ĐỀ SỐ 14 A PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1 Tổng số hạt trong nguyên tử của một nguyên tố X là 46, trong đó số hạt mang điện tích nhiều hơn số hạt không mang điện tích là 14 hạt Vị trí của nguyên tố X là A chu[.]
Trang 1ĐỀ SỐ 14
A PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Tổng số hạt trong nguyên tử của một nguyên tố X là 46, trong đó số hạt mang điện tích nhiều hơn
số hạt không mang điện tích là 14 hạt Vị trí của nguyên tố X là
A chu kì 3, nhòm VA B chu kì 5, nhóm VA.
C chu kì 5, nhóm IIIA D chu kì 3, nhóm VIA.
Lời giải
Gọi Z là số proton của X Số electron của X là Z
Gọi N là số nơtron của X
X thuộc chu kì 3, nhóm VA
X Z 15 :1s 2s 2p 3s 3p
Đáp á A
Câu 2: Cấu hình electron của anion X2- là 1s22s22p63s23p6 Cấu hình electron của nguyên tử X là
A 1s22s22p63s23p64s2 B 1s22s22p63s23p63d2
C 1s22s22p63s23p4 D 1s22s22p63s2
Lời giải
X2- : 1s22s22p63s23p6 X2- : 1s22s22p63s23p4
Đáp án C
Câu 3: Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng oxi hóa khử?
3CuO 2NH 3Cu N 3H O
B 2Al 6HCl 2AlCl33H 2
3Fe 2O Fe O
D 2NaOH H SO 2 4 Na SO2 42H O.2
Lời giải
Các phản ứng oxi hóa – khử là:
t
2
3Cu O 2 N H 3Cu N 3H O
2 3
2 Al 6 H Cl 2 Al Cl 3H
t
3Fe 2O Fe O
Phản ứng không phải là phản ứng oxi hóa – khử là:
1 2 1 1 6 2 1 6 2 1 2
2 Na O H H S O Na S O 2 H O
Đáp án D
Câu 4: Những nguyên tử nào sau đây là đồng vị của nhau?
Trang 2A 30 31 B C D
20Z, T.18
Lời giải
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về
số nơtron, do đó số khối A của chúng khác nhau
là đồng vị của nhau vì cùng số proton (15p)
30 31
15Q, R15
Đán án A
Câu 5: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Lớp electron M có năng lượng cao hơn lớp L.
B Trong nguyên tử, các electron chuyển động theo quỹ đạo trong hoặc bầu dục.
C Các phi kim thường có từ 5 đến 7 electron lớp ngoài cùng nguyên tử.
D Các kim loại thường có từ 1 đến 3 electron lớp ngoài cùng trong nguyên tử.
Lời giải
Thứ tự mức năng lượng: K L M N…Lớp electron M có năng lượng cao hơn lớp L Phát biểu A đúng
Các electron chuyển động rất nhanh trong khu vực xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo quỹ đạo xác định tạo nên vỏ nguyên tử Phát biểu B sai
Kim loại thường có 1, 2 hay 3 electron lớp ngoài cùng Phát biểu D đúng
Phi kim thường có 5, 6 hay 7 electron lớp ngoài cùng Phát biểu C đúng
Đáp án B
Câu 6: Kí hiệu phân lớp nào sau đây không đúng?
Lời giải
Lớp thứ nhất có 1 phân lớp là 1s
Lớp thứ hai có 2 phân lớp là 2s, 2p
Lớp thứ ba có 3 phân lớp là 3s, 3p và 3d
Lớp thứ tư có 4 phân lớp là 4s, 4p, 4d và 4f
Kí hiệu phân lớp không đúng là 1p
Đáp án B
Câu 7: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, trong một chu kì tính kim loại giảm; trong một nhóm A,
tính phi kim giảm
B Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, trong một chu kì, tính bazơ của các oxit và hiđroxit tăng
dần, đồng thời tính axit của chúng giảm dần
C Trong một chu kì, tính kim loại tăng dần theo chiều tăng của bán kính.
D Trong một nhóm A, tính phi kim tăng dần theo chiều tăng của độ âm điện.
