Ngaøy soaïn 05/08/2009 Tröôøng THPT Taäp Sôn Giaùo aùn GDCD – 10 Ngaøy soaïn 05/08/2012 Tuaàn 01 vaø 02 Tieát 01 vaø 02 PHAÀN MOÄT COÂNG DAÂN VÔÙI VIEÄC HÌNH THAØNH THEÁ GIÔÙI QUAN, PHÖÔNG PHAÙP LUAÄN[.]
Trang 1Ngày soạn: 05/08/2012
Tuần: 01 và 02
Tiết: 01 và 02
PHẦN MỘT: CÔNG DÂN VỚI VIỆC HÌNH THÀNH THẾ GIỚI QUAN, PHƯƠNG
PHÁP LUẬN KHOA HỌC
BÀI 1 ( 2Tiết ) THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG
I Mục tiêu bài học:
1 Về kiến thức:
Biết được vai trò TGQ khoa học và PPL của triết học Xác định được CNDV và CNDT trong triết học, PPLBC và PPLSH
2 Về kỹ năng:
Biết nhận xét, kết luận những biểu hiện duy tâm và duy vật trong đòi sống
3 Về thái độ:
Phê phán triết học duy tâm dẩn con người đến bi quan, tiêu cực Cảm nhậnđược việc học triết học là cần thiết , có ích cho các môn khoa học khác
II Phương pháp:
Sử dụng phương pháp thuyết trình, đàm thoại, giảng giải, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, thảo luận
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định lớp:
Điểm danh
2 kiểm tra:
SGK, vở ghi, …
3 Giảng bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung
1 Thế giới quan và phương pháp luận
a Vai trò thế giới quan và phương
pháp luận của triết học
? Khoa học tự nhiên và khoa học xã hội
gồm những môn học nào?
? Đối tượng nghiên cứu của các môn học
1 Thế giới quan và phương pháp luận
a Vai trò thế giới quan và phương pháp luận của triết học
Trang 2
đó là gì?
HS: trả lời
GV: nhận xét, bổ sung
? Triết học là gì, triết học có vai trò
nghiên cứu những vấn đề gì?
HS: trả lời
GV: nhận xét, bổ sung, kết luận.
HS: ghi bài
b Thế giới quan duy vật và thế giới
quan duy tâm
GV: giải thích thuật ngữ “thế giới quan”
HS: đọc câu chuyện “Thần Trụ Trời”
SGK
? Hãy tìm những yếu tố duy vật và duy
tâm trong câu chuyện “Thần Trụ Trời” ?
GV: gợi ý
HS: trả lời
GV: nhận xét, bổ sung, kết luận.
HS: ghi bài
c Phương pháp luận biện chứng và
phương pháp luận siêu hình
GV: giải thích thuật ngữ “phương pháp
luận”
Nêu vấn đề:
Hêraclit cho rằng: “không ai tắm 2
lần trên cùng 1 dòng sông”
? Hãy giải thích quan điểm trên.
HS: giải thích cá nhân
HS: cả lớp trao đổi, bổ sung
GV: nhận xét, bổ sung, kết luận PPLBC.
HS: ghi bài
HS: đọc câu chuyện “Thầy Bói Xem
Voi” SGK
- Triết học là hệ thống những quan điểm
lí luận chung nhất về thế giới và vị trí củacon người trong thế giới đó
- Triết học có vai trò là thế giới quan,phương pháp luận chung cho mọi hoạtđộng thực tiển và hoạt động nhận thứccủa con người
b Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm
- Thế giới quan duy vật cho rằng vật chấtcó trước, ý thức có sau, vật chất quyếtđịnh ý thức
- Thế giới quan duy tâm cho rằng ý thứccó trước và là cái sản sinh ra giới tựnhiên
c Phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình
- Phương pháp luận biện chứng là xemxét svht trong sự ràng buộc lẫn nhau giữachúng, trong sự vận động và phát triểnkhông ngừng
Trang 3? Hãy nhận xét cách nhìn nhận, đánh giá
của 5 ông thầy khi xem voi?
GV: gợi ý
HS: trả lời cá nhân
HS: cả lớp trao đổi, bổ sung
GV: nhận xét, bổ sung, kết luận PPLSH.
HS: ghi bài
2 Chủ nghĩa DVBC – sự thống nhất
hữu cơ giữa TGQDV và PPLBC.
HS: đọc ví dụ SGK
? Hãy nhận xét và cho biết quan điểm
của mình qua ví dụ trên?
HS: trả lời cá nhân
HS: cả lớp trao đổi, bổ sung
GV: nhận xét, bổ sung, kết luận về sự
“thống nhất giữa TGQDV của
Phoi-Ơ-Bắc và PPLBC của Hê-Ghen”.
HS: ghi bài
- Phương pháp luận siêu hình là xem xétsvht một cách phiến diện, cô lập, khôngvận động, không phát triển, áp dụng máymóc đặc tính của sv này vào sv khác
2 Chủ nghĩa DVBC – sự thống nhất hữu cơ giữa TGQDV và PPLBC.
- Thế giới vật chất luôn luôn vận động vàphát triển theo đúng quy luật khách quan,con người nhận thức và xây dựng thànhphương pháp luận TGQDV và PPLBCgắn bó nhau
4 Củng cố:
* Hoạt động 3: bài tập tình huống
GV: Hãy xác định yếu tố biện chứng và siêu hình về PPL trong các câu tục ngữ và
thành ngữ sau:
HS: trả lời cá nhân
HS: cả lớp trao đổi, bổ sung
GV: nhận xét, bổ sung, kết luận
HS: ghi bài tập vào vở
GV: Tổng kết nội dung toàn bài
5 Dặn dò:
- Về nhà học bài, làm BT 1,2,3,4 trong SGK trang 11
6 Bài học kinh nghiệm:
………
………
Trang 4Ngày soạn: 05/08/2012
Tuần: 03
Tiết: 03
BÀI 2 ( 2Tiết ) TÍCH HỢP TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
KỂ CHUYỆN VỀ TẤM GƯƠNG ĐẠO ĐỨC CỦA BÁC
I Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh hiểu được phẩm chất đạo đức của bác thông qua câu chuyện Từđó giúp học sinh học tập và rèn luyện phẩm chất đạo đức của bản thân
II Phương pháp:
Sử dụng phương pháp kể chuyện, thảo luận, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề
III Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
Chia lớp thành 2 nhóm
Chọn nội dung câu chuyện
2 Học sinh:
Nhóm 1 sưu tầm mẫu chuyện về nội dung cần kiệm
Nhóm 2 sưu tầm mẫu chuyện về nội dung liêm chính
IV Tổ chức kể chuyện:
1 Ổn định lớp:
Điểm danh
2 kiểm tra khâu chuẩn bị:
3 Tiến hành kể chuyện:
* GV: gọi từng nhóm lên kể
* HS nhóm 1: kể mẫu chuyện về nội dung cần kiệm
* GV hỏi: cho biết ý nghĩa của câu chuyện, qua câu chuyện đó chúng ta gút ra bài học gì cho bản thân?
* HS nhóm 1: trả lời
* HS cả lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung.
* GV:nhận xét, kết luận
* HS nhóm 2: kể mẫu chuyện về nội dung liêm chính
* GV hỏi: cho biết ý nghĩa của câu chuyện, qua câu chuyện đó chúng ta gút ra bài học gì cho bản thân?
* HS nhóm 2: trả lời
* HS cả lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung.
* GV:nhận xét, kết luận
Trang 54 Củng cố:
Giáo viên chốt lại ý nghĩa và bài học bản thân qua 2 câu chuyện
5 Dặn dò:
- Về nhà xem trước bài 3
6 Bài học kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Ngày soạn: 09/08/2012
Tuần: 04
Tiết: 04
Trang 6BÀI 3 ( 1Tiết ) SỰ VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI VẬT CHẤT
I Mục tiêu bài học:
1 Về kiến thức:
Biết được khái niệm vận động, phát triển, vận động là phương thức tồn tạicủa các svht, phát triển là khuynh hướng chung của quá trình vận động
2 Về kỹ năng:
Phân biệt được các quá trình vận động cơ bản của thế giới vật chất, không cósvht nào mà không vận động
3 Về thái độ:
Xem xét svht trong sự vận động và phát triển không ngừng, khắc phục quanniệm bảo thủ trong cuộc sống
II Phương pháp:
Sử dụng phương pháp thuyết trình, đàm thoại, giảng giải, nêu vấn đề, giảiquyết vấn đề, thảo luận
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định lớp:
Điểm danh
2 kiểm tra:
3 Giảng bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung
1 Thế giới vật chất luôn luôn vận động.
a Thế nào là vận động?
Nêu vấn đề: có người cho rằng “Con
tàu thì vận động, nhưng đường tàu thì
không”.
? Hãy cho biết ý kiến của mình về quan
điểm trên?
HS: trả lời cá nhân
HS: cả lớp trao đổi, bổ sung
GV: nhận xét, bổ sung, kết luận
HS: ghi bài
b vận động là phương thức tồn tại của
1 Thế giới vật chất luôn luôn vận động.
a Thế nào là vận động?
- Vận động là mọi sự biến đổi (biến hóa)nói chung của các svht trong giới tự nhiênvà đời sống xã hội
b vận động là phương thức tồn tại của
Trang 7thế giới vật chất
GV: giải thích thuật ngữ “tồn tại ”
Nêu vấn đề:
- Trái đất đang quay
- Con cá đang bơi.
? Các svht trên có vận động và tồn tại
không? Vì sao ?
HS: trả lời cá nhân
HS: cả lớp trao đổi, bổ sung
GV: nhận xét, bổ sung, kết luận.
HS: ghi bài
c Các hình thức vận động cơ bản của
thế giới vật chất
GV: cho hs nêu một số svht đang vận
động và cho biết nó thuộc những hình
thức vận động nào?
HS: trả lời cá nhân
GV: liệt kê ý kiến hs lên bảng
HS: cả lớp trao đổi, bổ sung
GV: nhận xét, bổ sung, kết luận.
HS: ghi bài
Mở rộng
Hãy chứng minh mối quan hệ qua lại giữa
các hình thức vận động
1 Thế giới vậtchất luôn luôn phát
triển
a Thế nào là phát triển?
GV: nêu vấn đề:
- cây cối mục nát
- lúa trổ bông
? Các svht trên có vận động không?
chúng vận động theo hướng nào?
HS: trả lời
GV: nhận xét, bổ sung, kết luận.
HS: ghi bài
thế giới vật chất
- Vận động là thuộc tính vốn có ,làphương thức tồn tại của các svht
c Các hình thức vận động cơ bản của
thế giới vật chất
*Triết học Mác-Lênin khái quát sựvận động thế giới thành 5 hình thức cơbản từ thấp đến cao
- Vận động cơ học
- Vận động vật lí
- Vận động hóa học
- Vận động sinh học
- Vận động xã hội
1 Thế giới vậtchất luôn luôn phát triển.
a Thế nào là phát triển?
Phát triển là khái niệm dùng để khái
Trang 8Mở rộng
Có những sự vđ không phát triển, không
thục lùi mà nó mang tính tuần hoàn
b phát triển là khuynh hướng tất yếu
của thế giới vật chất
GV: nêu vấn đề:
Hãy phân tích cuộc đấu tranh giải phóng
dân tộc của nước ta từ năm 1930-1945
HS: trả lời cá nhân
GV: liệt kê ý kiến hs lên bảng
HS: cả lớp trao đổi, bổ sung
GV: nhận xét, bổ sung, kết luận.
HS: ghi bài
quát những vận động theo chiều hướng tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn
b phát triển là khuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất
Khuynh hướng tất yếu của quá trình phát triển là cái mới ra đời thay thế cái cũ, cái tiến bộ thay thế cái lạc hậu
4 Củng cố:
* Hoạt động 3: luyện tập, giải bài tập trong sgk
GV: đọc bài 5,6trang 23 cho cả lớp nghe
HS: trả lời nhanh theo cá nhân
HS: cả lớp trao đổi, bổ sung
GV: nhận xét, bổ sung, kết luận , cho điểm những em làm tốt.
HS: ghi bài tập vào vở
GV: tổng kết nội dung toàn bài
5 Dặn dò:
- Về nhà học bài
- Xem trước bài 4
6 Bài học kinh nghiệm:
………
………
………
………
Ngày soạn: 15/08/2012
Tuần: 05 ,06
Tiết: 05 ,06
BÀI 4( 2Tiết )
Trang 9NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN
2 Về kỹ năng:
Biết phân tích một số mâu thuẩntrong các svht
3 Về thái độ:
Có ý thức tham gia giải quyết một số mâu thuẩn trong cuộc sống phù hợp vớilứa tuổi và khả năng
II Phương pháp:
Sử dụng phương pháp thuyết trình, đàm thoại, giảng giải, nêu vấn đề, giảiquyết vấn đề, thảo luận
III Hoạt động dạy và học:
3 Giảng bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung
1 Thế nào là mâu thuẩn?
GV: cho hs nêu một số vd về mâu
thuẩn mà các em được biết.
HS: trả lời cá nhân
HS: cả lớp trao đổi, bổ sung
GV: nhận xét, bổ sung, phân tích sự
khác nhau giữa mâu thuẩn thông thường
và mâu thuẩn theo triết học
HS: ghi bài
a Mặt đối lập của mâu thuẩn
GV: Nêu vấn đề:
Đồng hóa
1 Thế nào là mâu thuẩn?
Mâu thuẩn là một chỉnh thể trong đó 2mặt đối lập vừa thống nhất vừa đấu tranhvới nhau
a Mặt đối lập của mâu thuẩn
Trang 10
? Hai mặt này vận động và phát triển
theo hướng nào ?
HS: trả lời
GV: nhận xét, bổ sung, kết luận.
HS: ghi bài
b Sự thống nhất giữa các mặt đối lập
GV: Nêu vấn đề:
Sản xuất
- Kinh tế :
Tiêu dùng
? Trong nền kinh tế nếu thiếu mặt sx
hoặc td thì co 1 được không vì sao?
HS: trả lời cá nhân
HS: cả lớp trao đổi, bổ sung
GV: nhận xét, bổ sung, kết luận.
HS: ghi bài
c Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
? Trong nền kinh tế, mặt sx và td luôn có
những biểu hiện gì?
HS: trả lời cá nhân
HS: cả lớp trao đổi, bổ sung
GV: nhận xét, bổ sung, kết luận.
HS: ghi bài
Mở rộng
Thống nhất là tương đối, đấu tranh là
tuyệt đối
2 Mâu thuẩn là nguồn gốc vận động,
phát triển của sự vật và hiện tượng.
a Giải quyết mâu thuẩn.
? Trong nền kinh tế, khi mâu thuẩn giữa
Là những khuynh hướng, tính chất , đặcđiểm ,… Mà trong quá trình vận động,phát tiển của svht, chúng phát triển theonhững chiều hướng trái ngược nhau
b Sự thống nhất giữa các mặt đối lập
Trong mỗi mâu thuẩn hai mặt đối lậpliên hệ gắn bó nhau , làm tiền đề tồn tạicho nhau Triết học gọi đó là sự thốngnhất giữa các mặt đối lập
c Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
Trong mỗi mâu thuẩn hai mặt đối lậpluôn tác động, bày trừ, gạt bỏ nhau Triếthọc gọi đó là sự đấu giữa các mặt đối lập
2 Mâu thuẩn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng.
a Giải quyết mâu thuẩn
Trang 11sx và td được giải quyết thì điều gì sẽ xãy
ra?
HS: trả lời cá nhân
GV: liệt kê ý kiến hs lên bảng
HS: cả lớp trao đổi, bổ sung
GV: nhận xét, bổ sung, kết luận.
HS: ghi bài
b.Mâu thuẩn chỉ được giải quyết bằng
đấu tranh
? Trong nền kinh tế, khi mâu thuẩn giữa
sx và td diễn ra, ngoài đấu tranh ra thì
còn con đường nào để giải quyết nữa
không,vì sao?
HS: trả lời cá nhân
GV: liệt kê ý kiến hs lên bảng
HS: cả lớp trao đổi, bổ sung
GV: nhận xét, bổ sung, kết luận.
HS: ghi bài
Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập lànguồn gốc vận động, phát triển của svht
b.Mâu thuẩn chỉ được giải quyết bằng đấu tranh
Mâu thuẩn chỉ được giải quyết bằng sựđấu tranh giữa các mặt đối lập, khôngphải bằng con đường điều hòa mâu thuẩn
HS: cá nhân lên bảng làm bài
HS: cả lớp trao đổi, bổ sung
GV: nhận xét, bổ sung, kết luận , cho điểm những em làm tốt.
GV: tổng kết nội dung toàn bài
5 Dặn dò:
- Về nhà học bài
- Xem trước bài 5
6 Bài học kinh nghiệm:
Ngày soạn: 05/09/2012
Tuần: 07
Tiết: 07
BÀI 5( 1Tiết )
Trang 12CÁCH THỨC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN
TƯỢNG
I Mục tiêu bài học:
1 Về kiến thức:
Hiểu được khái niệm chất và lượng theo quan điểm triết học
Nhận rõ sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất là quy luật của mọisự vận động và phát triển
2 Về kỹ năng:
Giải thích được mặt chất và lượng của một số svht
Chứng minh được cách thức lượng đổi dẫn đến chất đổi
3 Về thái độ:
Trong học tập phải kiên trì nhẫn nại khắc phục thái độ nôn nóng, đốt cháygiai đoạn
Tích cực tích lũy về lượng trong học tập để nhanh chóng tạo ra những chuyểnbiến tốt cho bản thân
II Phương pháp:
Sử dụng phương pháp thuyết trình, đàm thoại, giảng giải, nêu vấn đề, giảiquyết vấn đề, thảo luận
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định lớp:
Điểm danh
2 kiểm tra:
Mâu thuẩn là gì? Em hiểu thế nào về câu nói: “Hạnh phúc là đấu tranh” ?
3 Giảng bài mới:
Trang 13* Hoạt động 1: Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung
1 Thế nào là chất và lượng của sự vật
hiện tượng?
a Chất
GV: chia lớp làm 4 nhóm thảo luận.
- Nhóm 1: hãy tìm các thuộc tính của
GV: gợi y ùcho hs quy định thời gian
thảo luận là 5 phút.
HS: cữ đại diện nhóm trình bày lên bảng
HS: các nhóm thảo luận bổ sung
GV: trong các thuộc tính trên, đâu là
thuộc tính tiêu biểu nhất của đường,
muối, ớt, chanh?
GV: Hãy cho biết trọng lượng, khối
lượng, độ dài của đường, muối, ớt, chanh
HS: trả lời cá nhân
HS: cả lớp trao đổi, bổ sung
GV: nhận xét, bổ sung, kết luận.
b Lượng
Lượng là thuộc tính cơ bản vốn có củasvht, biểu thị trình độ phát triển, quy mô,tốc độ, số lượng,… của các svht
Trang 14Có những svht thì lượng không thể xác
định bằng các đại lượng hoặc con số cụ
thể.
2 Quan hệ giữ sự biến đổi về lượng và
sự biến đổi về chất.
a Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến
đổi về chất.
GV: cho hs đọc vd SGK trang 31
? Sự biến đổi về lượng có tác động như
thế nào đến chất?
HS: trả lời cá nhân
HS: cả lớp trao đổi, bổ sung
GV: nhận xét, bổ sung, kết luận.
HS: ghi bài
b Chất mới ra đời lại bao hàm một
lượng mới tương ứng.
GV: phân tích vd SGK trang 31
? khi chất mới ra đời thì lượng cũ có còn
phù hợp không?vì sao?
HS: trả lời cá nhân
HS: cả lớp trao đổi, bổ sung
GV: nhận xét, bổ sung, kết luận.
- Độ là giới hạn mà trong đó sự biến đổivề lượng chưa làm thay đổi về chất củasvht
- Điểm nút là điểm giới hạn mà trong đósự biến đổi của lượng làm thay đổi chấtcủa svht
b.Chất mới ra đời lại bao hàm một lượng mới tương ứng.
Mỗi svht đều có chất đặc trưng và cólượng phù hợp với nó.khi chất mới ra đờilại bao hàm một lượng mới để tạo thànhsự thống nhất mới giữa chất và lượng
4 Củng cố:
* Hoạt động 3: luyện tập củng cố kiến thức.
GV: nêu tình huống
Một cơn áp thấp nhiệt đới có sức gió mạnh cấp 7 đã chuyển thành cơn bão.
Hãy xác định: chất, lượng, độ, điểm nut.
HS: làm bài tập vào vở trong 3 phút
Trang 15GV: gọi lần lược 3 hs lên bảng làm
HS: cả lớp trao đổi, bổ sung
GV: nhận xét, bổ sung, kết luận , cho điểm những em làm tốt.
HS: sữabài tập vào vở
5 Dặn dò:
- Về nhà học bài
- Xem trước bài 6
6 Bài học kinh nghiệm:
………
………
………
………
Ngày soạn: 05/09/2012
Tuần: 08
Tiết: 08
BÀI 6( 1Tiết )
Trang 16KHUYNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG
I Mục tiêu bài học:
1 Về kiến thức:
Hiểu được khái niệm phủ định biện chứng và phủ dịnh siêu hình, đặc điểmcủa phủ định biện chứng
Nhận biết được khuynh hướng phát triển của svht
2 Về kỹ năng:
Trong học tập phải thực hiện, kế thừa theo quan điểm phủ định biện chứng
3 Về thái độ:
Luôn ủng hộ và làm theo cái mới, tránh thái độ phủ định sạch trơn
II Phương pháp:
Sử dụng phương pháp thuyết trình, đàm thoại, giảng giải, nêu vấn đề, giảiquyết vấn đề, thảo luận nhóm
III Hoạt động dạy và học:
3 Giảng bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung
1 Phủ định biện chứng và phủ định siêu
hình.
a Phủ định siêu hình
GV: nêu vấn đề
nghiền
Hạt thóc gạo
? Trong điều kiện bình thường thì hạt
thóc có trở thành gạo hay không,gạo đó
có còn phát triển không, vì sao?
GV: gợi ý
HS: trả lời cá nhân
HS: cả lớp trao đổi bổ sung
1 Phủ định biện chứng và phủ định siêu hình.
a Phủ định siêu hình
Phủ định siêu hình là sự phủ định đượcdiễn ra do sự can thiệp, sự tác động từbên ngoài, cản trở hoặc xóa bỏ sự tồn tạivà phát triển tư nhiên của sv