (CM-contribution margin) 44

1.2 Tỷ lệ số dư đảm phí: 45

1.3 Kết cấu chi phí: 47

1.4 Đòn bẩy hoạt động 48

2 Một số ví dụ ứng dụng 50

Trang 5

2.1 Chi phí bất biến và sản lượng thay đổi 51

2.2 Chi phí khả biến và sản lượng thay đổi 51

2.3 Chi phí bất biến, giá bán và sản lượng thay đổi 52

2.4 Chi phí bất biến, khả biến và sản lượng thay đổi 52

2.5 Chi phí bất biến, khả biến, giá bán,và sản lượng thay đổi 52

2.6 Xác định giá trong trường hợp đặc biệt 53

3 Phân tích điểm hòa vốn 53

3.1.Xác định điểm hòa vốn 53

3.2 Đồ thị điểm hòa vốn 54

3.3 Phân tích lợi nhuận 55

3.4 Số dư an toàn 57

4 Phân tích kết cấu mặt hàng 58

5 Một số hạn chế của mô hình phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng- lợi nhuận 60

6 Bài tâp vận dụng mục 1,2; 3; 4 60

CÂU HỎI ÔN TẬP 64

BÀI 4 70

DỰ TOÁN SẢN XUẤT KINH DOANH 70

1 Tổng quan về dự toán 70

1.1 Khái niệm, ý nghĩa và phân loại dự toán 70

1.2 Cơ sở khoa học xây dựng dự toán 74

1.3 Mục đích của dự toán ngân sách 74

2 Trách nhiệm và trình tự lập dự toán sản xuất kinh doanh 76

2.1 Trác h nhiệm lập dự toán ngân sách 76

2.2 Dự toán ngân sách hàng năm 77

2.3 Mối quan hệ giữa các dự toán bộ phận 77

3 Định mức chi phí 80

3.1 Khái niệm 80

3.2 Các loại định mức chi phí 81

3.3 Phương pháp xây dựng định mức chi phí 82

3.4 Các định mức chi phí trong doanh nghiệp 82

Trang 6

4 Hệ thống dự toán sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 87

4.1 Dự toán tiêu thụ sản phẩm 87

4.2 Dự toán sản xuất 88

4.3 D ự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 91

4.4 Dự toán thu chi tiền mặt 92

4.5 D ự toán báo cáo kết quả kinh doanh 93

4.6 D ự toán bảng cân đối kế toán 95

5 Bài tâp vận dụng mục 3,4 95

CÂU HỎI ÔN TẬP 99

BÀI 5 103

ĐỊNH GIÁ BÁN SẢN PHẨM 103

1 Nh ững nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đến các quyết định về giá 103

1.1 Khái quát v ề các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định về giá 103

1.2 Một số lý thuyết căn bản trong quá trình định giá 105

1.3 Vai trò c ủa định giá bán sản phẩm trong doanh nghiệp 109

2 N ội dung định giá bán sản phẩm trong doanh nghiệp 110

2.1 Định giá bán sản phẩm trong dài hạn 110

2.2 Định giá bán sản phẩm trong ngắn hạn 117

3 Bài tâp vận dụng mục 2 127

CÂU HỎI ÔN TẬP 129

BÀI 6 133

THÔNG TIN THÍCH HỢP CHO VIỆC RA QUYẾT ĐỊNH NGẮN HẠN 133

1 Khái ni ệm, đặc điểm và tiêu chuẩn thích hợp để chọn quyết định ngắn hạn 133

1.1 Khái niệm quyết định ngắn hạn 133

1.2 Đặc điểm của quyết định ngắn hạn 134

1.3 Tiêu chuẩn lựa chọn quyết định ngắn hạn 135

2 Phân tích thông tin thích hợp và không thích hợp 137

2.1 Phân tích thông tin thích h ợp cho việc ra quyết định ngắn hạn 137

2.2 Phân tích thông tin không thích h ợp cho việc ra quyết định ngắn hạn 139

3 Nội dung các quyết định ngắn hạn trong doanh nghiệp 142

3.1 Quy ết định có nên chấp nhận hay từ chối đơn đặt hàng đặc biệt 142

Trang 7

3.2 Quy ết định loại bỏ hay tiếp tục kinh doanh một bộ phận trong doanh nghiệp 145

3.3 Quy ết định tự sản xuất hay mua các chi tiết sản phẩm 152

3.4 Quy ết định nên tiếp tục chế biến hay bán ngay bán thành phẩm 157

3.5 Quy ết định trong trường hợp năng lực SXKD của DN bị giới hạn 159

CÂU HỎI ÔN TẬP 162

TÀI LIỆU THAM KHẢO 165

Trang 8

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

Tên Mô đun: KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

Mã Mô đun: MĐ23 KX6340301

Thời gian thực hiện mô đun: 60 giờ

(Lý thuyết: 30 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 26 giờ; Kiểm tra định kỳ: 2 giờ; Thi/kiểm tra kết thúc mô đun: 2 giờ, hình thức: Tự luận)

V ị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:

- Vị trí: Mô đun Kế toán quản trị thuộc nhóm các môn chuyên môn của ngành kế toán, được bố trí giảng dạy sau khi đã học xong các môn chuyên môn của ngành kế toán

- Tính chất: Kế toán quản trị là mô đun có tính chất kiến thức cơ bản về kế toán

quản trị; thu thập, xử lý, tổng hợp và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu

cầu quản trị và quyết định kinh tế tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán

- Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Là môn học khoa học, giúp hoàn thiện kiến thức

kế toán quản trị cho khối chuyên ngành kế toán kế toán quản trị đóng vai trò quan

trọng trong việc lập các dự toán của DN

M ục tiêu mô đun:

- Kiến thức

+ Trình bày được những vấn đề cơ bản về kế toán quản trị

+ Phát biểu mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận

+ Mô tả được cách thức xây dựng các dự toán trong hệ thống dự toán sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

+ Trình bày được vai trò của định giá bán sản phẩm và các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định, định giá bán sản phẩm của các nhà quản trị doanh nghiệp Quyết định, định giá bán sản phẩm trong dài hạn và trong ngắn hạn

+ Mô tả thông tin kế toán quản trị với việc ra quyết định ngắn hạn

- Kỹ năng

+ Lập được báo cáo kết quả kinh doanh theo số dư đảm phí

+ Xác định được khi nào doanh nghiệp hòa vốn và mức lợi nhuận mà doanh nghiệp mong muốn

Trang 9

+ Phân tích được mối quan hệ giữa định mức chi phí và các cơ sở khác sử dụng trong xây dựng dự toán sản xuất kinh doanh

+ Tính toán được các bài tập về dự toán sản xuất kinh doanh

+ Làm được các bài tập về định giá bán sản phẩm

+ Xác định được các bước ra quyết định ngắn hạn và việc ứng dụng phân tích thông tin thích hợp trong việc ra các quyết định kinh doanh ngắn hạn

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

+ Có tinh thần làm việc hợp tác, có thái độ làm việc tích cực, chủ động sáng tạo,

có kỹ luật

+ Làm các bài tập tình huống bắt buộc nhằm rèn luyện các kỹ năng, thái độ

N ội dung mô đun

Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập

Kiểm tra (định kỳ) /Ôn thi/ Thi

1 Bài 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ

KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

1 Khái niệm về kế toán quản trị

2 So sánh kế toán quản trị và kế toán

tài chính

3 Vai Trò Của kế Toán Quản Trị

4 Các phương pháp nghiệp vụ cơ sở

dùng trong kế toán quản trị

2 Bài 2: CHI PHÍ VÀ PHÂN LOẠI CHI

PHÍ

1 Khái niệm chi phí

2 Phân loại chi phí

3.Báo cáo kết quả hoạt động kinh

doanh

4 Bài tâp vận dụng

Trang 10

3

Bài 3: PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ

CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI

NHUẬN

1.Một số khái niệm cơ bản của mối

quan hệ chi phí – khối lượng – lợi

nhuận (Cost value profit -CVP)

