1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiệu quả của môi trường Geyc trong bảo quản lạnh sâu tinh trùng người potx

6 336 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 194,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hiệu quả của môi trường GEYC trong bảo quản lạnh sâu tinh trùng người Trịnh Bình, Trịnh Sinh Tiên Nguyễn Ngọc Hùng và Nguyễn Thị Bình Đại học Y Hà Nội Sử dụng môi trường GEYC được tự

Trang 1

hiệu quả của môi trường GEYC trong bảo quản

lạnh sâu tinh trùng người

Trịnh Bình, Trịnh Sinh Tiên Nguyễn Ngọc Hùng và Nguyễn Thị Bình

Đại học Y Hà Nội

Sử dụng môi trường GEYC được tự pha tại phòng thí nghiệm bảo quản 30 mẫu tinh trùng người bằng lạnh sâu cho kết quả chất lượng tinh trùng sau bảo quản đảm bảo theo tiêu chuẩn của AATB Môi trường GEYC có thể chủ động tự pha tại phòng thí nghiệm có giá thành phù hợp với điều kiện Việt Nam

(Từ viết tắt: GEYC: Glycerol-Egg Yolk-Citrat; CSF: Cryosurvival factor; TT: tinh trùng)

I đặt vấn đề

Theo thời gian, nhiều môi trường đã được sử

dụng để bảo quản lạnh tinh trùng người Những

công bố về hiệu quả của các môi trường trong

bảo quản lạnh tinh trùng rất khác nhau

Theo các tác giả Silva A.L, Yamasaki R, de

Sala M.M, Cabrera M da G, de Sa M.F (1996)

[6], qua nghiên cứu “Đánh giá hiệu quả khi

thêm sodium citrate và fructose hoặc sodium

citrate vào môi trường có egg yolk, glycerol và

TEST trong bảo quản lạnh tinh trùng người” đã

có nhận xét: tỷ lệ tinh trùng di động và tỷ lệ tinh

trùng sống đều giảm ở cả 2 khoảng thời gian

bảo quản so với trước khi bảo quản Các chỉ số

này không có sự khác biệt khi so sánh 3 loại

môi trường và ở 2 khoảng thời gian bảo quản

Sau tan đông 2 giờ, các chỉ số đều giảm so với

phân tích ngay sau khi tan đông

Năm 1999, J.K Sherman [5] kết luận: tỷ lệ

tinh trùng sống sau bảo quản nếu sử dụng môi

trường bảo quản là glycerol-egg yolk hay

glycerol đơn thuần đều không có sự khác nhau

Năm 2000, các tác giả Hallak J, Sharma

R.K, Wellstead C, Agarwal A [3] đã nghiên cứu

so sánh khi sử dụng môi trường bảo quản là

TEST-Yolk và glycerol ở các khoảng thời gian

bảo quản 0; 60; 120; 180 phút Kết quả cho

thấy: tỷ lệ tinh trùng di động giảm ở cả hai

nhóm, nhưng tỷ lệ tinh trùng di động nhóm

TEST-Yolk cao hơn ở các khoảng thời gian bảo

quản so với nhóm glycerol Về mặt hình thái, tỷ

lệ tinh trùng bình thường ở nhóm TEST – Yolk cũng cao hơn (p < 0,05) Kết quả đã khẳng định

sử dụng TEST – Yolk là môi trường bảo quản lạnh tinh dịch sẽ đem lại mẫu tinh dịch sau bảo quản lạnh có chất lượng tốt hơn so với việc sử dụng glycerol Do đó, các tác giả đã có khuyến cáo TEST – Yolk là môi trường được lựa chọn

đầu tiên để bảo quản lạnh tinh trùng người

ở Việt Nam, bảo quản lạnh tinh trùng người

để phục vụ cho việc chăm sóc sức khoẻ sinh sản là vấn đề rất cần thiết và mới mẻ Trong số các môi trường được các nhà chuyên môn trên thế giới cũng như trong nước đã sử dụng để bảo quản lạnh tinh trùng, môi trường nào phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh Việt Nam? Như vậy, môi trường bảo quản có ý nghĩa quan trọng đến chất lượng bảo quản tinh trùng Để

có thể vừa chủ động được môi trường, vừa đảm bảo được chất lượng bảo quản tinh trùng cũng như với giá thành hợp lý chúng tôi mạnh dạn nghiên cứu “Hiệu quả của môi trường GEYC trong bảo quản lạnh sâu tinh trùng người” với mục tiêu: Đánh giá hiệu quả của môi trường GEYC trong bảo quản tinh trùng người bằng

lạnh sâu

II Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

1 Đối tượng nghiên cứu

- 30 mẫu tinh dịch có tinh dịch đồ bình

- Công trình được thực hiện tại Lao bảo quản Mô - Phôi của trường Đại học Y Hà Nội

