1. Trang chủ
  2. » Tất cả

sbt toan 9 bai 1 mot so he thuc ve canh va duong cao trong tam giac vu

50 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông
Chuyên ngành Toán
Thể loại Bài tập
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1 Hệ thức lượng trong tam giác vuông Bài 1 Một số hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông Bài 1 trang 102 SBT Toán lớp 9 tập 1 Hãy tính x và y trong các hình sau Lời giải a) Ta kí hiệ[.]

Trang 1

Chương 1: Hệ thức lượng trong tam giác vuông

Bài 1: Một số hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông

Bài 1 trang 102 SBT Toán lớp 9 tập 1: Hãy tính x và y trong các hình sau:

Lời giải:

a)

Ta kí hiệu như hình vẽ dưới đây:

Xét tam giác ABC vuông tại A có đường cao AH

Trang 2

Ta kí hiệu như hình vẽ dưới đây:

Xét tam giác ABC vuông tại A có đường cao AH

Áp dụng hệ thức liên hệ giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó, ta có:

Trang 3

Lời giải:

a)

Ta kí hiệu như hình vẽ dưới đây:

Xét tam giác ABC vuông tại A có đường cao AH

Trang 4

Xét tam giác ABC vuông tại A có đường cao AH

Áp dụng hệ thức liên hệ giữa đường cao và hình chiếu hai cạnh góc vuông, ta có:

Trang 5

Xét tam giác ABC vuông tại A có đường cao AH

Ta kí hiệu như hình vẽ dưới đây:

Trang 6

Xét tam giác ABC vuông tại A có đường cao AH

Áp dụng hệ thức liên hệ giữa đường cao và hình chiếu, ta có:

Trang 7

Lời giải:

a)

Ta kí hiệu như hình vẽ dưới đây:

Xét tam giác ABC vuông tại A có đường cao AH

Áp dụng hệ thức liên hệ giữa đường cao và hình chiếu, ta có:

Trang 8

Ta kí hiệu như hình vẽ dưới đây:

Xét tam giác ABC vuông tại A có đường cao AH

Trang 9

Bài 5 trang 103 SBT Toán lớp 9 tập 1: Cho tam giác ABC vuông tại A, đường

cao AH (h.5)

Giải bài toán trong mỗi tường hợp sau:

a) Cho AH = 16, BH = 25 Tính AB, AC, BC, CH

b) Cho AB = 12, BH = 6 Tính AH, AC, BC, CH

Lời giải:

a)

Xét tam giác ABC vuông tại A có đường cao AH

Áp dụng hệ thức liên hệ giữa đường cao và hình chiếu, ta có:

Trang 10

Xét tam giác ABC vuông tại A có đường cao AH

Áp dụng hệ thức liên hệ giữa cạnh góc vuông và hình chiếu, ta có:

Bài 6 trang 103 SBT Toán lớp 9 tập 1: Cho tam giác vuông với các cạnh góc

vuông có độ dài là 5 và 7, kẻ đường cao ứng với cạnh huyền Hãy tính đường cao

này và các đoạn thẳng mà nó chia ra trên cạnh huyền

Trang 11

Áp dụng hệ thức liên hệ giữa đường cao và cạnh trong tam giác vuông, ta có:

AB.AC 5.7 35AH.BC AB.AC AH

Bài 7 trang 103 SBT Toán lớp 9 tập 1: Đường cao của một tam giác vuông chia

cạnh huyền thành hai đoạn thẳng có độ dài là 3 và 4 Hãy tính các cạnh góc vuông của tam giác này

Trang 12

Bài 8 trang 103 SBT Toán lớp 9 tập 1: Cạnh huyền của một tam giác vuông lớn

hơn một cạnh góc vuông là 1cm và tổng của hai cạnh góc vuông lớn hơn cạnh huyền 4cm Hãy tính các cạnh của tam giác vuông này

Bài 9 trang 104 SBT Toán lớp 9 tập 1: Một tam giác vuông có cạnh huyền là 5

và đường cao ứng với cạnh huyền là 2 Hãy tính cạnh nhỏ nhất của tam giác vuông

Trang 14

Áp dụng hệ thức liên hệ giữa cạnh góc vuông và hình chiếu, ta có:

2

AB =BH.BC 1.5= =5

AB 5

Do BH < CH  AB < AC nên AB= 5 là cạnh nhỏ nhất của tam giác ABC

Bài 10 trang 104 SBT Toán lớp 9 tập 1: Cho một tam giác vuông Biết tỷ số hai

cạnh góc vuông là 3 : 4 và cạnh huyền là 125 cm Tính độ dài các cạnh góc vuông

và hình chiếu của các cạnh góc vuông trên cạnh huyền

Trang 15

Từ (1) và (2) ta suy ra ABH=HAC (cùng phụ BAH )