2.Một số ứng dụng về mối quan hệ

CVP trong việc ra quyết định

3.Phân tích điểm hòa vốn

4.Phân tích kết cấu hàng bán

5.Hạn chế của mô hình phân tích mối

quan hệ chi phí – khối lượng – lợi

2 Nội dung định giá bán sản phẩm

trong doanh nghiệp

3 Bài tâp vận dụng

6 Bài 6: THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN

Trang 11

NGẮN HẠN

1 Quyết định ngắn hạn

2.Thông tin thích hợp trong việc ra

quyết định

3 Nội dung các quyết định ngắn hạn

trong doanh nghiệp

Trang 12

BÀI 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

Mã bài 1: MĐ23-01 Giới thiệu: Chương này giúp lựa chọn và sử dụng các kỹ thuật nghiệp vụ cơ bản

về kế toán quản trị, đo lường kết quả của các mặt hoạt động, các đơn vị, các nhà

quản trị và nhân viên trong tổ chức

+ Vận dụng và giải quyết được các kiến thức về kế toán quản trị

+ Phân biệt được kế toán quản trị và kế toán tài chính

1 Khái niệm về kế toán quản trị

Theo quan niệm truyền thống, Kế toán là một hệ thống thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin cho những người ra quyết định

Người sử dụng thông tin kế toán bao gồm nhiều đối tượng khác nhau, kể cả những người có lợi ích trực tiếp cũng như những người có lợi ích gián tiếp đối với doanh nghiệp và được phân thành hai nhóm Nhóm bên trong có các nhà quản trị các cấp, là những người có trách nhiệm trong việc quản lý, điều hành họat động của doanh nghiệp Nhóm bên ngoài bao gồm nhà đầu tư, chủ nợ, các cơ quan chức năng của nhà nước,…

Bộ phận kế toán thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp những thông tin kinh tế, tài chính cho cả nhóm bên trong và bên ngoài doanh nghiệp thông qua các Báo cáo tài chính được gọi là kế toán tài chính

Nhưng chúng ta biết rằng, hai chức năng quan trọng trong các chức năng của nhà quản trị là hoạch định và kiểm soát Để lập kế hoạch hoạt động và kiểm soát các kết quả, ban quản lý doanh nghiệp cần những thông tin chi tiết hơn nhiều so với những thông tin được cung cấp trong các báo cáo tài chính Do đó, để giúp các nhà quản trị ra các quyết định nhằm giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạch định và kiểm soát, kế toán phải tập trung cung cấp những thông tin phù hợp, dễ hiểu, và hữu ích một cách kịp thời Bộ phận kế toán thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp

Trang 13

những thông tin kinh tế, tài chính đáp ứng yêu cầu quản lý trong nội bộ doanh nghiệp được gọi là kế toán quản trị

Như vậy, theo quan niệm truyền thống, kế toán quản trị là một bộ phận kế toán tách ra từ kế toán doanh nghiệp (kế toán tài chính) Dưới đây là một số định nghĩa về kế toán quản trị theo quan điểm này

Theo từ điển kế toán của Nhà xuất bản Macmillan: “Kế toán quản trị là một

bộ phận của kế toán liên quan đến việc báo cáo cho các nhà quản trị trong nội bộ doanh nghiệp”

Theo các giáo sư đại học South Florida: “Kế toán quản trị là một hệ thống kế toán cung cấp những thông tin định lượng cho các nhà quản trị, mà họ cần để hoạch định và kiểm soát”

Theo Ronald W.Hilton: “Kế toán quản trị là một bộ phận trong hệ thống thông tin quản trị của tổ chức”

Từ một số định nghĩa trên ta thấy, kế toán quản trị là một hệ thống kế toán thu thập, xử lý và cung cấp thông tin cho các nhà quản trị có trách nhiệm trong nội bộ doanh nghiệp để quản lý và phân bổ nguồn lực một cách có hiệu quả

Kế toán quản trị là một bộ phận cấu thành của hệ thống thông tin kế toán nói chung trong các doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, nguyên nhân sự phát triển của kế toán quản trị là do sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, tập đoàn, quốc gia của tổng thể nền kinh tế Nhưng trong bất kỳ một doanh nghiệp nào thì thông tin kế toán quản trị với chức năng cơ bản là công cụ hữu hiệu để các cấp lãnh đạo đưa ra quyết định điều hành mọi hoạt động nhằm hướng tới các mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Việc nghiên cứu kế toán quản trị được xem xét từ nhiều quan điểm và góc độ khác nhau

Theo luật kế toán Việt Nam “Kế quản trị là việc thu thập xử lý phân tích và

cung cấp thông tin kinh tế tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán” (Luật kế toán, khoản 3, điều 4)

Theo quan điểm này, ngoài việc nhấn mạnh vai trò của kế toán quản trị là thông tin hữu ích phục vụ các cấp quản lý khi đưa ra các quyết định còn cho biết quy trình nhận diện thông tin kế toán quản trị trong các tổ chức hoạt động

Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm kế toán quản trị, song đều có những điểm cơ bản giống nhau:

- Kế toán quản trị là một bộ phận cấu thành trong hệ thống kế toán của các tổ chức hoạt động

Trang 14

- Kế toán quản trị là công cụ không thể thiếu được trong các doanh nghiệp kinh doanh theo cơ chế thị trường vì nó là cơ sở khoa học để đưa ra mọi quyết định kinh doanh

- Thông tin kế toán quản trị trong các tổ chức hoạt động giúp cho nhà quản trị thực hiện chức năng quản trị doanh nghiệp: Lập kế hoạch; tổ chức thực hiện; kiểm tra, đánh giá và ra quyết định

Kế toán quản trị là một môn khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin định lượng kết hợp với định tính về các hoạt động của một đơn vị cụ thể Các thông tin

đó giúp các nhà quản trị trong quá trình ra quyết định liên quan đến việc lập kế

hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện các hoạt động

của đơn vị nhằm tối ưu hóa các mục tiêu

2 So sánh kế toán quản trị và kế toán tài chính

Kế toán quản trị là cung cấp thông tin phục vụ cho các nhà quản lý của tổ chức Trong khi đó, mục tiêu của kế toán tài chính là nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin cho các đối tương bên ngoài tổ chức Báo cáo hàng năm của Công ty VINAMILK cho các cổ đông của công ty là một thí dụ điển hình về sản phẩm của

hệ thống kế toán tài chính Những người sử dụng thông tin kế toán tài chính bao gồm các nhà đầu tư hiện tại và tiềm năng, các chủ nợ, các cơ quan Nhà nước, các nhà phân tích đầu tư, khách hàng

Tuy vậy, hệ thống kế toán quản trị và kế toán tài chính cũng có nhiều điểm

giống nhau bởi vì cả hai hệ thống này đều dựa vào dữ liệu thu thập được từ hệ thống kế toán cơ bản của tổ chức Hệ thống này bao gồm thủ tục, nhân sự, và hệ thông máy tính để thu thập và lưu trữ các dự liệu tài chính của tổ chức Một phần của hệ thống kế toán chung này là hệ thống kế toán chi phí, có nhiệm vụ thu thập thông tin chi phí được sử dụng trong cả hệ thống kế toán quản trị và kế toán tài chính

Ví dụ, số liệu về giá thành sản phẩm được nhà quản lý sử dụng để định giá bán sản phẩm, đó là một mục đích sử dụng thông tin của kế toán quản trị Tuy vậy, số liệu giá thành cũng được sử dụng để xác định giá trị hàng tồn kho trên bảng cân đối

kế toán, đó lại là một mục đích sử dụng thông tin của kế toán tài chính

Kế toán tài chính và kế toán quản trị là hai bộ phận của hệ thống kế toán doanh nghiệp, nhưng hai bộ phận kế toán này cũng có những điểm giống nhau và khác nhau

Trang 15

2.1.Giống nhau

Kế toán tài chính và kế toán quản trị là hai bộ phận của hệ thống kế toán nói chung, chúng đều có nhiệm vụ cung cấp thông tin cho các cấp quản trị về tình hình tài sản, nguồn vốn, quan hệ tài chính, do vậy chúng có những điểm giống nhau

