Bài 3 Góc nội tiếp Bài 15 trang 102 SBT Toán lớp 9 tập 2 Cho đường tròn tâm O,bán kính 1,5cm Hãy vẽ hình vuông ABCD có bốn đỉnh nằm trên đường tròn đó Nêu cách vẽ Lời giải Cách vẽ Vẽ đường tròn tâm O[.]
Trang 1Bài 3 Góc nội tiếp Bài 15 trang 102 SBT Toán lớp 9 tập 2: Cho đường tròn tâm O,bán kính 1,5cm Hãy vẽ
hình vuông ABCD có bốn đỉnh nằm trên đường tròn đó Nêu cách vẽ
Lời giải:
Cách vẽ:
- Vẽ đường tròn tâm O bán kính 1,5cm
- Vẽ hai đường kính AC và BD vuông góc với nhau
- Nối AB, BC, CD, DA lại với nhau ta được hình vuông ABCD nội tiếp trong đường tròn (O; 1,5)
Chứng minh:
Theo cách vẽ ta có:
OA = OC = R
OB = OD = R
Do đó, tứ giác ABCD là hình bình hành
Ta lại có: AC = BD = 2R nên hình bình hành ABCD là hình chữ nhật
Trang 2Mặt khác, BD vuông góc với AC nên ABCD là hình vuông
Bài 16 trang 102 SBT Toán lớp 9 tập 2: Cho đường tròn (O) và hai đường kính AB, CD
vuông góc với nhau Lấy một điểm M trên cung AC rồi vẽ tiếp tuyến với đường tròn (O) tại M Tiếp tuyến này cắt đường thẳng CD tại S Chứng minh rằng MSD2.MBA
Lời giải:
Xét đường tròn (O) có:
SM là tiếp tuyến tại M của đường tròn (O)
Do đó, SM vuông góc với OM tại M
Do đó, tam giác OMS vuông tại M
o
OMS 90
o
MSO MOS 90
Lại có: AB vuông góc với CD tại O (gt)
o
MOA 90
Trang 3MOS MOA 90
Từ (1) và (2) ta suy ra: MSOMOA
MSD MOA
Mà MOA2MBA (góc ở tâm và góc nội tiếp cùng chắn cung AM) (4)
Từ (3) và (4) ta suy ra: MSD2MBA
Bài 17 trang 102 SBT Toán lớp 9 tập 2: Cho đường tròn (O) và hai dây AB, AC bằng
nhau Qua A vẽ một cát tuyến cắt dây BC ở D và cắt đường tròn (O) ở E Chứng minh rằng: AB2 = AD.AE
Lời giải:
Vì AB = AC (gt)
AB AC
(hai dây bằng nhau căng hai cung bằng nhau)
Mà góc ABC và góc AEB lần lượt là hai góc nội tiếp chắn hai cung AB và AC
ABC AEB
(hai góc nội tiếp chắn hai cung bằng nhau)
Xét tam giác ABD và tam giác ABE có:
Trang 4Góc A chung
ABCAEB hay ABDAEB (cmt)
Do đó, tam giác ABD và tam giác AEB đồng dạng (góc – góc)
2
AE AB
AB AD.AE
AB AD
Bài 18 trang 102 SBT Toán lớp 9 tập 2: Cho đường tròn (O) và một điểm M cố định
không nằm trên đường tròn Qua M vẽ một cát tuyến bất kì cắt đường tròn ở A và B Chứng minh rằng tích MA.MB không đổi
Lời giải:
TH1: M ở bên trong đường tròn (O)
Kẻ cát tuyến MAB bất kì của đường tròn (O) và đường thẳng MO cắt đường tròn (O) tại
C và D
Xét tam giác MAC và tam giác MDB có:
AMCBMD (hai góc đối đỉnh)
A (hai góc nội tiếp cùng chắn cung BC) D
Do đó, tam giác MAC và tam giác MDB đồng dạng (góc – góc)
Trang 5MA MC
MD MB
MA.MB MC.MD
Vì M, O cố định nên điểm C và D cố định nên độ dài của các đoạn MC và MD không đổi, suy ra tích MC.MD không đổi (2)
Từ (1) và (2) suy ra tích MA.MB không đổi khi cát tuyến MAB thay đổi
TH2: M ở ngoài đường tròn (O)
Kẻ cát tuyến MAB bất kì của đường tròn (O) và đường thẳng MO cắt đường tròn (O) tại
C và D
Xét tam giác MAD và tam giác MCB
Góc M chung
B (hai góc nội tiếp cùng chắn cung AC) D
Do đó, tam giác MAD và tam giác MCB đồng dạng (góc – góc)
MC MB
MA MD
MA.MB MC.MD
Trang 6Vì M và O cố định suy ra điểm C, D cố định nên độ dài của các đoạn MC và MD không đổi, suy ra tích MC.MD không đổi (4)
Từ (3) và (4) ta suy ra tích MA.MB không đổi khi cát tuyến MAB thay đổi
Bài 19 trang 102 SBT Toán lớp 9 tập 2: Để giúp xe lửa chuyển từ một đường ray hướng
này sang một đường ray hướng khác người ta làm xen giữa một đoạn đường ray hình vòng cung (hình 1) Biết chiều rộng của đường ray là AB ≈ 1,1m, đoạn BC ≈ 28,4m Hãy tính bán kính OA = R của đoạn đường ray hình vòng cung
Lời giải:
Trang 7Ta xem hai đoạn đường ray thẳng là tiếp tuyến của hai đoạn đường ray vòng cung Điểm B cố định nằm trong đường tròn có cung AC
Đường thẳng OB cắt đường tròn đó là A và A’
A cố định và A’ cố định
B là tiếp điểm cung nhỏ trong nên BC là tiếp tuyến của đường tròn (O; OB)
Do đó, BC vuông góc với OB tại B
Kéo dài BC cắt đường tròn (O; OA) tại C’
BC BC'
(đường kính vuông góc với dây cung)
Xét tam giác BAC và tam giác BA’C’ có:
ABCC'BA ' (hai góc đối đỉnh)
ACBC'A 'B (hai góc nội tiếp cùng chắn cung AC’)
Do đó, tam giác BAC và tam giác BC’A’ đồng dạng (góc – góc)
Trang 8BC' BA '
BC.BC' AB.BA '
Mà BC = BC’ , BA’ = 2R – AB
2
(m)
Vậy bán kính đoạn đường ray hình vòng cung là 367,2 m
Bài 20 trang 102 SBT Toán lớp 9 tập 2: Cho tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn (O)
và M là một điểm của cung nhỏ BC Trên MA lấy điểm D sao cho MD = MB
a) Hỏi tam giác MBD là tam giác gì?
