Dựa trên 3000 dãy số liệu thu thập, trong đó có 118 dãy số liệu kiểm tra, có thể phân chia địa tầng đồng bằng ven biển Quảng Nam thành 5 nhóm với 42 phụ nhóm đất đá. Bài viết trình bày tính chất cơ lý đất đá ven biển Quảng Nam và ảnh hưởng đến công tác xây dựng công trình.
Trang 1ISSN 1859-1531 - TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, SỐ 7(92).2015 45
TÍNH CHẤT CƠ LÝ ĐẤT ĐÁ VEN BIỂN QUẢNG NAM VÀ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
CÔNG TÁC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
PHYSICAL-MECHANICAL PROPERTIES OF ROCK AND SOIL IN THE COASTAL REGION
IN QUANG NAM AND THEIR INFLUENCES ON THE CONSTRUCTION
Nguyễn Thị Ngọc Yến1, Đỗ Quang Thiên2
1Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng; ngocyendc@gmail.com
2Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế; dquangthien@yahool.com
Tóm tắt - Dựa trên 3000 dãy số liệu thu thập, trong đó có 118 dãy
số liệu kiểm tra, có thể phân chia địa tầng đồng bằng ven biển
Quảng Nam thành 5 nhóm với 42 phụ nhóm đất đá Trong đó, có
17 nhóm đất rời có tính chất xây dựng tốt với sức kháng xuyên tiêu
chuẩn (N30) từ 8 đến 50, thường N30 = 17 – 32, và sức chịu tải tiêu
chuẩn (Rn) từ 0,75 kG/cm2 đến hơn 60 kG/cm2, phổ biến Rn = 1,50
- 3,00 kG/cm2 Đất dính đang trong quá trình tự nén chặt với giá trị
kd từ 0,13 đến 0,79 Đất yếu được chia thành 7 phụ nhóm, chúng
phân bố gần bề mặt đất và do đó nó chưa tự nén chặt với giá trị kd
< 0 (từ - 0,31 đến - 1,07), lún mạnh (a1-2= 0,068 - 0,128cm2/kG),
sức kháng cắt thấp (< 50, C<0,1KG/cm2) và sức chịu tải không
đáng kể (Rn< 0,5KG/cm2), gây ảnh hưởng xấu đến sự ổn định của
công trình Các nhóm đá cứng và đá nửa cứng có thể sử dụng làm
nền cho công trình xây dựng và vật liệu xây dựng
Abstract - Based on over 3000 data series, of which there are 118 rows
of data (test) it is possible to divide the stratigraphy of Quang Nam coastal plain into 5 groups with 42 subgroups of rocks and soils In which, 17 subgroups of cohesionless soils have the grain composition ranging, the coarser materials show the deeper distribution and therefore having better engineering properties with standard penetration resistance (N30) from 8 to over 50, commonly at N30 = 17 - 32 and standard bearing capacity (Rn) from 0.75 kG/cm2 to more than 60 kG/cm2, commonly at Rn = 1.50 –3.00 kG/cm2 Cohesive soils are now belonging to the self-compaction process with their natural compaction index of kd = 0.13 – 0.79 The group of soft soils is divided into 7 subgroups, These soils almost extend close to ground surface and so they belong to preself-compaction stage (kd = -1.07 -0.31) with high compressibility (a1-2= 0.068 – 0.128cm2/kG), low shear resistance (< 50, C<0.1KG/cm2) and bearing capacity (Rn < 0.5 kG/cm2) These soils have therefore caused adverse effects on the structure stability in the area The group of hard rocks (3 subgroups) and semi-hard rocks, can be used
as natural foundation of different structures and natural construction materials as well
Từ khóa - đồng bằng ven biển Quảng Nam; tính chất cơ lý đất đá;
chỉ số nén tự nhiên; sức chịu tải; địa tầng đệ tứ Key words - Quang Nam coastal plain; Physiacl-Mechanical Properties; natural compaction index; bearing capacity; quaternary
stratigraphy
1 Đặt vấn đề
Để có số liệu tin cậy về tính chất cơ lý (TCCL) của đất
đá phục vụ thiết kế thi công công trình xây dựng ở đồng
bằng ven biển (ĐBVB) Quảng Nam, từ lâu đã có nhiều cơ
quan khảo sát xây dựng, các nhà khoa học nghiên cứu
chuyên ngành tiến hành khoan đào, thăm dò, lấy mẫu và
thí nghiệm hàng nghìn mẫu TCCL đất đá ở trong phòng
thí nghiệm, cũng như thí nghiệm ngoài hiện trường Số
