Rubiaceae trên động vật thực nghiệm bị gây suy giảm miễn dịch bằng Cyclophosphamid Nguyễn Trọng Thông, Phạm Thị Vân Anh, Nguyễn Thị Vinh Hà, Vũ Thị Ngọc Thanh Đại học Y Hà Nội Nghiên
Trang 1Nghiên cứu ảnh hưởng của cao trái nhàu (Morinda Citrifolia L Rubiaceae) trên động vật thực nghiệm
bị gây suy giảm miễn dịch bằng Cyclophosphamid
Nguyễn Trọng Thông, Phạm Thị Vân Anh, Nguyễn Thị Vinh Hà, Vũ Thị Ngọc Thanh
Đại học Y Hà Nội
Nghiên cứu ảnh hưởng của cao lỏng trái Nhàu (CTN) lên một số chỉ số miễn dịch của chuột nhắt bị gây suy giảm miễn dịch CY
Với liều 6 g/ kg/ngày dùng theo đường uống trong 5 ngày liên tục, CTN làm tăng trọng lượng lách và tuyến ức tương đối, tăng số lượng bạch cầu lympho, mônô, diệt tự nhiên, tăng tỉ lệTBTHHMC, TBTQDH và tăng cường PƯBVKNOA so với lô chuột chỉ tiêm CY đơn thuần không được dùng thêm thuốc thử
i Đặt vấn đề
Cây Nhàu còn được gọi là cây Giầu,
cây Ngao núi, cây Nhầu núi, tên khoa học
là Morinda citrifolia, họ cà phê Rubiaceae
Cây Nhàu, từ lâu đã được nhân dân sử
dụng làm thuốc hạ huyết áp, thuốc bổ
nâng cao sức đề kháng của cơ thể [3]
Nhiều công trình nghiên cứu của Phan Thị
Phi Phi và cộng sự đã chứng minh tác
dụng kích thích miễn dịch của rễ Nhàu
toàn phần trên invitro, invivo và lâm sàng
[4, 5]
Trên thế giới, đặc biệt ở Mỹ có nhiều
công trình khoa học nghiên cứu về tác
dụng chống khối u và kích thích miễn dịch
của trái cây Nhàu trồng ở Hawai [6], [7],
[8] ở Việt Nam cho đến nay chưa có công
trình nghiên cứu nào về trái Nhàu được
công bố Để có thể tìm được một nguồn
dược liệu dồi dào hơn, có tác dụng kích
thích miễn dịch, mục tiêu của đề tài này là
nghiên cứu tác dụng của cao trái Nhàu lên
một số chỉ tiêu miễn dịch của chuột nhắt bị
gây suy giảm miễn dịch bằng
cyclophosphamid
ii Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
1 Đối tượng nghiên cứu:
1.1 Thuốc:
Cao mềm trái Nhàu tỉ lệ 1:5 (1 gam cao chứa 5 gam dược liệu) do xí nghiệp Dược phẩm trung ương 25 cung cấp Khi sử dụng được pha loãng trong dung môi nước
đến tỉ lệ 1:1
- Cyclophosphamid (CY): dạng thuốc bột, biệt dược Endoxan, lọ 200 mg, của hãng ASTA Medica, Đức
- Levamisol: dạng bột trắng, hàm lượng 98,6% do phòng Hoá Lý I, Viện Kiểm nghiệm trung ương cung cấp
1.2 Động vật thực nghiệm:
- Chuột nhắt trắng, chủng Swiss, cả hai giống, cân nặng 20 ± 2 g do Viện Vệ sinh dịch tễ trung ương cung cấp
1.3 Dụng cụ và hoá chất:
- Nhũ dịch OA (Ovalbumin + Al (OH)3, dung dịch BSA (Boruine Serum Albumin), hồng cầu cừu đủ tiêu chuẩn phòng thí nghiệm
Trang 2TCNCYH 27 (1) - 2004
- Kính hiển vi quang học Olympus
CH20 của Nhật và các dụng cụ chuẩn của
phòng thí nghiệm Bộ môn Miễn dịch - Sinh
lý bệnh trường Đại học Y Hà Nội
2 Phương pháp nghiên cứu:
Chuột nhắt trắng được chia thành 4 lô
Lô 1: chuột không bị tác động gì
Lô 2: chuột được tiêm màng bụng CY
liều duy nhất 200 mg/kg
Lô 3: chuột được tiêm CY (liều như lô
2), được uống levamisol liều 100 mg/kg
trong 5 ngày sau tiêm CY
Lô 4: chuột được tiêm CY (liều như lô
2), được uống cao trái Nhàu liều 6g/kg
trong 5 ngày sau tiêm CY
