TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG BÁO CÁO THỰC TẬP TRẮC ĐỊA TP HCM, Ngày 20 Tháng 6 Năm 2019 ` I MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ Môn thực tập trắc địa tạo điều ki.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
BÁO CÁO THỰC TẬP
TRẮC ĐỊA
TP.HCM, Ngày 20 Tháng 6 Năm 2019
`
Trang 2I MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ:
Môn thực tập trắc địa tạo điều kiện cho sinh viên làm quen với công tác nghiên cứu khảo sát địa hình bằng các dụng cụ trắc dịa và thể hiện địa hình địa vật lên bản đồ Từ đó nắm vững được các điều kiện địa hình, củng cố các kiến thức lý thuyết đã học trong trắc địa đại cương và nâng cao kỹ năng thực hành
II TỔNG QUAN VỀ CÔNG VIỆC THỰC TẬP:
Thời gian thực tập: Từ 08/05/2019 đến 19/06/2019
Địa điểm thực tập: Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Tp HCM-CS3
Dụng cụ : 1 máy kinh vỹ kỹ thuật, 1 máy thủy bình, 2 mire, 1 thước dây
III.NỘI DUNG THỰC TẬP:
A LÀM QUEN VỚI MÁY KINH VỸ
1 Nội dung:
- Tập trung, tổ chức sinh viên
- Giới thiệu về máy kinh vỹ, hướng dẫn thao tác trên máy:
+ Giới thiệu về các bộ phận máy
+ Định tâm cân bằng, ngắm mục tiêu, đọc số vành độ, vành độ ngang
2 Dụng cụ: máy kinh vỹ kỹ thuật.
3 Phương pháp đặt máy:
Khái niệm: Đặt máy bao gồm định tâm và cân bằng máy
-Định tâm: Đưa trục quay của máy đi qua điểm định trước (đối với góc đo bằng đó là điểm góc của lưới đường chuyền)
-Cân bằng máy: làm cho trục quay của máy kinh vỹ thẳng đứng (vuông góc với mặt thủy chuẩn
=>Định tâm cân bằng máy phải được tiến hành gần như cùng lúc sao cho khi trục máy vừa
đi qua tâm thì nó cũng vừa vuông góc với mặt thủy chuẩn
Thao tác:
GVHD: HUỲNH NGUYỄN ĐỊNH QUỐC BÁO CÁO THỰC TẬP
SVTH: TỔ 3 – NHÓM 2
Trang 3- Đặt sơ bộ chân máy: Mở khóa chân máy, kéo chân máy cao tầm ngang ngực, đóng khóa chân máy Dùng tay giữ hai chân máy, 1 chân đá chân máy từ từ chõi ra tạo thành tam giác gần đều , sơ bộ đặt bàn đặt máy nằm ngang và tâm của nó nằm ngang bên trên điểm cần đặt máy
- Đặt máy lên chân máy, tiếp tục cân bằng sơ bộ, cân bằng chính xác
- Đặt máy lên trên chân máy, siết vừa phải ốc giữ để có định máy trên chân Nhìn vào ống ngắm định tâm, xê dịch cả 3 chân máy để thấy ảnh của điểm cần đặt máy
- Nhìn vào bọt thủy tròn trên máy, mở khóa và điều chỉnh nhẹ mỗi chân máy để bọt thủy di chuyển vào giữa
- Lại nhìn vào ống định tâm: Nếu lệch tâm ít ta nới lỏng ốc cố định máy, dịch chuyển nhẹ
để máy vào đúng tâm Nếu lệch tâm nhiều ta phải di chuyển cùng lúc 3 chân máy để máy đúng tâm