liệu thí nghiệm TCCL đất đá, nhất là các loại đất trầm tích
Đệ tứ rất phong phú và được lưu trữ ở nhiều cơ quan khác
nhau Trong đó, đáng kể nhất là số liệu TCCL đất đá thuộc
các dự án xây dựng lớn như: Cầu Cửa Đại, cầu Nổi, cầu
Bà Rén, dự án đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi, đề
án nghiên cứu lập bản đồ địa chất thủy văn – địa chất công
trình (ĐCTV – ĐCCT) tỷ lệ 1: 50000, vùng Duy Xuyên -
Tam Kỳ, đề án nghiên cứu lập bản đồ ĐCTV - ĐCCT tỷ
lệ 1: 200000, vùng Bình Sơn - Hải Vân,…[2, 5, 7a, 7b,
7c, 7d] Tuy nhiên, tập thể tác giả không thể thu thập đầy
đủ số liệu thí nghiệm TCCL hiện có đang còn lưu trữ phân
tán ở nhiều cơ quan khảo sát xây dựng, các tổ chức nghiên
cứu và các nhà khoa học Trong quá trình nghiên cứu,
nhóm nghiên cứu đã thu thập đưa vào xử lý trên 3000 dãy
số liệu (mẫu thí nghiệm), trong đó có 118 dãy số liệu
(kiểm tra) do chúng tôi thực hiện trong dự án “Đánh giá
tổng hợp điều kiện địa chất công trình vùng đồng bằng
ven biển Quảng Nam trong bối cảnh biến đổi khí hậu”
Khó khăn thứ hai là TCCL của đất đá được thí nghiệm,
phân tích bằng các thiết bị, phương pháp không đồng
nhất, do các thí nghiệm viên với tay nghề khác nhau thực hiện Thực tiễn sử dụng kết quả thí nghiệm TCCL đất đã cho thấy, cùng một mẫu đất đá thí nghiệm với thiết bị, phương pháp thí nghiệm và người tiến hành khác nhau thường cho kết quả chênh lệch nhau quá lớn, không đảm bảo độ tin cậy của số liệu Mặt khác, số liệu TCCL đất đá thu thập được không phải là số liệu phân tích các mẫu riêng lẻ mà chủ yếu là giá trị trung bình cộng của các tính chất cơ lý theo từng loại đất đá do người xử lý kết quả thí nghiệm cung cấp Ngay cả trong một số dự án xây dựng quan trọng, các đề án nghiên cứu quy mô lớn, số liệu TCCL đất đá phong phú cũng không được hệ thống hóa theo tiêu chí khoa học và xử lý bằng phương pháp xác xuất thống kê với độ chính xác cao để chọn các giá trị tính năng xây dựng dùng cho thiết kế, tính toán công trình Do vậy, trên cơ sở xử lý lại các dãy số liệu TCCL thu thập được, kết hợp với các dãy số liệu kiểm tra theo một phương pháp tiếp cận hợp lý, nhóm nghiên cứu đã tiến hành đánh giá TCCL của vùng đồng bằng nghiên cứu như
là cơ sở khoa học tin cậy cho công tác thiết kế, quy hoạch xây dựng và khai thác kinh tế lãnh thổ
2 Kết quả nghiên cứu và khảo sát
2.1 Phương pháp tiếp cận xử lý số liệu thí nghiệm tính chất cơ lý đất đá
Từ những khó khăn và hạn chế đã đề cập trên, với địa bàn nghiên cứu rộng lớn, nhóm nghiên cứu xử lý số liệu TCCT đất đá theo phương pháp tiếp cận như dưới đây:
Trang 246 Nguyễn Thị Ngọc Yến, Đỗ Quang Thiên
- Tổ hợp số liệu (hệ thống hóa) TCCL đất đá nhất thiết
phải tuân thủ tối đa nguyên tắc nhóm, phụ nhóm, loại thạch
học và dạng hoặc tựa dạng ĐCCT
- Các chỉ tiêu TCCL đất đá có số lượng số liệu thí
nghiệm hạn chế, kết quả thí nghiệm quá phân tán, kể cả
kém chính xác sẽ không đưa vào hệ thống hóa và xử lý số
liệu theo phương pháp đã chọn
- Công tác xử lý số liệu, xác định giá trị TCCL đất đá
phục vụ công tác xây dựng trong điều kiện có nhiều hạn
chế như đã nêu, thì hợp lý nhất là tiến hành theo phương
pháp giá trị trung bình số học như nhiều cơ quan khảo sát
xây dựng hoặc dự án nghiên cứu đã triển khai trước đây
trên lãnh thổ này
2.2 Hệ thống hóa, xử lý số liệu và xác định giá trị trung bình thành phần hạt tính chất cơ lý chủ yếu của đất đá khu vực
Quán triệt phương pháp tiếp cận đã luận giải trong hệ thống hóa, xử lý số liệu TCCL đất đá, trước hết nhóm nghiên cứu lựa chọn, sắp xếp số liệu thí nghiệm TCCL đất đá đã thu thập được theo từng nhóm, phụ nhóm, loại thạch học đến dạng hoặc tựa dạng ĐCCT vào tổ hợp số liệu theo quy định hiện hành, sau đó tiến hành xử lý số liệu, xác định giá trị trung bình từ thành phần hạt đến chỉ tiêu TCCT đất đá chủ yếu Dưới đây là phần minh họa kết quả xử lý, xác định giá trị trung bình các chỉ tiêu cơ lý của các tựa dạng ĐCCT thuộc các phụ nhóm và nhóm đất đá ĐCCT khác nhau Bản đồ phân bố đất đá khu vực thể hiện Hình 1
