1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biến thế Ebnai ở bệnh nhân ung thư vòm múi họng Việt Nam, Trung Quốc và ở người Việt Nam bình thường docx

5 407 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 197,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biến thể ebnai ở bệnh nhân ung thư vòm mũi họng Việt Nam, Trung Quốc và ở người Việt Nam bình thường Nguyễn Văn Đô 1 , Trần Thị Chính 1 , Phan Thị Phi Phi 1 , Ingemar Ernberg 2 , Li Fu

Trang 1

Biến thể ebnai ở bệnh nhân ung thư vòm mũi họng Việt Nam, Trung Quốc và ở người Việt Nam bình thường

Nguyễn Văn Đô 1 , Trần Thị Chính 1 , Phan Thị Phi Phi 1 ,

Ingemar Ernberg 2 , Li Fu Hu 2

1 Bộ môn Miễn dịch - Sinh lý bệnh trưởng đại học Y Hà Nội

2 MTC, Viện Karolinska, Stockholm, Thuỵ Điển

EBNA (EBV - nuclear antigen1) là một protein duy nhất được biểu lộ ở tất cả các tế bào bị nhiễm virut Epstein - Barr Biến thể của EBNA1 đã được định nghĩa dựa vào acid amin ở vị trí thuộc mã bộ ba 487 của DNA và bao gồm các dưới nhóm là P (prototype): P- ala (B95 -8) và P- thr; V (variant): V - val, V - leu và V - pro

Chúng tôi đã phân tích trình tự DNA ở đầu cacboxy của EBNA1 từ sản phẩm PCR Các mẫu DNA cho kỹ thuật PCR được chiết tách từ khối u vòm họng và máu ngoại vi của bệnh nhân ung thư vòm họng người Việt Nam và Trung Quốc, thể biểu mô không biệt hoá; máu ngoại vi của người cho máu Việt Nam

Kết quả cho thấy EBNA1 ở người bình thường và bệnh nhân ung thư vòm mũi họng có các đột biến điểm dẫn đến thay đổi các acid amin và các biến thể này thuộc dưới nhóm của V - val: V - val

- v1 (9/10 cặp mẫu và 5 người bình thường) và V - val - v2 (1/10 cặp mẫu) Trong số 15 cặp mẫu của bệnh nhân ung thư vòm họng người Trung Quốc, ở khối u có dưới nhóm là V - val - v1 (15/15), còn máu ngoại vi chỉ có 2 mẫu (2/15) là P - ala và một mẫu nghi ngờ có cả P - ala và V- val - 1

I Đặt vấn đề

Virút Epstein - Barr (EBV), một virut thuộc

nhóm herpes, được lây nhiễm ở hầu hết các

quần thể dân cư trên thế giới Sự tồn tại của

virut trong cơ thể bị nhiễm có hai dạng là thể

dung giải và thể tiềm ẩn Khởi đầu của chu kỳ

dung giải là sự xâm nhập của các virut vào liên

bào lympho B ở vòm họng nhờ các rêxepơ

thích hợp Virut được nhân lên trong tế bào và

tạo ra các hạt virut Các hạt virut này lại được

giải phóng ra và lây nhiễm sang các tế bào

lành khác hoặc các cơ thể khác qua con đường

nước bọt Thể nhiễm tiềm ẩn xuất hiện sau khi

nhiễm dung giải ở các cơ thể bị nhiễm Thể này

gồm các hình thái I, II, III và sự biểu lộ gen của

EBV khác nhau tuỳ theo hình thái nhiễm, ở các

bệnh khác nhau ở thể nhiễm tiềm ẩn I chỉ có

EBER và EBNA1, hình thái II có thêm các gen

khác biểu lộ như LMP1, LMP2 và hình thái III

tất cả các gen của hình thái I và II và thêm

EBNA2 - 6 biểu lộ EBV là nguyên nhân gây ra bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn và

là virut có liên quan đến một số bệnh lý ác tính

ở người như u lympho Burkitt (BL) [1], ung thư vòm mũi họng (UTVMH) [2,3]

EBNA1 là một protein của EBV được biểu lộ

ở tất cả các thể nhiễm tiềm ẩn trong tế bào nhiễm EBV Nó có vai trò rất quan trọng là yếu

tố hệ thống các gen khởi động của EBV giúp cho quá trình sao chép ADN và phân chia của EBV để duy trì sự tồn tại của EBV trong tế bào,

đồng thời điều hoà sự biểu lộ của chính EBNA1

và các gen khác của thể nhiễm tiềm ẩn như EBNA 2 - 6, LMP1,2

Trình tự gen của EBV thuộc dòng tế bào B95 -8 đã được phân tích hoàn chỉnh và cấu trúc của gen EBNA1 liên quan đến các chức năng của nó đã được nghiên cứu và làm sáng

tỏ Một số tác giả đã phát hiện thấy các đột biến điểm của gen EBNA1 dẫn đến sự thay đổi

Trang 2

TCNCYH 25 (5) - 2003

các acid amin trong chuỗi protein ở các chủng

EBV từ các vùng địa lý khác nhau trên thế giới

và từ những bệnh lý khác nhau có liên quan

Các công trình nghiên cứu đều cho thấy các

đột biến thường xảy ra ở vùng có chức năng

gắn DNA thuộc đầu cocboxy của EBNA1 [4,5]

Bhatia và cộng sự 1996 cũng đã phân tích trình

tự gen EBNA1 của EBV thuộc dòng B95 - 8 so

sánh với một số chủng EBV khác và đã phân

loại EBNA1 thành 5 dưới nhóm khác nhau, đó

là P - ala, P - thr, V - pro, V - leu và V - val (P

là prototype thuộc chủng B95 - 8, còn V là

variant)

ở Việt Nam chưa có công trình nào nghiên

cứu về phân tích trình tự gen và phát hiện đột

biến gen EBNA1 của EBV

Mục tiêu của công trình này là:

1 Phân tích trình tự gen EBNA1 ở đầu tận

cacboxy của DNA, tách chiết từ mô sinh thiết

ung thư vòm mũi họng (UTVMH) và máu ngoại

vi người khỏe mạnh

2 So sánh trình tự gen EBNA1 của bệnh

nhân UTVMH Việt Nam với trình tự gen này ở

bệnh nhân UTVMH Trung Quốc với gen EBNA

của chủng B95 - 8 châu Âu và của máu của

người khoẻ mạnh Việt Nam

II Đối tượng và phương pháp

nghiên cứu

1 Đối tượng

1.1 Bệnh nhân ung thư vòm mũi họng

DNA được chiết tách từ 10 cặp mẫu gồm

sinh thiết khối u vòm họng được chẩn đoán xác

định bằng giải phẫu bệnh lý là ung thư biểu mô

không biệt hoá và máu của mỗi bệnh nhân

tương ứng Các bệnh nhân này được chẩn

đoán và điều trị tại bệnh viện K Hà Nội 15 cặp

mẫu bệnh nhân ung thư vòm họng thể biểu mô

không biệt hoá được lấy từ Quảng Đông, Trung

Quốc

1.2 Người bình thường

DNA được chiết tách từ 5 mẫu máu lấy từ

người cho máu tại Viện Huyết học và Truyền

máu Trung ương

2 Phương pháp nghiên cứu

2.1 Chiết tách DNA

2.1.1 Chiết tách DNA từ máu toàn phần

5ml máu được chống đông bằng EDTA bảo quản trong vòng 24 giờ ở nhiệt độ 40C Cho 10ml dung dịch phá hồng cầu (1mM NH4HCO3 115mM NH4Cl) vào falcon 15ml đã đựng sẵn máu chống đông, lắc đều và ly tâm 1200g x 10 phút Loại bỏ dịch và giữ lại phần cặn Làm tan cặn và cho 10ml dung dịch phá hồng cầu lần 2,

ly tâm lấy cặn như trên Cho 1,8ml dung dịch phá bạch cầu (100mM tris - C1, pH 7,6; 40mM EDTA, pH 8.0; 50mM NaCl; 0,2% SDS; 0,05% sodium azide) vào cặn bạch cầu thu được và lắc mạnh theo chiều dọc ống nghiệm để làm tan hết các bạch cầu, dung dịch trở nên đặc và nhầy Cho 10àl proteinase K nồng độ 20mg/mL vào bạch cầu đã được làm tan và ủ ở

500C, 2 giờ có lắc theo chu kỳ Thêm 600àl NaCl 6M, lắc 10 phút và ly tâm 1200 vòng/ phút x 5 phút, loại bỏ nước nổi Cho 5ml cồn

700 vào cặn DNA, ly tâm 1200 vòng/ phút x 5 phút Làm khô DNA ở nhiệt độ phòng và hoà tan trong 400àl - 500àl TE

2.1.2 Chiết tách DNA từ mô sinh thiết tươi

Cho 560àl dung dịch phá huỷ tế bào (0,6% SDS; 10mM EDTA; 10mM Tris, pH 7,5; 200àg/ml RNaseA) vào cối nghiền thủy tinh vô trùng đựng sẵn mẫu sinh thiết tươi Nghiền cho

đến khi mẫu sinh thiết tan hoàn toàn sau đó ủ

600C x 1 giờ Cho 15àl proteinase K (20mg/ml), tiếp tục ủ 600C từ 1 - 1,5 giờ Thêm 640àl dung dịch phenol bão hoà và lắc nhẹ 10' Ly tâm

5000 vòng/ phút x 10' Hút lấy nước nổi chuyền sang tube mới, cho 660àl phenol/ CHISAM (1:1) lắc đều 5', ly tâm loại bỏ cặn Cho 660àl CHISAM (clorofom/ isoamyl alchohol: 24:1) lắc

đều 5', ly tâm và hút lấy phần nước nổi Thêm 40àl NaOAc, pH 5,2, cồn tuyệt đối gấp 2 lần thể tích dung dịch thu được và lắc nhẹ nhàng Tủa DNA hình thành, ly tâm lấy tủa, rửa tủa bằng cồn tuyệt đối và cồn 700 Hoà tan DNA trong TE hoặc nước cất Kiểm tra chất lượng DNA bằng điện di trên thạch agarose 0,8% có ethidium bromide Đọc kết quả bằng đèn UV

Trang 3

Nồng độ và độ tinh khiết của DNA được đo

bằng quang phổ kế Các mẫu DNA đều đạt độ

tinh khiết tiêu chuẩn (OD 260/280) lớn hơn 1,7

2.2 Kỹ thuật PCR (Polymerase Chain

Reaction)

2.2.1 Xác định gen EBNA1 từ khối u

Cặp mồi sử dụng cho kỹ thuật khuyếch đại

1 đoạn gen EBNA1 từ mô sinh thiết là: mồi

xuôi, 5' - tgg gttt gga aag cat cgt ggt c - 3'

(109339nt - 109360nt) và mỗi ngược, 5' - gtt

gtg ggc cgg gtc cag gg - 3' (109600nt -

109581nt) Thể tích của phản ứng là 25àl trong

đó 2,5àl mỗi mồi xuôi và ngược nồng độ 2àl, 1

đơn vị Taq polymerase (Perkin - Elmer), 2àl

dNPTs nồng độ 2.5àM và 200ng DNA và

H2O Trình tự các phản ứng gồm có biến tính

DNA tiền phản ứng là 950C x 2', 35 chu kỳ

nhiệt là 950C x 15'', 520C30'', 720C30'' thời gian

hoàn thành phản ứng là 5' ở 720C Sản phẩm

PCR có chiều dài 246bp Điện di sản phẩm

PCR trong thạch agarose 2% Đọc kết quả và

chụp ảnh bởi hệ thống GelDoc 2000

2.2.3 Xác định gen EBNA1 từ máu ngoại vi

Để khuyếch đại gen EBNA1 từ máu ngoại

vi, chúng tôi phải dùng 2 lần phản ứng PCR

(PCR1 và PCR2)

PCR1: Trình tự nucleotid của cặp mồi thứ

nhất giống với cặp mồi dùng cho phản ứng

PCR đối với DNA từ khối u vòm họng 25àl hỗn

hợp phản ứng chứa 2,5àl mỗi loại mồi xuôi và

ngược nồng độ 2àl, 1 đơn vị AmpliTaq DNA

polymerase (Perkin Elmer), 2.0àl dNTPs

2.5mM và 200ng DNA Biến tính DNA tiền

phản ứng ở 950C x 2', 35 chu kỳ nhiệt là: 940C

x 15'', 520C x 30'' và 720C x 30'', giai đoạn

hoàn thành việc kéo dài là 720C x 5' Kích

thước của sản phẩm là 246bp

PCR2: Kỹ thuật PCR lồng (nested - PCR)

với cặp mồi là: mồi xuôi 5' - tgg gtt gga aag cat

cgt ggt c - 3' (109339nt - 109360nt) và mồi

ngược: 5' - gcc att cca aag aga cg - 3' (109580nt - 109561nt) Nhiệt độ gắn mồi tăng lên 590C và số chu kỳ nhiệt giảm xuống còn

27 Sản phẩm PCR có kích thước là 146bp

2.3 Kỹ thuật phân tích trình tự nucleotid

Các sản phẩm PCR (DNA từ mô sinh thiết)

và nested - PCR (DNA từ máu ngoại vi) là nguyên liệu dùng để phân tích trình tự Chuẩn

bị mẫu để phân tích trình tự bằng một phản ứng PCR có một mồi xuôi, 5' - Thủ tướng gttt gga aag cat cgt ggt c - 3' (109339nt - 109360nt) Bộ kit sử dụng là "BigDye Terminator Cycle Sequencing Ready Reaction Kit" Kết quả được phân tích bằng phần mềm chuyên dụng

III Kết quả

1 Đột biến thay thế nucleotid đầu cacboxy của EBNA1 ở mô sinh thiết bệnh nhân ung thư vòm mũi họng và máu ngoại

vi

Phân tích trình tự 1 đoạn gen mã hoá cho các acid amin nằm ở những vị trí có các acid amin từ 487 đến 533, chúng tôi nhận thấy rằng

sự đột biến thay thế nucleotid dẫn đến thay đổi acid amin xuất hiện ở các vị trí 487, 499, 502,

524 và 533 so với EBNA1 của chủng B95 - 8 Các vị trí thay thế acid amin này giống với dưới nhóm V - val theo phân loại dưới nhóm của Bhatia 1996 và Sandvej 2000 [4,6] Nhưng trong nghiên cứu của chúng tôi, vị trí các acid amin là V - val - v1 và Va - val - v2, dưới nhóm của V - val (bảng 1)

Dựa vào acid amin số 487, chuỗi EBNA1

được xếp thành 2 loại: P (prototype) - ala (hoặc thr) và V (viriant) - val (hoặc - leu) P - ala là EBNA1 thuộc dòng B95 -8 P - ala - v1, v2, v3

là các dưới nhóm của P -ala V- val - v1 và V - val - v2 là các dưới nhóm của V - val Các nucleotide có đột biến thay thế được đánh dấu bằng gạch chân Các ô trống là các nucleotide

có trình tự giống với P -ala của B95 - 8

Trang 4

TCNCYH 25 (5) - 2003

Bảng 1: Các dưới nhóm EBNA1 trong nghiên cứu của chúng tôi so với EBNA1 của B95 - 8 và

các dưới nhóm khác

P-ala CAA

Gln

AAC Agn

CCG Pro

GCT Ala

AGT Ser

GAC Asp

GAA Glu

ACT Thr

CTA Leu

ACT Thr

GCC Ala

ATT Ile

CTT Leu

Glu

Ile

Glu

val

Glu

Val

Val

Gln

ACT Thr

TGT Cys

GAT Asp

Leu

ATT Ile P-thr-v CAG

Gln

ACT Thr

TGT Cys

GAG Glu

Leu

ATT Ile

Glu

AGC Ser

CAG Gln

CTT Leu

TGT Cys

GAG Glu

GAT Asp

AAT Agn

CTC Leu

ATT Ile

GGC Gly

Val

GAG Glu

AAT Agn

CTC Leu

ATT Ile

ATT Ile

Val

GAG Glu

AAT Agn

CTC Leu

ATT Ile

GTT Val

ATT Ile

Val

GAG Glu

AAT Agn

CTC Leu

ATT Ile

CTT Leu

ATT Ile

2 Tỷ lệ các dưới nhóm của EBNA1 ở bệnh nhân UTVMH Việt Nam, Trung Quốc và người bình thường

Bảng 2: Sự phân bổ các dưới nhóm EBNA1 ở máu ngoại vi người bình thường, máu và

khối u của các bệnh nhân ung thư vòm Trung Quốc và Việt Nam

Va-val-v1

UTVMH Việt Nam

UTVMH Quảng Đông 1

T: Khối u; L : máu ngoại vi; cặp mẫu:

gồm sinh thiết và máu ngoại vi của cùng

một bệnh nhân

Trong tổng số 10 cặp mẫu của bệnh

nhân UTVMH Việt Nam có 9 cặp mẫu có

dưới nhóm là V - val - v1 và 1 cặp mẫu có V

- val - v2 Đối với các bệnh nhân UTVMH

của Trung Quốc dưới nhóm V-val-v1 cũng

có mặt ở hầu hết các cặp mẫu và không thấy một trường hợp nào có dưới nhóm V-val-v2 Trong khi đó ở máu ngoại của một

số bệnh nhân UTVMH lại có P-ala hoặc nghi ngờ có cả P-ala và V-val-v1 Sự có mặt của cả 2 dưới nhóm P-ala và V-val trong máu ngoại vi cũng đã được thông báo [7] Một

điều đáng chú ý là trong 5 mẫu DNA từ máu

Trang 5

ngoại vi của người cho máu Việt Nam cũng

chỉ có một dưới nhóm là V-val-vq

Kết quả này cũng phù hợp với nhận xét

của Sandvej 2000 khi nghiên cứu trên các

đối tượng bệnh nhân ung thư vòm họng của

người Trung Quốc và chỉ đặc trưng cho biến

thể EBNA1 ở Châu á, nơi có tỷ lệ mắc bệnh

ung thư vòm họng cao như Trung Quốc Tuy

nhiên, việc nghiên cứu chức năng của đoạn

protein EBNA1 có đột biến thay thế acid

amin cũng cần được tiến hành để xem các

đột biến này có ảnh hưởng đến chức năng

của nó hay không

IV Kết luận

Dưới nhóm của EBNA1 ở bệnh nhân ung

thư vòm họng và người bình thường Việt

Nam chủ yếu là V-val-v1 Kết quả này cũng

tương tự ở các mẫu nghiên cứu lấy từ bệnh

nhân ung thư vòm họng ở Trung Quốc

Tài liệu tham khảo

Postransplantation lymphoproliferative

disorders frequently contain type A and not

type B Epstein - Barr virus Blood, 85 (5): p

1396 - 403

2 Zur Hausen H., et al., (1970), EBV

DNA in biopsies of Burkitt tumours and

anaplastic carcinomas of the nasopharynx

Nature, 228 (276): p.1056 - 8

Detection of Epstein - Barr virus DNA sequences in nasopharygeal carcinoma cells by enzymatic DNA amplification J Clin Microbiol, 28 (11): p.2398 - 402

4 Bhatia, K., et al (1996), Variation in the sequence of Epstein Barr virus nuclear antigen 1 in normal peripheral blood lymphocytes and in burkitt's lymphomas Oncogene, 13(1): p 177 - 81

5 Bhatia, K and I Magrath, EBNA - 1 sequences iin endemic and sporadic Burkitt's lymphoma J Virol, 1999, 73 (8): p.7096 - 7

S.Hamilton - Dutoit, EBNA - 1 sequence variation in Danish and Chinese EBV - associated tumours: evidence for geographical polymorphism butnot for tumour - specific subtype restriction J Pathol, 2000, 191 (2): p.127 - 31

Gutierrez, M.I., et al (1997), Sequence variations in EBNA - 1 may dictaterestriction

of tissue distribution of Epstein - Barr virus

in normal and tumour cells J Gen Virol, 78 (pt 7): p.1663 – 70

Variation of EBNA1 in Vietnamese, chinese NPC and

healthy blood donors

EBNA1 (Epstein – Barr virus nuclear antigen-1) is the only viral protein expressed consistently

in all virus-infected cells It’s sequence variations were defined based on amino acid signature at codon 487 Those are prototype containing P-ala (identical to prototype B95-8 strain) and (P)-thr and variant that has V-val, V-leu and V-pro

We analyzed DNA sequence in C-terminus of EBNA1 from PCR products DNA samples for PCR were isolated from tumours and periferal blood of Vietnamese nasopharyngeal carcinoma and from peripheral blood of healthy blood donors

The results show that there are two EBNA1 sub-subtypes in Vietnamese NPC (nasopharyngeal carcinoma), V-val-v1 (9/10 DNA matches samples and 5 DNA samples from healthy blood donors and V-val-v2 (1/10 matched samples) Among 15 Chinese matched samples, 15/15 samples from tumors contained V-val-1, only 2/15 (blood samples) contained P-ala and 1/15 (blood sample) may

be mixed P-ala and V-val-1

Ngày đăng: 20/03/2014, 01:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Các d−ới nhóm EBNA1 trong nghiên cứu của chúng tôi so với EBNA1 của B95 - 8 và - Biến thế Ebnai ở bệnh nhân ung thư vòm múi họng Việt Nam, Trung Quốc và ở người Việt Nam bình thường docx
Bảng 1 Các d−ới nhóm EBNA1 trong nghiên cứu của chúng tôi so với EBNA1 của B95 - 8 và (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w