- Tiếp tục đặt máy chính xác: xoay máy đẻ bọt thủy dài nằm trên đường nối 2 ốc cân bằng máy, điều chỉnh 2 ốc cân bằng đó để bọt thủy dài vào giữa Xoay máy đi 90ᴼ, điều chỉnh ốc cân bằng còn lại để bọt thủy vào giữa lặp lại quá trình trên đồng thời kiểm tra điều kiện định tâm để hoàn tất việc dặt máy
4 Bắt mục tiêu:
- Xoay máy theo trục ngang (chú ý ốc khóa chuyển động ngang)
- Xoay máy theo mặt phẳng thẳng đứng (chú ý ốc khóa chuyển động đứng)
- Dùng ốc ngắm sơ bộ bắt mục tiêu
- sau khi khóa các chuyển động (ngang hoặc đứng), dung ốc vi động để bắt chính xác mục tiêu, căn cứ vào hệ chỉ ngắm, điều chỉnh kính mắt để đưa ảnh lên mặt phẳng hệ chỉ ngắm, thấy rõ ảnh vật cần ngắm
5 Đọc số trên bàn độ ngang:
- vị trí đọc số bàn đọ ngang nằm phía trên so với vị trí đọc số bàn độ đứng
-Số đọc hiện trên màn hình bàn đọ là giá trị đo được
ĐO GÓC BẰNG LƯỚI KHỐNG CHẾ
Trang 4O
1 Nội dung: Thực hiện đo góc bằng của 7 điểm trạm đo, cần tối thiểu 3 người (1 đọc số, 1 ghi số, 1 cầm tiêu)
2 Dụng cụ: Máy kinh vỹ, 1 cây tiêu
3 Phương pháp: Đo đơn giản 1 lần đo (nửa lần đo thuận kính và nửa lần đo đảo kính) -Đặt máy tại 1 trạm cần đo (định tâm và cân bằng máy), điều chỉnh kính ngắm bắt điểm thấp nhất, của tiêu bên trái (tiêu A), đọc số trên bàn độ ngang a1, ghi số Xoay máy thuận chiều kim đồng hồ ngắm tiêu bên phải (tiêu B), đọc số trên bàn độ ngang b1, ghi số Đảo kính, ngắm B đọc số b2, xoay cùng chiều kim đồng hồ, ngắm A đọc số a2
Đo để xác định 2C-MO:
Với 2C=H T A H A D1800;
0
360 2
o
Đo góc bằng một số điểm trên sân trường CS3:
Thuận Kính Đảo Kính Kết quả tính
Bình V A 94 ° 08 ' 00 '' 265 ° 52 ' 10 '' Mo= 0 ° 00 ' 05 ''
H A 201 ° 51 ' 30 '' 21 ° 51 ' 35 '' 2C= 0 ° 00 ' 05 '' Hưng V A 84° 14 ' 35 '' 275 ° 45 ' 35 '' Mo= 0 ° 00 ' 05 ''
HA 58 ° 29 ' 15 '' 238 ° 29 ' 20 '' 2C= 0 ° 00 ' 05 '' Linh
V A 86 ° 44 ' 20 '' 273 ° 15 ' 45 '' Mo= 0 ° 00 ' 2.5 ''
HA 59 ° 06 ' 35 '' 239 ° 06 ' 45 '' 2C= 0 ° 00 ' 10 ''
Trang 5A B β(1, 2) β
Bình
TK 38 o 39’05’’ 72 o 08’35’’ 33 o 29’30’’
33 o 29’27.5’’
ĐK 218 o 39’55’’ 252 o 09’20’’ 33 o 29’25’’
Hưng
TK 70 o 17’40’’ 103 o 56’45’’ 33 o 39’05’’
33 o 39’2.5’’
ĐK 250 o 18’35’’ 283 o 57’35’’ 33 o 39’00’’
Linh
TK 57 o 39’05’’ 91 o 29’00’’ 33 o 49’55’’
33 o 49’57.5’’
ĐK 237 o 39’55’’ 271 o 29’55’’ 33 o 50’00’’
.5
Với β(1, 2) = H A (B) – H A (A)
β = (β 1 + β 2 )/ 2
Đo toàn vòng:
Phương pháp: Quay ống kính thuận chiều kim đồng hồ lần lượt ngắm các điểm A, B, C, D rồi trở
về A được các số đọc tương ứng
Đảo ống kính qua thiên đỉnh, quay ống kính ngược chiều kim đồng hồ, lần lượt ngắm A,
D, C, B, A đọc các số tương ứng.
Kết quả đo toàn vòng một số điểm ở CS3:
Bình
0 0 00’00’’ Thuận Kính 0000’00’’ 33029’00’’ 87004’25’’ 141042’35’’ 359059’55’’ Việt Đảo Kính 180 0 00’40’’ 213 0 29’40’’ 267 0 05’10’’ 321 0 43’15’’ 180 0 00’40’’ Hưn
g 50 0 00’00’’ Thuận Kính 50000’00’’ 83039’25’’ 137001’00’’ 192005’00’’ 50000’00’’ Linh Đảo Kính 229 0 59’25’’ 263 0 38’45’’ 317 0 00’15’’ 12 0 04’20’’ 229 0 59’30’’
Trang 6
Đo dời máy về AB và BC
1 Nội dung: Đo độ lệch giữa của 2 điểm, cần tối thiểu 4 người ( 2 người cầm mire, 1 người
đo, và 1 người ghi số liệu)
2 Dụng cụ: máy thủy bình(hoặc máy kinh vĩ), 2 mia
3 Phương pháp: + Trường hợp 1: đầu tiên ta đặt máy tại giữa 2 điểm AB (AB có chiều dài
là 45m) Sau đó cân bằng máy Tiếp theo người đo sẽ dùng máy ngắm về A, đọc 3 giá trị trên, giữa và dưới của thước mire Tiếp tục quay máy về B và đọc cả 3 thông số Tiếp tục
ta dời máy về C ( C cách B 4.5m, C cách A 49.5m) ta cũng cân bằng máy và ngắm 2 điểm A và B
+ Trường hợp 2: Ta đặt máy tại giữa 2 điểm BC ( BC lúc này có chiều dài 45m) Cân bằng máy và ngắm về B rồi sau đó ngắm về C, đọc 3 thông số Tiếp tục ta dời máy về A (A cách B là 4.5m; A cách C 49.5m) ta cũng cân bằng máy và ngắm về 2 điểm BC và đọc 3 thông số
4 Yêu cầu: i i2 i1 30"
Với
"
S
( f"= 206265”, s=45m=45000mm, h i= giữa điểm trước - giữa điểm sau)
L=(trên – dưới)/10 (m)
3 2
tren duoi
giua
Trường hợp 1:
B
45000
C A
4500
Trang 7Trường hợp 2:
Kết quả tính
TH1
Máy đặt giữa
AB
Điể
A 1360 1248 1135 22.5 -0.5
-65 -352.94 0 0 5’52.94’’
0 0 00’00’
B 1426 1313 1201 22.5 0.5 Dời máy về C A 1508 1259 1009 49.9 -0.5 12
B 1269 1247 1226 4.3 0.5
TH2
Máy đặt giữa
-352.94 0 0 5’52.94’’
B 1387 1275 1161 22.6 -1 Dời máy về A CB 17001313 14521292 12041269 49.64.4 -10 160
4500
45000
Trang 8Bài thực hành thành lập và bình sai lưới đường chuyền khép kín
- Dựa trên khuôn viên trường ĐH GTVT t.p HCM ta lựa chọn đường chuyền phù hợp
- Đầu tiên ta khảo sát khuôn viên trường để chọn đường chuyền phù hợp
- Đỉnh đường chuyền phải đặt ở nơi có nền đất cứng, ổn định, có tầm nhìn bao quát
- Chiều dài các cạnh đường chuyền phải dài từ 20m đến 350m và các cạnh tương đối bằng nhau
- Tại mỗi đỉnh đường chuyền phải thấy được đỉnh trước và đỉnh sau
- Các đỉnh có các góc gần bằng 180ᴼ càng tốt
- Sau khi chọn xong các đỉnh đường chuyền chúng ta tiến hành đánh dấu các cọc bằng sơn hoặc bằng cọc, các cọc phải được bảo vệ, luôn cố định để làm cơ sở cho tính toán sau này
Đo góc bằng:
-Dùng máy kinh vĩ, hoặc máy thủy bình, mia hoặc cọc tiêu để đo góc bằng
-Dùng phương pháp đo đơn giản để đo
-Đặt máy tại điểm nào đó trên đường chuyền, ngắm về 2 đỉnh kề nó
-Khi đo thì hiệu 2 lần đo phải ≤1.5*t*
Trang 9Góc bằng đo được của các điểm thuộc lưới khống chế cần đo:
Điểm Hướng Thuận Kính Đảo Kính Góc nữa lần đo Góc 1 lần đo
0 59’25’’ 221 0 59’45’’ 94 0 7’30’’
94 0 7’27.5’’
0 36’15’’ 6 0 37’05’’ 172 0 51’35’’
172 0 51’22.5’’ Đ2 Đ3 359 0 27’50’’ 179 0 28’15’’ 172 0 51’10’’
0 16’10’’ 147 0 17’15’’ 88 0 31’20’’
88 0 31’20’’
0 57’30’’ 213 0 58’15’’ 174 0 19’05’’
174 0 18’57.5’’
0 44’55’’ 266 0 45’55’’ 97 0 24’50’’
97 0 24’47.5’’
0 41’25’’ 152 0 42’00’’ 180 0 38’10’’
180 0 38’10’’ Đ6 Đ7 153 0 19’35’’ 333 0 20’10’’ 180 0 38’10’’
0 48’50’’ 260 0 48’05’’ 85 0 26’25’’
85 0 26’20’’
0 50’35’’ 60 0 51’30’’ 186 0 42’10’’
186 0 42’15’’
Đo chiều dài cạnh đường chuyền:
- Dụng cụ :thước dây
- Phương pháp đo:
+ Tiến hành đo khoảng cách giữa các điểm, để đảm bảo chính xác chúng ta đo 2 lần đo đi và đo
về,sau đó lấy giá trị trung bình 2 lần đo
ΣSi=222.94m
CẠNH ĐO ĐỘ DÀI CẠNH (m)
Trang 10
Tổng các góc bằng đo thực tế:Σβ đo =β 1 +β 2 +β 3 +β 4 +β 5 +β 6 + β 7 +β 8 = 1080 o 00’40” Tổng các góc đo bằng lý thuyết: Σβ lt = (n-2).180o = (8-2).180 o =1080 o
Sai số góc bằng:f β = Σβ đo - Σβ lt =1080 o 00’40”– 1080 o = 0ᴼ00’40’’
Sai số khép góc giới hạn:
[f βgh ]= ±60” n= ±60” 8= 0ᴼ02’50’’
Do => Thỏa =>
Bình sai số hiệu chỉnh.
V βi = -f β /n = (0o00’40’’) / 8 = - 0ᴼ00’05’’
Các góc sau khi bình sai:
β’ i =β i + ν βi = β i - 0ᴼ00’05’’
Trang 11
Σβ’ i =β’ 1 +β’ 2 +β’ 3 +β’ 4 +β’ 5 +β’ 6 + β’ 7 +β’ 8 = 1080 o 00’00”
Các góc định hướng của các cạnh:
- Góc định α34 = 275ᴼ45’00’’
- Tính chuyền góc định hướng:
Với α jk = α ij + β’ j - 180ᴼ
*Ta thấy α 34 (sau khi tính chuyền góc định hướng) bằng α 34 (lý thuyết ban đầu)Kết quả tính toán chính xác
+Tính và bình sai số gia tọa độ:
Với:
X i j S i j cosij
sin
Trang 12Xi j
ΣΔX= 0.11m
ΣΔY= 1.94m
Tính sai số khép đường chuyền:
f X =ΣΔX= 0.11m
f Y =ΣΔY= 1.94m = = (0.11)2(1.94)2 1.943m
Điều kiện đạt là
1 2000
s f
đối với khu vực đồng bằng;
Ta có:
s f S
+ Bình sai số gia tọa độ:
Với:
fx
VXi j SSi j ;
Trang 13
fY
V Yi j SSi j
V
Xi j
*Tính số gia tọa độ hiệu chỉnh:
+Với:
hc
X i j X i j V Xi j
hc
Y i j Y i j V Yi j
hc
Xi j
Yi j
Trang 147-8 -1.68 26.66
*Tính toán tọa độ bình sai:
Với :
hc
X j X i X i j
hc
Y j Y i Y i j
Với tọa độ điểm Đ3 (2000 m ,4000 m );
*Kết luận:tọa độ điểm Đ1(sau khi bình sai tọa độ) bằng tọa độ điểm ĐM1(lý thuyết)kết quả đo đạc chính xác
và sai số ở trong khoảng cho phép.
Trang 15
Số gia tọa độ
(m)
Y (m)
Trang 16TỔNG KẾT QUÁ TRÌNH THỰC TẬP
Đầu tiên em xin
cám ơn đến BGH
nhà trường đã tạo điều kiện để em học môn “thực tập trắc địa” và cũng chân thành cám ơn đến
Thầy Huỳnh
Nguyễn Định Quốc đã nhiệt tình
hướng dẫn trong suốt đợt thực tập, nhóm em đã nhận được những kiến thức cơ bản về trắc địa đại cương Đó là những cách đo đạc những yếu tố trắc địa cơ bản và những kiến thức cơ bản khác như cách sử dụng các loại máy trong trắc địa, cách phối hợp của nhóm trong việc đo đạc và những kiến thức trong công tác nội
nghiệp như bình sai và vẽ lưới khống chế tọa ñộ…Có được kết quả trên là sự nỗ lực và sự đoàn kết của nhóm chia sẻ những kiến thức cho nhau trong quá trình thực tập.Tuy nhiên cả nhóm không có kết quả đó
nếu như không có sự hướng dẫn tận tình của thầy Huỳnh Nguyễn Định Quốc Trong quá trình thực tập
ngoài những kiến thức cơ bản thầy còn chia sẻ những kinh nghiệm của thầy có được khi thầy làm việc,đó thật sự là những kiến thức quý báu cho mỗi sinh viên Xin thay mặt nhóm chân thành cảm ơn thầy đã có những đóng góp to lớn vào sự thành công của nhóm thực tập.Và cũng mong thầy giúp đỡ nhiều hơn nữa để cho sinh viên nâng cao kiến thức và kinh nghiệm trong quá trình tiếp cận với thực tế sau này
1900
1920
1940
1960
1980
2000
2020
1975
1997 2000
2000
1970
1939
1975
MẶT BẰNG KHỐNG CHẾ