Xét tam giác vuông ABH và tam giác vuông ACH ta có:

o

BHA=AHC=90

ABH=CAH (chứng minh trên)

Do đó, tam giác ABH đồng dạng với tam giác CAH (theo trường hợp góc-góc)

Trang 16

Bài 12 trang 104 SBT Toán lớp 9 tập 1: Hai vệ tinh đang bay ở vị trí A và B

cùng cách mặt đất 230 km có nhìn thấy nhau hay không nếu khoảng cách giữa chúng theo đường thẳng là 2200km ? Biết rằng bán kính R của Trái Đất gần bằng 6370km và hai vệ tinh nhìn thấy nhau nếu OH > R (h.6)

Lời giải:

Vì hai vệ tinh ở hai vị trí A và B cùng cách mặt đất 230 km nên tam giác AOB cân tại O với OA = OB

Ta có: OA = OB = R + 230 = 6370 + 230 = 6600 (km)

Trang 17

Xét tam giác AOB cân tại O có:

OH ⊥ AB tại H nên OH là đường cao và cũng là đường trung tuyến ứng với cạnh

Vì OH > R nên hai vệ tinh nhìn thấy nhau

Bài 13 trang 104 SBT Toán lớp 9 tập 1: Cho hai đoạn thẳng có độ dài là a và b

Dựng các đoạn thẳng có độ dài tương ứng bằng:

Trang 18

- Trên tia Ox dựng đoạn OA = a

- Trên tia Oy dựng đoạn OB = b

- Trên tia Oy dựng đoạn OB = b

- Dựng đường tròn tâm B bán kính R = a Đường tròn cắt tia Ox tại A

- Ta có đoạn OA = a2 −b2 (a > b)

Chứng minh:

Xét tam giác AOB vuông tại O

Áp dụng định lí Py-ta-go ta có:

Trang 19

Bài 14 trang 104 SBT Toán lớp 9 tập 1: Cho hai đoạn thẳng có độ dài là a và b

Dựng đoạn thẳng ab như thế nào ?

Lời giải:

Cách dựng:

- Dựng đường thẳng x

- Trên đường thẳng x dựng liên tiếp hai đoạn thẳng AB = a, BC = b

- Dựng nửa đường tròn tâm O đường kính AC

- Từ B dựng đường thẳng vuông góc với AC cắt nửa đường tròn tâm O tại D Ta có đoạn BD= ab cần dựng

Trang 20

Do đó, tam giác ACD vuông tại D

Áp dụng hệ thức liên hệ giữa đường cao và hình chiếu, ta có:

2

BD =AB.BC=a.bBD= ab

Bài 15 trang 104 SBT Toán lớp 9 tập 1: Giữa hai tòa nhà (kho và phân xưởng)

của một nhà máy, người ta xây dựng một băng chuyền AB để chuyển vật liệu Khoảng cách giữa hai tòa nhà là 10m, còn hai vòng quay của băng chuyền được đặt ở độ cao 8m và 4m so với mặt đất (h.7) Tìm độ dài AB của băng chuyền

Trang 21

Vậy băng chuyền dài khoảng 10,8m

Bài 16 trang 104 SBT Toán lớp 9 tập 1: Cho tam giác có độ dài các cạnh là 5,

12, 13 Tìm góc đối diện với cạnh có độ dài 13 của tam giác

Vậy góc đối diện với cạnh 13 (cạnh dài nhất) là góc vuông

Bài 17 trang 104 SBT Toán lớp 9 tập 1: Cho hình chữ nhật ABCD Đường phân

giác của góc B cắt đường chéo AC thành hai đoạn 42

7 và

55

7m Tính các kích thước của hình chữ nhật

Lời giải:

Trang 22

Xét tam giác ABC

Gọi giao điểm đường phân giác của góc ABC với cạnh AC là E Theo đề bài ta có:

2 304

Trang 23

Vậy AB = CD = 6m và BC = AD = 8m

Bài 18 trang 105 SBT Toán lớp 9 tập 1: Cho tam giác ABC vuông tại A, vẽ

đường cao AH Chu vi của tam giác ABH là 30cm và chu vi của tam giác AHC là 40cm Tính chu vi của tam giác ABC

Từ (1) và (2) ta suy ra ABH=HAC (cùng phụ BAH )

Xét tam giác vuông AHB và tam giác vuông CHA, ta có:

o

AHB=CHA=90 (do AH là đường cao của tam giác ABC)

ABH=CAH (chứng minh trên)

Do đó, tam giác ABH đồng dạng với tam giác CAH (theo trường hợp góc-góc) (3)