b) So sánh hai tam giác BDA và BMC
c) Chứng minh rằng MA = MB + MC
Lời giải:
Trang 9a)
Ta có: MB = MD (gt)
Do đó, tam giác MBD cân tại M
Xét tam giác MBD cân tại M có:
AMBACB (hai góc nội tiếp cùng chắn cung AB)
Mà ACB60o (do tam giác ABC đều)
o
AMB 60
Do đó, tam giác MBD đều
b)
Do tam giác MBD đều (chứng minh phần a)
o
DBC CBM DBM 60
ABD DBC ABC 60
Trang 10Từ (1) và (2) ta suy ra: CBMABD
Xét tam giác BDA và tam giác BMC có:
BA = BC (gt)
ABDCBM (cmt)
BD = BM (do tam giác MBD đều)
Do đó, tam giác BDA bằng tam giác BMC (cạnh – góc – cạnh)
c)
Tam giác BDA bằng tam giác BMC (chứng minh phần b)
DA MC
Ta có: MB = MD (gt)
Mà AM = AD + DM
MA MC MB
(dcpcm)
Bài 21 trang 102 SBT Toán lớp 9 tập 2: Cho tam giác ABC nội tiếp trong đường tròn
tâm O, biết A32o, B 84 o Lấy các điểm D, E, F thuộc đường tròn (O) sao cho AD =
AB, BE = BC, CF = CA Hãy tính các góc của tam giác DEF
Lời giải:
Trang 11Xét đường tròn (O) có:
1
A
2
sđBC (tính chất góc nội tiếp)
2A 2.32 64
Ta có: BC = BE (gt)
sđ BC= sđ o
BE64
Mà B 1
2
sđAC (tính chất góc nội tiếp)
AC2B2.84 168
Lại có: AC = CF (gt)
sđCF= sđ o
AC 168
sđ AC + sđ AF + sđ CF = o
360
sđ AF = o
360 - sđ AC - sđ CF = 360o 168 2o 24o Xét tam giác ABC có:
Trang 12
Mà ACB 1
2
sđAB (góc nội tiếp chắn cung)
2ACB 2.64 128
Lại có: AD = AB (gt)
sđAD = sđ o
AB 128
Ta có: FED 1
2
sđDF 1
2
(sđAD + sđ AF) = 1 o o o
128 24 76
EDF sdEF sdAB sdAF sdBE 128 24 64 20
Bài 22 trang 102 SBT Toán lớp 9 tập 2: Vẽ một tam giác vuông biết cạnh huyền là 4cm
và đường cao ứng với cạnh huyền là 1,5cm
Lời giải:
Cách vẽ:
o
A B C 180
Trang 13- Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm
- Vẽ nửa đường tròn đường kính BC
-Vẽ đường thẳng xy nằm trên nửa mặt phẳng chứa nửa đường tròn đường kính BC và xy // BC, cách BC một khoảng bằng 1,5cm
-Vẽ đường thẳng BC cắt nửa đường tròn đường kính BC tại A và A’ Nối AB, AC, A’B, A’C ta được tam giác ABC cần vẽ
Chứng minh:
Vì xy cách BC một khoảng 1,5m < BC
2 = 2cm nên đường thẳng xy cắt nửa đường tròn đường kính BC
Ta lại có tam giác ABC nội tiếp trong nửa đường tròn đường kính BC nên BAC90o
Có AH vuông góc với BC tại H và AH = 1,5cm
Vậy tam giác ABC hoặc tam giác A’BC thỏa mãn đề bài
Bài 23 trang 103 SBT Toán lớp 9 tập 2: Cho tam giác cân ABC (AB = AC) nội tiếp
đường tròn (O) Các đường phân giác của hai góc B và C cắt nhau ở E và cắt đường tròn
lần lượt tại F và D Chứng minh rằng tứ giác EDAF là một hình thoi
Lời giải:
Trang 14Vì tam giác ABC cân tại A
ABC ACB
(tính chất tam giác cân)
Lại có:
BF là tia phân giác của góc ABC (gt)
CD là tia phân giác của góc ACB (gt)
AD DB AF FC
Từ đó, đường tròn (O) có: A1B1 (hai góc nội tiếp chắn hai cung bằng nhau BD và AF)
AD // EF (có hai góc so le trong bằng nhau) (1)
Tương tự: A2 C1 (hai góc nội tiếp chắn hai cung bằng nhau
AF // ED (có hai góc so le trong bằng nhau) (2)
Mà ADAF (cmt)
AD = AF (3)
Trang 15Từ (1), (2) và (3) ta suy ra: Tứ giác ADEF là hình thoi
