Đề 1 I Trắc nghiệm (5,0 điểm) Lựa chọn đáp án đúng cho những câu hỏi dưới đây Câu 1 Nhân dân Việt Nam hăng hái tham gia phong trào dân chủ 1936 1939 là do đời sống của họ A khó khăn, cực khổ B không q[.]
Trang 1Đề 1
I Trắc nghiệm (5,0 điểm)
Lựa chọn đáp án đúng cho những câu hỏi dưới đây:
Câu 1: Nhân dân Việt Nam hăng hái tham gia phong trào dân chủ 1936 - 1939 là
do đời sống của họ
A khó khăn, cực khổ
B không quá khó khăn
C có phần ổn định
D được cải thiện hơn
Câu 2: Tại Đại hội đại biểu lần thứ II (tháng 2/1951), Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định thành lập mở mỗi nước Đông Dương một
A Chính phủ liên hiệp
B Đảng Mác - Lênin
C mặt trận thống nhất
D lực lượng vũ trang
Câu 3: Cơ sở hạt nhân đầu tiên của Việt Nam Quốc dân đảng là
A Quan hải tùng thư
B Cường học thư xã
C Cộng sản đoàn
D Nam đồng thư xã
Câu 4: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam do ai soạn thảo?
A Trường Chinh
B Trần Phú
C Lê Duẩn
D Đỗ Mười
Trang 2Câu 5: Nội dung nào không phản ánh đúng những thủ đoạn thực dân Pháp thực
hiện nhằm đàn áp phong trào cách mạng 1930 – 1931 của nhân dân Việt Nam?
A Cử phái viên Pháp đến điều tra tình hình
B Cho binh lính đi càn quét, bắn giết dân chúng
C Chia rẽ, mua chuộc, dụ dỗ lực lượng cách mạng
D Đóng nhiều đồn bốt ở hai tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh
Câu 6: Nguyễn Ái Quốc đã bước đầu đặt cơ sở cho mối quan hệ giữa cách mạng
Việt Nam với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới khi Người
A dự Đại hội lần thứ V của Quốc tế Cộng sản
B tham dự thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa
C gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Vécxai
D dự Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp
Câu 7: Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 của quân dân Việt
Nam thắng lợi, đã
A khiến Pháp mất thế chủ động chiến lược trên chiến trường chính (Bắc Bộ)
B làm phá sản hoàn toàn Kế hoạch Đờ Lát đờ Tát-xi-nhi của thực dân Pháp
C giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp
D bước đầu phá sản Kế hoạch Na-va của Pháp có Mĩ giúp sức
Câu 8 Phong trào “Phá kho thóc, giải quyết nạn đói” (1945) thu hút đông đảo
nhân dân Việt Nam ở Bắc Kì và Bắc Trung Kì tham gia vì
A đáp ứng được yêu cầu cấp bách của quần chúng
B giải quyết cơ bản yêu cầu ruộng đất cho nông dân
C giải quyết triệt để mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội
D đáp ứng đầy đủ yêu cầu của mọi giai cấp trong xã hội
Câu 9: Nội dung nào không phản ánh đúng nguyên nhân thất bại của cuộc khởi
nghĩa Bắc Sơn (tháng 9/1940) và khởi nghĩa Nam Kì (tháng 11/1940)?
A Thời cơ cách mạng chưa chín muồi
Trang 3B Không nhận được sự ủng hộ của quần chúng nhân dân
C Lực lượng cách mạng chưa được tổ chức, chuẩn bị đầy đủ
D Kẻ thù có ưu thế hơn về lực lượng, vũ khí, phương tiện chiến tranh
Câu 10: Trong bối cảnh Hiệp ước Hoa - Pháp được ký kết (tháng 2/1946), Chính
phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện chủ trương gì?
A Phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp
B Hòa với thực dân Pháp để đánh quân Trung Hoa Dân quốc
C Hòa hoãn và nhân nhượng có nguyên tắc với thực dân Pháp
D Chiến đấu chống thực dân Pháp và quân Trung Hoa Dân quốc
II Tự luận (5,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm): Tiến trình Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra
như thế nào? Phân tích ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám (1945)
Câu 2 (2,0 điểm): Cho đoạn trích sau: “Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải
nhân nhượng Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng muốn cướp nước ta lần nữa! Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”
(Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập IV (1945 – 1946), Nxb Sự thật, Hà Nội, 1984, tr.480)
Bằng những sự kiện lịch sử Việt Nam giai đoạn 1945 – 1946, hãy làm sáng tỏ nhận định trên
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI ĐỀ SỐ 1
I Trắc nghiệm (5,0 điểm)
Mỗi đáp án đúng được 0,5 điểm
II Tự luận (5,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm)
* Tiến trình Cách mạng tháng Tám (1945)
Trang 4- Từ ngày 14/ 8 đến 18/8/1945, nhân dân 4 tỉnh: Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam giành chính quyền
- Chiều ngày 16/8/1945, Võ Nguyên Giáp xuất quân, giải phóng thị xã Thái Nguyên
- Từ ngày 19/8 đến 25/8, giành chính quyền tại các đô thị lớn: Hà Nội, Huế, Sài Gòn,
- Từ ngày 25/8 – 28/8, khởi nghĩa giành thắng lợi trong cả nước
- Ngày 30/8/1945, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị Chế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ
- Ngày 2/9/1925, tại quảng trường Ba Đình, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập, tuyên bố trước quốc dân và nhân dân thế giới sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
* Ý nghĩa lịch sử:
- Đối với Việt Nam:
+ Mở ra bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc, phá tan xiềng xích nô lệ của thực dân Pháp, ách thống trị của phát xít Nhật và lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế tồn tại gần một ngàn năm tại Việt Nam
+ Mở ra kỷ nguyên trong lịch sử dân tộc Việt Nam – kỉ nguyên độc lập và tự do, nhân dân lao động lên nắm chính quyền, làm chủ đất nước,
+ Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành đảng cầm quyền, chuẩn bị điều kiện tiên quyết cho những thắng lợi tiếp theo
- Đối với thế giới:
+ Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong chiến thắng thế giới thứ hai + Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc của nhân dân các nước thuộc địa
Câu 2 (2,0 điểm):
a Nội dung đoạn trích: Đoạn trích trên thể hiện 3 nội dung chính sau đây:
Trang 5- Âm mưu và hành động xâm lược Việt Nam của Pháp (“ chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng muốn cướp nước ta lần nữa ”)
- Thiện chí hòa bình của Đảng, chính phủ và nhân dân Việt Nam (“Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng”)
- Quyết tâm kháng chiến chống thực dân Pháp, bảo vệ nền độc lập, tự do của nhân
dân Việt Nam (“Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”)
b Chứng minh nhận định:
* Âm mưu và hành động xâm lược Việt Nam của Pháp
- Sau ngày Cách mạng tháng Tám thành công (1945), trến đất nước Việt Nam có nhiều thế lực ngoại xâm, trong đó kẻ thù chính, nguy hiểm nhất của nhân dân Việt Nam là thực dân Pháp
- Thực dân Pháp âm mưu tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai, hành động xâm lược của chúng ngày càng được bộc lộ rõ nét
+ Chính phủ Đờ Gôn đã quyết định thành lập một đạo quân viễn chinh xâm lược Đông Dương
+ Từ tháng 9/1945 - 3/1946, Pháp đánh chiếm các tỉnh Nam Bộ và Nam Trung Bộ Việt Nam
+ Pháp bội ước sau khi kí kết Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước (14/9/1945)
+ Ngày 18/12/1946, Pháp gửi tối hậu thư buộc chính phủ ta phải giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, giao quyền kiểm soát Thủ đô cho chúng
* Thiện chí hòa bình của Đảng, chính phủ và nhân dân Việt Nam
- Từ 6/3/1946 đến trước ngày 19/12/1946, Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ
Cộng hòa đã khai thác mọi khả năng, chủ động đàm phán với Pháp để đẩy lùi nguy cơ chiến tranh, tiếp tục phát triển lực lượng cách mạng về mọi mặt Điều này được thể hiện thông qua việc:
Trang 6+ Kí với đại diện Pháp bản Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước (14/9/1946)
+ Phía Việt Nam nghiêm chỉnh chấp hành các điều khoản đã kí kết trong Hiệp định Sơ bộ và Tạm ước; nhân nhượng có nguyên tắc với Pháp,
* Quyết tâm kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam
- Ban thường vụ Trung ương Đảng đã quyết định phát động phong trào toàn quốc kháng chiến;
- Tối 19-12-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Trung ương Đảng và Chính
phủ ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, nêu cao quyết tâm kháng chiến của nhân dân Việt Nam “Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”
Đề 2
Câu 1 (4,0 điểm): Phong trào cách mạng 1930 – 1931 và phong trào dân chủ 1936 – 1939 ở Việt Nam có điểm gì giống và khác nhau?
