Luyện tập trang 89, 90 Bài 56 trang 89 SGK Toán lớp 9 tập 2 Xem hình 47 Hãy tìm số đo các góc của tứ giác ABCD Lời giải Ta có BCE DCF (hai góc đối đỉnh) Đặt x BCE DCF Xét tam giác BCE có Góc ABC l[.]
Trang 1Luyện tập trang 89, 90 Bài 56 trang 89 SGK Toán lớp 9 tập 2: Xem hình 47 Hãy tìm số đo các góc của
tứ giác ABCD
Lời giải:
Ta có: BCEDCF (hai góc đối đỉnh)
Đặt x BCE DCF
Xét tam giác BCE có:
Góc ABC là góc ngoài
o
ABC BEC BCE 40 x
Xét tam giác DCF có:
ADC là góc ngoài
o
ADC CDF DCF 20 x
Ta lại có: ABCADC 180 o (do ABCD là tứ giác nội tiếp đường tròn)
40 x 20 x 180
2x 60 180
Trang 2o o
o
180 60
2
o
BCE DCF 60
ABC 40 20 60 ;ADC 20 60 80
Mặt khác: BCDBCE 180 o (hai góc kề bù)
BCD 180 BCE 180 60 120
Ta lại có: BADBCD 180 o (do ABCD là tứ giác nội tiếp đường tròn)
BAD 180 BCD 180 120 60
Bài 57 trang 89 SGK Toán lớp 9 tập 2: Trong các hình sau, hình nào nội tiếp
được trong một đường tròn: Hình bình hành, hình chữ nhật, hình vuông, hình
thang, hình thang vuông, hình thang cân ? Vì sao ?
Lời giải:
- Hình bình hành (nói chung) không nội tiếp được đường tròn vì tổng hai góc đối diện không bằng 180o Trường hợp riêng của hình bình hành là hình chữ nhật (hay hình vuông) thì nội tiếp đường tròn vì tổng hai góc đối diện là 90o 90o 180o
- Hình thang ABCD có AB // CD và A, B, C, D cùng nằm trên một đường tròn thì
AD phải bằng BC (hai cung bị chắn bởi hai đường thẳng song song), do đó hình thang nói chung và hình thang vuông không thể nội tiếp đường tròn
- Trường hợp hình thang cân: ABCD có AB // CD, AD = BC
Trang 3Vì ABCD là hình thang cân nên 2 góc ở đáy bằng nhau:
A B
, CD
Vì AB // CD A D 180o(2 góc trong cùng phía)
B D 180 ; A C 180
Do đó, hình thang cân ABCD nội tiếp đường tròn
Vậy hình thang cân luôn là tứ giác nội tiếp
Bài 58 trang 90 SGK Toán lớp 9 tập 2: Cho tam giác đều ABC Trên nửa mặt
phẳng bờ BC không chứa đỉnh A, lấy điểm D sao cho DB = DC, DCB 1ACB
2
a) Chứng minh ABDC là tứ giác nội tiếp
b) Xác định tâm của đường tròn đi qua bốn điểm A, B, C, D
Lời giải:
Trang 4a)
Tam giác ABC đều (gt)
o
ACB 60
(tính chất tam giác đều)
Mà: DCB 1ACB 1.60o 30o
Ta lại có: ACDDCBACB60o 30o 90o
Xét tam giác ABD và tam giác ACD có:
AD chung
BD = CD (gt)
AB = AC (do tam giác ABC đều)
Do đó, tam giác ABD bằng tam giác ACD (cạnh – cạnh – cạnh)
o
ABD ACD 90
ABD ACD 90 90 180
Do đó, tứ giác ABDC là tứ giác nội tiếp
Trang 5b)
Ta có tam giác ACD vuông tại C (do ACD90o)
Gọi O là trung điểm của AD
Do đó, OC là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền AD của tam giác vuông ACD
1
OC OA OD AD
2
Do đó, A, C, D cùng thuộc đường tròn tâm O đường kính AD (1)
Xét tam giác ABD vuông tại B (do ABD90o)
OB là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền AD của tam giác vuông ABD
1
OB OA OD AD
2
Do đó, A, B, D cùng thuộc đường tròn tâm O đường kính AD (2)
Từ (1) và (2) ta suy ra A, B, C, D cùng nằm trên đường tròn tâm O đường kính
AD
Bài 59 trang 90 SGK Toán lớp 9 tập 2: Cho hình bình hành ABCD Đường tròn
đi qua ba đỉnh A, B, C cắt đường thẳng CD tại P khác C Chứng minh AP = AD
Lời giải:
Trang 6Xét đường tròn (O)
AB // CD (do ABCD là hình bình hành)
PC // AB
CB AP
(hai dây cung song song chắn hai cung bằng nhau)
CB CP AP CP
BP AC
Mà ta có:
Góc PAB là góc nội tiếp chắn cung BP và góc CBA là góc nội tiếp chắn cung AC PAB CBA
Xét tứ giác ABCP có:
AB // CP (chứng minh trên)
Do đó, ABCP là hình thang
Lại có: PABCBA
Do đó, ABCP là hình thang cân
AP BC
Mà: BC = AD (do ABCD là hình bình hành
AP AD
Bài 60 trang 90 SGK Toán lớp 9 tập 2: Xem hình 48 Chứng minh QR // ST
Hướng dẫn: Xét cặp góc so le trong PST , SRQ
Trang 7Lời giải:
Đặt tên các điểm và góc như hình vẽ:
Ta có: Tứ giác ISTM nội tiếp đường tròn
o
S M 180
Mà: M1M3 180o (hai góc kề bù)
Nên suy ra: S1 M3 (1)
Ta có: Tứ giác IMPN nội tiếp đường tròn
Trang 8o 3
M PNI 180
Mà: N4 PNI 180 o (hai góc kề bù)
Suy ra M3 N4 (2)
Ta có: Tứ giác INQS nội tiếp đường tròn
o 4
N IRQ 180
Mà: R2 IRQ 180 o (hai góc kề bù)
Nên N4 R2 (3)
Từ (1), (2) và (3) ta suy ra: S1R2
Mà S và 1 R là hai góc ở vị trí so le trong 2
Do đó, QR // ST