Bài tập bổ sung
Bài 3.1 trang 103 SBT Toán lớp 9 tập 2: Mỗi câu sau đây đúng hay sai
(A) Góc nội tiếp là góc tạo bởi hai dây của đường tròn đó
(B) Trong một đường tròn, hai góc nội tiếp bằng nhau thì cùng chắn một cung
(C) Trong một đường tròn, hai góc nội tiếp không cùng chắn một cung thì không bằng nhau
(D) Trong một đường tròn, số đo của một góc nội tiếp bằng số đo cung bị chắn
(E) Trong một đường tròn, góc nội tiếp có số đo bằng nửa số đo của góc ở tâm cùng chắn một cung
Lời giải:
Chỉ có một câu đúng là câu (E): Trong một đường tròn, góc nội tiếp có số đo bằng nửa số
đo của góc ở tâm cùng chắn một cung
Các câu (A), (B), (C), (D) đều sai vì:
(A) Sai Góc nội tiếp là góc có đỉnh nằm trên đường tròn, hai cạnh chứa hai dây cung của đường tròn đó
(B) Sai Trong một đường tròn, hai góc nội tiếp bằng nhau thì cùng chắn một cung hoặc chắn hai cung bằng nhau
(C) Sai Trong một đường tròn, hai góc nội tiếp chắn hai cung bằng nhau thì bằng nhau (D) Sai Trong một đường tròn, số đo của góc nội tiếp bằng một nửa số đo của góc ở tâm cùng chắn một cung
Bài 3.2 trang 103 SBT Toán lớp 9 tập 2: Cho nửa đường tròn đường kính AB, tâm O
Đường tròn tâm A bán kính AO cắt nửa đường tròn đã cho tại C Đường tròn tâm B bán
Trang 16kính BO cắt nửa đường tròn đã cho tại D Đường thẳng qua O và song song với AD cắt nửa đường tròn đã cho tại E
a) ADC và ABC có bằng nhau không? Vì sao?
b) Chứng minh CD song song với AB
c) Chứng minh AD vuông góc với OC
d) Tính số đo của DAO
e) So sánh hai cung BE và CD
Lời giải:
a)
Trong đường tròn (O) ta có:
ADCABC (hai góc nội tiếp cùng chắn cung AC)
b)
Tam giác ACB nội tiếp trong đường tròn (O) có AB là đường kính nên tam giác ABC vuông tại C
Trang 17O là trung điểm của AB (tâm – đường kính)
Do đó, CO là trung tuyến ứng với cạnh huyền
1
CO OA AB
2
(tính chất tam giác vuông)
Mà AC = AO (bánh kính đường tròn (A))
CO OA AC
Do đó, tam giác ACO đều
o
AOC 60
Ta có: Tam giác ADB nội tiếp trong đường tròn đường kính AB nên tam giác ADB vuông tại D
O là trung điểm của AB nên DO là trung tuyến ứng với cạnh huyền
1
DO OB OA AB
2
(tính chất tam giác vuông)
Mà BD = BO (bán kính đường tròn (B))
BO OD BD
Do đó, tam giác BOD đều
o
ODB BOD 60
Mà AOC COD BOD 180 o
Mà OC = OD (do cùng bằng 1AB
2 )
Do đó, tam giác COD đều
Trang 18ODC 60 ODC BOD
Do đó, CD // AB (vì có hai góc ở vị trí so le trong bằng nhau) c)
Có: OA = AC = OC (chứng minh phần b)
Mà tam giác OCD đều (chứng minh phần b) nên OC = OD = CD Suy ra AC = OA = OD = DC
Do đó, tứ giác AODC là hình thoi
AD OC
(tính chất hình thoi)
d)
Tam giác BOD đều (chứng minh phần b)
o
OBD ABD 60
Vì tam giác ADB vuông tại D (chứng minh phần b)
o
DAB ABD 90
DAB 90 ABD 90 60 30
o
DAO DAB 30
e)
OE // AD (gt)
o
EOB DAO 30
(hai góc đồng vị)
BEEOB30 (góc ở tâm chắn cung)
CDCOD60 (góc ở tâm chắn cung)
Trang 19Do đó, số đo cung CD gấp đôi số đo cung BE