Hình 1 Bản đồ phân bố đất đá vùng nghiên cứu
2.2.1 Tính chất cơ lý đá
Do chịu tác động lâu dài của các quá trình địa chất ngoại
sinh, nội sinh, nhất là các hoạt động phá hủy đứt gãy kiến
tạo, hoạt động phong hóa mà các thành tạo đá gốc nói trên
bị nứt nẻ, phong hóa mãnh liệt Vì vậy, việc lấy mẫu đá
phong hóa ở mức độ khác nhau không thể hiện được, mà chỉ
xác định các chỉ tiêu TCCL đá phong hóa nhẹ của một số
mẫu hạn chế Kết quả xử lý và xác định giá trị trung bình số học một số chỉ tiêu TCCL đá cứng, nửa cứng được trình bảy trong Bảng 1 Từ số liệu minh họa trong Bảng 1, dễ dàng nhận thấy tính chất cơ lý của mẫu đá phong hóa từ nhẹ đến vừa biến đổi phức tạp trong phạm vi khá rộng thuộc hai nhóm đá cứng và nửa cứng, nhưng vẫn có thể sử dụng làm nền và môi trường cho các công trình xây dựng hoặc làm vật liệu xây dựng tự nhiên
Bảng 1 Giá trị trung bình chỉ tiêu cơ lý đá cứng và nửa cứng
ó Phụ nhóm Dạng hoặc tựa dạng
Địa chất Công trình
Các chỉ tiêu tính chất cơ lý chủ yếu của các dạng, tựa dạng ĐCCT
w g/cm3 ∆s g/cm3 n % W % Wmax % Rn
KG/cm2
Rnw KG/cm2 Kw Độ C KG/
cm2
Eo KG /cm2
Biến chất
Đá phiến thạch anh - plagiocla - amphibol,
Đá phiến amphibol Amphibolit
2,74 2,72 2,71
2,77 2,78 2,82
1,09 2,30 4,66
0,21 0,47 0,39
0,56 0,94 2,38
1820
1365
1690
1747
1243
1518
0,96 0,91 0,90
35
34
33
474
378
486
89,810 56,924 73,875
Magma xâm nhập
Granit Granodiorit Diorit Gabro Diaba
2,66 2,67 2,69 2,78 2,72
2,67 2,73 2,76 2,90 2,88
3,54 4,85 3,08 2,93 2,45
0,28 0,86 0,55 0,91 1,02
0,81 2,70 1,62 2,02 2,38
1207
1579
1603
1952
1814
1662
1442
1475
1739
1578
0,88 0,91 0,92 0,89 0,87
37
36
34
32
33
301
403
426
540
492
53,441 76,213 80,175 97,827 82,904
Trang 3ISSN 1859-1531 - TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, SỐ 7(92).2015 47 Trầm tích lục
nguyên cacbonat
Cát kết cứng chắc
Đá vôi hoa hóa
2,59 2,63 2,66 2,74 4,33 8,75
-
-
-
-
759
695
655
577 0,86 0,83
35
34
197
185 40,206
-
Đ cứ
ngTrầm tích lục
nguyên Nan
Cuội kết Cát kết Bột kết
- 2,59 2,50
- 2,67 2,69
- 4,94 7,07
-
-
-
-
-
-
485
493
375
-
411
307
- 0,83 0,82
37
34
31
121
130
106
-
-
-
2.2.2 Tính chất cơ lý nhóm đất rời
Đối với nhóm đất rời đang xét, sau thành phần hạt, trọng
lượng riêng, hệ số rỗng giới hạn (emax, emin) thì góc nghỉ ở trạng
thái khô và ướt, số liệu xuyên tiêu chuẩn (SPT) cũng được các
cơ quan khảo sát xây dựng, các nhà nghiên cứu quan tâm thí
nghiệm với khối lượng đáng kể Kết quả xử lý số liệu, xác
định giá trị trung bình thành phần hạt và các chỉ tiêu tính chất của nhóm đất rời được trình bày ở Bảng 2a, 2b Qua số liệu trên cho thấy đất rời ở ĐBVB Quảng Nam có thành phần hạt càng thô, thời gian thành tạo càng sớm và phân bố ở độ sâu càng lớn thì tính năng xây dựng biến đổi theo hướng có lợi càng mạnh, và sức chịu tải càng cao
Bảng 2a Giá trị trung bình thành phần hạt và các tính chất cơ lý đất rời
Phụ nhóm Dạng hay tựa dạng ĐCCT mẫu xử lý Số lượng
nhiên W,%
Dung trọng ướt
γw,g/cm3
Dung trọng khô
γc,g/cm3
<2 mm 2-1 mm 1-0,5 mm 0,5-0,25
mm 0,25-0,1
mm 0,1-0,005
mm
<0,005
mm
aQ2
Cát vừa xốp
Cát nhỏ xốp
29
37 7,84 2,03 7,16 5,87 33,58 8,81 32,97 29,02 11,45 33,14
5,77 18,12
1,23 3,01
̶
̶
̶
̶
̶
̶
aQ2
Cát vừa xốp
Cát nhỏ xốp
Cát bụi xốp
33
42
32
6,07 1,29
̶
9,20 6,71 3,05
26,13 13,08 18,63
38,11 24,72 25,48
11,49 33,19 26,73
7,81 18,71 23,16
1,19 2,30 2,95
̶
̶ 25,46
̶
̶ 1,84
̶
̶ 1,47
aQ2
Cát thô chặt
Cát vừa chặt vừa
Cát nhỏ chặt vừa
37
36
29
10,22 4,79 1,03
14,42 9,23 3,72
29,60 16,35 5,82
26,35 25,70 39,58
9,83 26,44 21,60
7,54 15,36 15,45
2,04 2,13 2,80
̶
̶
̶
̶
̶
̶
̶
̶
̶
aQ13(2)đt
Cát thô chặt vừa
Cát vừa chặt vừa
Cát nhỏ chặt vừa
28
31
26
8,40 2,39 0,65
17,26 4,70 11,56
31,05 14,93 13,31
27,63 37,79 22,48
12,38 27,26 33,01
2,04 10,90 16,35
1,24 2,03 2,64
̶
̶ 20,14
̶
̶ 1,81
̶
̶ 1,51
aQ13(1)
Cát, cuội lẫn tảng
Cát thô chặt
Cát vừa chặt
15
34
38
75,39 12,06 0,91
8,96 13,73 8,64
5,23 30,18 12,73
3,85 25,21 41,37
2,79 10,37 23,56
2,50 6,04 10,16
1,28 2,41 2,63
̶
̶
̶
̶
̶
̶
̶
̶
̶
aQ1 Cát thô chứa cuội sỏi
Cát vừa chặt
27
29 21,15 2,26 15,21 14,58 24,17 18,69 23,42 26,13 10,05 15,34
4,40 9,92 1,60 3,08
̶
̶
̶
̶
̶
̶
aQ1
Cát, cuội, tảng rất chặt
Cát thô lẫn cuội sỏi chặt
34
23 61,63 16,16 8,25 12,43 9,34 25,91 8,51 29,05
6,94 11,21
3,21 3,84 2,12 1,40
̶
̶
̶
̶
̶
̶ amQ2
Cát vừa chặt
Cát nhỏ chặt vừa
27
24 8,15 5,48 6,97 13,24 30,46 35,60 29,79 28,32 15,07 12,61
7,15 4,39 2,41 3,06
̶ 19,65
̶ 1,87
̶ 1,56
mv Q2 Cát vừa xốp
Cát nhỏ xốp
68
21 0,50
̶ 11,49 3,64 42,38 11,37 40,03 34,82
4,27 49,08
1,33 1,09
̶
̶
̶
̶
̶
̶
̶
̶
m Q2no
Cát vừa chặt vừa đến chặt
Cát nhỏ xốp đến chặt vừa
Cát bụi xốp
87
75
21
̶
̶
̶
3,15 1,08
̶
9,41 7,93 1,96
42,99 40,07 24,04
25,64 43,12 36,45
18,81 7,80 34,71
̶
̶ 2,84
̶
̶
̶
̶
̶
̶
̶
̶
̶
mQ13(2)đn
Cát vừa chặt
Cát nhỏ chặt vừa
Cát bụi xốp
53
41
32
0,66
̶
̶
2,27 2,76 0,67
10,65 9,37 4,15
43,93 37,66 22,84
25,86 33,19 31,72
16,63 17,02 38,60
̶
̶ 2,02
16,77
̶
̶
1,87
̶
̶
1,60
̶
̶
mQ13(1)lc Cát chứa sỏi, cuội
Cát vừa xốp
27
29 17,15 2,64 29,62 19,36 37,18 47,75 13,47 25,38
2,58 3,12
̶ 1,30
̶
̶
̶
̶
̶
̶
̶
̶
Bảng 2b Giá trị trung bình thành phần hạt và các tính chất cơ lý đất rời
Nhóm Phụ nhóm Dạng hay tựa dạng ĐCCT
Số lượng mẫu xử
lý
Trọng lượng
riêng s
g/cm3
Hệ số rỗng tự nhiêneo
Hệ số rỗng max
emax
Hệ số rỗng min emin
Độ chặt tương đối
kd=
𝑒 𝑚𝑎𝑥 −𝑒 𝑜
𝑒𝑚𝑎𝑥−𝑒𝑚𝑖𝑛
Góc nghĩ
khô d ,
độ
Gốc nghĩ ướt ,
độ
Hệ số thấm nước K, m/ngđ
Giá trịSPT
Sứ cchịu tải tiêu chuẩn Rn KG/cm2
aQ2
Cát vừa xốp
Cát nhỏ xốp
29
37 2,66 2,66
̶
̶ 0,98 0,99 0,48 0,50
̶
̶
32
30
25
23 18,50 5,75
̶
̶ 1,5 1,00
aQ2
Cát vừa xốp
Cát nhỏ xốp
Cát bụi xốp
33
42
32
2,66 2,66 2,67
̶
̶ 0,82
0,97 0,98 0,99
0,46 0,47 0,50
̶
̶ 0.34
32
30
28
26
24
22
14,75 5,50 2,20
̶
12
9
1,5 1,00
≤1,0
aQ2
Cát thô chặt
Cát vừa chặt vừa
Cát nhỏ chặt vừa
37
36
29
2,66 2,65 2,67
̶
̶
̶
0,96 0,97 0,98
0,46 0,48 0,49
̶
̶
̶
35
33
31
33
30
28
27,80 14,25 4,50
32
21
15
3,00 2,25 1,50
aQ13(2)đt
Cát thô chặt vừa
Cát vừa chặt vừa
Cát nhỏ chặt vừa
28
31
26
2,65 2,66 2,66
̶
̶ 0,76
0,97 0,98 0,97
0,48 0,48 0,49
̶
̶ 0.43
34
32
31
33
29
28
30,65 17,50 4,20
26
22
17
2,50 2,25 1,50
aQ13(1) Cát, cuội lẫn tảng
Cát thô chặt
15
34 2,67 2,66
̶
̶
̶ 0,94
̶ 0,44
̶
̶
̶
37
̶
35
~100 28,50
>50
39
>60 3,5
Trang 448 Nguyễn Thị Ngọc Yến, Đỗ Quang Thiên
aQ1
Cát thô chứa cuội sỏi
Cát vừa chặt
27
29 2,67 2,66
̶
̶
̶ 0,93
̶ 0,43
̶
̶
̶
34
̶
32 26,15 15,50
>50
35 4,5 3,00
aQ1 Cát, cuội, tảng rất chặt
Cát thô lẫn cuội sỏi chặt
34
23 2,67 2,67
̶
̶
̶
̶
̶
̶
̶
̶
̶
̶
̶
̶
~100 29,75
>50
37
>60 3,5 amQ2 Cát vừa chặt
Cát nhỏ chặt vừa
27
24 2,66 2,66
̶ 0,70 0,93 0,94 0,42 0,44
̶ 0,48
32
30
28
26 20,15 5,50
29
18 2,50 1,50
mv Q2
Cát vừa xốp
Cát nhỏ xốp
68
21 2,65 2,66
̶
̶ 0,98 0,99 0,52 0,53
̶
̶
32
30
28
27 22,72 11,65
10
8 1,00
≤1,0
m Q2no
Cát vừa chặt vừa đến chặt
Cát nhỏ xốp đến chặt vừa
Cát bụi xốp
87
75
21
2,65 2,66 2,67
̶
̶
̶
0,96 0,97 0,98
0,46 0,48 0,49
̶
̶
̶
32
30
29
27
26
25
20,50 5,25 1,35
14-41 10-20
8
1,5-2,5 1-1,75
≤1,0
mQ13(2)đn
Cát vừa chặt
Cát nhỏ chặt vừa
Cát bụi xốp
53
41
32
2,65 2,65 2,67
0,66
̶
̶
0,95 0,97 0,98
0,48 0,49 0,50
0,62
̶
̶
33
31
29
28
26
24
19,75 5,0 1,20
31-44 15-19
10
2-3 1,5
~1,0
mQ13(1)lc Cát chứa sỏi, cuội
Cát vừa xốp
27
29 2,67 2,66
̶
̶
̶
̶
̶
̶
̶
̶
̶
̶
̶
̶
~50
~25
̶
̶ 2,5 1,5
2.2.3 Tính chất cơ lý nhóm đất dính
So với nhóm đất rời, các chỉ tiêu TCCL đất dính đa
dạng hơn, số liệu thí nghiệm phong phú, công tác hệ thống
hóa, xử lý kết quả phân tích các mẫu đất phức tạp, khó khăn
hơn nhiều Giá trị trung bình thành phần các nhóm hạt cơ
bản, cũng như các chỉ tiêu tính chất cơ lý đất dính sau xử
lý được minh họa trong Bảng 3a, 3b Từ số liệu trình bày ở
Bảng 3a, 3b cho thấy, tính chất cơ lý đất có quan hệ rất chặt
chẽ với thành phần vật chất (thành phần hạt, thành phần
hóa khoáng), thời gian thành tạo cũng như đặc điểm phân
bố trong mặt cắt địa chất trầm tích Đệ tứ Trong đó trầm
tích có cùng thành phần vật chất, nếu được thành tạo sớm
và phân bố ở độ sâu lớn thì hệ số rỗng, độ ẩm, và tính chất nén lún, càng giảm, ngược lại dung trọng, sức kháng cắt, giá trị xuyên tiêu chuẩn càng tăng Đối với đất dính đặc trưng (sét pha, sét, kể cả bùn sét pha thuộc nhóm đất đặc biệt), sự biến đổi TCCL nói chung và quá trình phong hóa còn được thể hiện qua chỉ số tự nén chặt đất loại sét do V.A Priklonsky đề xuất kd Đất loại sét đặc trưng của lãnh thổ nghiên cứu đang trong quá trình tự nén chặt với giá trị
kd dao động từ 0,13 đến 0,79, tức là đất được nén chặt vừa Trong đó, đất loại sét thành tạo càng sớm giá trị kd càng cao (trầm tích amQ1mb có kd=0,70 - 0,77) Sét pha cứng amQ1đp với kd= 1,16 được xếp vào đất quá nén chặt và có sức chịu tải tới 3,50 KG/cm2
Bảng 3a Giá trị trung bình thành phần hạt và các chỉ tiêu cơ lý nhóm dính
Nhóm Phụ nhóm Dạng hay tựa dạng
ĐCCT
Số lượng mẫu
xử lý
Thành phần các nhóm hạt (%) Độ ẩm tự
nhiên,W,%
Dung trọng ướt
γw,g/cm3
Dung trọng khô
γc,g/cm3
Trọng lượng riêng
∆s,g/cm3
Hệ số rỗng tự nhiên
e0
Độ bão hòa G,%
Giới hạn chảy
WL, %
Giới hạn dẻo
WP,%
<2
mm 2-0,1
mm 0,1-0,005
mm
<0,005
mm
aQ22 Cát pha dẻo
Sét phanửa cứng
15
16 0,91
- 72,10 48,63 18,85 26,34 8,14 25,03 24,95 26,69
1,85 1,86 1,48 1,47 2,68 2,70 0,81 0,84 82,55 85,79 28,67 38,75 22,15 25,28
aQ13(2) đt Cát pha dẻo
Sét pha nửa cứng
15
24 1,47 0,74 67,15 53,18 22,61 27,44 8,27 18,64 26,01 27,08
1,88 1,91 1,49 1,50 2,68 2,70 0,80 0,80 87,13 92,07 28,53 33,75 22,11 23,56 amQ2
Cát pha dẻo
Sét pha dẻo mềm
19
13 3,52 0,47 65,80 56,46 23,87 21,41 6,81 26,26 26,70 30,88
1,85 1,90 1,46 1,45 2,68 2,70 0,83 0,86 86,21 96,95 27,56 39,02 22,03 22,39 amQ2
Cát pha dẻo
Sét pha nửa cứng
Sét dẻo cứng
21
40
15
2,14 1,58 0,26
62,68 47,86 41,85
27,25 25,39 24,62
7,43 25,17 33,27
24,53 26,82 29,89
1,89 1,89 1,91
1,52 1,49 1,47
2,68 2,70 2,72
0,76 0,81 0,85
86,50 89,40 95,65
27,82 39,56 42,74
21,37 24,84 25,37 amQ2 Cát pha dẻo
Sét pha dẻo
13
16 0,61
- 67,89 60,39 26,08 26,36 5,42 13,25 25,17 32,45
1,83 1,85 1,46 1,40 2,68 2,69 0,83 0,92 81,27 94,88 25,56 33,61 20,72 22,85 amQ13(2)
Cát pha dẻo
Sét pha nửa cứng
Sét dẻo cứng
19
40
15
1,39 0,87
-
68,11 58,40 40,75
25,24 21,37 27,17
5,26 19,36 32,08
24,82 27,09 32,16
1,89 1,88 1,89
1,51 1,48 1,43
2,67 2,69 2,71
0,77 0,82 0,89
86,08 88,87 97,68
26,59 34,75 40,44
21,45 23,14 23,71 amQ13(1)
Cát pha dẻo
Sét pha nửa cứng
Sét dẻo cứng
16
27
14
2,08 0,73
-
62,05 57,33 40,08
26,18 19,04 25,71
9,69 22,40 34,21
24,69 25,73 30,15
1,92 1,92 1,43
1,54 1,53 1,48
2,68 1,70 1,72
0,74 0,76 0,84
89,42 91,41 97,63
28,74 37,17 42,91
22,09 23,12 25,39 amQ21 mb
Cát pha dẻo
Sét pha nửa cứng
Sét nửa cứng
17
26
18
3,47 2,86 1,05
65,45 51,14 41,11
22,23 23,16 21,87
8,85 22,84 35,17
23,27 25,64 28,75
1,94 1,95 1,93
1,57 1,55 1,50
2,68 1,70 1,72
0,71 0,74 0,81
87,84 84,50 95,36
28,12 37,12 43,78
22.16 23,29 25,50 amQ1đp Cát pha cứng
Sét pha cứng
25
16 6,83 0,81 63,61 58,65 20,50 18,83 9,06 21,71 18,16 19,41
1,99 1,98 1,68 1,67 2,67 2,70 0,59 0,62 82,18 83,85 28,83 36,84 22,35 24,86 amQ2ch Cát pha dẻo
Sét pha dẻo
15
18 1,87 0,58 65,48 58,39 24,05 22,18 8,60 18,85 28,43 33,71
1,86 1,98 1,45 1,41 2,67 2,70 0,84 0,91 90,37 98,85 29,13 35,09 32,35 24,64
mlQ 2 kl
Cát pha dẻo
Sét pha nửa cứng
Sét dẻo cứng
19
34
26
1,84 0,53
-
59,87 48,24 39,59
29,03 28,95 23,22
9,26 22,28 37,19
21,14 27,85 31,49
1,89 1,89 1,91
1,50 1,48 1,45
2,68 2,70 2,72
0,78 0,82 0,87
89,14 91,70 98,45
29,61 37,89 45,38
22,74 24,90 26,16
mlQ 1 3(2) tb Cát pha dẻo 20 3,42 64,28 22,71 9,09 27,43 1,90 1,49 2,68 0,80 91,89 28,45 22,31
Trang 5ISSN 1859-1531 - TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, SỐ 7(92).2015 49
Sét pha dẻo cứng
Sét dẻo mềm
38
17 3,16 1,75 52,63 41,57 29,69 25,92 20,52 30,76 28,16 32,29
1,89 1,87 1,47 1,42 2,70 2,72 0,84 0,91 90,51 96,53 34,86 40,28 23,72 23,06
mlQ 1 3(1) ht
Cát pha dẻo
Sét pha nửa cứng
Sét nửa cứng
23
30
24
1,65 1,03
-
65,74 52,69 41,17
25,03 21,72 20,82
7,58 24,56 38,01
25,36 26,05 31,58
1,92 1,91 1,93
1,53 1,51 1,47
2,68 2,70 2,72
0,75 0,79 0,86
90,61 89,03 99,88
27,41 38,96 47,09
22,59 23,15 27,45 edQ Sét pha cứng
Sét cứng
56
35 9.82 5.47 43,35 37,24 21,21 24,86 25,62 32,61 23,88 29,96
1,86 1,90 1,50 1,46 2,72 2,74 0,81 0,87 80,19 94,35 40,73 49,33 26,42 32,19
Bảng 3b Giá trị trung bình thành phần hạt và các chỉ tiêu cơ lý nhóm đất dính
ó Phụ nhóm Dạng hay tựa dạng ĐCCT
Số lượng mẫu xử
lý
Chỉ số dẻo
IP,%
Độsệt
B
Chỉ số tự nén chặt Kd
Hệ số nén lún
a1-2,
cm2/kG
Hệ số cố kết thấm đứng
Cv,cm2/s
Hệ số thấm đứng
Kv,cm/s
Áp lực tiền
cố kết
v
kG/cm2
Góc nội
ma sát
φ, độ
Lực dính kết
C, kG/cm2
Trị số SPT
Sức chịu tải tiêu chuẩn,
Rtc, kG/cm2
aQ22
Cát pha dẻo
Sét pha nửa cứng
15
16 6,56 13,47 0,44 0,10
- 0,56 0,034 0,030
-
-
-
-
-
-
14048’
20042’
0,06 0,24
7
24 1,15 2,0
aQ13(2) đt Cát pha dẻo
Sét pha nửa cứng
15
24 6,42 10,19 0,61 0,36
- 0,40 0,031 0,031
-
- 3,51.10-6 1,17.10-6
-
-
14045’
11030’
0,06 0,17
7
13 1,05 1,50 amQ2
Cát pha dẻo
Sét pha dẻo mềm
19
13 5,53 16,63 0,84 0,51
- 0,43 0,037 0,040
-
- 4,62.10-6 6,25.10-6
-
-
16005’
13006’
0,07 0,19
8
9 1,25 1,30
amQ2
Cát pha dẻo
Sét pha nửa cứng
Sét dẻo cứng
21
40
15
6,45 14,92 17,37
0,49 0,15 0,26
- 0,64 0,66
0,027 0,028 0,039
-
-
3,62.10-6 1,87.10-7 1,76.10-8
-
-
17008’
19048’
16015’
0,07 0,20 0,26
9
21
13
1,10 2,0 2,0 amQ2 Cát pha dẻo
Sét pha dẻo
13
16 4,84 10,76 0,42 0,89
-
- 0,040 0,059
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
8
8 1,25 1,30 amQ13(2)
Cát pha dẻo
Sét pha nửa cứng
Sét dẻo cứng
19
40
15
5,14 11,61 17,23
0,74 0,34 0,48
- 0,37 0,47
0,028 0,032 0,055
-
-
1,97.10-6 2,25.10-7 5,08 10-7
-
-
18025’
17030’
14048’
0,05 0,18 0,22
9
15
11
1,10 1,75 1,50 amQ13(1)
Cát pha dẻo
Sét pha nửa cứng
Sét dẻo cứng
16
27
14
6,65 14,05 17,52
0,39 0,18 0,27
- 0,64 0,69
0,026 0,027 0,045
-
-
-
-
-
-
-
-
-
17018’
20030’
15042’
0,10 0,18 0,29
12
25
19
1,50 2,00 2,00 amQ21 mb
Cát pha dẻo
Sét pha nửa cứng
Sét nửa cứng
17
26
18
5,46 13,83 18,28
0,19 0,17 0,18
- 0,70 0,77
0,025 0,023 0,029
-
-
-
-
-
-
-
-
-
24030’
22015’
16030’
0,10 0,21 0,30
21
27
22
1,75 2,50 2,50 amQ1đp Cát pha cứng
Sét pha cứng
25
16 6,48 11,98 -0,64 -0,45
- 1,16
- 0,015
-
-
-
-
-
-
-
25015’
- 0,32
>50
>50 3,00 3,50 amQ2ch Cát pha dẻo
Sét pha dẻo
15
18 5,78 10,45 0,88 0,87
- 0,13 0,039 0,057
-
-
-
-
-
-
10048’
9015’
0,11 0,19
10
- 1,35 1,25
mlQ 2 kl
Cát pha dẻo
Sét pha nửa cứng
Sét dẻo cứng
19
34
26
6,87 12,99 19,22
0,49 0,23 0,27
- 0,58 0,69
0,027 0,029 0,047
-
-
3,15.10-6 7,34.10-7 2,04.10-8
-
-
16030’
17015’
15048’
0,08 0,16 0,32
8
16
12
1,15 1,75 2,00
mlQ 1 3(2) tb
Cát pha dẻo
Sét pha dẻo cứng
Sét dẻo mềm
20
38
17
6,14 11,14 17,22
0,83 0,39 0,54
-0,34 0,40
0,036 0,035 0,060
-
-
-
4,16.10-6 8,12.10-7 6,27.10-6
-
-
-
15018’
16006’
10030’
0,07 0,15 0,24
7
15
13
1,05 1,75 1,50
mlQ 1 3(1) ht
Cát pha dẻo
Sét pha nửa cứng
Sét nửa cứng
23
30
24
4,82 15,81 19,64
0,57 0,18 0,21
- 0,71 0,79
0,027 0,028 0,044
-
-
-
-
-
-
-
-
-
20030’
18045’
16030’
0,06 0,18 0,27
16
23
22
1,25 2,00 2,25 edQ Sét pha cứng
Sét cứng
56
35 14,31 17,14 -0,18 -0,13
-
- 0,026 0,028
-
-
-
-
-
-
24018’
18030’
0,17 0,23
-
- 2,25 2,25
2.2.4 Tính chất cơ lý nhóm đất có thành phần, trạng thái
và tính chất đặc biệt (gọi tắt đất đặc biệt)
Đây là nhóm đất yếu có ảnh hưởng bất lợi đến việc quy
hoạch xây dựng cũng như thiết kế, thi công và khai thác công
trình trong khu vực Để có tài liệu bước đầu trong lựa chọn
giải pháp xử lý nền móng xây dựng trên tầng đất yếu, ngoài
thành phần hạt và các chỉ tiêu TCCL chủ yếu và cơ bản ra, đã
có một số cơ quan khảo sát xây dựng và nghiên cứu tiến hành
thí nghiệm chuyên đề đối với bùn sét pha, bùn sét, ít hơn có
bùn cát pha Số liệu hệ thống hóa và xử lý các dạng hoặc tựa
dạng địa chất công trình nhóm đất đặc biệt được trình bày ở
Bảng 4a, 4b cho thấy nhóm đất đặc biệt là thành tạo trầm tích chưa tự nén chặt với giá trị kd < 0 (từ - 0,31 đến - 1,07), lún mạnh (a1-2= 0,068 - 0,128cm2/kG), sức kháng cắt thấp (< 50, C<0,1KG/cm2) và sức chịu tải không đáng kể (Rn< 0,5KG/cm2) Do vậy, nói chung đất đặc biệt hay là đất yếu không thể sử dụng trực tiếp làm nền hay môi trường cho công trình, kể cả những loại công trình nhẹ, ít quan trọng Thật vậy, nhiều công trình, nhất là cầu cống, đường giao thông đã và sẽ thiết kế, thi công ở nền địa chất này đều phải tiến hành xử lý nền, nhằm tăng sức chịu tải của chúng bằng các biện pháp khác nhau
Bảng 4a Giá trị trung bình thành phần hạt và các chỉ tiêu cơ lý nhóm đất yếu
Nhóm Phụ nhóm Dạng hay tựa
dạng ĐCCT mẫu xử lý Số lượng
Thành phần các nhóm hạt (%) Độ ẩm tự
nhiên W,%
Dung trọng ướt
γw,g/cm3
Dung trọng khô
γc,g/cm3
Trọng lượng riêng
∆s, g/cm3
Hệ số rỗng tự nhiên
e0
Độ bão hòa G,%
Giới hạn chảy
WL, %
Giới hạn dẻo
WP,%
<2
mm 2-0,1
mm 0,1-0,005
mm
<0,005
mm
iệ amQ2ch Bùn cát pha
Bùn sét pha
33
19 1,04 0,23 64,07 57,91 25,11 20,33 9,78 21,53 41,14 45,25 1,78 1,73 1,26 1,19 2,68 2,70 1,13 1,27 97,57 96,20 30,16 36,25 23,43 24,87 ambQ2
Bùn sét pha
Bùn sét
27
29 0,29
- 47,51 41,48 25,44 25,43 26,76 33,09 47,38 50,82 1,73 1,69 1,17 1,12 2,69 2,71 1,30 1,42 98,04 96,99 39,94 43,76 25,36 26,13
Trang 650 Nguyễn Thị Ngọc Yến, Đỗ Quang Thiên
abmQ2
Bùn cát pha
Bùn sét pha
Bùn sét
35
47
30
1,04 0,63 0,18
66,19 57,82 40,57
25,43 25,99 28,21
7,34 20,56 31,04
42,67 49,12 56,35
1,75 1,68 1,61
1,23 1,12 1,03
2,67 2,69 2,70
1,17 1,40 1,62
97,37 94,38 93,91
29,89 37,86 41,62
24,11 24,53 25,45 mlQ13(2)tb Bùn cát pha
Bùn sét pha
30
29 2,25 1,81 64,82 53,74 23,37 22,71 4,56 21,74 37,72 45,63 1,78 1,70 1,29 1,17 2,68 2,70 1,08 1,31 96,08 94,05 30,13 38,08 23,59 24,72 mlQ13(1)ht Bùn sét pha
Bùn sét
38
35 0,29
- 51,86 40,49 21,73 24,66 26,12 34,85 46,28 52,61 1,69 1,67 1,16 1,09 2,70 2,71 1,33 1,49 93,95 95,68 39,04 46,21 24,95 27,09
mQ2 no Bùn cát pha 32 1,15 66,39 27,61 4,85 38,85 1,76 1,27 2,67 1,10 94,30 29,43 25,47
mQ13(2)đn Bùn cát pha 35 0,51 64,58 27,52 7,39 40,09 1,74 1,24 2,68 1,16 92,62 31,90 26,58
Bảng 4b Giá trị trung bình thành phần hạt và các chỉ tiêu cơ lý nhóm đất yếu
Nhóm Phụ nhóm Dạng hay tựa dạng
ĐCCT
Số lượng mẫu
xử lý
Chỉ số dẻo Ip Độ sệtB Chỉ số tự nén
chặt Kd
Hệ số nén lún
a1-2,
cm2/kG
Hệ số cố kết thấm đứng
Cv,cm2/s
Hệ số thấm đứng Kv, cm/s
Áp lực tiền
cố kết
v
kG/cm2
Góc nội
ma sát
φ, độ
Lực dính kết
C, kG/cm2
Trị số SPT
Sức chịu tait iêu chuẩn, Rtc, kG/cm2
amQ2ch Bùn cát pha
Bùn sét pha
33
19 6,73 11,38 2,63 1,79
- -0,31 0,073 0,089
-
-
-
-
-
-
<50
nt
<0.10
nt
<4
nt
<0.5
nt ambQ2
Bùn sét pha
Bùn sét
27
29 14,58 17,63 1,51 1,40 -0,57 -0,49 0,091 0,116 0,62.10-2 0.43.10-3
2,45.10-7 2,21.10-8
0,53
abmQ2
Bùn cát pha
Bùn sét pha
Bùn sét
35
47
30
5,78 13,33 17,17
3,21 1,84 1,80
- -1,07 -1,01
0,077 0,099 0,128
6,56.10-2 1,18.10-2 0,54.10-3
2,42.10-6 5,31.10-7 3,14.10-8
0,63 0,59 0,54
nt
nt
nt
nt
nt
nt
nt
nt
nt
nt
nt
nt mlQ13(2)tb Bùn cát pha
Bùn sét pha
30
29 6,54 14,08 2,31 1,48
- -0,69 0,068 0,105 4,92.10-2 4,95.10-2
1,73.10-6 4,57.10-7
0,56 0,59
nt
nt
nt
nt
nt
nt
nt
nt mlQ13(1)ht Bùn sét pha
Bùn sét
38
35 14,09 19,12 1,51 1,33 -0,73 -0,46 0,090 0,121
-
-
-
-
-
-
nt
nt
nt
nt
nt
nt
nt
nt
3 Kết luận
Từ các kết quả nghiên cứu trên, chúng tôi rút ra một số
kết luận sau:
- Trầm tích Đệ tứ có cùng thành phần vật chất, nguồn gốc
và thời gian thành tạo sớm, lại phân bố ở độ sâu lớn thì có độ
ẩm, hệ số rỗng, chỉ số nén lún càng giảm, ngược lại dung trọng,
lực kháng cắt, giá trị xuyên tiêu chuẩn,… càng tăng
- Đá cứng, đá nửa cứng là nguồn vật liệu xây dựng phong
phú, đồng thời cũng là nền, môi trường đảm bảo ổn định cho
bất kì loại công trình xây dựng thông thường nào
- Đất rời có thành phần hạt càng thô, thời gian thành tạo
càng sớm và phân bố ở độ sâu càng lớn thì tính năng xây
dựng biến đổi theo hướng có lợi càng mạnh, và sức chịu tải
càng cao
- Đất dính đang trong quá trình tự nén chặt (kd=0,13 đến
0,79) Trong đó, đất loại sét thành tạo càng sớm giá trị kd càng
cao (trầm tích amQ1mb có kd=0,70 - 0,77) Sét pha cứng
amQ1đp với kd= 1,16 được xếp vào đất quá nén chặt và có
sức chịu tải tới 3,50 KG/cm2 Do đó, có thể làm môi trường,
nền ổn định cho các công trình, kể cả tầng tựa cho hệ thống
móng cọc
- Nhóm đất yếu tuy phân bố gần mặt đất và bị các nhóm
đất dính, đất rời phủ lên, nhưng hầu như chưa được nén
chặt (kd= -0,31 đến -1,07), lún mạnh (a1-2= 0,068 - 0,128
cm2/kG), độ bền thấp (φ< 50, C < 0,1 kG/cm2) và sức chịu
tải không đáng kể (Rn< 0,5 kG/cm2) Đây là đất yếu thực
thụ, cần phải triển khai các biện pháp xử lý đất nền hợp lý
để đảm bảo sự ổn định của công trình
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Nguyễn Trường Đỉu (1995), Báo cáo lập bản đồ địa chất thủy văn -
địa chất công trình vùng Bình Sơn - Hải Vân, tỷ lệ 1:200.000, Liên
đoàn Địa chất thủy Văn- Địa chất công trình miền Trung
[2] Đỗ Văn Hải (2004), Báo cáo lập bản đồ ĐCCT- ĐCTV vùng Duy
Xuyên- Tam Kỳ tỉ lệ 1: 50.000, Liên đoàn Địa chất thủy văn- Địa
chất công trình miền Trung
[3] Cát Nguyên Hùng (1996), Bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50.000
nhóm tờ Hội An - Đà Nẵng, Lưu trữ Địa chất
[4] Đỗ Quang Thiên (1999), Đánh giá và dự báo các điều kiện ĐCCT
phục vụ qui hoạch và mở rộng đô thị Tam Kỳ - Quảng Nam đến
2020, Đề tài NCKH cấp cơ sở, Trường Đại học Khoa học Huế
[5] Vũ Ngọc Trân (1999), Báo cáo tổng hợp tài liệu điều tra địa chất
đôthị hành lang kinh tế trọng điểm miền Trung (từ Liên Chiểu đến Dung Quất) tỷ lệ 1:100.000, Lưu trữ Địa chất
[6] Nguyễn Thị Ngọc Yến, Nguyễn Hoàng Giang, Đỗ Quang Thiên
(2013), Tính chất xây dựng của các loại đất yếu khu vực đồng bằng
ven biển tỉnh Quảng Nam, Hội thảo quốc gia về hạ tầng giao thông
Việt nam với phát triển bền vững, NXBXD, tr 149-161
[7] Các báo cáo khảo sát ĐCCT vùng nghiên cứu
a Các báo các khảo sát ĐCCT dự án đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi đoạn qua tỉnh Quảng Nam, năm 2012
b Báo cáo khảo sát ĐCCT đường tránh Vĩnh Điện, năm 2002
c Các báo cáo khảo sát ĐCCT các dự án xây dựng cầu: cầu Cửa Đại, cầu Câu Lâu, cầu Nổi, cầu Bà Rén, cầu Tam Kỳ, cầu Kỳ Phú
d Các báo cáo khảo sát ĐCCT các công trình DD - CN ở Hội An, Vĩnh Điên, Nam Phước, Hà Lam, Tam Kỳ, Chu Lai
(BBT nhận bài: 17/03/2015, phản biện xong: 20/05/2015)