Trang 2

thường được xét nghiệm và bảo quản lạnh sâu

tại phòng bảo quản Mô - Phôi, Trường Đại học

Y Hà Nội

- Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu:

+ Nam giới trong độ tuổi sinh sản

+ Đã không xuất tinh từ 3 đến 5 ngày

+ Không sốt, không dùng thuốc, không

uống rượu tại thời điểm lấy mẫu

2 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp nghiên cứu can

thiệp Đánh giá trước và sau can thiệp tại các

thời điểm khác nhau

2.1 Xét nghiệm tinh dịch

a Khảo sát đại thể

b Khảo sát vi thể: Đánh giá mật độ và

độ di động tinh trùng bằng kính hiển vi quang

học và buồng đếm Makler Tiến hành sau khi

mẫu tinh dịch đã ly giải hoàn toàn

- Đánh giá tỷ lệ tinh trùng di động

+ Tinh trùng di động tiến tới nhanh

+ Tinh trùng di động chậm và tại chỗ

+ Tinh trùng không di động

Đếm tổng cộng 200 tinh trùng trên vi trường

bằng máy bách phân bạch cầu Sau đó tính tỷ

lệ phần trăm mỗi loại

- Đánh giá mật độ tinh trùng

Không cần pha loãng tinh dịch, bất động

tinh trùng bằng nhiệt trước khi đếm

- Đánh giá hình thái

+ Kỹ thuật nhuộm Giemsa

+ Kỹ thuật nhuộm phiến đồ theo phương

pháp Papanicolaou

- Đánh giá tỷ lệ tinh trùng sống: phương

pháp nhuộm eosin

c Đánh giá mẫu tinh dịch bình thường:

Theo tiêu chuẩn chọn mẫu tinh dịch có tinh

dịch đồ bình thường theo WHO 1999 [8]

2.2 Chuẩn bị môi trường bảo quản lạnh

Glycerol - egg yolk - citrat (GEYC) [1]:

* Pha theo công thức của Ackerman

- Thành phần:

Thành phần để pha 200 ml môi trường

1 Penicillin 1triệu UI 01 lọ

2 Streptomycin 1 gam 01 lọ

3 Egg yolks Bột khô 40 gam

7 Natri citrat PA 2,3 gam

8 Nước cất 2 lần,

khử ion kim loại

130 ml

- Kỹ thuật pha:

1 Lấy 30 ml nước cất hoà tan hết tinh thể (5; 6;7) được dung dịch A

2 Lọc vô khuẩn dung dịch A Lỗ màng lọc < 0.22 àm

3 Cho Glycerol và Egg yolks vào dung dịch

đã lọc, lắc đều bằng máy

4 Cho đủ nước cất để được 200ml

5 ủ ở tủ sấy 56oC trong 30 phút

6 Chuẩn độ pH #7,2 bằng NaHCO3 hoặc HCl 1N là đạt được dung dịch cần pha

* Kỹ thuật bảo quản tinh trùng

- Cho môi trường bảo quản lạnh vào tinh dịch:

- Đóng gói

- Hạ nhiệt độ: Sử dụng máy hạ nhiệt độ từ

từ -Nicool 10

- Lưu trữ

- Tan đông: Tan đông các mẫu tinh dịch

được bảo quản lạnh sâu để kiểm tra ở các thời

điểm sau bảo quản 1 ngày, 2 ngày, 30 ngày và

90 ngày

2.3 Xử lý số liệu

Các số liệu được xử lý theo phần mềm Epi-Info Version 6.0 của WHO Kiểm định sự khác biệt bằng test t và sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05

3 Chỉ tiêu đánh giá

- Tỷ lệ tinh trùng di động nhanh

- Tỷ lệ tinh trùng di động (nhanh & chậm)