Trang 24

Xét tam giác ABC vuông tại A

Do đó tam giác AHB đồng dạng với tam giác CAB (theo trường hợp góc – góc) (4)

Từ (3) và (4) ta suy ra các tam giác ABH, CAH, CBA đồng dạng với nhau nên:

Vậy chu vi của tam giác ABC là 50cm

Bài 19 trang 105 SBT Toán lớp 9 tập 1: Cho tam giác ABC vuông tại A có

cạnh AB = 6cm và AC = 8cm Các đường phân giác trong và ngoài của góc B cắt đường thẳng AC lần lượt tại M và N Tính các đoạn thẳng AM và AN

Lời giải:

Trang 25

Xét tam giác ABC vuông tại A

Do đó, tam giác BMN vuông tại B

Xét tam giác BMN vuông tại B có đường cao BA (do tam giác ABC vuông tại A)

Áp dụng hệ thức liên hệ giữa đường cao và hình chiếu hai cạnh góc vuông, ta có:

Bài 20 trang 105 SBT Toán lớp 9 tập 1: Cho tam giác ABC Từ một điểm M bất

kì trong tam giác kẻ MD, ME, MF lần lượt vuông góc với các cạnh BC, AC, AB Chứng minh rằng: BD2 +CE2 +AF2 =DC2+EA2 +FB2

Lời giải:

Trang 26

Xét tam giác BDM vuông tại D (do MD vuông góc với BC tại D)

Trang 27

Bài 1.1 trang 105 SBT Toán lớp 9 tập 1: Cho tam giác ABC vuông tại A có AB :

AC = 3 : 4 và đường cao AH bằng 9cm Khi đó độ dài đoạn thẳng HC bằng:

Trang 28

Xét tam giác vuông ABH và tam giác vuông ACH ta có:

o

BHA=AHC=90

ABH=CAH (chứng minh trên)

Do đó, tam giác ABH đồng dạng với tam giác CAH (theo trường hợp góc-góc)

Bài 1.2 trang 105 SBT Toán lớp 9 tập 1: Cho tam giác ABC vuông tại A có AB :

AC = 4 : 5 và đường cao AH bằng 12cm Khi đó độ dài đoạn thẳng HB bằng (A) 6cm

Trang 29

Do đó, tam giác ABH và tam giác CBA đồng dạng theo trường hợp góc – góc

Bài 1.3 trang 105 SBT Toán lớp 9 tập 1: Trong các bài (1.3, 1.4, 1.5) ta sẽ sử

dụng các kí hiệu sau đây đối với tam giác ABC vuông tại A có đường cao AH:

Trang 30

Bài 1.4 trang 105 SBT Toán lớp 9 tập 1: Trong các bài (1.3, 1.4, 1.5) ta sẽ sử

dụng các kí hiệu sau đây đối với tam giác ABC vuông tại A có đường cao AH:

Trang 31

Bài 1.5 trang 105 SBT Toán lớp 9 tập 1: Trong các bài (1.3, 1.4, 1.5) ta sẽ sử

dụng các kí hiệu sau đây đối với tam giác ABC vuông tại A có đường cao AH:

Trang 32

Áp dụng các hệ thức lượng trong tam giác vuông ta có:

Bài 1.6 trang 106 SBT Toán lớp 9 tập 1: Đường cao của một tam giác vuông kẻ

từ đỉnh góc vuông chia cạnh huyền thành hai đoạn, trong đó đoạn lớn bằng 9cm Hãy tính cạnh huyền của tam giác vuông đó nếu hai cạnh góc vuông có tỉ lệ 6 : 5

Trang 33

Bài 1.7 trang 106 SBT Toán lớp 9 tập 1: Trong tam giác có các cạnh 5cm, 12cm,

13cm, kẻ đường cao đến cạnh lớn nhất Hãy tính các đoạn thẳng mà đường cao này chia ra trên cạnh lớn nhất đó

Bài 1.8 trang 106 SBT Toán lớp 9 tập 1: Tam giác ABC vuông tại A có đường

cao AH bằng 12cm Hãy tính cạnh huyền BC nếu biết HB : HC = 1 : 3

Trang 34

Lời giải:

Xét tam giác ABC vuông tại A có đường cao AH

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông, ta có:

Bài 1.9 trang 106 SBT Toán lớp 9 tập 1: Cho tam giác ABC vuông cân tại A,

đường trung tuyến BM Gọi D là chân đường vuông góc kẻ từ C đến BM và H là chân đường vuông góc kẻ từ D đến AC Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai ? Tại sao ?

a) Tam giác HCD đồng dạng với tam giác ABM

b) AH = 2HD

Lời giải:

Trang 35

Xét tam giác CDM và tam giác ABM

CMD=AMB (hai góc đối đỉnh)