Ngày thứ 6 giết chuột đánh giá các chỉ
số sau:
- Các chỉ số chung:
+ Trọng lượng lách tương đối (TLLTĐ)
và tuyến ức tương đối (TLTƯTĐ) được tính
là trọng lượng lách, tuyến ức tương ứng với 100g thể trọng chuột
+ Số lượng bạch cầu, công thức bạch cầu trong máu ngoại vi
- Các thông số đánh giá miễn dịch dịch thể:
Tỷ lệ tế bào lympho lách tạo hoa hồng mẫn cảm (TBTHHMC)
Tỷ lệ tế bào lympho lách tạo quầng dung huyết (TBTQDH)
- Thông số đánh giá đáp ứng miễn dịch
tế bào:
Phản ứng bì với kháng nguyên OA (PƯBVKNOA)
iii Kết quả
1 Nghiên cứu đánh giá tình trạng chung hệ miễn dịch:
1.1 Trọng lượng lách và tuyến ức tương
đối:
Trọng lượng
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
1 0
T r ọ n g lư ợ n g lá c h tư ơ n g đ ố i T L tu y ế n ứ c tư ơ n g đ ố i
L ô 1 ( C h ứ n g s in h h ọ c )
L ô 2 ( T iê m C Y )
L ô 3 ( T iê m C Y + le v a m is o l)
L ô 4 ( T iê m C Y + N h à u )
***
**
***
*
*
*
Thông số
*: p < 0,05 ; **: p < 0,01 ; ***: p < 0,001
Biểu đồ 1 ảnh hưởng của cao trái Nhàu lên trọng lượng lách và tuyến ức tương đối
Kết quả ở biểu đồ 1 cho thấy:
TLLTĐ của các lô chuột có tiêm CY đều giảm so với lô 1 ở lô 2 TLLTĐ giảm rõ rệt ở lô
3 và 4, TLLTĐ giảm nhẹ so với lô 1, nhưng so với lô 2, TLLTĐ lại tăng có ý nghĩa TLLTĐ ở các chuột uống cao trái Nhàu cao hơn ở chuột uống levamisol và gần tương
Trang 3đương với giá trị của lô 1 TLTƯTĐ ở lô 3 và 4 tăng lên so với lô 2 nhưng sự khác biệt không có ý nghĩa
1.2 Số lượng bạch cầu (SLBC):
SLBC
0
2
4
6
8
Lô 2 (T iêm C Y ) Lô 3 (T iêm C Y + levam isol) Lô 4 (T iêm C Y + N hàu)
**
**
*
Lô chuột
Biểu đồ 2 ảnh hưởng của cao trái Nhàu đến số lượng bạch cầu ở máu ngoại vi
Kết quả ở biểu đồ 2 cho thấy: SLBC ở lô 2 giảm rõ rệt so với lô 1 ở lô 3 và 4 SLBC tăng cao hơn so với lô 1 nhưng sự khác biệt không có ý nghĩa Tuy nhiên, mức tăng này có
ý nghĩa so với lô 2
1.3 Công thức bạch cầu (CTBC):
Bảng 1 ảnh hưởng của cao trái Nhàu đến công thức bạch cầu ở máu ngoại vi
Số lượng tuyệt đối các loại bạch cầu (BC/mm3
) Thông số Lô 1
(n=10)
Lô 2 (n=10)
Lô 3 (n=10)
Lô 4 (n=15) BCMTT 2591 ± 507 1550 ± 598
**
1486 ± 491
**
1499 ± 502
**
BC lympho 2829 ± 377 1907 ± 354
**
4879 ± 501
***
4662 ± 409
***
BC mô nô 93 ± 18 51 ± 19
*
128 ± 35
*
87 ± 29
*
*
141 ± 48
**
280 ± 51
***
BC ưa acid 71 ± 12 64 ± 11 72 ± 14 67 ± 10
BCMTT: bạch cầu múi trung tính, BCNK: bạch cầu diệt tự nhiên
Kết quả ở bảng 1 cho thấy:
SLBC các loại ở lô 2 giảm rõ rệt so với lô 1 ở lô 3 và 4 SLBC lympho, mô nô và NK tăng rõ rệt so với lô 1 và so với lô2 SLBC ưa acid hầu như không thay đổi ở tất cả các lô chuột SLBC đa nhân trung tính giảm rõ rệt ở cả 3 lô: 2, 3, 4 so với lô 1 nhưng không có sự khác biệt giữa các lô
Trang 4TCNCYH 27 (1) - 2004
2 Nghiên cứu ảnh hưởng của cao trái Nhàu lên đáp ứng miễn dịch dịch thể:
2.1.Tỷ lệ tế bào lympho lách tạo hoa hồng mẫn cảm
Bảng 2 ảnh hưởng của cao trái Nhàu đến tỷ lệ TBTHHMC
Lô nghiên cứu Tỷ lệ TBTHHMC (%) p (so với lô1) p (so với lô 2)
Kết quả ở bảng 2 cho thấy: tỷ lệ TBTHHMC ở các lô 2, 3, 4 đều giảm rõ rệt so với lô 1
