1. Trang chủ
  2. » Tất cả

sbt toan 9 bai 4 vi tri tuong doi cua duong thang va duong tron

13 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề SBT Toán 9 Bài 4 Vị trí Tương Đối Của Đường Thẳng Và Đường Tròn
Trường học Trường Đại học Sài Gòn
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Sách bài tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 268,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 4 Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn Bài 35 trang 162 SBT Toán lớp 9 tập 1 Trên mặt phẳng tọa độ cho điểm I có tọa độ ( 3; 2) Nếu vẽ đường tròn tâm I bán kính bằng 2 thì đường tròn đó[.]

Trang 1

Bài 4: Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn Bài 35 trang 162 SBT Toán lớp 9 tập 1: Trên mặt phẳng tọa độ cho điểm I có tọa

độ (-3; 2) Nếu vẽ đường tròn tâm I bán kính bằng 2 thì đường tròn đó có vị trí như

thế nào đối với các trục tọa độ ?

Lời giải:

Kẻ IA⊥Ox tại A

Ta có: IA = 2 = R (do điểm I có tọa độ (-3; 2))

Do đó, đường tròn (I) tiếp xúc với trục hoành

Kẻ IB⊥Oy tại B

Ta có IB = 3 > R (do điểm I có tọa độ (-3; 2))

Do đó, đường tròn (I) và trục tung không có điểm chung

Bài 36 trang 162 SBT Toán lớp 9 tập 1: Cho đường thẳng a Tâm I của tất cả các đường tròn có bán kính 5cm và tiếp xúc với đường thẳng a nằm trên đường nào ? Lời giải:

Trang 2

Vì đường tròn tâm I bán kính 5cm tiếp xúc với đường thẳng a nên khoảng cách từ I đến a là 5cm

Vậy I nằm trên hai đường thẳng x và y song song với a, cách a một khoảng bằng 5cm

Bài 37 trang 162 SBT Toán lớp 9 tập 1: Cho điểm A cách đường thẳng xy là

12cm Vẽ đường tròn (A ; 13cm)

a) Chứng minh rằng đường tròn (A) có hai giao điểm với đường thẳng xy

b) Gọi hai giao điểm nói trên là B và C Tính độ dài BC

Lời giải:

a)

Trang 3

Kẻ AH⊥xy tại H

Ta có: AH = 12cm

Bán kính đường tròn (I) là 13cm hay R = 13cm

Mà ta có: AH = d = 12cm < R = 13cm

Do đó, đường tròn (A; 13cm) cắt đường thẳng xy tại hai điểm phân biệt B và C b)

Xét tam giác AHC vuông tại H

Áp dụng định lí Py-ta-go ta có:

AC =AH +HC

 = = (cm)

Mặt khác, AH là một phần của đường kính, BC là dây cung, AH vuông góc với BC tại H

Do đó, H là trung điểm của BC

BC 2CH 2.5 10

 = = = (cm)

Bài 38 trang 162 SBT Toán lớp 9 tập 1: Cho đường tròn (O) bán kính bằng 2cm

Một đường thẳng đi qua điểm A nằm bên ngoài đường tròn và cắt đường tròn tại B

và C, trong đó AB = BC Kẻ đường kính COD Tính độ dài AD

Lời giải:

Trang 4

Xét tam giác ACD, ta có :

B là trung điểm của AC (gt)

O là trung điểm của CD (tâm – đường kính)

Do đó, OB là đường trung bình của tam giác ACD

1

2

 =  = = = (cm)

Bài 39 trang 162 SBT Toán lớp 9 tập 1: Cho hình thang vuông ABCD

A= =D 90 , AB = 4cm, BC = 13cm, CD = 9cm

a) Tính độ dài AD

b) Chứng minh rằng đường thẳng AD tiếp xúc với đường tròn có đường kính là BC

Lời giải:

Trang 5

a)

Kẻ BE vuông góc với CD tại E

Xét tứ giác ABED có:

o

BAD=ADE=90 (theo đề bài)

o

BED=90 (do BE vuông góc với CD tại E)

Do đó, ABED là hình chữ nhật

 = , AB = DE = 4cm

 CE = CD – DE = 9 – 4 = 5 (cm)

Xét tam giác BCE vuông tại E

Áp dụng định lí Py-ta-go ta có:

BC =BE +CE

 = = (cm)

AD EB 12

b)

Trang 6

Gọi I là trung điểm của BC

BC 13

 = = = = (cm) (1)

Kẻ IH vuông góc với AD tại H

Xét hình thang ABCD có:

I là trung điểm của BC

Mà CD, AB vuông góc với AD ( o)

A= =D 90

 IH // CD // AB

Do đó, H là trung điểm của AD

Hay IH là đường trung bình của hình thang ABCD

 = = = (cm) (2)

Từ (1) và (2) ta suy ra IB = IH = IC = BC

2

Vậy đường tròn (I; BC

2 ) tiếp xúc với đường thẳng AD

Bài 40 trang 162 SBT Toán lớp 9 tập 1: Cho đường tròn (O), bán kính OA, dây

CD là đường trung trực của OA

a) Tứ giác OCAD là hình gì? Vì sao?

b) Kẻ tiếp tuyến với đường tròn tại C, tiếp tuyến này cắt đường thẳng OA tại I Tính độ dài CI biết OA = R

Lời giải:

Trang 7

a)