Trang 36

Bài 1.10 trang 106 SBT Toán lớp 9 tập 1: Cho hình thang ABCD vuông tại A có

cạnh đáy AB bằng 6cm, cạnh bên AD bằng 4cm và hai đường chéo vuông góc với nhau Tính độ dài các cạnh DC, CB và đường chéo DB

Lời giải:

AC vuông góc với BD tại H

Xét tam giác ABD vuông tại A (do hình thang ABCD có góc A vuông)

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác ta có:

Trang 37

DHC=AHB=90 (do AC vuông góc với BD tại H)

ACD=CAB (hai góc so le trong do AB // CD do ABCD là hình thang)

Do đó, tam giác HDC đồng dạng HBA theo trường hợp góc góc

Trang 38

Bài 2: Tỉ số lượng giác của góc nhọn Bài 21 trang 106 SBT Toán lớp 9 tập 1: Vẽ một tam giác vuông có một góc nhọn

bằng 40o rồi viết các tỉ số lượng giác của góc 40o

Lời giải:

Vẽ tam giác ABC vuông tại A, có: B=40o, AB = c, AC = b, BC = a

Ta có các tỉ số lượng giác của góc B=40o là:

Trang 39

Xét tam giác ABC vuông tại A

 = = (điều cần phải chứng minh)

Bài 23 trang 106 SBT Toán lớp 9 tập 1: Cho tam giác ABC vuông tại A, B=30o, BC = 8cm Hãy tính cạnh AB (làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba), biết rằng

Trang 41

Bài 25 trang 107 SBT Toán lớp 9 tập 1: Tìm giá trị x (làm tròn đến chữ số thập

phân thứ ba) trong mỗi tam giác vuông với kích thước được chỉ ra trên hình 10, biết rằng: tan 47o 1,072; cos38o 0,788

Lời giải:

a)

Kí hiệu hình vẽ như sau:

Xét tam giác ABC vuông tại A

Trang 42

b)

Kí hiệu hình vẽ như sau:

Xét tam giác ABC vuông tại A

Bài 26 trang 107 SBT Toán lớp 9 tập 1: Cho tam giác ABC vuông tại A, trong

đó AB = 6cm, AC = 8cm Tính các tỉ số lượng giác của góc B, từ đó suy ra các tỉ

số lượng giác của góc C

Lời giải:

Xét tam giác ABC vuông tại A

AB = 6cm, AC = 8cm

Áp dụng định lí Py-ta-go ta có:

Trang 43

3sin C cos B

5

4cot C tan B

3

3tan C cot B

4

Bài 27 trang 107 SBT Toán lớp 9 tập 1: Cho tam giác ABC vuông tại A Kẻ

đường cao AH Tính sinB, sinC trong mỗi trường hợp sau (làm tròn đến chữ số thập phân thứ tư), biết rằng:

a) AB = 13; BH = 5

b) BH = 3; CH = 4

Lời giải:

Trang 44

Xét tam giác ABC vuông tại A có đường cao AH

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác ta có:

2

AB =BH.BC=3.7=21AB= 21

2

AC =CH.BC=4.7=28AC= 28=2 7

Trang 45

Bài 28 trang 107 SBT Toán lớp 9 tập 1: Hãy biến đổi các tỉ số lượng giác sau

đây thành tỉ số lượng giác của các góc nhỏ hơn o

45 : sin 75o, cos53o, sin 47 20'o ,

Trang 46

Bài 30 trang 107 SBT Toán lớp 9 tập 1: Đường cao MQ của tam giác vuông

MNP chia cạnh huyền NP thành hai đoạn NQ = 3, PQ = 6 Hãy so sánh cotN và cotP Tỉ số nào lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần ?

2

= =

Trang 47

Vậy cotP = 2cotN

Bài 31 trang 108 SBT Toán lớp 9 tập 1: Cạnh góc vuông kề với góc 60o của một tam giác vuông bằng 3 Sử dụng bảng lượng giác của các góc đặc biệt, hãy tìm cạnh huyền và cạnh góc vuông còn lại (làm tròn đến chữ số thập phân thứ tư)

a) Tính diện tích tam giác ABD

b) Tính AC, dùng các thông tin dưới đây nếu cần:

Trang 48

Xét tam giác ABD vuông tại D do BD là đường cao của tam giác ABC

Ta có diện tích của tam giác ABD là: S 1.BD.AD 1.6.5 15

Trang 49

Vì  là góc nhọn nên sin  > 0 sin = 0,36 =0,6

Bài 34 trang 108 SBT Toán lớp 9 tập 1: Hãy tìm sin , cos (làm tròn đến chữ

số thập phân thứ tư) nếu biết

Trang 50

AB 1sin sin C 0,3162

Ngày đăng: 23/11/2022, 08:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w