Tuy nhiên, ở hai lô 3 và 4 tỷ lệ này tăng lên có ý nghĩa so với lô 2 Tỷ lệ TBTHHMC không
có sự khác nhau giữa lô 3 và lô 4
2.2 Tỷ lệ tế bào lympho lách tạo quầng dung huyết
Bảng 3 ảnh hưởng của cao trái Nhàu đến tỷ lệ tế bào lympho lách
tạo quầng dung huyết
Lô nghiên cứu Tỷ lệ TBTQDH (%) p (so với lô 1) p (so với lô 2)
Kết quả ở bảng 2 cho thấy: tỷ lệ TBTQDH ở lô 2 giảm rõ rệt với lô 1 ở lô 3 và 4, tỷ lệ
này tương đương với lô 1 nhưng lại tăng lên rõ rệt so với lô 2
3 Nghiên cứu đánh giá đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào:
Phản ứng bì (mm)
0
0 ,0 5
0 ,1
0 ,1 5
0 ,2
0 ,2 5
L ô 2 (T iê m C Y )
L ô 3 (T iê m C Y + le vam isol)
L ô 4 (T iê m C Y + N hàu )
**
**
**
Lô chuột
Biểu đồ 3 ảnh hưởng của cao trái Nhàu đến phản ứng bì với kháng nguyên OA
Trang 5Kết quả ở biểu đồ 3 cho thấy:
PƯBVKNOA ở lô 2 giảm rõ rệt so với lô1
Phản ứng bì ở chuột lô 3 và 4 thay đổi
không có ý nghĩa so với lô 1 nhưng so với
lô 2 phản ứng này tăng lên rõ rệt
iv Bàn luận
1 ảnh hưởng của cao trái Nhàu lên
các chỉ số chung
Theo dõi trọng lượng lách và tuyến ức
tương đối có thể đánh giá được phần nào
đáp ứng miễn dịch dịch thể do các lympho
bào B đảm nhận và miễn dịch tế bào do
các lympho bào T đảm nhận [2] CY là một
tác nhân alkyl hoá tế bào, nhờ cơ chế alkyl
hoá DNA nên CY ngăn chặn sự sao chép
và phiên mã của DNA dẫn đến ức chế sự
phân bào CY nhạy cảm với các tế bào
đang phân chia trong đó có các tế bào của
hệ thống miễn dịch Do tác dụng như vậy
nên CY làm giảm trọng lượng tương đối
các cơ quan lympho và SLBC ở các lô
chuột tiêm CY Kết quả ở biểu đồ 1 cho
thấy ở lô 4 TLLTĐ, TLTƯTĐ và SLBC tăng
lên rõ rệt so với lô 2, đặc biệt SLBC
lympho và mônô tăng lên rõ rệt so với cả lô
1 và lô 2 trong khi BCMTT không thay đổi,
điều này cho thấy CTN làm giảm tác dụng
ức chế miễn dịch do CY gây ra Tác dụng
này có thể do CTN tăng cường đáp ứng
miễn dịch đặc hiệu mạnh hơn trên miễn
dịch không đặc hiệu
2 ảnh hưởng của cao trái Nhàu lên
đáp ứng miễn dịch dịch thể
ở chuột nhắt trắng tỷ lệ lympho bào T
có thụ thể tự nhiên với hồng cầu cừu rất ít,
chỉ chiếm 1-2% Trong khi tỷ lệ này rất cao
đạt 80-90% ở lympho bào B, đây là đặc
tính khác biệt giữa hai loại lympho bào B
và T giữa người và chuột nhắt trắng, nhờ
đó có thể đánh giá một phần cấu trúc bề
mặt và khả năng kết hợp kháng nguyên
của lympho bào B thông qua tỷ lệ TBTHHMC Tỷ lệ TBTQDH không những
đánh giá được khả năng tiết kháng thể đặc hiệu của các lympho B mà còn đánh giá
được các thụ thể bề mặt của tế bào này với C3 của bổ thể [2] Kết quả ở bảng 2, 3 cho thấy: CTN làm tăng rõ rệt cả hai chỉ số trên
ở lô 4 so với lô 2 Như vậy CTN đã làm tăng số lượng của các tế bào miễn dịch dẫn tới tăng trọng lượng các cơ quan lympho, tăng khả năng đáp ứng miễn dịch của các lympho bào B với kháng nguyên
đặc hiệu
3 ảnh hưởng của cao trái Nhàu lên
đáp ứng miễn dịch tế bào
Phản ứng bì với kháng nguyên OA có giá trị để đánh giá đáp ứng miễn dịch tế bào với kháng nguyên OA của các lympho bào T đảm nhận [2] Kết quả ở biểu đồ 3 cho thấy: CTN làm tăng phản ứng này rõ
so với lô 2 Điều này cho thấy CTN cũng làm tăng đáp ứng miễn dịch tế bào nhưng không bằng levamisol ở lô 3 uống levamisol, phản ứng bì tăng lên rất cao (hơn cả lô 1), điều này càng khẳng định levamisol có tác dụng kích thích miễn dịch
ưu tiên trên các lympho bào T hơn các lympho bào B
Các kết quả nghiên cứu của chúng tôi phù hợp với các tác giả trong nước và nước ngoài [1, 4, 5] Theo Hirazumi [6] trong trái Nhàu chứa một hàm lượng lớn polysaccharid và các protein liên kết polysaccharid, chính các chất này có hoạt tính chống khối u ở chuột thể hiện qua sự
ức chế phát triển của khối ung thư, điều hoà hệ thống miễn dịch của vật chủ Theo Wang và Hirazumi [6, 7, 8] cơ chế tác dụng của trái Nhàu là làm tăng giải phóng các chất trung gian có hoạt tính trong quá trình đáp ứng miễn dịch như TNFα, IL1β,
Trang 6TCNCYH 27 (1) - 2004
5 Phạm Huy Quyến (1996), Tác dụng kích thích miễn dịch của dịch chiết rễ cây Nhàu trên súc vật thí nghiệm, Luận án Phó
tiến sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội
v Kết luận
CTN liều 6g/kg thể trọng làm tăng
cường hồi phục các chỉ số miễn dịch ở
chuột nhắt trắng được gây suy giảm miễn
dịch bằng CY 6 Hirazumi A., Furusawa E (1999), “An
immonomodulatory polysaccharide - rich substance from the fruit juice Morinda
citrifolia (Noni) with antitumour activity”, Phytother Res, Aug, 13 (5), pp.380- 387
Tài liệu tham khảo
1 Phạm Thị Vân Anh (2003), Nghiên
cứu độc tính và sự ảnh hưởng của cao trái
Nhàu lên một số chỉ tiêu miễn dịch của súc
vật thực nghiệm, Luận văn thạc sỹ y học,
Trường Đại học Y Hà Nội
7 Wang M.Y., Su C (2001), “Cancer preventive effect of Morinda citrifolia
(Noni)”, Annals of the NewYork Academy
of sciences, 952, pp.161 - 168
2 Bộ môn Miễn dịch-Sinh lý bệnh
(1997), Miễn dịch học, Trường Đại học Y
Hà Nội, Nhà xuất bản Y học 8 Wang M.Y., West B.J., Jensen C.J
(2002), “Morinda citrifolia (Noni): a literature review and recent advances in
Noni research”, Acta Pharmacol Sin, Dec,
23 (12), pp.1127-1141
3 Đỗ Tất Lợi (1999), Những cây thuốc
và vị thuốc Việt Nam, Nhà xuất bản Y học,
tr 306-307
4 Phạm Huy Quyến, Phan Thị Phi Phi,
Phan Thu Anh (1994), “Nghiên cứu invitro
tác dụng kích thích miễn dịch của chất
chiết toàn phần rễ lá Morinda citrifolia”,
Tạp chí Y học Việt Nam, (Số9), tr 21-26
Summary
Studying influence of fruit Morinda citrifolia
extract (MC) in immune index on CY induced immuno
suppressive mice
The fluid extract of MC (1 ml contains 1 gram fruit of MC) was used to evaluate its influence in immune index on immuno suppressive mice by CY Our experimental results show that:
The fluid extract of MC in dose of 6gram/kg body weight per oral route daily in 5 day consecutive course has increased relative weight of spleen and thymus, total leucocytes count, number of lymphocyte, natural killer and monocyte, rate of immune B rosette forming cells, plaque forming cells, the dermoreaction with OA antigen compare group that has been only injected CY without using any drug