Bắt thuốc trong khối• Bắt thuốc trung tâm Không đồng nhất, viền, vách bắt thuốc, bắt thuốc trung tâm là đặc điểm của tổn thương ác tính Bắt thuốc dạng viền PPV, 70 -87,5% gợi ý ung thư
Trang 1VAI TRÒ CỘNG HƯỞNG TỪ (MRI)
TRONG UNG THƯ VÚ
Ths BS LÊ VĂN PHƯỚC
BS ĐÀO THỊ THÙY TRANG Khoa CĐHA – BV Chợ Rẫy
Trang 2UNG THƯ VÚ
Ung thư vú Phổ biến và gây tử vong hàng đầu ở phụ nữ các nước công nghiệp
Theo nguyên cứu ung thư thế giới vào 1998 thì ung thư
vú đứng đầu, chiếm 21% trong tổng số các loại ung thư ở phụ nữ trên toàn thế giới và tần suất ung thư vú ở phụ nữ
Trang 3UNG THƯ VÚ
Một điều quan trọng Phát hiện sớm, đánh giá giai
đoạnCải thiện đáng kể tiên lượng bệnh.
Chẩn đoán hình ảnh đặc biệt cộng hưởng từ (MRI) là rất
quan trọng nhằm tầm soát phát hiện ra khối u ở giai đoạn sớm, đánh giá giai đoạn u, theo dõi sau điều trị
Trang 4MRI vú
• Chẩn đoán ung thư vú
• Vai trò MRI vú
Trang 5Các dấu hiệu hình ảnh giúp chẩn đoán
• Hình thái
• Các bắt thuốc
– Bắt thuốc trong khối
– Bắt thuốc không dạng khối
– MRI động học
Trang 6Hình thái
• Hình dạng: tròn, bầu dục, đa thùy, không đều
• Đường bờ: đều, không đều, tua gai
Bờ gai gợi ý ung thư với PPV 91-93,75%,
bờ không đều là 32%
Trang 7Bờ tua gai
Magn Reson Imaging Clin N Am 18 (2010) 171–185
Trang 8Bắt thuốc trong khối
• Bắt thuốc trung tâm
Không đồng nhất, viền, vách bắt thuốc, bắt thuốc trung tâm là đặc điểm của tổn thương ác tính
Bắt thuốc dạng viền (PPV, 70 -87,5%) gợi ý ung thư nhiều hơn bắt thuốc không đồng nhất Không bắt thuốc có giá trị tiên đoán âm 100%
Trang 9Bắt thuốc không đồng nhất
Magn Reson Imaging Clin N Am 14 (2006) 293–303
Trang 10Bắt thuốc viền
Trang 11Vách bên trong bắt thuốc
Magn Reson Imaging Clin N Am 14 (2006) 293–303
Trang 12Bắt thuốc trung tâm
Trang 13Bắt thuốc không dạng khối
• nhiều vùng (multiple regions)
• lan tỏa (diffuse)
Cách bắt thuốc
• đồng nhất
• không đồng nhất
• chấm gồm nhiều nốt nhỏ (1-2mm) (stippled)
• đám gồm nhiều đám
hoặc nốt hợp lại (clumped)
• lưới là một mô hình đuôi gai (reticular)
Bắt thuốc dạng ống nghi ngờ nhiều ung thư biểu mô ống tuyến tại chỗ (DCIS) với PPV từ 24 đến 67%
Bắt quang dạng đám liên quan với DCIS
Trang 14Bắt thuốc dạng đường Bắt thuốc dạng ống
Trang 15Bắt thuốc dạng phân thùy
Magn Reson Imaging Clin N Am 14 (2006) 293–303
Trang 16Bắt thuốc dạng đám (clumped) phân bố theo ống
Trang 18Đường cong động học
Loại 1 : Tăng chậm và tiếp tục tăng theo thời gian
Đây là kiểu đường cong lành tính (83% lành tính, 9%
ác tính)
Loại 3 : Tăng nhanh lúc đầu, sau đó dừng và giảm theo
thời gian trong giai đoạn muộn Một tổn thương loại này thì 29-77% là ác tính
Loại 2 : Trung gian: tăng chậm hoặc nhanh chóng ban
đầu theo sau bình ổn trong thì muộn
Nguy cơ đường cong loại 2 là ác tính nằm ở giữa 9% (đường loại 1) và 29-77% (đường loại 3)
Trang 20Ung thư ống thâm nhiễm
Trang 21Vai trò của MRI vú
• Vai trò cơ bản của MRI vú là phát hiện ung thư
mà các khảo sát thông thường (nhủ ảnh, siêu âm) không rõ.
• MRI vú đánh giá tốt nhất đối với: ung thư đã biết, nghi ngờ ung thư hoặc khả năng ung thư cao
Trang 22Vai trò của MRI vú
• Trong đánh giá trước mổ bệnh nhân đã biết
ung thư, MRI có thể phát hiện nhiều ổ -
multifocal (trong ¼ vú) hoặc nhiều trung tâm – multicentric (trong các ¼ khác nhau) mà
không nghi ngờ trước đó giúp xác định chính xác giai đoạn
• Lý do thuyết phục nhất để làm MRI đánh giá trước mổ là phát hiện được ung thư đồng thời
ở vú đối bên
Trang 23Nhủ ảnh: âm tính
Siêu âm: nghi ngờ tổn thương tại ¼ trên ngoài, sinh thiết: K xâm lấn
MRI: phát hiện thêm một ung thư xâm lấn phía dưới trong cùng ¼ vú
Điều trị: cắt rộng với bờ âm tính
Ung thư nhiều ổ
Magn Reson Imaging Clin N Am 18 (2010) 57–74
Trang 24Nhủ ảnh: âm tính
Siêu âm: phát hiên hai khối gần nhau
MRI: phát hiện nhiều khối cách xa hơn 8cm
Sinh thiết hai tổn thương xa nhau nhất được thực hiện để xác định cần đoạn nhủ
Ung thư nhiều trung tâm
Trang 25BN nữ 46 tuổi đã đoạn nhủ đối bên.
MRI tầm soát phát hiện nhiều khối nghi ngờ trên vú còn lại, được chứng
minh là ung thư nhiều trung tâm vú đối bên
Nhủ ảnh: âm tính
Ung thư nhiều trung tâm vú đối bên
Magn Reson Imaging Clin N Am 18 (2010) 57–74
Trang 26Tầm soát đối bên ở BN nữ 35 tuổi có u sờ thấy ở vị trí 12 giờ vú trái
Nhủ ảnh: âm tính, siêu âm: dương tính
A Vú trái: ung thư ống tuyến xâm lấn biệt hóa kém 1.5cm đã biết
B Vú phải: siêu âm không nghi ngờ có tổn thương, MRI phát hiện ung thư ống
tuyến xâm lấn biệt hóa kém 1.6cm
Tầm soát vú đối bên
Trang 27Vai trò của MRI vú
• MRI có thể phát hiện mô u còn lại trên bệnh nhân có bờ phẫu thuật dương tính khi điều trị bảo tồn vú
• Đối với những bệnh nhân ung thư phát triển tại chỗ không thể mổ được, MRI có thể cung cấp thông tin để đánh giá đáp ứng với hóa trị
hỗ trợ
• Nghi ngờ tái phát có thể xác định bằng MRI
Trang 28BN 42 tuổi có khối u vú yêu cầu bác sĩ thẩm mỹ phẫu thuật bảo tồn
Sinh thiết rộng xác định ung thư tiểu thùy xâm lấn với bờ dương tính
Nhủ ảnh: không phát hiện gì đặc biệt
MRI: phát hiện khoang dịch với mức dịch khí và phần u còn lại bắt thuốc quanh
khoang dịch Sinh thiết qua siêu âm xác định ung thư
Đoạn nhủ: thấy 7cm mô u còn lại
U còn lại / BN có bờ phẫu thuật (+)
Trang 29Đáp ứng hoàn toàn với hóa trị hỗ trợ
A BN 48 tuổi với ung thư ống tuyến xâm lấn 4cm biệt hóa trung bình đến kém được hóa trị giúp thu nhỏ u để điều trị bảo toàn
B 3 tháng sau: không thấy mô u còn lại bắt thuốc
Phẫu thuật: phát hiện nhiều ổ nhỏ ung thư xâm lấn MRI đánh giá đáp ứng quá cao Tuy nhiên, điều trị bảo tồn được thực hiện với bờ phẫu thuật (-)
Magn Reson Imaging Clin N Am 18 (2010) 57–74
Trang 30BN 68 tuổi có u xâm lấn 0.6cm được điều trị bảo tồn cách đây 2 năm với
bờ phẫu thuật sạch
MRI đầu tiên sau phẫu thuật phát hiện khối u nghi ngờ tái phát
Đoạn nhủ được thực hiện
Tái phát
Trang 31Vai trò của MRI vú
• MRI được chỉ định tuyệt đối ở bệnh nhân có di căn hạch nách mà không biết ung thư nguyên phát
• MRI dùng để tầm soát những bệnh nhân có
nguy cơ cao
Trang 32U nguyên phát không biết / hạch nách
BN nữ 47 tuổi có hạch nách trái với nhủ ảnh, siêu âm và lâm sàng âm tính
MRI: phát hiện một khối không đều tại phần thấp của vú
Sinh thiết bằng kim được thực hiện và giải phẫu bệnh là ung thư ống tuyến xâm lấn 1cm
Trang 33Tần soát / BN nguy cơ cao
A Ung thư ống tuyến xâm lấn chưa di căn hạch ở BN 34 tuổi có tiều sử gia
đình nguy cơ cao với ung thư vú
B Ung thư ống tuyến tại chỗ ở BN 52 tuổi với tiền sử bản thân là ung thư
ống tuyến xâm lấn đối bên cách đây 8 năm
Bắt thuốc dạng đường mới xuất hiện trên MRI được sinh thiết DCIS
Magn Reson Imaging Clin N Am 18 (2010) 57–74
Trang 34Những kỹ thuật mới
• Sinh thiết vú qua hướng dẫn của MRI
• MRS
Trang 35Kết luận
• MRI vú đã trở thành một phương pháp toàn diện trong hình ảnh học tuyến vú
• Chỉ định đã trở nên rõ ràng hơn
• Những ứng dụng mới có thể cải thiện khả
năng chẩn đoán, điều trị cho bệnh nhân và tiên lượng cuối cùng của bệnh nhân
Trang 36Tài liệu tham khảo
• PGS Nguyễn Chấn Hùng Ung thư học nội khoa NXB Y học TP.HCM 2004 trang 18-193
• Elizabeth A Morris Diagnostic Breast MR Imaging: Current Status and Future Directions Magn Reson Imaging Clin N Am
18 (2010) 57–74
• Elizabeth A Morris Breast MR Imaging Lexicon Updated
Magn Reson Imaging Clin N Am 14 (2006) 293–303
• Virginia Molleran, Mary C Mahoney The BI-RADS Breast
Magnetic Resonance Imaging Lexicon Magn Reson Imaging Clin N Am 18 (2010) 171–185