- Tỷ lệ tinh trùng sống

Trang 3

1.2 Tỷ lệ % tinh trùng di động (nhanh & chậm) trước và sau bảo quản:

- Chỉ số CSF di động nhanh = % tinh trùng

di động nhanh sau bảo quản: % tinh trùng di

động nhanh trước bảo quản ì 100 Bảng 2: Tỷ lệ % tinh trùng di động

- Chỉ số CSF di động (nhanh & chậm) = %

tinh trùng di động (nhanh & chậm) sau bảo

quản: % tinh trùng di động (nhanh & chậm)

trước bảo quản ì 100

Trước bảo quản (A) 70,0 ± 10,0 So

A với B

1 ngày 48,5 ± 12,1

2 ngày 43,1 ± 11,3

30 ngày 43,1 ± 8,4

Sau bảo quản (B) GEYC

90 ngày 45,0 ± 10,2

P < 0,001

- Chỉ số tinh trùng sống = % tinh trùng sống

sau bảo quản: % tinh trùng sống trước bảo

quản ì 100

III kết quả

Từ tháng 5/2002 đến tháng 8/2002, 30 mẫu

tinh dịch đã được lấy tại phòng xét nghiệm bảo

quản Mô - Phôi, Trường Đại học Y Hà Nội

Những mẫu tinh dịch này đều được kết luận là

bình thường theo tiêu chuẩn của WHO (1999)

và được bảo quản bằng lạnh sâu (-196°C) môi

trường GEYC Đánh giá tại các khoảng thời

gian bảo quản 1 ngày, 2 ngày, 30 ngày, 90

ngày Các chỉ tiêu đánh giá trước và sau bảo

quản là tỷ lệ di động và sống của tinh trùng

Kết quả trên cho thấy:

- Nhìn chung, tỷ lệ tinh trùng di động (nhanh & chậm) sau bảo quản ở tất cả các thời

điểm đánh giá đều giảm

- Tỷ lệ di động (nhanh & chậm) của tinh trùng sau bảo quản: giá trị trung bình thấp nhất

ở khoảng thời gian bảo quản 30 ngày (43,1%), cao nhất ở khoảng thời gian bảo quản 1 ngày (48,5%) và đều thấp hơn tỷ lệ tinh trùng di

động (nhanh & chậm) trước bảo quản (43,1%

so với 70,0%; 48,5% so với 70,0%) Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p < 0,001)

1 ảnh hưởng của bảo quản bằng lạnh sâu

1.1 Tỷ lệ % tinh trùng di động nhanh trước

và sau bảo quản: 1.3 Tỷ lệ % tinh trùng sống trước và sau

bảo quản:

Bảng 1: Tỷ lệ % tinh trùng di động nhanh

(X ± SD) Bảng 3: Tỷ lệ % tinh trùng sống: X ± SD

Trước bảo quản (A) 41,9 ± 20 So

A với B

1 ngày 21,4 ± 8,6

2 ngày 19,8 ± 8,6

30 ngày 20,2 ± 6,6

Sau bảo

quản (B)

GEYC

90 ngày 21,6 ± 8,2

P < 0,001

Trước bảo quản (A) 81,0 ± 6,9 So

A với B

1 ngày 61,2 ± 12,9

2 ngày 58,1 ± 11,7

30 ngày 61,0 ± 11,3

Sau bảo quản (B) GEYC

90 ngày 59,7 ± 11,1

P < 0,001

- Nhìn chung, tỷ lệ tinh trùng di động nhanh

sau bảo quản ở các thời điểm đều giảm cả các thời điểm đánh giá đều giảm - Tỷ lệ tinh trùng sống sau bảo quản ở tất

- Tỷ lệ di động nhanh của tinh trùng sau

bảo quản: giá trị trung bình thấp nhất ở khoảng

thời gian bảo quản 2 ngày (19,8%), cao nhất ở

khoảng thời gian bảo quản 90 ngày (21,6%) và

đều thấp hơn tỷ lệ tinh trùng di động nhanh

trước bảo quản (41,9%) Sự khác biệt có ý

nghĩa thống kê (p < 0,001)

- Tỷ lệ sống của tinh trùng sau bảo quản: giá trị trung bình thấp nhất ở khoảng thời gian bảo quản 2 ngày (58,1%), cao nhất ở khoảng thời gian bảo quản 1 ngày (61,2%) và đều thấp

hơn tỷ lệ tinh trùng sống trước bảo quản

(58,1% so với 81,0%; 61,2% so với 81,0%) Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,001)