Câu 2 (3,0 điểm): Tại sao nói cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta là chính nghĩa và mang tính chất nhân dân?
Câu 3 (3,0 điểm): Trình bày ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954)
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI ĐỀ SỐ 2
Câu 1 (4,0 điểm)
a Điểm giống nhau:
- Có chung đường lối chiến lược: từ cách mạng tư sản dân quyền lên cách mạng xã hội chủ nghĩa, bỏ qua thời kì phát triển của chủ nghĩa tư bản
- Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng (chống đế quốc, chống phong kiến) không thay đổi
- Đều đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương
- Là các cuộc tổng diễn tập chuẩn bị cho tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
- Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho các phong trào đấu tranh sau này
Trang 7b Điểm khác nhau:
- Kẻ thù trực tiếp:
+ Phong trào cách mạng 1930 – 1931: thực dân Pháp, phong kiến tay sai, tư sản
phản cách mạng
+ Phong trào dân chủ 1936 – 1939: lực lượng phản động thuộc địa và tay sai
- Nhiệm vụ trực tiếp:
+ Phong trào cách mạng 1930 – 1931: Chống đế quốc, giành độc lập dân tộc;
Chống phong kiến, giành ruộng đất cho dân cày
+ Phong trào dân chủ 1936 – 1939: Chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc, chống phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình
- Phương pháp và hình thức đấu tranh:
+ Phong trào cách mạng 1930 – 1931: Đấu tranh bí mật, bất hợp: bãi công, biểu tình, khởi nghĩa vũ trang cướp chính quyền,
+ Phong trào dân chủ 1936 – 1939: Kết hợp đấu tranh công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp; hình thức đấu tranh phong phú: mít tinh, biểu tình, đấu tranh nghị trường, đấu tranh trên lĩnh vực báo chí,
- Lực lượng tham gia:
+ Phong trào cách mạng 1930 – 1931: đông đảo quần chúng nhân dân, chủ yếu là công nhân và nông dân; xây dựng khối liên minh công nông
+ Phong trào dân chủ 1936 – 1939: đông đảo quần chúng nhân dân có mâu thuẫn với bọn phản động thuộc địa và tay sai; thành lập được mặt trận thống nhất (Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương (1936) Đến năm 1938, đổi thành Mặt trận Dân chủ Đông Dương)
- Quy mô:
+ Phong trào cách mạng 1930 – 1931: diễn ra trên cả nước, tập trung chủ yếu ở nông thôn, khu công nghiệp của Pháp (ví dụ: khu công nghiệp Vinh – Bến Thủy…)
Trang 8+ Phong trào dân chủ 1936 – 1939: diễn ra trên cả nước nhưng tập trung chủ yếu ở
các đô thị lớn như: Hà Nội, Sài Gòn – Chợ Lớn…
Đề 3
I Trắc nghiệm (5,0 điểm)
Lựa chọn đáp án đúng cho những câu hỏi dưới đây:
Câu 1: Những nhân vật lịch sử nào được đề cập đến trong câu đố sau:
“Đố ai khởi nghĩa không thành, Lâm Thao tử tiết cho đành chí trai,
Và ai lên đoạn đầu đài, Cho trời Yên Bái u hoài đau thương”
A Nguyễn Khắc Nhu và Nguyễn Thái Học
B Nguyễn Thái Học và Hà Văn Cừ
C Phạm Tuấn Tài và Lương Văn Can
D Nguyễn Hải Triều và Huỳnh Thúc Kháng
Câu 2: Một trong ba phương châm của công cuộc cải cách giáo dục phổ thông ở
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa những năm 1950 - 1953 là
A đại chúng hóa
B phát triển xã hội
C củng cố hậu phương
D phục vụ dân sinh
Câu 3: Tờ báo nào dưới đây do Nguyễn Ái Quốc làm chủ nhiệm, kiêm chủ bút trong thời gian hoạt động ở nước ngoài?