- Có đối tượng nghiên cứu là các sự kiện kinh tế và pháp lý diễn ra trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Đều dựa trên hệ thống ghi chép ban đầu của kế toán đó là hệ thống chứng từ KTTC căn cứ hệ thống ghi chép ban đầu để xử lý, soạn thảo các báo cáo tài chính, cung cấp cho các đối tượng cân thông tin kế toán ở bên ngoài của doanh nghiệp KTQT căn cứ hệ thống ghi chép ban đầu để vận dụng xử lý nhằm tạo thông tin thích hợp cho các nhà quản trị

- Thông tin kế toán quản trị và thông tin kế toán tài chính đều chịu trách nhiệm trước các nhà quản lý về thông tin trong việc cung cấp cho các đối tượng sử dụng Điểm này gắng với trách nhiệm của những người tạo ra thông tin ban đầu nhằm nâng cao độ tin của thông tin

2.2 Khác nhau

Xuất phát từ mục đích cơ bản của kế toán tài chính là cung cấp thông tin cho tất cả các đối tượng để đưa ra quyết định mang lại lợi ích cho bản thân các đối tượng Trong khi đó kế toán quản trị chỉ cung cấp thông tin cho các cấp quản trị nội

bộ doanh nghiệp để đưa ra quyết định điều hành các hoạt động kinh doanh, do vậy chúng có điểm khác nhau cơ bản sau:

Về đối tượng sử dụng thông tin: Các thông tin mà kế toán tài chính cung cấp phục vụ cho nhiều đối tượng, bên trong, bên ngoài doanh nghiệp, nhưng chủ

yếu hướng ra bên ngoài: Các cổ đông, nhà đầu tư, cơ quan thuế, các đối tác liên doanh, liên kết, ngân hàng… Các đối tượng tuỳ theo các mục đích cụ thể mà thu nhận và phân tích thông tin cho phù hợp để đạt được lợi ích chính cho bản thân mình

Ví dụ: Các cổ đông thường quan tâm tới cổ tức cho mỗi cổ phần là bao nhiêu

để đưa ra quyết định mua cổ phiếu cho phù hợp

Ngược lại, đối tượng mà kế toán quản trị phục vụ lại là các cấp quản trị bên trong doanh nghiệp từ tổ trưởng sản xuất đến giám đốc doanh nghiệp, chủ tịch hội đồng quản trị với các thông tin diễn biến từ hoạt động kinh doanh hàng ngày để điều chỉnh, chính hoạt đó nhằm tối đa hóa lợi nhuận của các hoạt động

Trang 16

Ví dụ: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo thuế… là

những thông tin tổng hợp mà kế toán tài chính có nhiệm vụ cung cấp công khai cho các đối tượng bên ngoài

Các bảng tổng hợp chi phí và tính giá thành cho từng phân xưởng, từng loại sản phẩm, hay các bảng dự toán chi phí lại do kế toán quản trị cung cấp chi tiết hay tổng hợp theo yêu cầu sử dụng thông tin của mỗi cấp quản trị trong doanh nghiệp Quản đốc phân xưởng cần phải chi tiết hoá chi phí cho từng sản phẩm Giám đốc cần phải chi tiết hoá chi phí cho từng phân xưởng

Đặc điểm của thông tin cung cấp:

o Thông tin của kế toán tài chính thường phản ánh quá khứ và tuân theo các chuẩn mực, chế độ kế toán hướng dẫn, thông tin thường mang tính chính xác cao Trong khi đó thông tin của kế toán quản trị thường hướng tới tương lai, hiện tại và rất linh hoạt Thông tin thường thể hiện tính kịp thời, tốc độ để kịp đưa ra các quyết định hàng ngày

Ví dụ: Bảng cân đối kế toán phản ánh tình hình tài sản và nguồn vốn cùng với

các quan hệ tài chính tại một thời điểm của một doanh nghiệp Còn Bảng dự toán chi phí sản xuất lại phản ánh thời gian trong tương lai chưa xảy ra Bảng cân đối kế toán thường phải tuân theo các quy định của chế độ tài chính hoặc các chuẩn mực

kế toán hướng dẫn trong việc lập và phản ánh các chỉ tiêu Bảng dự toán chi phí sản xuất lại xuất phát từ đặc điểm hoạt động kinh doanh thực tế của doanh nghiệp, sản phẩm cụ thể để xây dựng dự toán

o Thước đo của thông tin kế toán Trong kế toán tài chính thường sử dụng các thước đo khác nhau như giá trị, hiện vật và thời gian, nhưng thước đo giá trị được coi là cơ bản Sản phẩm cuối cùng của kế toán tài chính đó là hệ thống báo cáo kế toán thể hiện bằng thước đo giá trị Trong kế toán quản trị sử dụng nhiều thước đo khác nhau như hiện vật, giá trị, thời gian, chủng loại, cơ cấu… Tùy theo những mục tiêu khác nhau mà coi trọng thước đo nào

Ví dụ: Chánh văn phòng khi đưa ra quyết định thuê phương tiện vận tải thường

căn cứ vào những thông tin thể hiện thước đo khối lượng, chủng loại và kết cấu mặt hàng

o Phạm vi thông tin kế toán, thông tin kế toán tài chính thường liên quan đến toàn doanh nghiệp, phản ánh những hoạt động kinh doanh đã xảy ra Trong khi đó thông tin kế toán quản trị thường phản ánh chi tiết ở từng bộ phận, từng phân xưởng, từng công trình, từng loại sản phẩm, thông tin thường phản ánh những hoạt động kinh doanh đang và sẽ diễn ra

Trang 17

Ví dụ: Chỉ tiêu doanh thu trên Báo cáo kết quả kinh doanh của kế toán tài

chính là doanh thu cho toàn công ty, còn trên Báo cáo kết quả kinh doanh của kế toán quản trị lại là doanh thu tính cho từng bộ phận, từng sản phẩm, từng loại hình hoạt động… và toàn doanh nghiệp

o Thông tin của kế toán tài chính mang tính công khai

Ví dụ: hệ thống báo cáo tài chính của các công ty cổ phần thường phải công

khai tại các sở giao dịch chứng khoán, các tổ chức tín dụng, các cơ quan thuế Trong khi đó, thông tin của kế toán quản trị lại mang tính sử dụng nội bộ và thuộc vấn đề bí mật của doanh nghiệp Tính bí mật của thông tin kế toán quản trị phụ thuộc vào tính chất của thông tin và vai trò của từng cấp quản trị trong doanh nghiệp

Ví dụ: Tình hình nộp thuế của doanh nghiệp sẽ được công khai hàng năm dựa

vào báo cáo quyết toán thuế Lợi nhuận của mỗi loại sản phẩm như thế nào thì chủ doanh nghiệp mới biết được để có căn cứ đầu tư cho phù hợp

Kỳ báo cáo và hình thức của báo cáo kế toán

o Kỳ báo cáo của kế toán tài chính thường theo quý, theo năm, theo chế độ quy định Do trong kế toán quản trị tính linh hoạt và tốc độ được quan tâm nên kỳ báo cáo cũng rất linh động, nó phụ thuộc vào yêu cầu của nhà quản trị, có thể là từng ngày, tuần, tháng

o Hình thức và số lượng các báo cáo của kế toán tài chính thường thống nhất

về hình thức và nội dung theo quy định Các chỉ tiêu của Báo cáo được tính thống nhất trong cả một kỳ hạch toán Còn đối với kế toán quản trị thì các báo cáo linh hoạt cả về số lượng, hình thức mẫu biểu, quy cách và thời gian lập tuỳ thuộc yêu cầu thu nhận thông tin của các cấp quản lý và đặc điểm hoạt động kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp

Tính pháp lý: Do đối tượng mà kế toán tài chính phục vụ là các cơ quan Nhà

nước, ngân hàng… và là căn cứ để xác định nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước cũng như ra quyết định của các cơ quan chức năng đối với doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh nên thông tin có tính pháp lý rất cao

Ngược lại thông tin mà kế toán quản trị chỉ có ý nghĩa trong nội bộ doanh nghiệp nên không có tính pháp lý