Trang 4

2 Đánh giá tác dụng của môi trường GEYC qua các khoảng thời gian bảo

quản khác nhau

Bảng 4 Chỉ số chất lượng tinh trùng ở các khoảng thời gian bảo quản khi sử dụng

môi trường GEYC (X ± SD)

Thời gian BQ

Chỉ số (%)

1 ngày (I) 2 ngày (II) 30 ngày (III) 90 ngày (IV) P I,II,III,IV

CSF (DĐ nhanh) 56,7 ± 0,2 52,3 ± 18,3 55,7 ± 23,0 56,7 ± 18,8 p > 0,05 CSF (DĐ nhanh &

chậm) 69,0 ± 5,2 62,3 ± 16,5 62,3 ± 12,2 64,0 ± 13,5 p > 0,05

Chỉ số TT sống 76,0 ± 3,5 72,0 ± 13,0 75,3 ± 13,8 73,7 ± 13,8 p > 0,05

Qua kết quả trên cho thấy:

- Chỉ số CSF di động nhanh có giá trị trung

bình thấp nhất ở khoảng thời gian bảo quản 2

ngày (52,3%) và cao nhất ở khoảng thời gian

bảo quản 1 ngày (56,7%) Tuy nhiên, khi so

sánh từng cặp, sự khác biệt này không có ý

nghĩa thống kê (PI,II,III,IV > 0,05) Như vậy không

có sự liên quan chỉ số CSF cao hay thấp với

khoảng thời gian lưu trữ dài hay ngắn trong môi

trường GEYC ở các khoảng thời gian bảo quản

chỉ số này đều đạt yêu cầu do AATB quy định

- Chỉ số CSF di động (nhanh & chậm) có

giá trị trung bình thấp nhất ở khoảng thời gian

bảo quản 2 ngày (62,3%) và cao nhất ở

khoảng thời gian bảo quản 1 ngày (69,0%) Khi

so sánh từng cặp, sự khác biệt không có ý

nghĩa thống kê (PI,II,III,IV > 0,05) Như vậy không

có sự liên quan chỉ số CSF cao hay thấp với

khoảng thời gian lưu trữ dài hay ngắn khi dùng

môi trường GEYC ở các khoảng thời gian bảo

quản, chỉ số này đều đạt yêu cầu do AATB quy

định

- Chỉ số tinh trùng sống có giá trị thấp nhất

ở khoảng thời gian bảo quản 2 ngày (72,0%)

và cao nhất ở khoảng thời gian bảo quản 1

ngày (76,0%) Khi so sánh từng cặp, sự khác

biệt không có ý nghĩa thống kê (PI,II,III,IV > 0,05)

IV bàn luận

* Môi trường glycerol đơn thuần và các môi

trường phối hợp nhiều thành phần:

Môi trường bảo quản tinh trùng được các nhà nghiên cứu quan tâm bởi vai trò của nó để nâng cao chất lượng tinh trùng sau bảo quản Theo thời gian đã có nhiều môi trường được sử dụng, công bố về hiệu quả của các môi trường trong bảo quản tinh trùng cũng rất khác nhau Năm 1949, Polge [5] đã sử dụng glycerol là môi trường bảo quản lạnh tinh trùng đã đem lại kết quả khả quan, cho đến nay Ngân hàng tinh trường Đại học tổng hợp Arkansas vẫn sử dụng glycerol đơn thuần Các nghiên cứu 10 năm gần đây được công bố, đã đề cập nhiều đến các môi trường phối hợp bởi nhiều thành phần như: egg yolk, glycerol, glucose, fructose, glycine, citrate [Na citrate, K citrate], TES [N-tris (hydroxymethyl) aminomethane sulfonic acid], tris [(hydroxymethyl) aminomethane],…

Đã chứng tỏ rằng môi trường phối hợp đó đã

đem lại chất lượng tinh trùng sau bảo quản tốt hơn so với glycerol đơn thuần Hallak [3] đã khẳng định sử dụng môi trường TEST (TES & tris) – Yolk tốt hơn glycerol Foote R.H [2] kết luận môi trường egg yolk-citrate-glucose-glycerol và egg yolk-tris-glucose-yolk-citrate-glucose-glycerol tốt hơn rất nhiều so với glycerol đơn thuần Trong nghiên cứu này sử dụng môi trường GEYC, kết quả cho thấy:

Chỉ số CSF di động nhanh và CSF di động (nhanh và chậm) cũng như tỷ lệ % tinh trùng di

động nhanh và chậm ở các khoảng thời gian sau bảo quản đều có giảm so với trước bảo quản với p < 0,001 (bảng 1; 2 và 3) Tuy nhiên mức độ giảm có khác nhau

Trang 5

Kết quả trên cho thấy sử dụng môi trường

GEYC bảo quản tinh trùng người phù hợp với

nhận xét của các tác giả trong và ngoài nước

* Môi trường có egg yolk và các môi trường

phối hợp không có egg yolk:

Môi trường nhiều thành phần có egg yolk đã

được khẳng định trong bảo quản tinh trùng

Năm 1999, theo J.K Sherman [5] có rất nhiều

trung tâm bảo quản tinh trùng trên thế giới sử

dụng môi trường có chứa egg yolk như: Ngân

hàng gen và tinh trùng, trường Đại học Tổng

hợp Nebraska và Ngân hàng gen lạnh quốc tế

sử dụng TESNaK-EYG có glucose không có

citrate Ngân hàng lạnh Califonia và Phòng thí

nghiệm gen lạnh Quốc tế sử dụng TEST-EYG

không có glucose, có citrate Hiện nay còn

nhiều quan điểm khác nhau về môi trường egg

yolk và các thành phần khác

Silva A.L [6] đã kết luận môi trường

TEST-Yolk, TEST-Yolk thêm 20% sodium citrate, 2%

fructose và TEST-Yolk thêm 20% sodium

citrate khi sử dụng bảo quản tinh trùng đều tốt

như nhau Còn theo Stanic P [7] và Hammadeh

M.E [4], môi trường TEST-Yolk tốt hơn HSPM

(môi trường Tyrode có glycerol) Các tác giả

khuyến cáo TEST-Yolk là môi trường được lựa

chọn đầu tiên bảo quản tinh trùng

Chỉ số CSF di động (nhanh & chậm) ở

khoảng thời gian sau bảo quản 1 ngày, 2 ngày,

30 ngày và 90 ngày đều đạt khá cao (69,0%;

62,3%; 62,3% và 64%) (Bảng 3.4) Kết quả

này chứng tỏ hiệu quả của môi trường GEYC

cho bảo quản tinh trùng trong lạnh sâu đạt yêu

cầu do AATB quy định

Với những môi trường nhiều thành phần có

egg yolk, có hoặc không có TEST thì chất lượng

cho bảo quản có khác nhau không? Trong 10

năm gần đây không thấy nghiên cứu nào công

bố Theo Foote R.H [2], sử dụng môi trường egg

yolk-citrate-glucose-glycerol và egg

yolk-tris-glucose-glycerol cho kết quả tỷ lệ di động sau tan

đông tương ứng là 35% và 37% Tác giả khuyến

cáo một môi trường có egg yolk và tris nên được

sử dụng trong bảo quản tinh trùng

Với môi trường GEYC chúng tôi áp dụng

pha theo công thức do Ackerman giới thiệu

Chúng tôi tự pha lấy, trong đó không có thành phần TEST, các nguyên liệu khác đều nhập từ nước ngoài, quy trình tương đối phức tạp, đòi hỏi tiêu chuẩn cao về vô trùng và an toàn sinh học, cho nên phải bổ sung thêm kháng sinh Tuy nhiên giá thành so với môi trường khác trên thị trường thì tương đối rẻ Mỗi lần chúng tôi pha 200ml, chia thành các ống nhỏ 2ml bảo quản ở -200C, sử dụng trong 3 tháng Không sử dụng lại sau tan đông Môi trường Sperm freeze nhập ngoại được đóng gói vô trùng Chai 20ml, bảo quản ở 20C-80C, giá thành khá cao

Sau tan đông, quan sát những mẫu tinh trùng được bảo quản trong môi trường GEYC dưới kính hiển vi quang học, chúng tôi nhận thấy có nhiều hạt egg yolk xen lẫn với tinh trùng Những hạt này có thể gây khó khăn khi lọc rửa tinh trùng sau bảo quản Để khắc phục vấn đề này cần được phối hợp nghiên cứu chi tiết hơn

Qua những kết quả thu được, chúng tôi cho rằng với ưu thế về chất lượng, giá cả, chủ

động, tiện lợi và tính khoa học, môi trường GEYC thích hợp cho bảo quản tinh trùng bằng lạnh sâu Tuy nhiên, để đáp ứng được cho thực tiễn các nhà lâm sàng cũng như ứng dụng rộng rãi trong bảo quản tinh trùng cần có những nghiên cứu tiếp theo với quy mô và thời gian lớn hơn để có kết luận thoả đáng hơn

V kết luận Nghiên cứu hiệu quả của môi trường GEYC trong bảo quản lạnh sâu tinh trùng người, chúng tôi có những kết luận sau:

1 Chất lượng tinh trùng sau bảo quản bằng môi trường GEYC đảm bảo theo tiêu chuẩn của AATB

2 Môi trường GEYC có thể tự chủ động pha tại phòng thí nghiệm với giá thành phù hợp với

điều kiện Việt Nam

- Báo cáo là một phần trong luận văn cao học Bạn đọc có thể tìm đọc toàn văn tại thư viện trường ĐHYHN, trung tâm thông tin Y học và thư viện Quốc gia.

tài liệu tham khảo

Trang 6

5 J.K.Sherman (1990), “ Cryopreservation

of human semen”, CRC Handbook of the Laboratory Diagnosis and Treatment of Infertility, pp: 229-258

1 Tr−¬ng C«ng Hæ, Hå M¹nh T−êng

(2001), “Ph−¬ng ph¸p tr÷ tinh trïng”, Ph−¬ng

ph¸p xÐt nghiÖm tinh dÞch, BÖnh viÖn Phô s¶n

Tõ Dò, Thµnh phè Hå ChÝ Minh

6 Silva A.L., Yamasaki R., de-Sala M.M., Cabrera M-da-G., de-Sa M.F (1996), “The addition of fructose or sodium citrate does not improve recovery rates of cryopreserved human spermatozoa”, Int-J-Fertil-Menopausal-Stud, 41(3), pp: 304-9

2 Foote R.H., Mc Gonagle., Goldstein M.,

Feldschuh J (2002), “The influence of

cryoprotective media and processing

procedures on motility and migration of

frozen-thawed human sperm”, Asian J Androl, 4(2),

pp: 137-41

7 Stanic P., Tandara M., Sonicki Z., Simunic V., Radakovic B., Sukhanek E (2000),

“Comparison of protective media and freezing techniques for cryopreservation of Human semen”, Eur-J-Obstet-Gynecol-Reprod-Biol, 91(1), pp: 65-70

3 Hallak J., Sharma R.K., Wellstead C.,

Agarwal A (2000), “Cryopreservation of human

spermatozoa: comparison of TEST-Yolk buffer

and glycerol”, Int-J-Fertil-Womens-med, 45(1),

pp: 38-42

4 Hammadeh M.E., Greiner S.,

Rosenbaum P., Schmidt W (2001),

“Comparison between human sperm

preservation medium and TEST – Yolk buffer

on protecting chromatin and morphology

integradity of human spermatozoa in fertile and

subfertile men after freeze – thawing

procedure”, J Androl, 22(6), pp: 1012 – 8

8 World health organisation (1999) WHO laboratory manual for the examination of human semen and sperm – Cervical mucus interation, fourth edition, Cambridge University press.34

Summary

The effect of GEYC on deep-cryopreserved

human spermatozoa

Deep-cryopreserved 30 samples of human spermatozoa in GEYC medium, it is

prepared at Lab, shows that quality of cryopreserved spermatozoa conforms to criteria

of AATB GEYC medium would be performed at Laboratory with low cost andBBPP

suitability of Vietnamese condition

Ngày đăng: 20/03/2014, 01:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tỷ lệ % tinh trùng di động nhanh - Hiệu quả của môi trường Geyc trong bảo quản lạnh sâu tinh trùng người potx
Bảng 1 Tỷ lệ % tinh trùng di động nhanh (Trang 3)
Bảng 4. Chỉ số chất l−ợng tinh trùng ở các khoảng thời gian bảo quản khi sử dụng - Hiệu quả của môi trường Geyc trong bảo quản lạnh sâu tinh trùng người potx
Bảng 4. Chỉ số chất l−ợng tinh trùng ở các khoảng thời gian bảo quản khi sử dụng (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm