1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao năng lực cạnh tranh của Tập đoàn IBM tại Việt Nam với chiến lược Hành tinh thông minh hơn

93 1,3K 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao năng lực cạnh tranh của Tập đoàn IBM tại Việt Nam với chiến lược Hành tinh thông minh hơn
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Công nghệ Thông tin
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 2,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ MỞ ĐẦU 1 1. Tính cấp thiết của đề tài. 1 2. Mục đích nghiên cứu của luận văn. 2 3. Tình hình nghiên cứu. 2 4. Đối tượng nghiên cứu. 3 5. Phạm vi nghiên cứu. 3 6. Phương pháp nghiên cứu. 4 7. Kết quả nghiên cứu của Luận văn 4 8. Kết cấu của luận văn. 4 CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH 5 1.1 Một số khái niệm 5 1.1.1. Cạnh tranh 5 1.1.2. Năng lực cạnh tranh 6 1.1.3. Lợi thế cạnh tranh 8 1.1.4 Tính tất yếu của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường 10 1.2. Những yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 11 1.2.1. Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô 11 1.2.2. Các yếu tố thuộc môi trường vi mô 12 1.2.2.1. Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 12 1.2.2.2. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp 15 1.3 Các nhân tố đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và sản phẩm 17 1.3.1 Các nhân tố đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 18 1.3.2 Các nhân tố đánh giá năng lực cạnh tranh của sản phẩm 20 1.4 Các chiến lược cạnh tranh cơ bản 22 1.4.1 Chiến lược chi phí thấp nhất 22 1.4.2 Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm 23 1.4.3 Chiến lược tập trung với chi phí thấp 23 1.4.4 Chiến lược tập trung với khác biệt 23 1.5 Sự cần thiết và các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình cải thiện năng lực cạnh tranh sản phẩm công nghệ thông tin 23 1.5.1. Sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm công nghệ thông tin tại thị trường Việt Nam 23 1.5.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh sản phẩm công nghệ thông tin của các doanh nghiệp tại thị trường Việt Nam 26 1.5.2.1. Môi trường kinh tế, chính trị và xã hội tại Việt Nam 26 1.5.2.2. Môi trường cạnh tranh 27 1.5.2.3 Chính sách về phát triển ứng dụng công nghệ thông của Chính phủ 28 1.6 Chiến lược Hành tinh thông minh hơn và ứng dụng vào thực tiễn xã hội 29 1.6.1 Sự ra đời 29 1.6.2 Ứng dụng vào thực tiễn xã hội 33 1.6.2.1 Giao thông thông minh hơn 33 1.6.2.2. Năng lượng thông minh hơn 34 1.6.2.3 Y tế thông minh hơn 35 1.6.2.4 Viễn thông thông minh hơn 36 1.6.2.5 Một số ứng dụng khác 37 CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY IBM VIỆT NAM TRÊN THỊ TRƯỜNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VIỆT NAM 40 2.1 Tổng quan về sản phẩm và thị trường công nghệ thông tin ở Việt Nam 40 2.1.1 Giới thiệu về sản phẩm công nghệ thông tin 40 2.1.2 Tổng quan về thị trường CNTT Việt Nam 41 2.1.2.1 Nhu cầu về CNTT 41 2.1.2.2 Tình hình cạnh tranh 45 2.2 Tình hình kinh doanh của Công ty IBM Việt Nam trên thị trường công nghệ thông tin Việt Nam hiện nay 46 2.2.1 Giới thiệu về Tập đoàn IBM, công ty IBM Việt Nam 46 2.2.1.1 Tập đoàn IBM 46 2.2.1.2 Công ty IBM Việt Nam 48 2.2.2 Môi trường kinh doanh sản phẩm CNTT của công ty IBM Việt Nam 50 2.2.2.1 Mô hình kinh doanh 50 2.2.2.2 Khách hàng 52 2.2.2.3 Sản phẩm cung cấp 53 2.2.2.4 Đối thủ cạnh tranh 53 2.2.2.5 Nhà cung cấp 55 2.3 Đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty IBM Việt Nam 55 2.3.1 Sản phẩm, giải pháp 55 2.3.2. Kênh phân phối sản phẩm và dịch vụ hỗ trợ 56 2.3.3 Giá cả 56 2.3.4 Giá trị thương hiệu 57 2.3.5 Thị phần 59 2.3.6 Năng lực nghiên cứu và phát triển (R&D) 61 2.4 Phân tích SWOT của IBM Việt Nam và một số đối thủ cạnh tranh chính 63 2.4.1 Ma trận SWOT của IBM 63 2.4.2 Ma trận SWOT của HP 64 2.4.3 Ma trận SWOT của Oracle 65 2.5 Một số áp lực cấp thiết đòi hỏi IBM Việt Nam phải cải thiện năng lực cạnh tranh 66 2.5.1 Áp lực cạnh tranh từ các đối thủ 66 2.5.2 Áp lực từ trong nội bộ công ty 67 2.5.3 Áp lực từ suy thoái kinh tế 68 2.5.4 Áp lực từ xu hướng phát triển công nghệ thông tin trên phạm vi toàn cầu 68 CHƯƠNG III: NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH VỚI CHIẾN LƯỢC HÀNH TINH THÔNG MINH HƠN 70 3.1 Nâng cao năng lực cạnh tranh 70 3.1.1 Khác biệt hóa sản phẩm 70 3.1.2 Dịch vụ hỗ trợ sau bán hàng vượt trội 73 3.1.3 Nâng cao thương hiệu, hình ảnh công ty 73 3.1.4 Mở rộng và cải thiện mạng lưới khách hàng, đối tác 75 3.1.5 Một số dự án thành công tại Việt Nam 76 3.2 Một số đề xuất nhằm phát huy Chiến lược Hành tinh thông minh hơn trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của Tập đoàn IBM tại thị trường Việt Nam 81 3.2.1 Xây dựng, phát triển sản phẩm 81 3.2.2 Triển khai đồng bộ chiến dịch tiếp thị, quảng bá toàn diện 82 3.2.3 Xây dựng các phương án thương mại linh hoạt 82 3.2.4. Xây dựng đội ngũ chuyên viên bán hàng chuyên biệt 83 3.2.5 Phát triển sâu rộng mạng lưới đối tác phân phối 84 KẾT LUẬN 85 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài. Trong nền kinh tế thị trường với các chính sách mở cửa và hội nhập thông thoáng như hiện nay thì năng lực cạnh tranh luôn là một vấn đề nóng cho mọi doanh nghiệp trong quá trình phát triển. Nâng cao lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Việc đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là hết sức cần thiết, giúp nhà sản xuất biết rõ mình đang đứng ở đâu; năng lực cạnh tranh như thế nào so với đối thủ, từ đó, chọn lựa chiến lược phát triển phù hợp, đầu tư vào các sản phẩm có khả năng cạnh tranh nhằm đảm bảo thị phần bền vững của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường toàn cầu. Đõy chớnh là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp đạt được mục tiêu lợi nhuận tối đa - Một mục tiêu sống còn của doanh nghiệp trong điều kiện cạnh tranh và phát triển. Tập đoàn IBM với lịch sử phát triển hơn 100 năm, có trụ sở chính tại Mỹ, là công ty chuyên cung cấp các sản phẩm, giải pháp công nghệ thông tin cho thị trường toàn cầu. Tập đoàn IBM đã đầu tư vào thị trường Việt Nam từ năm 1994 và đã thành lập Công ty IBM Việt Nam từ năm 1995. Việt Nam là một thị trường năng động, có tốc độ phát triển về công nghệ thông tin hàng đầu trong khu vực nên hiện đã có rất nhiều hãng công nghệ thông tin trên thế giới đầu tư phát triển kinh doanh tại đây. Chính sách mở cửa của Việt Nam cũng tạo điều kiện thuận lợi cho cỏc hóng nước ngoài đầu tư phát triển kinh doanh tại Việt Nam. Diễn biến thị trường mở ra rất nhiều cơ hội cho cỏc hóng công nghệ thông tin nhưng cũng mang lại những thách thức không hề nhỏ với sự cạnh tranh khốc liệt để thâm nhập và chiếm lĩnh thị trường. Đồng thời người sử dụng công nghệ thông tin tại Việt Nam ngày càng được tiếp xúc nhiều hơn với công nghệ tiên tiến, với mức sống được nâng cao đáng kể, từ đó sẽ dẫn đến nhu cầu, yêu cầu về dịch vụ công nghệ thông tin ngày càng khắt khe và đa dạng. Việc đáp ứng được yêu cầu khách hàng, đồng thời giành lợi thế cạnh tranh trước các đối thủ là một bài toán cấp thiết cần lời giải cho cỏc hóng công nghệ thông tin hiện nay nếu muốn duy trì và phát triển kinh doanh tại Việt Nam. Với sự gia nhập thị trường CNTT Việt Nam của một số hãng mới nổi như Dell, Cisco với chính sách cạnh tranh mạnh mẽ về giá, cùng với thương vụ Oracle mua lại hãng phần cứng SUN để gia tăng sức mạnh cạnh tranh về sản phẩm, giải pháp thì yêu cầu cấp thiết đối với IBM là phải cải thiện và nâng cao năng lực cạnh tranh của mình nếu không muốn bị mất thị phần vào tay các đối thủ. Trên cơ sở đó, IBM đã thực hiện triển khai và phát triển chiến lược ô Hành tinh thông minh hơn ằ nhằm mục đích tạo sự phát triển bền vững cho cộng đồng, xã hội đồng thời duy trì và phát triển sản xuất kinh doanh của hãng, giành lợi thế cạnh tranh trên thị trường công nghệ thông tin có tính cạnh tranh khốc liệt như hiện nay. Nội dung của chiến lược này là gì ? Và chiến lược Hành tinh thông minh hơn đó giỳp IBM Việt Nam nâng cao vị thế cạnh tranh của mình như thế nào ? IBM cần phải có những điều chỉnh như thế nào để phát huy được hết lợi ích của việc thực hiện chiến lược Hành tinh thông minh hơn trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của mình. Với mục đích nghiên cứu cụ thể những nội dung này, tỏc giả đã chọn đề tài: "Nâng cao năng lực cạnh tranh của Tập đoàn IBM tại Việt Nam với chiến lược Hành tinh thông minh hơn ", với những nội dung nghiên cứu thực sự có ý nghĩa lý luận và thực tiễn. Nang cao nang luc canh tranh cua Tap doan IBM tai Viet Nam voi chien luoc Hanh tinh thong minh hon

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu của luận văn 2

3 Tình hình nghiên cứu 2

4 Đối tượng nghiên cứu 3

5 Phạm vi nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 4

7 Kết quả nghiên cứu của Luận văn 4

8 Kết cấu của luận văn 4

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH 5 1.1 Một số khái niệm 5

1.1.1 Cạnh tranh 5

1.1.2 Năng lực cạnh tranh 6

1.1.3 Lợi thế cạnh tranh 8

1.1.4 Tính tất yếu của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường 10

1.2 Những yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 11

1.2.1 Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô 11

1.2.2 Các yếu tố thuộc môi trường vi mô 12

1.2.2.1 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 12

1.2.2.2 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp 15

1.3 Các nhân tố đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và sản phẩm 17

1.3.1 Các nhân tố đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 18

1.3.2 Các nhân tố đánh giá năng lực cạnh tranh của sản phẩm 20

1.4 Các chiến lược cạnh tranh cơ bản 22

1.4.1 Chiến lược chi phí thấp nhất 22

1.4.2 Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm 23

Trang 2

1.4.4 Chiến lược tập trung với khác biệt 23

1.5 Sự cần thiết và các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình cải thiện năng lực cạnh tranh sản phẩm công nghệ thông tin 23

1.5.1 Sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm công nghệ thông tin tại thị trường Việt Nam 23

1.5.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh sản phẩm công nghệ thông tin của các doanh nghiệp tại thị trường Việt Nam 26

1.5.2.1 Môi trường kinh tế, chính trị và xã hội tại Việt Nam 26

1.5.2.2 Môi trường cạnh tranh 27

1.5.2.3 Chính sách về phát triển ứng dụng công nghệ thông của Chính phủ 28 1.6 Chiến lược Hành tinh thông minh hơn và ứng dụng vào thực tiễn xã hội 29

1.6.1 Sự ra đời 29

1.6.2 Ứng dụng vào thực tiễn xã hội 33

1.6.2.1 Giao thông thông minh hơn 33

1.6.2.2 Năng lượng thông minh hơn 34

1.6.2.3 Y tế thông minh hơn 35

1.6.2.4 Viễn thông thông minh hơn 36

1.6.2.5 Một số ứng dụng khác 37

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY IBM VIỆT NAM TRÊN THỊ TRƯỜNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VIỆT NAM 40 2.1 Tổng quan về sản phẩm và thị trường công nghệ thông tin ở Việt Nam 40

2.1.1 Giới thiệu về sản phẩm công nghệ thông tin 40

2.1.2 Tổng quan về thị trường CNTT Việt Nam 41

2.1.2.1 Nhu cầu về CNTT 41

2.1.2.2 Tình hình cạnh tranh 45

2.2 Tình hình kinh doanh của Công ty IBM Việt Nam trên thị trường công nghệ thông tin Việt Nam hiện nay 46

2.2.1 Giới thiệu về Tập đoàn IBM, công ty IBM Việt Nam 46

2.2.1.1 Tập đoàn IBM 46

Trang 3

2.2.2 Môi trường kinh doanh sản phẩm CNTT của công ty IBM Việt Nam 50

2.2.2.1 Mô hình kinh doanh 50

2.2.2.2 Khách hàng 52

2.2.2.3 Sản phẩm cung cấp 53

2.2.2.4 Đối thủ cạnh tranh 53

2.2.2.5 Nhà cung cấp 55

2.3 Đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty IBM Việt Nam 55

2.3.1 Sản phẩm, giải pháp 55

2.3.2 Kênh phân phối sản phẩm và dịch vụ hỗ trợ 56

2.3.3 Giá cả 56

2.3.4 Giá trị thương hiệu 57

2.3.5 Thị phần 59

2.3.6 Năng lực nghiên cứu và phát triển (R&D) 61

2.4 Phân tích SWOT của IBM Việt Nam và một số đối thủ cạnh tranh chính 63

2.4.1 Ma trận SWOT của IBM 63

2.4.2 Ma trận SWOT của HP 64

2.4.3 Ma trận SWOT của Oracle 65

2.5 Một số áp lực cấp thiết đòi hỏi IBM Việt Nam phải cải thiện năng lực cạnh tranh 66

2.5.1 Áp lực cạnh tranh từ các đối thủ 66

2.5.2 Áp lực từ trong nội bộ công ty 67

2.5.3 Áp lực từ suy thoái kinh tế 68

2.5.4 Áp lực từ xu hướng phát triển công nghệ thông tin trên phạm vi toàn cầu 68

CHƯƠNG III: NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH VỚI CHIẾN LƯỢC HÀNH TINH THÔNG MINH HƠN 70 3.1 Nâng cao năng lực cạnh tranh 70

3.1.1 Khác biệt hóa sản phẩm 70

3.1.2 Dịch vụ hỗ trợ sau bán hàng vượt trội 73

3.1.3 Nâng cao thương hiệu, hình ảnh công ty 73

3.1.4 Mở rộng và cải thiện mạng lưới khách hàng, đối tác 75

Trang 4

3.2 Một số đề xuất nhằm phát huy Chiến lược Hành tinh thông minh hơn trong

việc nâng cao năng lực cạnh tranh của Tập đoàn IBM tại thị trường Việt Nam 81

3.2.1 Xây dựng, phát triển sản phẩm 81

3.2.2 Triển khai đồng bộ chiến dịch tiếp thị, quảng bá toàn diện 82

3.2.3 Xây dựng các phương án thương mại linh hoạt 82

3.2.4 Xây dựng đội ngũ chuyên viên bán hàng chuyên biệt 83

3.2.5 Phát triển sâu rộng mạng lưới đối tác phân phối 84 KẾT LUẬN 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

Trang 5

Bảng 1: Số liệu thuê bao Internet tại Việt Nam 43

Bảng 2: Thống kê số lượng máy vi tính trong dân 43

Bảng 3: Doanh thu ngành công nghiệp công nghệ thông tin 44

Bảng 4: Số lao động trong ngành Công nghệ thông tin 44

Bảng 5: Thông tin về tập đoàn IBM 47

Bảng 6: Danh sách các đối tác lớn trong nước của IBM Việt Nam 51

Bảng 7: Danh mục các mảng sản phẩm chính của công ty IBM Việt Nam 53

Bảng 8: Danh sách 20 công ty có giá trị thương hiệu lớn nhất trên thế giới 57

Bảng 9: Danh sách 20 công ty có giá trị thương hiệu lớn nhất trên thế giới trong lĩnh vực công nghệ 58

Bảng 10: Thị phần của các hãng Công nghệ thông tin lớn ở thị trường Đông Nam Á 59 Bảng 11: Thị phần sản phẩm máy chủ của các hãng Công nghệ thông tin lớn ở thị trường Đông Nam Á 60

Bảng 12: Thị phần sản phẩm thiết bị lưu trữ của các hãng Công nghệ thông tin lớn ở thị trường Đông Nam Á 61

Bảng 13: Số liệu tóm tắt các thương vụ mua bán sáp nhập của Tập đoàn IBM tính từ năm 2001 đến nay 72

Hình 1: Mô hình các yếu tố quyết định của lợi thế cạnh tranh 9

Hình 2 : Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter 13

Hình 3 : Sơ đồ lý thuyết ma trận IFE 19

Hình 4 : Các chiến lược cạnh tranh cơ bản của M Porter 22

Hình 5: Các lĩnh vực trong xã hội cần được cải thiện 31

Hình 6: Thế giới đang được trang bị tốt hơn 32

Hình 7: Thế giới đang được kết nối gần nhau hơn 33

Hình 8: Mô hình lưới điện thông minh hơn 35

Hình 9: Mô hình y tế thông minh hơn 36

Hình 10: Mô hình viễn thông thông minh hơn 37

Hình 11: Mô hình giáo dục thông minh hơn 38

Hình 12: Số hộ gia đình có máy vi tính/1 trăm hộ gia đình 43

Hình 13 : Sơ đồ tổ chức công nghệ thông tin và truyền thông quốc gia 44

Hình 14: Số liệu về tài chính năm 2011 của Tập đoàn IBM 47

Hình 15: Tỉ lệ thống kê mức độ quen thuộc của thông điệp Hành tinh thông minh hơn 75

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài.

Trong nền kinh tế thị trường với các chính sách mở cửa và hội nhập thôngthoáng như hiện nay thì năng lực cạnh tranh luôn là một vấn đề nóng cho mọi doanhnghiệp trong quá trình phát triển Nâng cao lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp làđiều kiện tiên quyết để doanh nghiệp tồn tại và phát triển Việc đánh giá năng lựccạnh tranh của doanh nghiệp là hết sức cần thiết, giúp nhà sản xuất biết rõ mìnhđang đứng ở đâu; năng lực cạnh tranh như thế nào so với đối thủ, từ đó, chọn lựachiến lược phát triển phù hợp, đầu tư vào các sản phẩm có khả năng cạnh tranhnhằm đảm bảo thị phần bền vững của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trườngtoàn cầu Đõy chớnh là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp đạt được mục tiêu lợinhuận tối đa - Một mục tiêu sống còn của doanh nghiệp trong điều kiện cạnh tranh

và phát triển

Tập đoàn IBM với lịch sử phát triển hơn 100 năm, có trụ sở chính tại Mỹ, làcông ty chuyên cung cấp các sản phẩm, giải pháp công nghệ thông tin cho thịtrường toàn cầu Tập đoàn IBM đã đầu tư vào thị trường Việt Nam từ năm 1994 và

đã thành lập Công ty IBM Việt Nam từ năm 1995 Việt Nam là một thị trường năngđộng, có tốc độ phát triển về công nghệ thông tin hàng đầu trong khu vực nên hiện

đã có rất nhiều hãng công nghệ thông tin trên thế giới đầu tư phát triển kinh doanhtại đây Chính sách mở cửa của Việt Nam cũng tạo điều kiện thuận lợi cho cỏc hóngnước ngoài đầu tư phát triển kinh doanh tại Việt Nam Diễn biến thị trường mở rarất nhiều cơ hội cho cỏc hóng công nghệ thông tin nhưng cũng mang lại nhữngthách thức không hề nhỏ với sự cạnh tranh khốc liệt để thâm nhập và chiếm lĩnh thịtrường Đồng thời người sử dụng công nghệ thông tin tại Việt Nam ngày càng đượctiếp xúc nhiều hơn với công nghệ tiên tiến, với mức sống được nâng cao đáng kể, từ

đó sẽ dẫn đến nhu cầu, yêu cầu về dịch vụ công nghệ thông tin ngày càng khắt khe

và đa dạng Việc đáp ứng được yêu cầu khách hàng, đồng thời giành lợi thế cạnhtranh trước các đối thủ là một bài toán cấp thiết cần lời giải cho cỏc hóng công nghệthông tin hiện nay nếu muốn duy trì và phát triển kinh doanh tại Việt Nam

Trang 8

Với sự gia nhập thị trường CNTT Việt Nam của một số hãng mới nổi nhưDell, Cisco với chính sách cạnh tranh mạnh mẽ về giá, cùng với thương vụ Oraclemua lại hãng phần cứng SUN để gia tăng sức mạnh cạnh tranh về sản phẩm, giảipháp thì yêu cầu cấp thiết đối với IBM là phải cải thiện và nâng cao năng lực cạnhtranh của mình nếu không muốn bị mất thị phần vào tay các đối thủ Trên cơ sở đó,IBM đã thực hiện triển khai và phát triển chiến lược ô Hành tinh thông minh hơn ằnhằm mục đích tạo sự phát triển bền vững cho cộng đồng, xã hội đồng thời duy trì

và phát triển sản xuất kinh doanh của hãng, giành lợi thế cạnh tranh trên thị trườngcông nghệ thông tin có tính cạnh tranh khốc liệt như hiện nay

Nội dung của chiến lược này là gì ? Và chiến lược Hành tinh thông minh hơn

đó giỳp IBM Việt Nam nâng cao vị thế cạnh tranh của mình như thế nào ? IBM cầnphải có những điều chỉnh như thế nào để phát huy được hết lợi ích của việc thựchiện chiến lược Hành tinh thông minh hơn trong việc nâng cao năng lực cạnh tranhcủa mình Với mục đích nghiên cứu cụ thể những nội dung này, tỏc giả đã chọn đề

tài: "Nâng cao năng lực cạnh tranh của Tập đoàn IBM tại Việt Nam với chiến lược Hành tinh thông minh hơn ", với những nội dung nghiên cứu thực sự có ý

nghĩa lý luận và thực tiễn

2 Mục đích nghiên cứu của luận văn.

Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnhtranh Phân tích tình hình và năng lực cạnh tranh của Tập đoàn IBM tại Việt Namtrong việc cung cấp các sản phẩm, giải pháp công nghệ thông tin Phân tích vànghiên cứu việc phát triển, ứng dụng chiến lược Hành tinh thông minh hơn vàocông tác phát triển sản phẩm, giải pháp, quảng bá hình ảnh công ty, cải thiện mởrộng mạng lưới khách hàng và đối tác, từ đó tạo ra, giữ vững và phát huy các lợi thếcạnh tranh của Công ty trên thị trường trong giai đoạn hội nhập hiện nay

Trang 9

đi sâu vào nghiên cứu các khía cạnh khác nhau của cạnh tranh nhưng chủ yếu ở cácdoanh nghiệp sản phẩm hàng tiêu dùng Chỉ có một số ít đề cập đến doanh nghiệpcung cấp sản phẩm công nghệ cao như viễn thông Chẳng hạn như tác giả Phan ThịMinh Huệ với đề tài luận văn thạc sĩ ô Nâng cao năng lực cạnh tranh của Tập đoànBưu chính viễn thông Việt Nam khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO ằ,hoặc tác giả Nguyễn Thị Thu Lệ với đề tài luận văn thạc sĩ ô Một số giải pháp nângcao năng lực cạnh tranh của điện thoại di động Vinaphone tại Trung tâm dịch vụviễn thông khu vực II ằ Rất ít các đề tài nghiên cứu về lĩnh vực công nghệ thông tin

và việc đi sâu vào nghiên cứu một chiến lược công nghệ thông tin mang tầm toàncầu, từ đó phân tích vấn đề ứng dụng chiến lược đó để nâng cao năng lực cạnh tranhcủa Hãng cung cấp thì chưa có tác giả nào thực hiện

4 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề sau:

- Lý luận và thực tiễn về cạnh tranh và nâng cao lợi thế cạnh tranh nói chung

- Chiến lược Hành tinh thông minh hơn và ứng dụng vào thực tiễn xã hội

- Nâng cao năng lực cạnh tranh của Tập đoàn IBM tại Việt Nam trong việccung cấp các sản phẩm và giải pháp công nghệ thông tin thông qua chiến lược Hànhtinh thông minh

- Khi áp dụng chiến lược toàn cầu này vào Việt Nam thì cần phải có nhữngthay đổi linh hoạt như thế nào để phát huy triệt để lợi ích của chiến lược Hành tinhthông minh hơn trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của IBM Việt Nam

5 Phạm vi nghiên cứu.

Phạm vi không gian: Luận văn giới hạn việc nghiên cứu Tập đoàn công nghệthông tin IBM về nâng cao lợi thế cạnh tranh của Tập đoàn IBM tại Việt Nam trongviệc cung cấp sản phẩm giải pháp công nghệ thông tin thông qua chiến lược Hànhtinh thông minh hơn

Phạm vi thời gian: Luận văn bắt đầu nghiên cứu năng lực và lợi thế cạnh tranhcủa Tập đoàn IBM tại Việt Nam trong việc cung cấp sản phẩm giải pháp công nghệthông tin vào thị trường Việt Nam từ tháng 6 năm 2008 đến tháng 06 năm 2012

Trang 10

6 Phương pháp nghiên cứu.

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu của khoa học xã hội, duy vật biệnchứng Đồng thời sử dụng nhiều phương pháp như khảo sát thực tế, thống kê, sosánh, phân tích, tổng hợp…

7 Kết quả nghiên cứu của Luận văn

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và của sảnphẩm, giải pháp công nghệ thông tin;

- Phân tích và nêu rõ tình hình cạnh tranh, đánh giá năng lực cạnh tranh củacỏc hóng công nghệ thông tin tại Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm2012

- Phân tích các áp lực buộc Tập đoàn IBM phải cải tiến, đổi mới nhằm nângcao năng lực cạnh tranh của mình

- Phân tích và nêu rõ được giá trị ứng dụng thực tiễn của việc triển khai chiếnlược Hành tinh thông minh hơn để nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty IBMViệt Nam

- Đưa ra một số đề xuất nhằm phát huy triệt để lợi ích của chiến lược Hànhtinh thông minh hơn trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của IBM Việt Nam

8 Kết cấu của luận văn.

Ngoài phần mở đầu, mục lục, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, kết cấuchính luận văn gồm ba chương sau:

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH

TRANH

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY IBM

VIỆT NAM TRấN THỊ TRƯỜNG CÔNG NGHỆ THÔNG TINVIỆT NAM

CHƯƠNG III: NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH VỚI CHIẾN LƯỢC

HÀNH TINH THÔNG MINH HƠN

Trang 11

có cạnh tranh, động lực hoạt động của kinh tế thị trường bị tiêu diệt và chỉ có cạnhtranh mới làm cho thị trường trở nên năng động và hiệu quả hơn Cạnh tranh là yếu

tố bất di bất dịch của nền kinh tế thị trường Chính vì vậy, có thể nói kinh tế thịtrường với các đặc trưng cạnh tranh chính là một công nghệ hiện đại để phát triểnkinh tế trong thời đại ngày nay Hiện nay đã tồn tại và phát triển một số quan điểm,khái niệm về cạnh tranh như sau :

Theo lý luận cạnh tranh hiện đại thì cạnh tranh có thể hiểu một cách đơngiản là cạnh tranh về số lượng, biểu hiện cụ thể ở chỗ giành phần lớn trên thịtrường có giới hạn Bước sang nền kinh tế tri thức và toàn cầu hóa kinh tế, nhiềulĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội đó cú những thay đổi to lớn và sâu sắc chưatừng thấy Do đó lý luận về cạnh tranh cũng thay đổi Trong nền kinh tế tri thức,cạnh tranh là mở rộng không gian sinh tồn, là tư bản hóa giá trị thời gian của cánhân người tiêu dùng trong không gian thị trường mới Không gian này lấy tăngtrưởng bền vững, chuyên môn hóa ở trình độ cao và sáng tạo ra hệ thống sinh tháilàm mục tiêu phát triển Còn theo Michael Porter, cạnh tranh, hiểu theo cấp độdoanh nghiệp, là việc đấu tranh hoặc giành giật từ một số đối thủ về khách hàng, thịphần hay nguồn lực của các doanh nghiệp Tuy nhiên, bản chất của cạnh tranh ngàynay không phải tiêu diệt đối thủ mà chính là doanh nghiệp phải tạo ra và mang lạicho khách hàng những giá trị gia tăng cao hơn hoặc mới lạ hơn đối thủ để họ có thể

lựa chọn mình mà không đến với đối thủ cạnh tranh (Michael Porter, 2008).

Tóm lại, cạnh tranh trên thị trường là các hoạt động mà các nhà sản xuất,nhà cung cấp dịch vụ… tìm mọi cách để lôi kéo ngày càng nhiều khách hàng mua,

Trang 12

sử dụng sản phẩm, dịch vụ của mình Cạnh tranh giúp cho người tiêu dùng đượchưởng sản phẩm với chất lượng dịch vụ tốt hơn, giúp thị trường hoạt động hiệu quảhơn Cạnh tranh sẽ loại những nhà sản xuất, nhà cung cấp dịch vụ yếu kém ra khỏithị trường Vì vậy, cạnh tranh là động lực buộc các nhà sản xuất, cung cấp dịch vụphải không ngừng tìm cách cải tiến, đổi mới kỹ thuật, công nghệ…nhằm tạo ranhững sản phẩm, dịch vụ tốt hơn các đối thủ cạnh tranh khỏc trờn thị trường.

Cạnh tranh là một hiện tượng kinh tế xã hội phức tạp, do cách tiếp cận khácnhau, nờn cú cỏc quan niệm khác nhau về cạnh tranh Vì vậy, cạnh tranh có thể tiếpcận về các khía cạnh như sau:

Một là: Khi nói đến cạnh tranh là nói đến sự ganh đua nhằm giành lấy phần

thắng của nhiều chủ thể cùng tham dự

Hai là: Mục đích trực tiếp của cạnh tranh là một đối tượng cụ thể nào đó mà

cỏc bờn đều muốn giành giật với mục đích cuối cùng là thu được lợi nhuận

Ba là: Cạnh tranh diễn ra trong một môi trường cụ thể, cú cỏc ràng buộc chung

mà các bên tham gia phải tuân thủ như: Đặc điểm sản phẩm, thị trường, các điềukiện pháp lý, thông lệ kinh doanh…

Bốn là: Trong quá trình cạnh tranh, các chủ thể tham gia có thể sử dụng các

công cụ khác nhau như: cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm, cạnh tranh bằng giábán, cạnh tranh bằng nghệ thuật tiêu thụ sản phẩm

1.1.2 Năng lực cạnh tranh

Theo định nghĩa trong Đại Từ điển tiếng Việt, năng lực cạnh tranh đượcđịnh nghĩa là “khả năng giành thắng lợi trong cuộc cạnh tranh của những hàng hóacùng loại trên cùng một thị trường tiêu thụ”

Theo quan điểm tân cổ điển dựa trên lý thuyết thương mại truyền thống thìnăng lực cạnh tranh của ngành / doanh nghiệp được xem xét qua lợi thế so sánh vềchi phí sản xuất và năng suất Hiệu quả của các biện pháp nâng cao năng lực cạnhtranh được đánh giá dựa trên mức chi phí thấp

Theo quan điểm của lý thuyết tổ chức công nghiệp xem xét năng lực cạnhtranh của ngành / doanh nghiệp dựa trên khả năng sản xuất ra sản phẩm ở một mức

Trang 13

giá ngang bằng hoặc thấp hơn mức giá phổ biến mà không có trợ cấp, bảo đảm chongành / doanh nghiệp đứng vững trước các đối thủ cạnh tranh hay sản phẩm thaythế.

Theo Michael Porter thì cho rằng năng lực cạnh tranh là khả năng tạo nhữngsản phẩm có quy trình công nghệ độc đáo tạo ra giá trị gia tăng cao phù hợp vớinhu cầu khách hàng, chi phí thấp, năng suất cao nhằm nâng cao lợi nhuận

Tóm lại, năng lực cạnh tranh là khả năng khai thác, sử dụng và quản lý cácnguồn lực có giới hạn như nhân – tài – vật lực một cách khoa học và hiệu quả, kếthợp với việc tận dụng các yếu tố thuận lợi khách quan từ môi trường để sản xuất ranhững sản phẩm / dịch vụ có giá trị đặc sắc cao hơn đối thủ nhằm tạo ra các lợi thếcạnh tranh trước các đối thủ, từ đó đảm bảo cho doanh nghiệp đứng vững, tồn tại vàphát triển trong môi trường cạnh tranh

Nói đến năng lực cạnh tranh, tùy theo yêu cầu nghiên cứu mà có thể đề cậpđến năng lực cạnh tranh ở những cấp độ khác nhau như cấp độ quốc gia, cấp độngành và cấp độ hẹp hơn là năng lực cạnh tranh của từng loại sản phẩm

* Năng lực cạnh tranh quốc gia: là một khái niệm phức hợp, bao gồm cácyếu tố ở tầm vĩ mô, đồng thời cũng bao gồm năng lực cạnh tranh của các doanhnghiệp trong cả nước Năng lực cạnh tranh quốc gia là năng lực của một nền kinh tếđạt được tăng trưởng bền vững, thu hút được đầu tư, bảo đảm ổn định kinh tế xãhội, nâng cao đời sống của người dân

* Năng lực cạnh tranh ngành / doanh nghiệp: Năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp là thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranhtrong việc thoả mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi ngày càng caohơn Như vậy, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trước hết phải được tạo ra từthực lực của doanh nghiệp Đây là các yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp,không chỉ được tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chứcquản trị doanh nghiệp… một cách riêng biệt mà cần đánh giá, so sánh với các đốitác cạnh tranh trong hoạt động trên cùng một lĩnh vực, cùng một thị trường Sẽ là

vô nghĩa nếu những điểm mạnh và điểm yếu bên trong doanh nghiệp được đánh giákhông thông qua việc so sánh một cách tương ứng với các đối tác cạnh tranh Trên

cơ sở các so sánh đó, muốn tạo nên năng lực cạnh tranh, đòi hỏi doanh nghiệp phải

Trang 14

tạo ra và có được các lợi thế cạnh tranh cho riêng mình Nhờ lợi thế này, doanhnghiệp có thể thoả mãn tốt hơn các đòi hỏi của khách hàng mục tiêu cũng như lôi

kéo được khách hàng của đối tác cạnh tranh (Lờ Công Hoa, 2006).

1.1.3 Lợi thế cạnh tranh

Lợi thế cạnh tranh dựa trên cơ sở lý thuyết tuyệt đối về năng suất lao động,năng suất lao động cao nghĩa là chi phí sản xuất giảm, muốn tăng năng suất laođộng thì phải phân công lao động và chuyên môn hóa sản xuất

Theo quan điểm của Michael Porter về lợi thế cạnh tranh thì Lợi thế cạnhtranh là giá trị mà doanh nghiệp mang đến cho khách hàng, giá trị đó vượt quá chiphí dùng để tạo ra nó Giá trị mà khách hàng sẵn sàng để trả, và ngăn trở việc đềnghị những mức giá thấp hơn của đối thủ cho những lợi ích tương đương hay cung

cấp những lợi ích độc nhất hơn là phát sinh một giá cao hơn (Michael Porter, 1985) Với quan điểm này có thể hiểu lợi thế cạnh tranh là bất cứ giá trị nào doanh

nghiệp mang đến cho người mua mà giỏ phớ nhằm tạo ra giá trị đó thấp hơn chi phídoanh nghiệp bỏ ra và được người tiêu dùng chấp thuận Như vậy, doanh nghiệp cóthể tạo ra nhiều giá trị trong quá trình tồn tại và hoạt động của nó nhưng chỉ nhữnggiá trị làm thỏa mãn những nhu cầu nhất định nào đó của người mua và giá trị đóphải cao hơn phí tổn tạo ra nó mới được coi là lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.Michael Porter cho rằng lợi thế cạnh tranh có thể được biểu hiện ở 3 góc độ:

- Phí tổn thấp có thể được hiểu là trong những điều kiện và khả năng kinhdoanh tương đương, doanh nghiệp có thể tạo ra những sản phẩm tương đương vềgiá cả, chất lượng, mẫu mã … so với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh nhưng giỏphớ để tạo ra sản phẩm đó phải thấp hơn so với đối thủ cạnh tranh

- Sự khác biệt của các sản phẩm so với sản phẩm cạnh tranh là một biểu hiệnsinh động của lợi thế cạnh tranh Khác biệt hóa là nhấn mạnh đến các ưu điểm đặcbiệt riêng có của sản phẩm, dịch vụ trong quá trình đáp ứng các yêu cầu của kháchhàng Những đặc tính khác biệt của sản phẩm có thể được thể hiện dưới những hìnhthức như chất lượng sản phẩm, bao bì, mẫu mã, giá cả, thương hiệu, cung cáchphục vụ của doanh nghiệp và dịch vụ kèm theo …

- Tập trung nguồn lực của doanh nghiệp để phát triển một phân khúc thịtrường nhất định nào đó Từ cơ sở đó, doanh nghiệp từng bước thâm nhập thị

Trang 15

trường theo mô hình “vết dầu loang” Đây là một biểu hiện khá lý thú về lợi thếcạnh tranh và nhiều doanh nghiệp đã đẩy khía cạnh này lên thành những chiến lượccấp công ty trong việc chinh phục thị trường Sở dĩ đây là một khía cạnh có thể đemlại thành công cho doanh nghiệp vỡ cỏc doanh nghiệp có thể tìm ra “ngỏch” thịtrường nào đó để tấn công và xâm nhập mà xác suất thành công là khá cao.

( Michael Porter, 1980)

Nói cách khác, lợi thế cạnh tranh là cái làm cho doanh nghiệp khác biệt hơn

so với đối thủ cạnh tranh (làm tốt hơn) hoặc làm những cỏi mỡnh cú mà đối thủkhông có (là những cái mà doanh nghiệp dùng để xây dựng chiến lược cạnh tranh),nhờ đó doanh nghiệp đạt được mục tiêu nhất định của mình Có thể nói lợi thế cạnhtranh và năng lực cạnh tranh là hai mặt, hai cách biểu hiện (cụ thể và tổng quát) vềsức cạnh tranh của doanh nghiệp Doanh nghiệp muốn có khả năng cạnh tranh,muốn nâng cao năng lực cạnh tranh thì phải tạo cho được các lợi thế cạnh tranh vàmuốn có được các lợi thế cạnh tranh thì cũng phải có những khả năng, năng lựcnhất định Không thể có một doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh mà không có lợithế cạnh tranh nào

Để tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững thì nguồn lực phải có giá trị, nó baohàm những đặc điểm như hiếm có, có thể tạo ra giá trị khách hàng, có thể bắt chước

và thay thế nhưng không hoàn toàn (Barney, 1991).

Theo James Craig và Rober Grant, lợi thế cạnh tranh được tạo ra theo môhình sau

Hình 1: Mô hình các yếu tố quyết định của lợi thế cạnh tranh (Nguồn: James Craig và Rober Grant, “Strategy Management”, 1993, trang 63).

Để xác định các yếu tố thành công then chốt, là nguồn gốc bên ngoài của lợithế cạnh tranh, trước hết phải phân tích môi trường vĩ mô và cạnh tranh ngành.Tiếp theo, phân tích nguồn lực và kiểm toán nội bộ công ty sẽ xác định các nguồn

Trang 16

gốc bên trong của lợi thế cạnh tranh, đó là những nguồn lực có giá trị, các tiềm lựctiêu biểu, những năng lực cốt lõi và khác biệt của công ty, từ đó nhận dạng đượccác lợi thế cạnh tranh trong phối thức và nguồn lực.

1.1.4 Tính tất yếu của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường

Thị trường là một cơ chế trong đó người mua và người bán tương tác với nhau

để xác định giá cả và sản lượng của hàng hóa và dịch vụ (Paul A.Samuelson, 1997).

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là một tất yếu bởi bản thân nền kinh tếcũng vận động theo quy luật cạnh tranh Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phảibằng mọi nỗ lực đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng thông qua các biện pháp khácnhau như cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng, hạ giá thành, cung cấp những dịch

vụ tốt nhất cho khách hàng Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường là động lực rấtlớn cho sự phát triển, nhưng trong cuộc chơi ấy, muốn dành thắng lợi doanh nghiệpphải nâng cao năng lực cạnh tranh

Cạnh tranh có thể đưa lại lợi ích cho người này và thiệt hại cho người khác,nhưng xột trờn phạm vi toàn xã hội thì cạnh tranh đem đến những tác động tíchcực, nó làm cho sản phẩm tốt hơn, giá rẻ hơn, khách hàng được chăm sóc tốt hơn Trong cuốn Kinh tế học, Samuelson đã đúc kết như sau: Adam Smith đã khámphá ra thuộc tính rõ nét của nền kinh tế thị trường cạnh tranh Trong điều kiện cạnhtranh hoàn hảo và không có khuyết tật thị trường, thị trường sẽ có khả năng tạo ra

nhiều hàng hóa và dịch vụ hữu dụng nhất bằng nguồn tiềm năng sẵn có (Paul A.Samuelson, 1997, trang 77).

Cụ thể hơn, cạnh tranh trên thị trường tạo ra các lợi ích sau:

- Phân bổ nguồn lực của xã hội với tỷ lệ cân đối hợp lý, góp phần hình thành

cơ cấu kinh tế hợp lý

- Thúc đẩy tiến bộ khoa học công nghệ, tăng năng suất lao động

- Sử dụng với hiệu quả cao nhất các yếu tố đầu vào

- Thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của xã hội vì số lượng hàng hóa, dịch vụ ngàycàng nhiều, chủng loại phong phú, chất lượng càng cao nhưng giá cả ngày càng hạ.Bên cạnh những tác động tích cực, cạnh tranh trên thị trường cũng tạo ranhững tác động tiêu cực đối với nền kinh tế như sau:

Trang 17

- Cạnh tranh thị trường thiếu kiểm soát sẽ tạo ra cơ chế kinh tế hình thành tựphát, gây bất lợi cho tăng trưởng và phát triển kinh tế.

- Cạnh tranh thị trường vô chính phủ sẽ dẫn đến tình trạng hình thành mộtcuộc chơi không bình đẳng “cỏ lớn nuốt cỏ bộ”

- Cạnh tranh thị trường không lành mạnh sẽ dẫn đến phát sinh các tiêu cựctrong nền kinh tế thị trường

Vì vậy, chấp nhận cạnh tranh như là sự tất yếu của nền kinh tế thị trường,các doanh nghiệp phải tìm mọi cách khai thác lợi thế của riêng mình để từ đó pháttriển năng lực cạnh tranh để tồn tại và phát triển

1.2 Những yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2.1 Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô

- Vị trí địa lý:

Vị trí địa lý đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh,

mở rộng thị trường của sản phẩm dựa vào các yếu tố chi phí vận chuyển, thuận lợi

về giao thương

- Tăng trưởng kinh tế:

Yếu tố tăng trưởng kinh tế tác động trực tiếp đến sức mua của xã hội và đây làyếu tố tạo điều kiện để doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất

- Tiết kiệm và đầu tư:

Đầu tư là động lực chủ yếu nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp, sản phẩm và tăng trưởng kinh tế Nhằm mục đích tạo ra sự ổn định lâu dài,đòi hỏi phải gia tăng các nguồn vốn tiết kiệm trong nước

- Thương mại:

Nhiều công trình khoa học cho thấy việc mở cửa thương mại nhiều hơn đã dẫnđến tốc độ tăng trưởng dài hạn cao hơn, loại bỏ sự mất cân đối và nhờ đó nâng caokhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Những quốc gia mất cân đối thương mạicao có mức tăng năng suất thấp hơn so với các quốc gia mất cân đối thương mại íthơn

Trang 18

- Khoa học công nghệ:

Khoa học công nghệ ngày một nổi lên là một trong những yếu tố có tính chấtquan trọng nhất ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của sản phẩm, tác động đếntriển vọng phát triển của doanh nghiệp Tiến bộ kỹ thuật công nghệ tác động quantrọng đến chi phí sản xuất và chất lượng sản phẩm hàng hóa

- Văn hóa xã hội:

Văn hóa, giáo dục, lao động là những nhân tố quan trọng tác động đến khảnăng nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Chất lượng nguồn nhân lực

có một ý nghĩa quan trọng đối với cơ cấu sản xuất, khả năng cạnh tranh Nâng caochất lượng nguồn nhân lực để tận dụng có hiệu quả lợi thế lao động rõ ràng là mộtkhâu đột phá có ý nghĩa chiến lược của quá trình phát triển kinh tế

1.2.2 Các yếu tố thuộc môi trường vi mô

1.2.2.1 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp:

Theo M Porter, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phụ thuộc vào khảnăng khai thác các năng lực của mình để tạo ra sản phẩm có chi phí thấp và sự khácbiệt của sản phẩm, điểm cốt yếu của việc xây dựng chiến lược cạnh tranh là mốiliên hệ giữa doanh nghiệp và môi trường kinh doanh Hiện trạng của cuộc cạnhtranh trong ngành phụ thuộc vào 5 lực lượng cạnh tranh cơ bản theo mô hình sau:

Trang 19

Hình 2: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter (Nguồn: Michael Porter, “Competitive Strategy”, 1980, trang 4).

Với năm lực lượng này, lực lượng mạnh nhất sẽ thống trị và trở thành trọngyếu theo quan điểm chiến lược Khi xác định được ảnh hưởng của các lực lượngcạnh tranh, nhiệm vụ của doanh nghiệp là xác định những điểm mạnh, điểm yếucủa mình và phải được xem xét trong mối tương quan với ngành Nghĩa là vềphương diện chiến lược xác định thế đứng của doanh nghiệp trước các lực lượngcạnh tranh trong ngành Mục đích của chiến lược cạnh tranh là xác lập vị trí trongngành, từ vị trớ đú doanh nghiệp có thể chống lại được các lực lượng cạnh tranhtrong một cách tốt nhất, hoặc có thể làm ảnh hưởng đến chúng theo hướng có lợinhất

Đối thủ cạnh tranh hiện tại

Các đối thủ cạnh tranh hiện tại tác động trực tiếp đến tình hình kinh doanh sảnphẩm, dịch vụ của doanh nghiệp Các đối thủ cạnh tranh nhau quyết định tính chất

và mức độ cạnh tranh hoặc thủ thuật giành lợi thế, cơ cấu chi phí cố định và mức độ

đa dạng hóa dịch vụ…Sự hiện hữu của các yếu tố này có xu hướng làm tăng nhu

Trang 20

cầu hoặc nguyện vọng của doanh nghiệp muốn đạt được và bảo vệ thị phần củamình Vì vậy chúng làm cho cạnh tranh ngày càng gay gắt.

Các doanh nghiệp phải xem xét đến tiềm năng chính yếu của các đối thủ cạnhtranh, các ưu điểm, nhược điểm của họ trong các lĩnh vực hoạt động như: loại hình dịch

vụ sản phẩm, hệ thống phân phối, marketing và bán hàng, công nghệ, giá thành, để

có những chiến lược đối phó nhằm củng cố và nâng cao vị thế của mỡnh trờn thịtrường

Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn có thể là các doanh nghiệp mới tham gia thịtrường hoặc các doanh nghiệp khác có kế hoạch mở rộng sản xuất kinh doanh Áplực cạnh tranh tiềm ẩn phụ thuộc vào mức độ khó khăn đối với doanh nghiệp có khảnăng gia nhập ngành để cạnh tranh với các doanh nghiệp đang hoạt động Việc bảo

vệ vị thế cạnh tranh sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp bao gồm duy trì hàng ràohợp pháp ngăn cản sự xâm nhập từ bên ngoài như: Năng lực mạng lưới lớn, đa dạnghóa dịch vụ và sản phẩm, sự đòi hỏi phải có nguồn tài chính lớn, khả năng hạn chếtrong việc xâm nhập cỏc kờnh phân phối sản phẩm dịch vụ rộng lớn, vững vàng vàvới ưu thế về giá thành mà đối thủ cạnh tranh không tạo ra được Một hàng rào khác

là việc xin cấp giấy phép hoạt động, sản xuất, buôn bán phải cú cỏc tiêu chí cụ thể

về vốn, kỹ thuật…

Áp lực từ các sản phẩm và dịch vụ thay thế:

Khi quyết định sử dụng sản phẩm, dịch vụ, khách hàng sẽ đánh giá cácphương án cùng thỏa mãn nhu cầu của mình xem phương án nào phù hợp, hài hòahơn cả rồi mới ra quyết định Ngày nay với sự phát triển của khoa học kỹ thuật,thường xuyên xuất hiện các sản phẩm và dịch vụ thay thế nhằm thỏa mãn nhu cầu

đa dạng của khách hàng

Phần lớn sản phẩm, dịch vụ thay thế mới là kết quả của cuộc bùng nổ, gây độtbiến về công nghệ Sự ra đời của các sản phẩm, dịch vụ mới thay thế đang là một áplực lớn đối với doanh nghiệp trong việc cung cấp, kinh doanh các sản phẩm và dịch

vụ Nếu không chú ý đến các sản phẩm, dịch vụ thay thế tiềm ẩn, doanh nghiệp cóthể bị tụt lại với các thị trường nhỏ bé, không có nhiều cơ hội phát triển Do vậy

Trang 21

việc áp dụng công nghệ mới cần phải tiến hành đồng thời với kế hoạch mở rộngphát triển sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, chiếm lĩnh địa bàn,khách hàng , tăng năng suất lao động, giảm giá thành để tăng khả năng cạnh tranh,

mở rộng thị trường

Áp lực từ phớa cỏc nhà cung cấp đầu vào

Các nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ cần phải quan hệ với các nhà cung cấpthiết bị, máy móc, thiết kế dịch vụ giá trị gia tăng, cung cấp nội dung…Cơ cấu thịtrường và áp lực cạnh tranh chịu ảnh hưởng trực tiếp của số lượng các nhà cung cấp

đó Mức độ chi phối của nhà cung cấp hình thành từ sự thống trị, vị trí độc quyềnhay sự sự liên kết giữa các nhà cung cấp đầu vào Điều này ảnh hưởng đến sự thayđổi theo hướng tăng hoặc giảm chi phí, giá thành Tăng mức độ không ổn địnhtrong doanh nghiệp

Khách hàng luôn mong muốn được thỏa mãn các nhu cầu của mình một cáchtối đa với một chi phí hợp lý nhất Đặc biệt trong trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt,khách hàng có nhiều sự lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ nờn luụn gây ra những áplực phản hồi đối với doanh nghiệp Tìm hiểu áp lực từ phía khách hàng về sảnphẩm, dịch vụ cũng chính là trả lời câu hỏi khách hàng muốn gì, cần gì, từ đó họyêu cầu đòi hỏi gì từ doanh nghiệp cung cấp khi họ mua sản phẩm, dịch vụ đó

1.2.2.2 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp:

a) Sản phẩm và chất lượng sản phẩm:

Trang 22

Trong điều kiện khoa học công nghệ ngày càng phát triển, sản phẩm của cácdoanh nghiệp trong ngành gần như là tương tự nhau về chức năng, công dụng cơbản Tuy nhiên, những sản phẩm có chất lượng cao, có tính chất ưu việt, khác biệthơn các sản phẩm cùng loại sẽ được ưa chuộng hơn Do đó, bên cạnh các yếu tốnhư bao bì, đóng gói, muốn giành thắng lợi trong cuộc chiến cạnh tranh, doanhnghiệp cần tạo ra những sản phẩm thật độc đáo và khác biệt so với các đối thủ.

Khả năng cung cấp nhiều hay ít, cung cấp liên tục và đồng đều hay thường

bị gián đoạn … cũng là một trong những yếu tố quan trọng khi khách hàng, đặc biệt

là những khách hàng công nghiệp quyết định lựa chọn nhà cung cấp Doanh nghiệp

có năng lực cung ứng càng mạnh thì sẽ được khách hàng càng tin tưởng và đôi lúccũng chính nhờ năng lực cung ứng mạnh doanh nghiệp sẽ lôi kéo được nhiều kháchhàng của các đối thủ nhất là trong lúc các đối thủ không còn hàng tồn kho để bán

d) Dịch vụ:

Bên cạnh các yếu tố trên, dịch vụ gồm dịch vụ khách hàng, dịch vụ hậu mãicũng không kém phần quan trọng Các dịch vụ tốt sẽ làm cho khách hàng sẽ thấythỏa mãn và vui vẻ khi mua sản phẩm đó Đôi khi, khách hàng cũng có thể chấpnhận trả giá cao cho những sản phẩm có chất lượng và dịch vụ tốt

Các yếu tố nội bộ là các yếu tố mà doanh nghiệp có thể chi phối và kiểmsoát được Đối với những ngành nghề khác nhau, mức độ ảnh hưởng của mỗi yếu

tố đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp có thể khác nhau Các yếu tố thườngđược xem xét khi đánh giá năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp bao gồm:

- Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp: Một doanh nghiệp muốn nângcao năng lực cạnh tranh cần phải có chiến lược cạnh tranh tổng thể Đây là một hệthống tư duy, ý tưởng quản lý mang tính khái quát và dài hạn, chỉ dẫn đường lối

Trang 23

cho các doanh nghiệp nhận diện và khai thác được ưu thế vượt trội của mình so vớicác đối thủ cạnh tranh trên thị trường Chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệpđược thiết lập trên cơ sở phân tích lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp so với đốithủ khác trong cùng hệ thống, ngành nghề.

- Quy mô của doanh nghiệp: Một doanh nghiệp có qui mô sản xuất lớnthường sẽ có lợi thế kinh tế nhờ qui mô (chi phí trên một đơn vị sản phẩm giảm) và

sẽ có lợi thế cạnh tranh về giá

- Chi phí kinh doanh: bao gồm các chi phí như chi phí nghiên cứu và pháttriển sản phẩm mới, các chi phí tiện ích (điện, nước, điện thoại, internet,…), chi phívận tải, chi phí thuê mặt bằng, có thể ảnh hưởng đến giá thành và qua đó ảnhhưởng đến sức cạnh tranh của doanh nghiệp

- Năng lực quản lý và điều hành kinh doanh: Một tổ chức có những nhà quảntrị cấp cao có năng lực quản lý và điều hành, biết nhanh chóng đưa ra các quyếtđịnh kinh doanh kịp thời và chính xác sẽ có ưu thế hơn so với các đối thủ cạnhtranh yếu kém hơn về mặt này

- Trình độ công nghệ: Một doanh nghiệp đi đầu trong đổi mới công nghệcúthể tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao với giá thành hạ, giúp doanh nghiệpchiếm giữ thị trường và giữ thế độc quyền

- Chất lượng đội ngũ lao động: Lao động có kỹ năng có khả năng tiếp thu vàsản sinh, làm chủ công nghệ cao, đưa đến tăng năng suất lao động, giảm giá thành

và qua đó làm tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp

- Môi trường làm việc và văn hóa doanh nghiệp: Một doanh nghiệp có mộtmôi trường làm việc tốt, một bầu văn hóa làm việc nhiệt tình, tất cả vì mục đíchchung của tổ chức sẽ có năng lực cạnh tranh mạnh

1.3 Các nhân tố đỏnh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và sản phẩm

Năng lực cạnh tranh của sản phẩm, doanh nghiệp / ngành và quốc gia có mốiquan hệ mật thiết với nhau Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm của doanhnghiệp sẽ giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Nâng cao năng lựccủa các doanh nghiệp trong ngành sẽ dẫn đến nâng cao năng lực cạnh tranh toàn

Trang 24

ngành Nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngành trong một quốc gia sẽ tạo điềukiện nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế quốc gia đó.

1.3.1 Các nhân tố đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Trên thực tế, mỗi doanh nghiệp đều có những điểm mạnh, điểm yếu nhấtđịnh.Hay nói cách khác, mỗi doanh nghiệp thường chỉ có năng lực cạnh tranh trênmột số lĩnh vực hoạt động Để đánh giá năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệpmột cách định tính và cả định lượng, cần xác định các yếu tố phản ánh năng lựccạnh tranh của doanh nghiệp từ những lĩnh vực hoạt động chủ yếu của doanhnghiệp như marketing, tài chính, sản xuất, nhân sự, công nghệ, quản trị, hệ thốngthông tin,… Các doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh ở những ngành khácnhau sẽ có những yếu tố đánh giá năng lực cạnh tranh khác nhau với những trọng

số khác nhau Để lượng hóa năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, từ các yếu tốcấu thành nên năng lực cạnh tranh, ta cần đưa ra một hệ thống các chỉ tiêu để chođiểm, đánh giá

Thông thường, đối với một doanh nghiệp nói chung, các chỉ tiêu thường sửdụng để đánh giá năng lực cạnh tranh gồm có:

- Đặc tính của sản phẩm (chất lượng, mẫu mã, khả năng đáp ứng nhu cầu, thịhiếu khách hàng…)

- Kênh phân phối sản phẩm và dịch vụ bán hàng

- Năng lực nghiên cứu và phát triển (R&D)

- Thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp

- Thị phần của doanh nghiệp và tốc độ tăng trưởng

- Trình độ công nghệ, lao động

- Vị thế tài chính

- Năng lực tổ chức và quản lý doanh nghiệp

Để đánh giá một cách tổng quát năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp,

ta có thể sử dụng một ma trận đánh giá năng lực cạnh tranh được xây dựng tương

tự ma trận IFE hay còn gọi là ma trận các yếu tố nội bộ Các bước cụ thể để xâydựng ma trận này như sau:

Trang 25

Bước 1: Liệt kê các yếu tố i có vai trò quyết định đến năng lực cạnh tranhcủa một doanh nghiệp (thông thường khoảng 10 - 20 yếu tố).

Bước 2: Xác định tầm quan trọng (trọng số ai) của từng yếu tố đối với việcnâng cao năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp hoạt động trong cùng ngành.Tổng trọng số phải bằng 1 (Σai = 1).ai = 1)

Bước 3: Cho điểm phân loại Ci từng yếu tố theo một thang điểm quy địnhtrước Đây là điểm số phản ánh năng lực cạnh tranh từng yếu tố của doanh nghiệp

Hình 3 : Sơ đồ lý thuyết ma trận IFE

Như vậy, nếu gọi ACI là năng lực cạnh tranh tuyệt đối của doanh nghiệp, ta

có công thức tính sau:

Nếu đưa ma trận đánh giá năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp cùngngành vào một bảng, ta sẽ có một dạng ma trận tương tự ma trận hình ảnh cạnhtranh cho các yếu tố nội bộ Khi đó, nếu gọi ACIY là năng lực cạnh tranh tuyệt đốicủa đối thủ cạnh tranh trực tiếp Y của doanh nghiệp X, ta có công thức tính nănglực cạnh tranh tương đối RCIX/Y của doanh nghiệp X như sau:

Trang 26

Một doanh nghiệp kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực thường kinh doanhnhiều mặt hàng trong một lĩnh vực và trong nhiều lĩnh vực khác nhau Vì vậy,không phải tất cả các mặt hàng do doanh nghiệp sản xuất ra đều có năng lực cạnhtranh hoặc có năng lực cạnh tranh bằng nhau Một tất yếu sẽ xảy ra là một mặt hàng

có năng lực cạnh tranh cao nhưng một số mặt hàng khác lại có năng lực cạnh tranhthấp Trong trường hợp đó chúng ta phải đánh giá thế nào về năng lực cạnh tranhcủa doanh nghiệp cho thoả đáng? Chúng ta chỉ có thể đánh giá năng lực cạnh tranhcủa từng mặt hàng của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh của một hànghoá, hoặc chúng ta đi đánh giá năng lực cạnh tranh chung của toàn doanh nghiệptrên tất cả các loại hàng hoá mà doanh nghiệp sản xuất và cung ứng trên thị trườngtheo các tiêu chí vừa nêu ra ở trên Doanh nghiệp nào có chỉ tiêu nào đạt cao hơn sovới các đối thủ cạnh tranh thì doanh nghiệp đó có năng lực cạnh tranh cao hơn vềmặt đó Và tương tự như vậy, doanh nghiệp nào đạt được nhiều chỉ tiêu cao hơn sovới các đối thủ cạnh tranh thì doanh nghiệp đó có năng lực cạnh tranh cao hơn cácđối thủ cạnh tranh Trên đây, chúng ta đã đề cập đến một số yếu tố tác động đếnnăng lực cạnh tranh cũng như một phương pháp thường dùng để đánh giá địnhlượng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Một trong những yếu tố có ảnh hưởngmạnh đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là chiến lược cạnh tranh mà doanhnghiệp sử dụng Vấn đề này sẽ được chúng ta đề cập kỹ hơn trong phần sau

1.3.2 Các nhân tố đánh giá năng lực cạnh tranh của sản phẩm

Bất kỳ một loại sản phẩm nào khi đưa ra thị trường đều có một năng lực cạnhtranh nhất định Sản phẩm và dịch vụ có ưu thế cạnh tranh là loại sản phẩm hoặcdịch vụ chiếm thị phần lớn trên thị trường Nếu sản phẩm và dịch vụ có lợi thế cạnhtranh về những khía cạnh như: giá cả, tính năng, đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng,chất lượng sản phẩm, dịch vụ hậu mãi hoặc về tính khác biệt thì sản phẩm hoặc dịch

vụ sẽ chiếm thị phần cao trên thị trường quốc tế hoặc thị trường nội địa Nói cáchkhác, loại sản phẩm và dịch vụ đó có tính cạnh tranh cao Như vậy, khi doanhnghiệp có năng lực cạnh tranh cao sẽ có điều kiện sản xuất ra sản phẩm có ưu thế

Trang 27

cạnh tranh Doanh nghiệp có năng lực về tài chính, mức doanh lợi cao sẽ có điềukiện đầu tư quy mô lớn, sử dụng công nghệ tiên tiến, thu hút nhân lực có trình độ và

kỹ năng cao Trong điều kiện này, doanh nghiệp có lợi thế kinh tế theo quy mô vàkhai thác lợi thế công nghệ và nguồn nhân lực để có sản phẩm và dịch vụ có lợi thếcạnh tranh Chiến lược kinh doanh phù hợp cho phép doanh nghiệp khai thác tốtnhất khả năng hiện có nhằm chiếm thị phần cao do định hướng sản phẩm về thịtrường phù hợp Doanh nghiệp có lợi thế kinh tế theo quy mô sẽ theo đuổi lợi thếgiá cả trên thị trường Doanh nghiệp khai thác lợi thế sự khác biệt của sản phẩmthường là các doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh về công nghệ và chất lượng nguồnnhân lực Trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp có quyền chủ động trong sảnxuất kinh doanh, do vậy mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trởnên gay gắt

Năng lực cạnh tranh sản phẩm là tổng hoà các đặc tính về tiêu dùng và giá trịvượt trội của sản phẩm trên thị trường, có nghĩa là sự vượt trội của sản phẩm so vớicác sản phẩm cạnh tranh cùng loại trong điều kiện cung vượt cầu Mặt khác, cóquan điểm cho rằng, năng lực cạnh tranh của sản phẩm chính là năng lực nắm giữ,nâng cao thị phần của loại sản phẩm do chủ thể sản xuất và cung ứng nào đó đem ra

để tiêu thụ so với sản phẩm cùng loại do chủ thể sản xuất, cung ứng khác đem đếntiêu thụ ở cùng một khu vực thị trường vào thời gian nhất định

Tuy nhiên, tất cả các định nghĩa trên đều thiếu một yếu tố cơ bản mà ngườitiêu dùng quan tâm nhất, đó là, tương quan giữa chất lượng và giá cả

Với cách tiếp cận trên, năng lực cạnh tranh của sản phẩm có thể hiểu là sựvượt trội so với các sản phẩm cùng loại về chất lượng và giá cả với điều kiện cácsản phẩm tham gia cạnh tranh đều đáp ứng các yêu cầu của người tiêu dùng Cónghĩa là, những sản phẩm mang lại giá trị sử dụng cao nhất trên 1 đơn vị giá cả lànhững sản phẩm có khả năng cạnh tranh cao hơn

Tức là: K - Q/G

Trong đó: Q - Lợi ích tiêu dùng (hay còn gọi là giá trị sử dụng);

G - Giá cả tiêu dùng, bao gồm chi phí để mua và chi phí trong quá trình sửdụng sản phẩm

Trang 28

1.4 Các chiến lược cạnh tranh cơ bản

Như trên đã trình bày, chiến lược mà doanh nghiệp lựa chọn và theo đuổi cóảnh hưởng quyết định đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Để giỳp cỏcdoanh nghiệp lựa chọn được một chiến lược cạnh tranh phù hợp, Michael Porter đã

đề xướng một mô hình chiến lược cạnh tranh chung, bao gồm 04 chiến lược cạnhtranh cơ bản sau: (1) Chiến lược chi phí thấp nhất; (2) Chiến lược khác biệt hóa sảnphẩm; (3) Chiến lược tập trung với chi phí thấp và (4) Chiến lược tập trung vớikhác biệt Các chiến lược này có thể áp dụng cho các loại hình và quy mô, tổ chứccủa doanh nghiệp Việc lựa chọn một trong 04 chiến lược cạnh tranh trên sẽ phụthuộc vào quy mô hoạt động của doanh nghiệp cũng như mức độ khác biệt sảnphẩm mà doanh nghiệp đang tìm kiếm Chiến lược chi phí thấp nhất và chiến lượckhác biệt hóa sản phẩm tìm kiếm lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp trên thịtrường rộng lớn hoặc trong phân ngành Ngược lại, chiến lược tập trung với chi phíthấp và chiến lược tập trung với khác biệt được áp dụng trên thị trường hẹp hoặcngành nhỏ (Hình 2)

Hình 4 : Các chiến lược cạnh tranh cơ bản của M Porter

(Nguồn: Michael Porter, “Competitive Advantage”, 1985, trang 12).

1.4.1 Chiến lược chi phí thấp nhất

Với chiến lược này, doanh nghiệp tìm cách cắt giảm tối đa chi phí với mụctiêu trở thành doanh nghiệp có chi phí thấp nhất trong ngành Thông thường các

Trang 29

doanh nghiệp có qui mô lớn, cung cấp các sản phẩm thông dụng, ít khác biệt vàđược đông đảo khách hàng chấp nhận hay sử dụng chiến lược này.

1.4.2 Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm

Với chiến lược này, doanh nghiệp lựa chọn một vài tiêu chí được kháchhàng sử dụng trên thị trường và chỉ ra rằng họ là doanh nghiệp duy nhất đáp ứnghoàn hảo những tiêu chí này Thông thường, khách hàng phải trả một mức giá caohơn cho những sản phẩm này để bù đắp chi phí sản xuất tăng thêm cũng như nhữngchi phí để làm tăng thêm giá trị bổ sung của sản phẩm

1.4.3 Chiến lược tập trung với chi phí thấp

Khác với chiến lược dẫn dắt về phí tổn, doanh nghiệp sử dụng chiến lượcnày tìm kiếm lợi thế về giá thấp hơn trên một hoặc một số phân đoạn thị trường Vềmặt hình thức, các sản phẩm về cơ bản giống như sản phẩm cao cấp trên thị trường,nhưng giá thấp hơn và được đông đảo khách hàng chấp nhận Các nhà bán lẻ sởhữu các thương hiệu riêng thường sử dụng chiến lược này

1.4.4 Chiến lược tập trung với khác biệt

Trong chiến lược tập trung với khác biệt, doanh nghiệp hướng tới sự khácbiệt về nhu cầu trong một hoặc một vài phân đoạn thị trường mục tiêu Vấn đề quantrọng đối với bất kỳ doanh nghiệp nào áp dụng chiến lược này là phải bảo đảm rằngmột số khách hàng thực sự có những nhu cầu khác biệt mà các đối thủ cạnh tranhhiện tại không thể đáp ứng được Từ đó doanh nghiệp có cơ hội cung cấp các sảnphẩm khác biệt này để lấp các chỗ trống trên thị trường

1.5 Sự cần thiết và các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình cải thiện năng lực cạnh tranh sản phẩm công nghệ thông tin

1.5.1 Sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm công nghệ thông tin tại thị trường Việt Nam

Hiện nay, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm công nghệ thông tinđang đặt ra yêu cầu cấp thiết cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong lĩnhvực này trong cuộc cạnh tranh gay gắt trên cả thị trường công nghệ thông tin thế

Trang 30

giới nói chung, cũng như thị trường công nghệ thông tin Việt Nam nói riêng Có thể

kể đến một số lý do cơ bản sau:

a Nền kinh tế hội nhập quốc tế

Mức độ hội nhập sâu rộng với kinh tế quốc tế cũng như mức độ hội nhập củangành công nghệ thông tin đã làm cho thị trường công nghệ thông tin trở nên sôiđộng và mức độ cạnh tranh trở nên khốc liệt hơn bao giờ hết Việt nam đã trở thànhthành viên chính thức thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới (WTO) Nhà nướcViệt Nam sẽ tiếp tục thực hiện chính sách mở cửa thị trường sản phẩm, dịch vụcông nghệ thông tin, cho các nhà đầu tư nước ngoài tham gia trên phạm vi rộnghơn, đặc biệt là thị trường sản phẩm công nghệ thông tin, sẽ có rất nhiều các doanhnghiệp nước ngoài đưa sản phẩm vào cung cấp tại Việt Nam Đõy cũng là một lợithế, một cơ hội lớn đối với các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm công nghệ thôngtin, một mặt, các doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt của cáccông ty, tập đoàn có tiềm lực đến từ các nước khác nhau Do vậy, muốn tồn tại vàphát triển, các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm công nghệ thông tin tại Việt Namcần làm cho dịch vụ và sản phẩm của mình đáp ứng tốt hơn nhu cầu tiêu dùng trong

sự cạnh tranh với các doanh nghiệp có tiềm lực trên thế giới

Như vậy, hội nhập là yếu tố thúc đẩy cạnh tranh, tất yếu dẫn đến muốn pháttriển, cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh

b Sự đa dạng về các lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin tại Việt Nam

Hũa cùng xu thế phát triển của thế giới, và với định hướng đi tắt đón đầu vềmặt công nghệ, tận dụng nhưng công nghệ tiên tiến của thế giới, Chính phủ ViệtNam đó cú những chỉ đạo sát sao về việc ứng dụng công nghệ thông tin vào cácnhiều lĩnh vực khác nhau Ví dụ các chương trình về quản lí hành chính như Chính

phủ điện tử, các dự án về Quản lý tài chính như Dự án hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc (TABMIS) của Bộ Tài chính, một cấu phần quan trọng nhất

trong Dự án Cải cách quản lý tài chính cụng, cỏc dự án triển khai kê khai thuế quamạng, kê khai thủ tục hải quan qua mạng, các dự án trong ngành an ninh như số hóavân tay Một số ví dụ như vậy đã đủ thấy mức độ sâu rộng trong việc ứng dụngcông nghệ thông tin vào các lĩnh vực kinh tế, xã hội của nước ta hiện nay

Trang 31

c Sự phát triển mạnh mẽ và nhanh chóng của ngành công nghệ thông tin

Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin đã đưa lại cho khách hàngnhiều sự lựa chọn khác nhau để thỏa mãn nhu cầu sử dụng của mình Do đó sảnphẩm công nghệ thông tin của các doanh nghiệp không những chỉ cạnh tranh vớinhau trong những phân loại, những lớp sản phẩm đó cú, mà còn cạnh tranh với nhautrong việc phát triển công nghệ, làm ra các sản phẩm mới, tiên tiến để thay thế phủđịnh các sản phẩm trước, khác biệt hóa, tối ưu hóa để tạo lợi thế cạnh tranh

d Vai trò của lĩnh vực công nghệ thông tin đối với quá trình phát triển kinh tế quốc gia:

Trong tiến trình phát triển đất nước thì có rất nhiều mâu thuẫn mà Chính phủrất khó khăn khi phải dung hòa những mâu thuẫn này Chẳng hạn như để tăng GDPthì phải khai thác tài nguyên, sử dụng quá nhiều cơ sở hạ tầng, tăng ô nhiễm môitrường Vì vậy, vừa để đạt mục tiêu tăng trưởng, vừa phải tạo sự phát triển bềnvững cho xã hội, môi trường thì không có cách nào khác là phải tăng năng suất, cảithiện hiệu quả của từng đồng vốn đầu tư, từng nhân lực làm việc Và công nghệthông tin chính là công cụ cốt lõi để giúp chúng ta thực hiện được mục tiêu này

Có thể khái quát vai trò của lĩnh vực công nghệ thông tin đối với sự phát triểnkinh tế - xã hội của một quốc gia ở những điểm cơ bản như sau:

- Thứ nhất: công nghệ thông tin là một trong các động lực quan trọng nhất của

sự phát triển kinh tế - xã hội

- Thứ hai: sự phát triển công nghệ thông tin sẽ tạo được điều kiện để đi tắt đón

đầu, rút ngắn khoảng cách so với các nước phát triển đi trước

Công nghệ thông tin là một trong những ngành mũi nhọn của nền kinh tế cóhàm lượng khoa học và công nghệ cao Hiện nay ngành này đang đóng vai trò quantrọng trong việc giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội, chính trị, văn hoá ở cả phạm

vi toàn cầu, khu vực và quốc gia Vì vậy trong giai đoạn hiện nay phát triển côngnghệ thông tin đang là một xu hướng phổ biến ở cả các nước phát triển và các nướcđang phát triển Đối với các nước đang phát triển, xu hướng này đang là một cơ hội

và một thách thức trên con đường tiến lên phía trước của họ

Trang 32

Việc ứng dụng những thành tựu của lĩnh vực công nghệ thông tin trong cáclĩnh vực giáo dục đào tạo, y tế, quản lý nhà nước đờ̉ các lĩnh vực này phát triểnmạnh và có hiệu quả hơn Sinh viên có thể đọc tài liệu của các trường đại học nổitiếng thế giới; các thầy thuốc sớm phát hiện và quản lý dịch bệnh tại các vùng códịch, có điều kiện để trao đổi, tham khảo kinh nghiệm của nhau trong việc chẩnđoán, điều trị bệnh tật

Như vậy, để vừa phát huy được vai trò động lực của sự phát triển kinh tế - xãhội, vừa tranh thủ được những cơ hội đi tắt, đón đầu, rút ngắn khoảng cách so vớicác nước phát triển, nhất thiết phải có một ngành công nghệ thông tin tiên tiến, ứngdụng sâu rộng trong mọi lĩnh vực của quốc gia

1.5.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh sản phẩm công nghệ thông tin của các doanh nghiệp tại thị trường Việt Nam

1.5.2.1 Môi trường kinh tế, chính trị và xã hội tại Việt Nam:

Yếu tố kinh tế:

Những năm qua, nền kinh tế quốc dân của Việt Nam đã thu được những thànhquả to lớn, đáng khích lệ Tốc độ tăng trưởng GDP ổn định ở mức 7,5% Mức sốngcủa người dân được cải thiện, chất lượng cuộc sống không ngừng nâng cao Cùngvới sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu sử dụng các loại hình dịch vụ công nghệthông tin ngày càng phong phú, đa dạng và đòi hỏi ngày càng cao Đõy chớnh làmột trong những tác động tích cực tới hoạt động kinh doanh sản phẩm công nghệthông tin của các doanh nghiệp tại Việt Nam nói chung

Yếu tố văn hóa xó hụi:

Cùng với chính sách mở cửa nền kinh tế, Việt Nam đó đón nhận và du nhậpnhiều xu hướng, trào lưu, phong cách sống và làm việc mới mẻ, phong phú và đadạng Tâm lý chung của người dân là rất nhạy cảm và chuộng những cái mới lạ, tântiến và hiện đại Nhu cầu sử dụng cỏc cỏc sản phẩm dịch vụ nói chung và đặc biệt làdịch vụ công nghệ thông tin của các cá nhân, của các tổ chức và doanh nghiệp ngàycàng cao và đòi hỏi ngày càng khắt khe hơn, kỹ lưỡng hơn Nhìn chung ngày càng có

xu hướng sử dụng những loại dịch vụ công nghệ thông tin có chứa đựng trong đó công

Trang 33

nghệ hiện đại, thuận tiện, nhanh chóng và mang lại nhiều giá trị cũng như tiện ớch.Chớnh vì vậy mà các nhà khai thác và cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin, các nhàcung cấp thiết bị đầu cuối cũng chịu tác động và ảnh hưởng của xu hướng này Do đócần phải hết sức nhạy bén, linh hoạt trong kinh doanh đồng thời không ngừng pháttriển, bắt kịp và thỏa mãn các nhu cầu của xã hội.

Yếu tố chính trị và pháp luật:

Các yếu tố chính trị và pháp luật ở thời điểm hiện tại và tương lai có ảnh hưởngngày càng lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp Tình hình chính trị thế giới thờigian qua có rất nhiều biến động trong khi tại Việt Nam vấn đề an ninh chính trị vẫn hếtsức được ổn định và đảm bảo, đây là một trong những điều kiện hết sức quan trọng vàthuận lợi để các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, thiết bị công nghệ thông tin tập trungmọi nỗ lực vào hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như hấp dẫn đầu tư với doanhnghiệp nước ngoài

Với chủ trương hội nhập, Việt Nam cũng đang tích cực mở rộng quan hệ hợptác quốc tế về công nghệ thông tin thông qua việc ký kết các hiệp định songphương, đa phương với nguyên tắc tôn trọng độc lập chủ quyền, bình đẳng cùng cólợi phù hợp với pháp luật Việt Nam và công ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặcgia nhập Điển hình là ký kết hiệp định thương mại Việt Mỹ và các cam kết khi gianhập WTO

Môi trường pháp lý về công nghệ thông tin đã tạo ra được một hành lang pháp

lý đồng bộ, rõ ràng, minh bạch cho các hoạt động công nghệ thông tin như các vấn

đề khai thác, nhập khẩu trang thiết bị đỳng theo quy định của pháp luật cũng nhưcác bộ luật chung trong nước Phù hợp với thông lệ quốc tế về công nghệ thông tin

1.5.2.2 Môi trường cạnh tranh:

Sản phẩm công nghệ thông tin cũng là một sản phẩm được sản xuất, cung cấp đếnkhách hàng như các sản phẩm khác, do vậy khi lưu thông trên thị trường, sản phẩm côngnghệ thông tin cũng tuân theo môi trường cạnh tranh với các qui luật giống như các sảnphẩm khác Hiện nay, môi trường cạnh tranh ở Việt Nam đã trở nên thông thoáng hơn rấtnhiều do các chính sách cải cách, mở của của chính phủ Việt Nam Chúng ta có thể thấy

rõ lợi ích của những chính sách này trong ngành viễn thông với sự tham gia của các nhà

Trang 34

đầu tư nước ngoài, các đơn vị kinh doanh ngoài ngành, dẫn đến cước phí điện thoại diđộng giảm tới chỉ còn 30% so với cước phí cách đây hơn 10 năm, và quan trọng hơn là tỉ

lệ người dân được hưởng dịch vụ tăng cao hơn rất nhiều Ngành công nghệ thông tincũng như vậy, người dùng Việt Nam luôn được hưởng những sản phẩm, giải pháp tiêntiến nhất trên thế giới với chi phí không phải là quá đắt đỏ

1.5.2.3 Chính sách về phát triển ứng dụng công nghệ thông của Chính phủ

Trong mười năm qua, công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT-TT) ViệtNam đã và đang có những bước phát triển mạnh mẽ, đóng vai trò ngày càng quantrọng trong nền kinh tế quốc dân, góp phần đảm bảo an ninh, quốc phòng của đấtnước, trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn, đồng thời là hạ tầng kỹ thuật, động lựcthúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội Chính phủ Việt Nam luôn đặc biệt quan tâm vàdành nhiều ưu đói để thu hút đầu tư, thúc đẩy phát triển lĩnh vực này

Công nghiệp CNTT đã trở thành ngành kinh tế quan trọng, có tốc độ phát triểnhàng năm cao so với các khu vực khác, có tỷ lệ đúng góp cho tăng trưởng GDP của

cả nước ngày càng tăng Tăng trưởng doanh thu bình quân toàn ngành công nghiệpCNTT trong giai đoạn 2001-2009 đạt 20-25%/năm Đến cuối năm 2010, doanh thucông nghiệp phần mềm và công nghiệp nội dung số đã đạt gần 2 tỷ USD, doanh thucông nghiệp phần cứng đạt trên 5,6 tỷ USD, doanh thu dịch vụ viễn thông đạt trên9,4 tỷ USD, đưa tổng doanh thu toàn ngành viễn thông và công nghiệp CNTT đạtgần 17 tỷ USD, gấp 19 lần so với năm 2000

Ngày 22/9/2010, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 1755/QĐ-TTg phêduyệt Đề án “Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệ thông tin và truyềnthụng” (sau đõy gọi tắt là Đề án) Điều này thể hiện quyết tâm chính trị của Đảng và Nhànước trong việc đưa ngành CNTT-TT sánh ngang tầm khu vực và thế giới

Trên quan điểm chỉ đạo và các mục tiêu đề ra, Đề án đưa ra 6 nhóm nhiệm vụtập trung vào các vấn đề như: Phát triển nguồn nhân lực CNTT; phát triển côngnghiệp CNTT; tiếp tục phát triển và hoàn thiện hạ tầng viễn thông và CNTT; xâydựng và triển khai các giải pháp hỗ trợ phù hợp để phổ cập thông tin số đến các hộgia đình; ứng dụng hiệu quả CNTT trong cơ quan Đảng, Nhà nước, doanh nghiệp

và xã hội; tăng cường năng lực nghiên cứu trong lĩnh vực CNTT-TT, làm chủ và

Trang 35

từng bước sáng tạo ra công nghệ cho chế tạo sản phẩm mới Đề án cũng chỉ ra 6 giảipháp: Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức; tích cực xãhội hoá đầu tư cho CNTT-TT, đặc biệt là phát triển hạ tầng viễn thông băng rộng;đầu tư đột phá có trọng tâm, trọng điểm; xây dựng và hoàn thiện thể chế; xây dựngmột số cơ chế đặc thù và chính sách đột phá; đẩy mạnh hợp tác quốc tế.

1.6 Chiến lược Hành tinh thông minh hơn và ứng dụng vào thực tiễn xã hội

1.6.1 Sự ra đời

Trong nỗ lực tìm tòi để cải thiện năng lực cạnh tranh của mình, đồng thờimang lại giá trị bền vững cho xã hội, cộng đồng, tập đoàn IBM đã đưa ra ý tưởngHành tinh thông minh hơn với quan điểm xuyên suốt là đưa ứng dụng công nghệthông tin vào mọi lĩnh vực trong đời sống xã hội nhằm khắc phục những điểm bấtcập, cải thiện chất lượng để giúp cho mỗi người dân được hưởng một cuộc sống tốtđẹp hơn

Vào năm 2007, lần đầu tiên trong lịch sử tỉ lệ số người trên thế giới sống tạithành phố là 3,3 tỉ người, vượt quá 50% tổng dân số thế giới Và dự đoán đến năm

2050, tỉ lệ dân số thành thị là 70% tổng dân số thế giới, tức là khoảng 6,4 tỉ người.Tiến trình đô thị hóa này là đặc trưng cho cả tiến trình phát triển về kinh tế và xãhội – đặc biệt tại những quốc gia đang phát triển – và làm nảy sinh một thách thức

to lớn về cơ sở hạ tầng cho hành tinh Những thách thức này nằm ở mọi lĩnh vựcnhư phát triển kinh tế, giáo dục, an ninh và các vấn đề an sinh khác

Ý tưởng Hành tinh thông minh hơn nhằm mang lại một mức độ thông minhcao hơn cho hành tinh – trong đó mỗi cá nhân, mỗi ngành kinh doanh, mỗi tổ chức,mỗi cơ quan chính phủ, mỗi hệ thống tự nhiên và hệ thống nhân tạo tương tác vớinhau như thế nào Mỗi sự tương tác cho thấy một cơ hội để làm mọi việc tốt hơn,hiệu quả hơn, năng suất hơn

Trong bài diễn văn của ông Sam Palmisano – Chủ tịch kiêm Tổng giám đốccủa Tập đoàn IBM phát biểu tại Hội đồng Quan hệ quốc tế, New York ngày06/11/2008, ông Sam có nêu bật một số ý như sau:

Trang 36

Thứ nhất là những vấn đề đặt ra đối với xã hội chúng ta hiện nay:

• Chúng ta đang lãng phí bao nhiêu năng lượng: theo các báo cáo được công

bố đại chúng, việc thất thoát điện năng tại các mạng lưới điện “chưa thôngminh” là khoảng 40% đến 70% trên toàn thế giới

• Sự lãng phí do mạng lưới giao thông: chỉ tớnh riờng nước Mỹ, tình trạng tắcđường đã làm lãng phí tới 78 tỉ đô la hàng năm, với việc lãng phí 4,2 tỉ giờ

và 2.9 tỉ gallon xăng dầu Đó là còn chưa tính đến sự gia tăng ô nhiễm khôngkhí do khí thải gây ra

• Mạng lưới cung ứng của chúng ta hiện thiếu hiệu quả ra sao: các ngành bán

lẻ và hàng tiêu dùng lãng phí tới 40 tỉ đụ-la hàng năm, chiếm khoảng 3,5%tổng doanh thu do sự thiếu hiệu quả của mạng lưới cung ứng

• Hệ thống y tế hiện đang lỗi thời như thế nào: trên thực tế, y tế hiện naykhông có sự liên kết từ chẩn đoán, đến việc phát minh thuốc, đến nhữngngười chăm sóc sức khỏe, đến công ty bảo hiểm, đến người sử dụng laođộng Trong khi đó, chi phí về y tế cho mỗi cá nhân đã làm cho mức sốngcủa hơn 100 triệu người hàng năm trên thế giới xuống mức nghèo khổ

• Nguồn nước ngày càng khô hạn: nhu cầu dùng nước trên toàn cầu đã tăng gấp

6 lần kể từ những năm 1900, gấp 2 lần tốc độ tăng dân số Theo Ngân hàngPhát triển châu Á, cứ 5 người thỡ cú 1 người không được dùng nước sạch, vàmột nửa dân số trên thế giới không có hệ thống vệ sinh đủ tiêu chuẩn

• Khủng hoảng tài chính: vấn đề này đã được phân tích cách đây hàng thập kỉ,nhưng một điều đã rõ ràng Các viện nghiên cứu tài chính có đưa ra dự báorủi ro nhưng đã không thể theo dõi được những rủi ro này

Trang 37

Thứ hai là các lĩnh vực của xã hội chúng ta cần quan tâm và chúng ta cần phải làm gì:

Hình 5: Các lĩnh vực trong xã hội cần được cải thiện

Thế giới ngày càng được kết nối chặt chẽ với nhau hơn về mặt kinh tế, xã hội

và kỹ thuật Và qua sự kết nối của một loạt những ảnh hưởng sâu rộng như biến đổikhí hậu, các vấn đề chính trị xung quanh năng lượng, chuỗi cung ứng toàn cầu và sựkhủng hoảng tài chính toàn cầu Tất cả những kết nối này làm cho hành tinh chúng

ta trở nên nhỏ hơn

Những thay đổi đang diễn ra là sự hướng đến một hành tinh thông minh hơn,

và đang được hiện thực hóa bằng sự kết hợp của bốn nền tảng cơ sở: vật lý, kỹ thuật

số, tự nhiên và con người Các cơ sở hạ tầng vật lý và kỹ thuật số của thế giới đanghội tụ lại với nhau Sức mạnh của máy tính đang giúp chúng ta thực hiện điều đó.Hầu hết mọi thứ hiện nay – mỗi con người, mỗi thực thể, mỗi tiến trình hoặc mỗidịch vụ cho bất kỳ tổ chức nào, dù lớn hay nhỏ - đều có thể nhận biết được nhau vàkết nối với nhau bằng kỹ thuật số

Trang 38

Thay thế toàn bộ cơ sở hạ tầng hiện nay là điều không khả thi do những trởngại về chi phí và thời gian Tuy nhiên, với những tiến bộ về công nghệ gần đây thìchúng ta có thể giúp cho các cơ sở hạ tầng hiện có thông minh hơn Bằng cáchchúng ta số hóa và kết nối các hệ thống lại, sau đó thu thập, phân tích và tổng hợp

dữ liệu, cuối cùng đưa ra những hành động phản hồi thông minh hơn

Thông qua ba khía cạnh của “thụng minh” – được trang bị, được kết nối, thôngminh – sự thông minh đang được thâm nhập dần vào mỗi công việc của chúng ta.Làm cho các thành phố được trang bị tốt hơn, được kết nối với nhau và thông minhhơn không chỉ là cỏch giỳp chúng ta vượt qua những khó khăn đang phải đối mặt

Nó đồng thời cũng giúp mang lại cho chúng ta những cơ hội lớn lao để xây dựngmột hành tinh thông minh hơn Có rất nhiều các lĩnh vực giỳp chỳng tập trung chomột hành tinh thông minh hơn: giáo dục thông minh hơn, y tế thông minh hơn, sửdụng năng lượng và nước sạch thông minh hơn, an ninh công cộng thông minh hơn,giao thông thông minh hơn…

Thứ ba là chúng ta thực hiện bằng cách nào? Cơ sở nào giúp chúng ta thực hiện điều đó?

Đầu tiên, thế giới của chúng ta đang được trang bị tốt hơn Chúng ta có thể đođạc, thu thập và giám sát trạng thái của hầu hết mọi thứ Hãy tưởng tượng các bộcảm biến đang được lắp ở mọi nơi – từ chuỗi cung ứng hàng hóa, mạng y tế, cácthành phố… thậm chí tại các vật nuôi và các hệ thống tự nhiên như sông suối

Đến năm 2010, hơn 30 tỉ thiết bị RFID đã được sử dụng trên thế giới, cũng cókhoảng hơn 1 tỉ điện thoại có chức năng chụp hình được sử dụng, đồng thời có gần85% xe ô tô mới cú cỏc bản ghi dữ liệu

Hình 6: Thế giới đang được trang bị tốt hơn

Thứ hai là hầu hết tất cả mọi thứ đều có thể được số hóa và kết nối với nhau.Con người, hệ thống và các thực thể có thể giao tiếp với nhau bằng những cách mới

Trang 39

Hiện nay có khoảng 2 tỉ người thường truy nhập Internet, và khoảng 4 tỉ thuê baođiện thoại di động trên toàn cầu Trong một thế giới được trang bị như vậy, các hệthống và thực thể có thể “núi chuyện” với nhau Hãy nghĩ về viễn cảnh hàng tỉ thựcthể được kết nối với nhau một cách thông minh: xe hơi, đồ gia dụng, máy ảnh, conđường, đường ống dẫn… thậm chí vật nuôi và thuốc Số lượng thông tin phát sinhqua những giao tiếp của tất cả mọi thực thể như vậy là rất lớn, tới mức không thể dựbáo được.

Hình 7: Thế giới đang được kết nối gần nhau hơn

Thứ ba là mọi thứ đang trở nên thông minh hơn – việc được trang bị và kết nốivới nhau là chưa đủ Các thành phố hiện nay có thể sử dụng mạng máy tính đểquản lý lượng dữ liệu cực lớn thu thập từ các thiết bị đầu cuối, các bộ cảm biến, các

bộ phát tín hiệu, tất cả được kết nối với các hệ thống hỗ trợ xử lý tín hiệu Các công

cụ phân tích dữ liệu tiên tiến sẽ truy xuất các kết quả dữ liệu, biến thành hành động,giỳc cỏc hệ thống, quy trình và cơ sở hạ tầng trở nên hiệu quả hơn, năng suất hơn vàđáp ứng tốt hơn – tức là giỳp chỳng trở nên thông minh hơn

Nguồn: bài diễn văn của ông Sam Palmisano – Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc của Tập đoàn IBM phát biểu tại Hội đồng Quan hệ quốc tế, New York ngày 06/11/2008

(http://www.ibm.com/ibm/ideasfromibm/us/smartplanet/20081106/sjp_speech.shtml

1.6.2 Ứng dụng vào thực tiễn xã hội

1.6.2.1 Giao thông thông minh hơn

Thông qua giải pháp Giao thông thông minh hơn, các thành phố có thể giỳpcỏc hệ thống giao thông trở nên thông minh, cung cấp thông tin tốt nhất cho các nhàquản lý thành phố, tăng cường sử dụng giao thông công cộng và nâng cao năng suấtlao động cũng như chất lượng sống của cư dân

Trang 40

Sự cải tiến: Một hệ thống thu phí thông minh sử dụng các bộ camera và cảm

biến lắp ở khắp thành phố cùng với một hệ thống máy tính tập trung sẽ xử lý dữliệu nhận dạng của xe cộ để tớnh phớ với các mức phí khác nhau tùy vào thờiđiểm trong ngày

Lợi ích:

• Giảm lưu lượng

• Giảm khí thải

• Tăng thu ngân sách

• Khuyến khích sử dụng phương tiện công cộng

• Nâng cao an toàn giao thông

Sản phẩm giải pháp của IBM trong ứng dụng này:

- Phần mềm Websphere, Websphere MQ

- Phần cứng: máy chủ Power 7, thiết bị lưu trữ SAN

1.6.2.2 Năng lượng thông minh hơn

Sự đổi mới sáng tạo:

Một lưới điện thông minh hơn sử dụng các máy đo thông minh và các côngnghệ liên lạc tiên tiến để giám sát liên tục hiện trạng của lưới điện để quản lý cungcầu tốt hơn Khách hàng có thể mua điện khi giá rẻ và thậm chí có thể phát điệnđiện bán lại cho nhà cung cấp điện

Sản phẩm giải pháp của IBM trong ứng dụng này:

- Phần cứng: máy chủ Blade HS22

- Phần mềm: Tivoli Management, Websphere

- Dịch vụ triển khai: IBM GTS

Ngày đăng: 20/03/2014, 00:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Mô hình các yếu tố quyết định của lợi thế cạnh tranh - Nâng cao năng lực cạnh tranh của Tập đoàn IBM tại Việt Nam với chiến lược Hành tinh thông minh hơn
Hình 1 Mô hình các yếu tố quyết định của lợi thế cạnh tranh (Trang 13)
Hình 2: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter (Nguồn: Michael Porter, “Competitive Strategy”, 1980, trang 4). - Nâng cao năng lực cạnh tranh của Tập đoàn IBM tại Việt Nam với chiến lược Hành tinh thông minh hơn
Hình 2 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter (Nguồn: Michael Porter, “Competitive Strategy”, 1980, trang 4) (Trang 17)
Hình 3 :  Sơ đồ lý thuyết ma trận IFE - Nâng cao năng lực cạnh tranh của Tập đoàn IBM tại Việt Nam với chiến lược Hành tinh thông minh hơn
Hình 3 Sơ đồ lý thuyết ma trận IFE (Trang 23)
Hình 4 :  Các chiến lược cạnh tranh cơ bản của M. Porter (Nguồn: Michael Porter, “Competitive Advantage”, 1985, trang 12). - Nâng cao năng lực cạnh tranh của Tập đoàn IBM tại Việt Nam với chiến lược Hành tinh thông minh hơn
Hình 4 Các chiến lược cạnh tranh cơ bản của M. Porter (Nguồn: Michael Porter, “Competitive Advantage”, 1985, trang 12) (Trang 26)
Hình 5: Các lĩnh vực trong xã hội cần được cải thiện - Nâng cao năng lực cạnh tranh của Tập đoàn IBM tại Việt Nam với chiến lược Hành tinh thông minh hơn
Hình 5 Các lĩnh vực trong xã hội cần được cải thiện (Trang 35)
Hình 6: Thế giới đang được trang bị tốt hơn - Nâng cao năng lực cạnh tranh của Tập đoàn IBM tại Việt Nam với chiến lược Hành tinh thông minh hơn
Hình 6 Thế giới đang được trang bị tốt hơn (Trang 36)
Hình 7: Thế giới đang được kết nối gần nhau hơn - Nâng cao năng lực cạnh tranh của Tập đoàn IBM tại Việt Nam với chiến lược Hành tinh thông minh hơn
Hình 7 Thế giới đang được kết nối gần nhau hơn (Trang 37)
Hình 8: Mô hình lưới điện thông minh hơn - Nâng cao năng lực cạnh tranh của Tập đoàn IBM tại Việt Nam với chiến lược Hành tinh thông minh hơn
Hình 8 Mô hình lưới điện thông minh hơn (Trang 39)
Hình 9: Mô hình y tế thông minh hơn - Nâng cao năng lực cạnh tranh của Tập đoàn IBM tại Việt Nam với chiến lược Hành tinh thông minh hơn
Hình 9 Mô hình y tế thông minh hơn (Trang 40)
Hình 11: Mô hình giáo dục thông minh hơn - Nâng cao năng lực cạnh tranh của Tập đoàn IBM tại Việt Nam với chiến lược Hành tinh thông minh hơn
Hình 11 Mô hình giáo dục thông minh hơn (Trang 42)
Hình 12:  Số hộ gia đình cú mỏy vi tính/1 trăm hộ gia đình - Nâng cao năng lực cạnh tranh của Tập đoàn IBM tại Việt Nam với chiến lược Hành tinh thông minh hơn
Hình 12 Số hộ gia đình cú mỏy vi tính/1 trăm hộ gia đình (Trang 47)
Hình 13: Sơ đồ tổ chức công nghệ thông tin và truyền thông quốc gia - Nâng cao năng lực cạnh tranh của Tập đoàn IBM tại Việt Nam với chiến lược Hành tinh thông minh hơn
Hình 13 Sơ đồ tổ chức công nghệ thông tin và truyền thông quốc gia (Trang 48)
Bảng 3: Doanh thu ngành công nghiệp công nghệ thông tin - Nâng cao năng lực cạnh tranh của Tập đoàn IBM tại Việt Nam với chiến lược Hành tinh thông minh hơn
Bảng 3 Doanh thu ngành công nghiệp công nghệ thông tin (Trang 48)
Bảng 6: Danh sách các đối tác lớn trong nước của IBM Việt Nam - Nâng cao năng lực cạnh tranh của Tập đoàn IBM tại Việt Nam với chiến lược Hành tinh thông minh hơn
Bảng 6 Danh sách các đối tác lớn trong nước của IBM Việt Nam (Trang 55)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w