Quan hệ với các ngành khác: do yêu cầu thông tin của kế toán quản trị rất đa

dạng nên kế toán quản trị phải sử đụng nhiều thông tin cũng như phương pháp của các ngành khác để có thông tin hữu ích

Trang 18

Ví dụ: Kế toán quản trị dựa vào các ngành như thống kế, phân tích…

3 Vai trò của kế toán quản trị

Vai trò chủ yếu của nhân viên kế toán quản trị trong một tổ chức là thu thập và cung cấp thông tin thích hợp và nhanh chóng cho các nhà quản lý để họ thực hiện viêc điều hành, kiểm soát hoạt động của tổ chức và ra quyết định

Các nhà quản lý sản xuất thường vạch kế hoạch và ra quyết định về các phương án và lịch trình sản xuất, các nhà quản lý tiếp thị thì ra các quyết định về quảng cao, khuyến mãi và định giá sản phẩm, và các nhà quản trị tài chính th ường

ra các quyết định về huy động vốn và đầu tư Tất cả các nhà quản lý này đều cầ n thông tin cho các quyết định của họ Chính các nhân viên kế toán quản trị sẽ cung cấp các thông tin hữu ích cho các nhà quản lý các cấp trong tổ chức Vì vậy, một yêu cầu đặt ra cho các nhân viên kế toán quản trị là họ phải am hiểu các tình huống

ra quyết định của các nhà quản lý

Kế toán quản trị là 1 trong những nguồn cung cấp thông tin quan trọng nhằm giúp các nhà quản trị ra các quyết định quản lý hoạt động kinh doanh tại đơn vị KTQT là kế toán theo chức năng quản lý vì vậy vai trò của nó cung cấp thông tin hữu ích liên quan đến việc lập kế hoạch của tổ chức, điều hành hoạt động, kiểm tra

và ra quyết định Cụ thể như sau:

- Cung cấp thông tin cho quá trình lập kế hoạch

- Cung cấp thông tin cho quá trình tổ chức điều hành hoạt động

- Cung cấp thông tin cho việc kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch

- Cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết định

4 Các phương pháp nghiệp vụ cơ sở dùng trong kế toán quản trị

Thông tin kế toán quản trị chủ yếu nhằm cung cấp cho các nhà quản trị để ra những quyết định, do đó kế toán quản trị phải sử dụng một số phương pháp nghiệp

vụ để xử lý thông tin cho phú hợp với nhu cầu quản trị Có 4 phương pháp nghiệp

vụ cơ bản:

- Thiết kế thông tin thành dạng so sánh được: Để có quyết định tối ưu, nhất thiết KTQT phải dùng dạng so sánh Với các số liệu thu nhập được, KTQT sẽ phân tích chúng thành dạng so sánh được Các số liệu thu nhập sẽ vô dụng nếu thiếu các tiêu chuẩn để so sánh

- Phân loại chi phí: Để quản lý chi phí một cách hữu ích và hiệu quả, cần thiết phải phân loại chi phí sao cho thích hợp với yêu cầu cung cấp thông tin cho công tác quản lý

Trang 19

Ví dụ: như phân loại chi phí của doanh nghiệp thành định phí và biến phí để

từ đó phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận

- Trình bày mối quan hệ giữa thông tin kế toán dưới dạng phương trình: rất tiện dụng cho việc tính và dự toán một số quá trình chưa xảy ra trên cơ sở những dự kiện đã có và mối quan hệ đã xác định

Ví dụ: phân tích chi phí hỗn hợp theo phương pháp cực đại-cực tiểu và phương pháp bình phương bé nhất

- Trình bày thông tin dưới dạng đồ thị: Giúp ta thấy rõ ràng mối quan hệ và xu hướng biến động của thông tin

Trang 20

CÂU HỎI ÔN TẬP

d Tất cả các câu trên đều đúng

2 Kế toán quản trị áp dụng chủ yếu ở các tổ chức nào dưới đây

a Tổ chức với mục tiêu lợi nhuận

b Các cơ quan quản lý chức năng

d Nhân viên kế toán quản trị tự thiết kế

4 Phát biểu nào dưới đây là đúng:

a Thông tin do kế toán quản trị cung cấp không bao gồm các khoản chi phí phát sinh ở bộ phận điều hành

b Kỳ báo cáo của kế toán quản trị thường là một năm

c Các DN có thể tự thiết kế hệ thống thông tin KTQT phù hợp với đặc điểm của đơn vị mình

d Kế toán quản trị có chức năng chủ yếu là kiểm soát điều hành, tính giá thành sản phẩm, kiểm soátquản lý và báo cáo cho bên ngoài

5 Đối tượng sử dụng thông tin của KTQT chủ yếu là:

a Nhà quản trị các cấp của DN

b Các cơ quan quản lý nhà nước

c Cơ quan thuế

d Tất cả các tổ chức trên

6 Thông tin kế toán quản trị phải:

a Tuân thủ quy định của các CMKT

b Phù hợp với các nguyên tắc kế toán chung

c Phù hợp với chế độ chính sách kế toán chung

d Linh hoạt, kịp thời và hữu ích

7 Tính linh hoạt của thông tin do KTQTcung cấp thể hiện ở:

Trang 21

a Đặc điểm thông tin

b Phạm vi báo cáo

c Mẫu báo cáo

d Tất cả các trường hợp trên đều đúng

8 Kế toán quản trị cung cấp thông tin:

a Có ích cho công tác quản trị tài chính

b Chỉ biểu hiện được bằng tiền

c Toàn bộ doanh nghiệp

d Từng bộ phận doanh nghiệp

9 Kế toán quản trị là:

a Kế toán chi tiết của kế toán tài chính để tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

b Một bộ phận của kế toán tài chính phục vụ cho quản trị doanh nghiệp

c Một bộ phận kế toán độc lập với kế toán tài chính phục vụ cho quản trị doanh nghiệp

d Kế toán tổng hợp của kế toán tài chính

10 KTQT và KTTC giống nhau ở chỗ:

a Cùng sử dụng thông tin ban đầu của kế toán

b Cùng cung cấp các thông tin về tình hình kinh tế tài chính của doanh nghiệp

c Cùng thể hiện trách nhiệm của các cấp quản lý doanh nghiệp

d Các câu trên đều đúng

11 Kế toán quản trị được xây dựng và chuẩn hóa:

a Trong chính sách kế toán chung của Nhà nước

b Trong chính sách kế toán của từng ngành nghề

c Theo nhu cầu kiểm soát của những người sở hữu vốn

d Theo nhu cầu quản lý của nhà quản trị

12 Nhà quản trị yêu cầu thông tin của kế toán quản trị:

a Đảm bảo tính chính xác cao

b Nhanh và tin cậy hơn là chính xác nhưng chậm

c Chính xác và nhanh

d Khách quan, chính xác vì phải có chứng từ chứng minh

13 Mục tiêu của kế toán quản trị là:

a Cung cấp thông tin về tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động và tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp

b Xử lý các dữ liệu kế toán để thực hiện chức năng phân tích, dự toán, kiểm tra và

ra quyết định

c Cung cấp các thông tin theo yêu cầu của đối tượng sử dụng bên ngoài DN

Trang 22

d Cả 3 câu trên đều sai

14 KTQT và KTTC khác nhau ở phạm vi nào sau đây

a Đối tượng cung cấp thông tin

c Đặc điểm thông tin

c hai câu trên đúng

d Hai câu trên sai

16 Báo cáo KTQT thường được lập vào thời điểm:

a Khi kết thúc niên độ kế toán

b Khi kết thúc quí

c Khi cơ quan quản lý chức năng yêu cầu kiểm tra

d Khi nhà quản trị cần thông tin thực hiện các chức năng quản lý

17 Thông tin kế toán quản trị phải đảm bảo:

a Tính đơn giản, ngắn gọn

b Hỗ trợ đắc lực cho nhà quản trị trong môi trường kinh doanh mới

c Cả (a) và (b) đều đúng

d Cả (a) và (b) đều sai

18 Kế toán không chỉ dừng lại ở việc cung cấp thông tin mang tính chính xác mà đòi hỏi thông tin kế toán cung cấp phải:

a Linh hoạt

b Kịp thời

c Hữu ích

d Tất cả các trường hợp trên đều đúng

19.Nhóm nào trong các nhóm dưới đây ít có khả năng nhất trong việc được cung cấp các báo cáo KTQT:

a Hội đồng quản trị

b Quản đốc phân xưởng

c Cổ đông

d Quản lý các cấp

20: Những phát biểu dưới đây là đúng hay sai:

a) Kế toán quản trị là kế toán chi tiết

Trang 23

b) Kế toán quản trị chỉ áp dụng được ở các doanh nghiệp sản xuất

c) Thông tin kế toán quản trị được đo lường bằng các thước đo hiện vật, thời gian

và giá trị

d) Thông tin kế toán quản trị có nguồn gốc từ bên trong và bên ngoài doanh nghiệp e) Thông tin kế toán quản trị không bao gồm những gì đã xảy ra trong quá khứ f) Khi thiết lập hệ thống thông tin kế toán quản trị cần phải tuân thủ các chuẩn mực

và chế độ kế toán hiện hành của nhà nước

g) Các phương pháp được sử dụng trong việc xử lý thông tin kế toán quản trị phải nhất quán từ kỳ này sang kỳ khác

h) Nhà quản trị sử dụng thông tin kế toán quản trị để báo cáo cho ngân hàng, cổ đông, cơ quan thuế và nhà cung cấp

i) Kỳ báo cáo kế toán quản trị là tháng, quý và năm

21: Những phát biểu dưới đây là đúng hay sai:

a) Định kỳ, kế toán quản trị phải lập các báo cáo tài chính cho giám đốc doanh nghiệp

b) Trong kinh tế thị trường, mọi doanh nghiệp phải thiết lập hệ thống kế toán quản trị

c) Giám đốc marketing trong công ty chỉ được phép đọc báo cáo kế toán quản trị, không được đọc báo cáo tài chính

d) Lợi ích của cá nhân, bộ phận trong doanh nghiệp luôn gắn liền với lợi ích của các cổ đông

II Bài tập tình huống

Câu 1: Công ty thương mại Hưng Thịnh chuyên kinh doanh ba loại sản phẩm A,

B và C Báo cáo kết quả kinh doanh năm 200X có một số số liệu sau:

Trang 24

Chủ doanh nghiệp mong muốn biết được tỷ suất lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được trong kỳ kế toán 200X để từ đó có thể ra quyết định hướng tới phát triển sản phẩm có lợi nhuận cao hơn

Câu 2: Giả sử các sản phẩm của doanh nghiệp Hưng Thịnh được tiêu thụ trong kỳ

Hãy xác định lợi nhuận gộp của từng loại sản phẩm (giá trị tuyệt đối và giá trị

tương đối) và phân tích kết quả đạt được

Câu 3: Với kết quả của câu 2, giả sử nhà quản lý mong muốn biết được kết quả

kinh doanh của từng loại sản phẩm

Dựa trên các số liệu bổ sung sau đây, hãy cho biết lợi nhuận kinh doanh mà

từng loại sản phẩm đóng góp vào lợi nhuận chưa phân phối của doanh nghiệp Chi phí bán hàng được phân bổ cho 3 sản phẩm theo tỷ lệ 60% cho A, 20% cho

B và 20% cho C Chi phí quản lý doanh nghiệp được phân bổ cho ba sản phẩm theo

tỷ lệ 40% cho A, 30% cho B và 30% cho C

Trang 25

Lợi nhuận chưa phân phối ? ? ?

% tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ? ? ?

Hãy nhận xét 3 sản phẩm và giải thích tại sao kế toán tài chính không cung cấp đủ thông tin cho nhà quản lý để xác định được lợi nhuận cho từng sản phẩm Câu 4: C ông ty Đại Gia Việt

Anh Kế (bằng cử nhân luật), chị Toán (bằng kỹ sư xây dựng), Chị Quản (quản trị kinh doanh), Anh Trị (bằng kỹ sư điện lạnh) cùng học lớp kế toán tổng hợp Kinh

tế quốc dân khóa 42 cùng nhau lập công ty Đại Gia Việt chuyên sản xuất mỳ tôm Trong năm 2018, trên thị trường chứng khoán Việt Nam đang gặp khó khăn khi nghe tin ông Đặng Thành Tâm bị ốm không đi họp quốc hội được, Chị Quản thấy rằng đây là cơ hội tốt để đầu tư, chị thuyết phục hội đồng quản trị để mua Cổ phiếu ITA của Tập đoàn công nghiệp Tân Tạo và được chấp nhận Quả nhiên khi ông Đặng Thành Tâm đi họp quốc hội trở lại, chứng khoán tăng giá trở lại, Công ty Đại Gia Việt liền bán cổ phiếu ITA, và được một khoản lãi rất lớn

Cũng trong năm 2018, do khủng hoảng tài chính, công ty phải cắt giảm chi tiêu, công ty phải nhóm họp để cắt quyết định giảm chi phí, các bộ phận không hoạt động hiệu quả, chị Quản thấy rằng bộ phận sản xuất bột canh không đem lại lợi nhuận và đề nghị cắt giảm bộ phận sản xuất bột canh, để mua ngoài bột canh dùng cho gói mì tôm Đề nghị được chấp nhận

Nhưng khi cắt giảm bộ phận bột canh thì doanh thu của doanh nghiệp về mì tôm lại giảm dẫn đến lợi nhuận của doanh nghiệp giảm xuống trầm trọng Khi điều tra, khảo sát khách hàng, thì thấy rằng do bột canh sản xuất tại công ty có hương vị riêng nên khi không dùng bột canh của công sản xuất thì gói mì sẽ không còn ngon

và hương vị như xưa nữa nên khách hàng chuyển sang dùng mì tôm của hãng khác

1 Chị Quản căn cứ vào những thông tin nào, thu thập ở đâu để thuyết phục hội đồng quản trị mua cổ phiếu ITA?

2 Chị Quản căn cứ vào những thông tin nào thu thập ở đâu để thuyết phục hội đồng quản trị dừng sản xuất tại bộ phận sản xuất bột canh?

Trang 26

BÀI 2 CHI PHÍ VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ

Mã bài 2: MĐ23 KX6340301-02

Giới thiệu: chương này giúp học viên phân loại được các loại chi phí phát sinh

trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp Từ đó thuận lợi cho việc quản lý chi phí trong doanh nghiệp Giúp học viên thấy được sự khác nhau giữa báo cáo tài

chính theo kế toán quản trị và theo kế toán tài chính

Mục tiêu:

- Kiến thức:

+ Trình bày khái niệm chi phí và phân loại chi phí

+ Mô tả báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo kế toán tài chính và kế toán quản trị

1 Khái niệm chi phí

- Theo quan điểm của các nhà kinh tế chính trị thì chi phí là sự tiêu hao về lao động sống và lao động vật hóa Lao động sống là chi phí về nhân công trong hoạt động sản xuất kinh doanh Lao động vật hóa là chi phí nguyên vật liệu và chi phí về khấu hao các loại tài sản cố định…Tất cả các khoản chi phí đó đều tạo ra giá thành sản phẩm, dịch vụ của một kỳ hoạt động

- Theo quan điểm của các nhà quản trị thì chi phí là sự mất đi của nguyên vật liệu, tiền công, dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác để tạo ra các kết quả của một

tổ chức hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu của thị trường

- Dưới góc độ của kế toán tài chính, chi phí được coi là những phí tổn phát sinh gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ hạch toán Theo kế toán tài chính có những khoản chi phí phát sinh của kỳ này nhưng không được tính vào chi phí trong kỳ để xác định kết quả hoặc ngược lại có những khoản chi phí chưa phát sinh của kỳ này nhưng đã được tính vào chi phí trong kỳ