A Thanh niên
B Hồn Cách mạng
C Tạp chí thư tín quốc tế
D Người cùng khổ
Trang 9Câu 4: Trong giai đoạn 1936 - 1939, nhân dân Việt Nam chưa thực hiện
A chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít
B giành độc lập dân tộc và cách mạng ruộng đất
C kết hợp các hình thức đấu tranh công khai và bí mật
D đòi các quyền tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình
Câu 5: Phong trào cách mạng 1930 – 1931 của Việt Nam đã
A lật đổ xiềng xích nô lệ của thực dân Pháp và phát xít Nhật
B đưa nhân dân Việt Nam từ thân phận nô lệ thành người tự do
C chứng minh trên thực tế năng lực lãnh đạo cách mạng của Đảng
D tập hợp nhân dân Việt Nam trong một mặt trận dân tộc thống nhất
Câu 6: Thủ đoạn nào dưới đây của Nhật Bản đã gây ra nạn khan hiếm lương thực,
khiến hơn 2 triệu người Việt Nam chế đói?
A Thu mua lương thực theo lối cưỡng bức với giá rẻ mạt
B Nắm độc quyền toàn bộ nền kinh tế Đông Dương
C Thi hành chính sách “kinh tế chỉ huy”
D Tăng các loại thuế rượu, muối lên 3 lần
Câu 7: Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định phát động cuộc
kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (19/12/1946) là do
A Pháp ráo riết chuẩn bị lực lượng để tiến hành xâm lược Việt Nam
B Việt Nam đã tranh thủ được sự ủng hộ của Liên Xô và một số nước khác
C quá trình chuẩn bị lực lượng của Việt Nam cho cuộc kháng chiến đã hoàn tất
D Việt Nam không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hòa bình với Pháp được nữa Câu 8: Tổng bí thư Trần Phú đã soạn thảo văn kiện nào dưới đây?
A Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương
B Cương lĩnh chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam
C Chính cương vắn tắt của Đảng Cộng sản Việt Nam
D Điều lệ tóm tắt của Đảng Cộng sản Việt Nam
Trang 10Câu 9: Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành
chính quyền năm 1945 kết thúc khi
A thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam
B Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc
C quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật
D Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng
Câu 10: Sự kiện nào mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai
của thực dân Pháp?
A Pháp gửi tối hậu thư, yêu cầu Chính phủ Việt Nam giao quyền kiểm soát Hà
Nội (18/12/1946)
B Pháp xả súng vào đoàn người mitting mừng “Ngày Độc lập” ở Sài Gòn – Chợ
Lớn (2/9/1945)
C Quân Pháp đánh úp Ủy ban Nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ Sài Gòn (tháng
9/1945)
D Pháp cho quân đánh chiếm một số vị trí quan trọng ở Hải Phòng, Lạng Sơn
(tháng 11/1946)
II Tự luận (5,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm): Trình bày ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?
Câu 2 (3,0 điểm): Nêu nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử của Hiệp định
Giơ-ne-vơ 1954 về chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương Theo em, Hiệp định này có
những hạn chế nào?
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI ĐỀ SỐ 3
I Trắc nghiệm (5,0 điểm)
Mỗi đáp án đúng được 0,5 điểm
II Tự luận (5,0 điểm)
Trang 11Câu 1 (2,0 điểm)
- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp
quyết liệt của nhân dân Việt Nam trong mấy thập kỉ đầu của thế kỉ XX
- Đảng ra đời là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác – Lênin, phong trào công nhân và phong trào yêu nước ở Việt Nam trong thời đại mới
- Đảng ra đời là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam, đánh dấu chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối lãnh đạo cách mạng
- Đảng ra đời là sự chuẩn bị đầu tiên có tính quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt mới trong lịch sử phát triển của dân tộc Việt Nam
Câu 2 (3,0 điểm):
* Nội dung của Hiệp định Giơ-ne-vơ:
- Các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của các nước Việt Nam, Lào và Campuchia là độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ
- Các bên tham chiến ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương
- Hai bên tham chiến thực hiện di chuyển, tập kết quân đội ở hai vùng: Quân đội cách mạng Việt Nam và quân đội xâm lược Pháp tập kết ở hai miền Bắc và Nam, lấy vĩ tuyến 17 làm ranh giới quân sự tạm thời
- Việt Nam sẽ thống nhất bằng một cuộc tuyển cử tự do trong cả nước vào tháng 7/1956 dưới sự kiểm soát của một Ủy ban quốc tế
* Ý nghĩa của Hiệp định Giơ-ne-vơ:
- Là văn bản pháp lí quốc tế ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của các nước Đông
Dương
- Đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp
- Làm thất bại âm mưu kéo dài, mở rộng và quốc tế hóa chiến tranh xâm lược Đông Dương của Mĩ