Gọi H là giao điểm của OA và CD

Vì CD là đường trung trực của OA nên:

CD⊥OA tại H và HA = HO

Mà OH là một phần của đường kính, CD là dây cung nên H là trung điểm của CD

 HC = HD

Vì tứ giác ACOD có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường là H và cũng vuông góc với nhau tại H nên ACOD là hình thoi

b)

Vì ACOD là hình thoi nên AC = OC

Mà OC = OA = R nên AC = OC = OA

Do đó, tam giác OAC đều

o

OAC 60 hay o

COI 60

Mà CI⊥OC (tính chất của tiếp tuyến)

Xét tam giác OCI vuông tại C

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác ta có:

Trang 8

CI=OC.tan COI=R.tan 60 =R 3

Bài 41 trang 162 SBT Toán lớp 9 tập 1: Cho nửa đường tròn tâm O, đường kính

AB Qua điểm C thuộc nửa đường tròn kẻ tiếp tuyến d của đường tròn Gọi E và F lần lượt là chân các đường vuông góc kẻ từ A và B đến d Gọi H là chân đường vuông góc kẻ từ C đến AB Chứng minh rằng :

a) CE = CF

b) AC là tia phân giác của góc BAE

c) CH2 =AE.BF

Lời giải:

a)

Ta có:

OC⊥d (tính chất tiếp tuyến)

AE⊥d, BF⊥ (theo đề bài) d

 OC // AE // BF

Trang 9

Mà OA = OB (= R)

 CE = CF (tính chất đường thẳng song song cách đều)

b)

Ta có: AE // OC

 = (hai góc so le trong bằng nhau) (1)

Ta có: OA = OC (= R)

Do đó, tam giác OAC cân tại O

 = (2)

Từ (1) và (2) ta suy ra: OAC=EAC

Do đó, AC là tia phân giác của góc OAE hay AE là tia phân giác của góc BAE c)

Tam giác ABC nội tiếp trong đường tròn (O) có AB là đường kính nên tam giác ABC vuông tại C

Xét tam giác ABC vuông tại C có:

CH vuông góc với AB tại H

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ta có:

2

CH =HA.HB (3)

Xét tam giác ACH và tam giác ACE có:

o

AEC=AHC=90

CH = CE (tính chất đường phân giác)

AC chung

Do đó, tam giác ACH bằng tam giác ACE (cạnh huyền – cạnh góc vuông)

Trang 10

 AH = AE (4)

Xét tam giác BCH và tam giác BCF có:

o

BHC=BFC=90

CH = CF (= CE)

BC chung

Do đó, tam giác BCH bằng tam giác BCF (cạnh huyền – cạnh góc vuông)

 BH = BF (5)

Từ (3), (4), (5) ta suy ra CH2 =AE.BF (đcpcm)

Bài tập bổ sung

Bài 4.1 trang 163 SBT Toán lớp 9 tập 1: Cho đoạn thẳng AB Đường tròn (O)

đường kính 2cm tiếp xúc với đường thẳng AB Tâm O nằm trên

(A) Đường vuông góc với AB tại A;

(B) Đường vuông góc với AB tại B;

(C) Hai đường thẳng song song với AB và cách AB một khoảng 1cm;

(D) Hai đường thẳng song song với AB và cách AB một khoảng 2 cm

Hãy chọn phương án đúng

Lời giải:

Vì đường tròn tâm O đường kính 2cm có bán kính 1cm tiếp xúc với đường thẳng

AB nên khoảng cách từ O đến AB là 1cm

Vậy O nằm trên hai đường thẳng song song với AB, cách AB một khoảng bằng 1cm

Vậy ta chọn đáp án (C)

Trang 11

Bài 4.2 trang 163 SBT Toán lớp 9 tập 1: Cho đường tròn (O; 2cm), điểm A di

chuyển trên đường tròn Trên tiếp tuyến tại A, lấy điểm M sao cho AM = OA Điểm M chuyển động trên đường nào ?

Lời giải:

Do AM là tiếp tuyến của đường tròn (O; 2cm) nên ta có: OA⊥AM

Xét tam giác OAM vuông tại A

OA = AM = 2cm

Áp dụng định lý Py-ta-go ta có:

OM =OA +AM =2 +2 =8

 = = (cm)

Vậy điểm M chuyển động trên đường tròn (O; 2 2 cm)

Bài 4.3 trang 163 SBT Toán lớp 9 tập 1: Cho đường tròn (O; 15cm), dây AB =

24cm Một tiếp tuyến song song với AB cắt các tia OA, OB theo thứ tự E, F Tính

độ dài EF

Lời giải:

Trang 12

Gọi C là tiếp điểm của EF với đường tròn (O), H là giao điểm của OC và AB

Ta có: OC⊥EF và AB // EF OC⊥AB

OH là một phần của đường kính, AB là dây cung, OH vuông góc với AB tại H

Do đó, H là trung điểm của AB HA HB AB 24 12

 = = = = (cm) Xét tam giác OHB vuông tại H

Áp dụng định lí Py-ta-go ta có:

OB =OH +HB

 = = (cm)

Xét tam giác OAB và tam giác OEF

Góc O chung

Có: AB // EF OA OB

 = (định lí Ta-lét)

Do đó, tam giác OAB đồng dạng với tam giác OEF (cạnh – góc – cạnh)

Trang 13

OH AB OC.AB 15.24

Ngày đăng: 23/11/2022, 08:54

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w