Trang 27

- Dưới góc độ kế toán quản trị thì chi phí được coi là những khoản phí tổn thực tế gắng liền với các phương án, sản phẩm, dịch vụ Chi phí theo quan điểm của kế toán quản trị bao giờ cũng mang tính cụ thể nhằm để xem xét hiệu quả của các bộ phận như thế nào, đó chính là cơ sở để đưa ra các quyết định đầu tư, chọn phương án tối ưu

Ví dụ: Trả trước tiền thuê nhà, doanh nghiệp đã chi trả một số tiền nhất định cho các kỳ sau, phần tiền đã chi trả này đại diện cho phần diện tích sẽ được sử dụng trong tương lai, trả trước tiền thuê nhà được ghi nhận trong tài khoản, chi phí trả trước

Như vậy có nhiều quan điểm và cách nhìn nhận khác nhau về chi phí, song đều có điểm chung nhất đó là sự tiêu hao của các yếu tố sản xuất, các nguồn lực tài chính sau một kỳ hoạt động để tạo ra các nguồn lực thu về

Thí dụ: Để hiểu rõ và nhận biết các yếu tố chi phí, chúng ta khảo sát số liệu

chi phí của công ty An Phú trong năm 2012 trong bảng 1.1 sau: (đvt: đồng)

Bảng 2.1 Tổng hợp chi phí công ty An Phú năm 2018

- Dùng cho đóng gói bao bì để bán 200.000

- Dùng cho hoạt động tại văn phòng, quản lý 100.000

- Dùng chạy máy móc thiết bị sản xuất 700.000

- Dùng cho vận chuyển hàng hóa tiêu thụ 200.000

- Sửa chữa máy móc thiết bị sản xuất 300.000

- Sửa chữa văn phòng tại công ty 100.000

- Công nhân sản xuất sản phẩm 20.000.000

Trang 28

- Công nhân bảo trì máy móc thiết bị 2.000.000

- Phương tiện vc hàng đi bán, cửa hàng 3.200.000

- Văn phòng công ty và các tài sản khác tại văn phòng 2.000.000

- Điện nước tại văn phòng công ty 600.000

- Chi nộp phạt vi phạm hợp đồng kinh tế 4.000.000

Dựa vào bảng 2.1 ta có:

- Chi phí nguyên vật liệu công cụ: 52.000.000

- Chi phí nhân công: 28.000.000

- Chi phí khấu hao: 9.600.000

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: 9.800.000

- Chi phí khác: 13.900.000

Trang 29

2 Phân loại chi phí

2.1 Phân loại theo chức năng hoạt động

Phân loại theo chức năng hoạt động nhằm chia chi phí thành hai dạng cơ bản

đó là chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất Nhằm xác giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ của sản phẩm là cơ sở để xác định lợi nhuận gộp, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh; là cơ sở để xây dựng hệ thống báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; là nguồn thông tin quan tọng để quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp Ngoài ra phân loại theo chức năng hoạt động còn là cơ sở để các nhà quản trị xây dựng hệ thống dự toán chi phí theo các khoản mục, yếu tố nhằm phân tích, đánh giá

sự biến động của chi phí

2.1.1 Chi phí sản xuất

Là toàn bộ chi phí phát sinh có liên quan đến việc chế tạo ra sản phẩm trong một thời kỳ nhất định Chi phí sản xuất bao gồm 3 khoản mục sau:

a Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Gồm chi phí nguyên vật liệu chính: Là chi phí về vật liệu cấu thành nên thực thể của sản phẩm, có giá trị lớn và có thể xác định một cách tách biệt, rõ ràng, cụ

thể cho từng sản phẩm Đặc điểm của chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường mang tính chất biến phí

Thí dụ: Chi phí vải để may quần áo của công ty Việt Tiến Chi phí thép để làm khung xe ôtô tại Công ty Toyota Việt Nam, chi phí bột mì để chế biến mì ăn liền tại Công ty VIFON

b Chi phí nhân công trực tiếp:

Nhân công trực tiếp là những người trực tiếp sản xuất sản phẩm, lao động của họ gắn liền với việc sản xuất sản phẩm, sức lao động của họ hao phí trực tiếp cho sản phẩm được sản xuất Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản trích trên lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế Chi phí nhân công trực tiếp được tính trực tiếp vào từng loại sản phẩm được sản xuất ra

Ngoài lao động trực tiếp còn có lao động gián tiếp là những lao động không trực tiếp tạo ra những sản phẩm rất cần cho quá trình sản xuất quản đốc phân xưởng, nhân viên bảo trì, thợ điện…

c Chi phí sản xuất chung:

Trang 30

Chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí nguyên liệu gián tiếp, chi phí lao động gián tiếp, chi phí khấu hao tài sản cố định, các chi phí tiện ích như điện, nước, và các chi phí sản xuất khác

Chi phí sản xuất chung có đặc điểm là:

+ Bao gồm nhiều yếu tố chi phí khác nhau, được nhiều bộ phận khác nhau quản lý nên rất khó kiểm soát

+ Các khoản mục thuộc chi phí sản xuất chung phần lớn đều không thể hạch toán trực tiếp cho từng loại sản phẩm mà phải hạch toán chung rồi sau đó phân bổ cho từng loại sản phẩm theo tiêu thức phù hợp

Ngoài việc chia chi phí sản xuất thành 3 yếu tố chi phí cơ bản như trên, kế toán quản trị còn chia chi phí sản xuất thành 2 loại là: Chi phí ban đầu và Chi phí chuyển đổi, trong đó:

- Chi phí ban đầu (prime cost): Bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Chi phí ban đầu cũng phản ánh mức chi phí riêng biệt,

cụ thể cho từng đơn vị sản phẩm

- Chi phí chuyển đổi (conversion cost): Bao gồm chi phí lao động trực tiếp

và chi phí sản xuất chung Chi phí này phản ánh chi phí phát sinh trong quá trình chuyển đổi nguyên liệu thành thành phẩm

Sơ đồ 2.1: Chi phí ban đầu và chi phí chuyển đổi

Trực tiếp chi phí NVL vật liệu trực tiếp chi phí ban đầu

Chi phí NVL

Gián tiếp Chi phí sản xuất khác chi phí sản xuất chung

Gián tiếp

Chi phí nhân công

Trực tiếp chi phí NC trực tiếp chi phí chuyển đổi

Trang 31

2.1.2 Chi phí ngoài sản xuất

Là những chi phí phát sinh ngoài quá trình sản xuất liên quan đến việc quản

lý chung hoạt động của toàn doanh nghiệp và tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ gồm: Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp

a Chi phí bán hàng: Gồm toàn bộ những chi phí cần thiết để phục vụ và đẩy mạnh quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa Chi phí này bao gồm nhiều yếu tố có

cả phần biến phí và định phí như:

+ Chi phí cho nhân viên bán hàng là lương và các khoản trích theo lương cho nhân viên bên bán hàng Hiện nay các doanh nghiệp thường xây dựng mức tiền lương của nhân viên bán hàng theo mức doanh thu đạt được vừa kiểm soát được vừa là động lực thúc đẩy tăng doanh thu

+ Chi phí vật liệu, dụng cụ phục vụ bán hàng gồm vật liệu, bao gói sản phẩm, tiền phân bổ các dụng cụ như quầy hàng, tủ hàng, kiểm tra chất lượng cửa hàng…

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ bán hàng như khấu hao cửa hàng, các phương tiện vận chuyển hàng, biển quảng cáo…

+ Chi phí bằng tiền khác: phục vụ cho bán hàng như tiếp khách hàng, hoa hồng cho khách, chi phí vận chuyển hàng đi bán chi phí hội chợ

b Chi phí quản lý DN: Bao gồm các chi phí liên quan đến việc tổ chức hành chính và quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh trong phạm vi toàn DN gồm:

+ Chi phí vật liệu, dụng cụ dùng trong quản lý tại văn phòng doanh nghiệp + Chi phí về trả lương cho cán bộ quản lý và nhân viên văn phòng

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho quản lý

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho quản lý

+ Chi phí bằng tiền khác: văn phòng phẩm, tiếp tân, hội nghị, đào tạo nhân viên…

c Chi phí khác: Ngoài những chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh theo chức năng của doanh nghiệp còn có những chi phí khác như chi phí hoạt động tài chính và các hoạt động khác