Lời giải
Trang 3Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, trong một chu kì, tính bazơ của các oxit và hiđroxit giảm dần, đồng thời tính axit của chúng tăng dần Phát biểu B sai
Đáp án B
Câu 8: Trong phản ứng:2Fe OH 24H SO2 4 Fe SO2 43SO26H O.2 Chất oxi hóa là
A Fe(OH)2 B SO2 C Fe2(SO4)3. D H2SO4
Lời giải
2
2 Fe OH 4H S O Fe SO S O 6H O
2 4
: chat khu : chat oxi hoa
Fe OH
H SO
Đáp án D
Câu 9: Thành phần của hạt nhân nguyên tử gồm
A proton, nơtron B electron, proton, nơtron.
C electron, nơtron D electron, proton.
Lời giải
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ proton và nơtron
Đáp án A
Câu 10: Cho sơ đồ phản ứng: Fe O3 4HNO3 Fe NO 33NO H O 2
Sau khi cân bằng, tỉ lệ số phân tử bị oxi hóa và số phân tử bị khử là
Lời giải
Số oxi hóa của các nguyên tố thay đổi:
Các quá trình nhường, nhận electron:
8/3
3
3 4
3 3 1 : qua trinh oxi hoa
3 : qua trinh khu
1
x
Tỉ lệ số phân tử bị oxi hóa: số phân tử bị khử = 3 : 1
Đáp án C
B PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1: Cân bằng phản ứng oxi hóa khử sau, ghi rõ chất khử, chất oxi hóa, quá trình khử, quá trình oxi
hóa
a HCl KMnO 4MnCl2KCl Cl 2H O.2
b FeS2HNO3 Fe NO 33NO H SO 2 4H O.2
Lời giải
Trang 4a.H Cl K Mn O1 7 4 Mn Cl2 2KCl Cl 0 2H O2
Chất khử: HCl; Chất oxi hóa: KMnO4
1 0
2
5 2Cl Cl 2 trinh oxi hoa
trinh khu
2 Mn + 5e Mn
Qua x
2
16H Cl 2K Mn O 2Mn Cl 2KCl 5Cl 8H O
b Fe S 2 12H N O5 3Fe NO3 33N O H S O2 26 4H O2
Chất khử: FeS2; Chất oxi hóa: HNO3
4
trinh khu
5 + 3e
Qua
Fe S 8H N O Fe NO 5N O 2H S O 2H O
Câu 2: Viết công thức electron và công thức cấu tạo của N2 và CO2
Lời giải
Công thức electron Công thức cấu tạo
N2
CO2
Câu 3: Hợp chất với hiđro của nguyên tố X là XH3 Trong oxit cao nhất của nó có 25,93% X về khối
lượng X là nguyên tố nào?
Lời giải
Hợp chất với hiđro của nguyên tố X là XH3 Hóa trị của X với hiđro là 3 Hóa trị của X trong oxi cao nhất = 8 – 3 = 5 Công thức oxit cao nhất là X2O5
X là N (nitơ)
Câu 4: Hòa tan hoàn toàn 10,10 gam hỗn hợp hai kim loại nhóm IA thuộc 2 chu kì liên tiếp vào 50 gam
dung dịch chứa HCl dư thu được 3,36 lít khí hiđro (đktc)
a Các kim loại đã cho kim loại nào?
b Tính nồng độ phần trăm của các muối trong dung dịch thu được
Lời giải
a Số mol H2 là: nH2 3,36 0,15 mol
22, 4
Gọi M là kim loại chung cho 2 kim loại nhóm IA
2 kim loại nhóm IA đều có hóa trị I Hóa trị của M bằng I
Phương trình hóa học:
Trang 52 2M + 2HCl2MCl + H
phuong trinh 0,3
theo
M
2 kim loai nhom IA thuoc 2 chu ki lien tiep 10,1
0,3
Hai kim loại nhĩm IA là Na và K
b Gọi số mol các kim loại là Na : a mol; K : b mol
Na K M
Bao toan Na n NaCl n Na n NaCl 0,1 mol
Bao
2
Bao toan khoi luong
~ hợp kim loại HCl sau
dd sau dd sau
Nồng độ phần trăm các muối trong dung dịch thu được là:
dd sau
m 58,8.0,1 C% NaCl 100 100 9,78%
dd sau
m 74,5.0, 2
C % KCl 100 100 24,92%