Thí dụ: Để hiểu rõ và nhận biết các yếu tố chi phí, chúng ta khảo sát số liệu chi phí của công ty An Phú trong năm 2012 trong bảng 2.1 trên:

Chi phí sản xuất: 82.800.000

Trang 32

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 44.000.000

- Chi phí nhân công trực tiếp: 20.000.000

- Chi phí sản xuất chung: 18.800.000

Chi phí ngoài sản xuất: 26.500.000

2.2.1 Chi phí sản phẩm

Bao gồm các chi phí liên quan đến các sản phẩm được sản xuất ra hoặc mua vào để bán ra gắn liền với sản phẩm và được tính trên sản lượng tiêu thụ Do đó chi phí sản phẩm chính là giá vốn hàng bán

- Đối với doanh nghiệp sản xuất chi phí sản phẩm gồm: chi phí NVL trực tiếp, chi phí NCTT, và chi phí sản xuất chung của lượng sản phẩm được tiêu thụ

- Đối với doanh nghiệp thương mại: chi phí sản xuất chính là giá mua và chi phí mua hàng hóa của lượng sản phẩm được tiêu thụ

2.2.2 Chi phí thời kỳ

Là tất cả những chi phí phát sinh làm giảm lợi tức của đơn vị trong kỳ, không phải là một phần của chi phí sản xuất sản phẩm mà là những dòng chi phí được khấu trừ khi xác định lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm chi phí BH, chi phí quản lý doanh nghiệp, và các chi phí khác

Trang 33

Sơ đồ 2.2: Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ trong doanh nghiệp

Ví dụ: Có tài liệu dưới đây của doanh nghiệp A trong năm như sau ( Đơn vị:

Triệu đồng)

1 Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp tồn kho: Đầu năm:100; cuối năm: 120

2 Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp mua trong kỳ:250

3 Chi phí nhân viên phân xưởng: 50

4 Chi phí vật liệu dùng chung trong phân xưởng:20

NC trực tiếp

Chi phí sản xuất chung

Chi phí sản

phẩm dở

dang

Thành phẩm chờ bán

Doanh thu bán hàng

Giá vốn hàng hóa Lợi nhuận gộp

Trang 34

6 Chi phí khấu hao TSCĐ sản xuất: 60

7 Chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho sản xuất: 10

8.Chi phí phân xưởng khác: 5

9 Chi phí nhân công trực tiếp: 150

Yêu cầu: Tính toán và tập hợp chi phi NVLTT, chi phí NCTT và chi phí sản xuất chung

2.3 Phân loại chi phí sử dụng trong kiểm tra và ra quyết định

2.3.1 Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

- Chi phí trực tiếp là những chi phí phát sinh được tính trực tiếp vào các đối tượng sử dụng như chi phí NVL trực tiếp, chi phí NC trực tiếp, nó được tính thẳng vào từng đơn đặt hàng, từng nhóm sản phẩm …

- Chi phí gián tiếp: là những chi phí phát sinh không thể tính trực tiếp cho một đối tượng nào đó mà cần phải tiến hành phân bổ theo một tiêu thức phù hợp như: chi phí sản xuất chung sẽ được phân bổ theo số giờ lao động trực tiếp, số giờ máy, sản lượng sản phẩm

VD: Lấy một chiếc vợt tennis làm đối tượng chịu chi phí Chi phí sợi carbon sử dụng để làm vợt là một chi phí trực tiếp Lượng tiêu hao nguyên liệu dùng để sản xuất vợt có thể tính trực tiếp cho từng chiếc vợt Chi phí điện thắp sáng trong phân xưởng sản xuất vợ t là một chi phí gián tiếp đối với từng chiếc vợt được sản xuất

ra Mặc dù chi phí điện thắp sáng trong phân xưởng có liên quan đến việc sản xuất vợt, nhưng thật khó và không hiệu quả khi kế toán tìm cách xác định chính xác chi phí thắp sáng được sử dụng cho một chiếc vợt

Ví dụ 1: Nhà quản lý muốn lựa chọn giữa hai mức độ sản xuất Chi phí sản xuất 1.000 sản phẩm là 15.000 ngàn đồng và 2.000 sản phẩm là 30.000 ngàn đồng Chi phí chênh lệch liên quan đến 1.000 sản phẩm tăng thêm là 15.000 ngàn đồng

Trang 35

Ví dụ 2: Một công ty muốn chuyển từ dạng bán sỉ sang bán lẻ với các số liệu trong bảng 2.2: như sau:

Bảng phân tích chi phí chênh lệch Đvt: 1000đ

2.3.3 Chi phí kiểm soát được và không kiểm soát được

- Chi phí kiểm soát được đối với một cấp là những chi phí mà nhà quản lý cấp

đó được quyền ra quyết định Còn những chi phí mà người quản lý cấp đó không được quyền ra quyết định thì gọi là chi phí không kiểm soát được

Bán sỉ Bán lẻ

Chênh lệchbán lẻ/bán

sỉ Doanh thu 1.000.000 1.200.000 200.000

Trang 36

Ví dụ: Tại một cửa hàng, người quản lý có thể định ra được chi phí tiếp khách của cửa hàng, như vậy nó được xem là chi phí kiểm soát được Nhưng những chi phí khấu hao của những máy móc sản xuất ra hàng hóa mà cửa hàng đang bán lại là những chi phí không kiểm soát được đối với cấp quản lý này

2.3.4 Chi phí cơ hội

- Là những thu nhập tiềm tàng bị mất đi khi chọn phương án này thay cho phương án khác

Ví dụ: Công ty đang gửi tiền tiết kiệm ở ngân hàng mỗi tháng nhận được khoản tiền lãi X đồng Công ty dự tính rút lại số tiền này để kinh doanh, thì số tiền lãi không nhận được hàng tháng là chi phí cơ hội của phương án kinh doanh

- Chi phí cơ hội chỉ là chi phí giả định, chúng không có trên sổ kế toán, nhưng cần phải được xem xét trước khi lựa chọn phương án thực hiện

Ví dụ: Một doanh nghiệp còn năng lực để sản xuất thêm 10000 giờ Hiện nay

nó đang cho thuê 15.000 ngàn đồng Nếu lựa chọn phương án sử dụng năng lực nhàn rỗi để sản xuất thêm, không cho thuê, 15.000 ngàn đồng là chi phí cơ hội của phương án sản xuất thêm Nếu không có phương án nào sử dụng năng lực nhàn rỗi này, thì không có chi phí cơ hội

Ví dụ: Giả sử một người có số vốn là 100 triệu Người này quyết định mở một cửa hàng bách hóa Lợi nhuận hàng năm thu được từ cửa hàng là 20 triệu đồng Nếu như người này không mở cửa hàng mà đem số tiền gửi vào ngân hàng thì anh

ta sẽ thu được số tiền lãi là 15 triệu đồng/năm (tương đương lãi suất 15%/năm) Như vậy, số tiền 15 triệu đồng chính là chi phí cơ hội mà người này phải tính đến khi quyết định mở cửa hàng bách hóa để kinh doanh

2.3.5 Chi phí ẩn (chìm, lặn)

Chi phí chìm là những chi phí đã phát sinh do quyết định trong quá khứ Doanh nghiệp phải chịu chi phí này cho dù bất kỳ phương án nào được chọn Vì vậy, trong việc lựa chọn các phương án khác nhau, chi phí này không được đưa vào

xem xét, nó không thích hợp cho việc ra quyết định

Ví dụ 1: giá trị còn lại của máy cũ là 50.000 ngàn đồng Dù quyết định giữ máy

cũ hay thay máy mới thì chi phí này vẫn xuất hiện là 50.000 ngàn đồng Nếu giữ máy cũ, đòi hỏi chúng ta phải tiếp tục khấu hao 50.000 ngàn đồng Nếu mua máy mới, đòi hỏi chúng ta phải bù đắp phần thiệt hại do thải loại máy cũ 50.000 ngàn đồng Nó không thay đổi trong các phương án, không thể có sự lựa chọn gì đối với chi phí này, do đó nó không phù hợp với việc ra quyết định

Trang 37

Ví dụ 2: Một trạm thủy điện đã được dự kiến xây dựng với tổng chi phí là 200

tỷ đồng, trong đó đã chi 50 tỷ đồng Giờ đây, chúng ta tìm được phương án xây dựng một trạm nhiệt điện có cùng công suất với trạm thủy điện, nhưng chi phí chỉ

là 160 tỷ Vậy, phải lựa chọn phương án nào với giả thiết rằng chi phí trong tương lai là giống nhau Trong trường hợp này, chi phí 50 tỷ đồng là chi phí chìm, do đó không được đưa vào xem xét khi ta quyết định xây dựng trạm nhiệt điện hay tiếp tục xây dựng trạm thủy điện Như thế, nếu chọn phương án xây dựng trạm nhiệt điện thì chúng ta sẽ chi 160 tỷ đồng, còn phương án tiếp tục xây dựng trạm thủy điện thì chúng ta phải chi tiếp 150 tỷ Vì vậy, phương án tiếp tục xây dựng trạm nhiệt điện sẽ được lựa chọn vì tổng chi phí là 200 tỷ bé hơn tổng chi phí khi chọn phương án xây dựng trạm nhiệt điện 210 tỷ đồng (cả 2 phương án đều gánh chịu 50

tỷ đã chi trong quá khứ )

2.4 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí

Khi nói đến cách ứng xử của chi phí, chúng ta thường hình dung đến một sự thay đổi tỉ lệ giữa chi phí với các mức độ hoạt động đạt được: mức độ hoạt động càng cao thì lượng chi phí phát sinh càng lớn và ngược lại Tu y nhiên, loại chi phí

có cách ứng xử như vậy chỉ là một bộ phận trong tổng số chi phí của doanh nghiệp Một số loại chi phí có tính chất cố định, không phụ thuộc theo mức độ hoạt động đạt được trong kỳ, và ngoài ra, cũng có một số các chi khác mà cách ứng xử của chúng là sự kết hợp của cả hai loại chi phí kể trên Chính vì vậy, xét theo cách ứng

xử, chi phí của doanh nghiệp được chia thành 3 loại: Chi phí khả biến, chi phí bất biến và chi phí hỗn hợp

2.4.1 Chi phí khả biến (biến phí; chi phí biến đổi)

Là những chi phí mà giá trị của nó sẽ tăng, giảm theo sự tăng giảm về mức độ hoạt động tăng và ngược lại: Nhưng tính cho một đơn vị của mức độ hoạt động thì

nó ổn định Các chi phí là biến phí như:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp trả theo sản phẩm

Chi phí nhân công gián tiếp trả theo sản phẩm

Chi phí nhân viên bán hàng và QLDN trả lương theo doanh thu

Chi phí khả biến phát sinh khi nó hoạt động

Ví dụ: Tại một doanh nghiệp sản xuất xe hơi theo tiêu chuẩn kĩ thuật mỗi xe cần một bình acquy Chi phí cho một bình acquy là 500.000đ, như vậy nếu xem xét chi phí bình acquy cho một xe hơi thì nó luôn giữ nguyên là 500.000đ Tuy nhiên

Trang 38

nếu xem xét tổng chi phí về bình acquy thì số lượng xe sản xuất ra càng nhiều thì tổng chi phí bình acquy sẽ càng tăng như bảng 2.3

Bảng 2.3: Chi phí khả biến

Số lượng xe hơi được sản

xuất ra( chiếc)

Chi phí bình acquy cho

một xe hơi Tổng chi phí bình acquy

Chi phí khả biến gồm 2 loại:

a Chi phí khả biến tuyến tính:

là chi phí khả biến có sự biến động cùng tỷ lệ với mức độ hoạt động Đường biểu diễn là một đường thẳng và được trình bày bẳng phương trình sau:

yb = a*x

trong đó yb : biến phí; a: biến phí đơn vị; x: mức hoạt động

TD: Các chi phí NVL TT, chi phí NCTT, chi phí giá vốn hàng bán, chi phí bao bì đóng gói, chi phí hoa hồng bán hàng… là chi phí khả biến tuyến tính

Đồ thị đường chi phí khả biến bình acquy Nếu chi phí khả biến bình acquy thay đổi thì đồ thị đường chi phí khả biến thay đổi theo

Giả sử bình acquy hiện tại có giá 500.000đ; nếu bình acquy tăng thành 600.000đ hoặc giảm còn 400.000 đ thì ta có đồ thị đường chi phí khả biến

Trang 39

Sơ đồ 2.3: Đồ thị đường chi phí khả biến

b Chi phí khả biến cấp bậc

là những loại chi phí không biến động liên tục so với sự biến động liên tục của mức

độ hoạt động Sự hoạt động phải đạt được một mức độ nào đó mới dẫn đến sự biến động về chi phí

TD: Tiền lương của thợ bảo trì máy móc thiết bị, thường nhận theo lương thời gian, do đó khi số lượng sản phẩm được sản xuất ra tăng lên thì chức vụ của họ cũng nhiều lên nhưng tiền lương vẫn giữ nguyên và đến một mức nào đó sẽ tăng lương cho họ thuộc mức độ hoạt động vẫn tiếp tục tăng lên trong khi người thợ bảo trì vẫn giữ nguyên mức lương cho đến lần tăng sau đó Hoặc chi phí nhân viên bán hàng trả theo từng mức doanh thu như doanh thu dưới 400 triệu đồng tiền lương 3 triệu đồng, doanh thu từ 400 trở lên tiền lương 4 triệu đồng

Chi phí (1000đ)

Chi phí khả biến cấp bậc

0

Trang 40

2.4.2 Chi phí bất biến (định phí, chi phí cố định)

Là những chi phí mà tổng số của nó không thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi trong một phạm vi

Chi phí bất biến gồm các chi phí sau:

- Chi phí khấu hao nhà xưởng, máy móc

- Chi phí nhân viên quản lý trả cố định (theo thời gian)

- Chi phí nhân công trực tiếp trả cố định (theo thời gian)

- Chi phí văn phòng phẩm

- Chi phí thuê tài sản…

Thí dụ: doanh nghiệp thuê nhà xưởng để sản xuất với thông tin sau:

+ Tiền thuê phải trả hàng năm: 12.000.000đ/năm

+ Năng lực sản xuất tối đa có thể sản xuất được trong phạm vi diện tích của nhà xưởng là 500.000 sản phẩm

+ Giả định phạm vi phù hợp là: Tối thiểu: 100.000 sản phẩm

+ Giả định phạm vi phù hợp là: Tối đa: 500.000 sản phẩm

Nếu công ty sản xuất ít hơn 100.000 sản phẩm thì nên thuê một nhà xưởng

có diện tích nhỏ hơn, tiền thuê phải trả ít hơn Nếu công ty sản xuất nhiều, lớn hơn

500.000 sản phẩm thì công ty nên thuê một nhà xưởng có diện tích lớn hơn và phải trả tiền thuê nhiều hơn

Do đó có thể nói tiền thuê hàng năm cố định trong phạm vi phù hợp từ 100.000 đến 500.000 sản phẩm tiền thuê nhà xưởng là cố định vì dù có bao nhiêu sản phẩm được sản xuất trong phạm vi phù hợp thì số tiền thuê phải trả luôn cố định

- Định phí có hai đặc điểm cơ bản:

+ Tổng định phí giữ nguyên khi sản lượng thay đổi trong phạm vi phù hợp Phạm

vi phù hợp là phạm vi giữa khối lượng sản phẩm tối đa và khối lượng sản phẩm tối thiểu mà doanh nghiệp dự định sản xuất

+ Định phí trên đơn vị sản phẩm thay đổi khi sản lượng thay đổi Định phí trên đơn

vị sản phẩm giảm khi sản lượng tăng và ngược lại

Mức độ hoạt động

0

Ngày đăng: 23/11/2022, 15:26

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm