Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và hiệu quả kỹ thuật của sản xuất lúa tại tỉnh Hà Tây Factors determining yield and technical efficiency of rice production in Ha Tay province Lê Thị
Trang 1Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và hiệu quả kỹ thuật của
sản xuất lúa tại tỉnh Hà Tây Factors determining yield and technical efficiency of rice production
in Ha Tay province
Lê Thị Minh Châu 1
SUMMARY This study aims are to explore the factors determining yield and technical efficiency of rice production; to estimate the production frontier, technical efficiency and identify factors affecting technical efficiency Data for analysis from 100 farms in Ha Tay province was collected in 2002 by method of structured interview The results showed that: i) the crucial factor of positive impact on rice yield is level of phosphorus applied, whereas nitrogen and pesticide had negative effects; ii) the mean of technical efficiency of rice production is 0.85 Therefore farmers could increase rice yield by making better use of existing technology; iii) experience and access to technical information have positive influences on the technical efficiency In order to achieve higher rice yield, farmers should reduce the volume of nitrogen and pesticide but increase volume of phosphorus The Government should strengthen and facilitate the extension system that is an external factor to improve the technical efficiency of rice production
Keywords : Technical efficiency, technical inefficiency, and production frontier
1. Đặt vấn đề 1
Lúa là một trong những cây lương thực quan trọng của Việt Nam Từ năm 1985 đến nay, sản xuất lúa đã đạt được những thành tựu đáng kể, nhưng năng suất lúa của Việt Nam vẫn còn thấp hơn so với một số nước láng giềng như Trung Quốc, Indonesia Trong giai
đoạn 1996-2000, năng suất lúa của Việt Nam đạt 4,2 tấn/ha, trong khi đó năng suất lúa của Trung Quốc là 6,3 tấn/ ha, của Indonesia là 4,5 tấn/ha (FAO, 2003) Đồng bằng Sông Hồng
là một trong những vùng sản xuất lúa lớn nhất ở Việt Nam, năng suất lúa của vùng này (5,4 tấn/ha) cao nhất so với các vùng khác trong cả nước, tuy nhiên vẫn còn thấp hơn so với năng suất lúa bình quân của Trung quốc
Mặc dù Việt Nam là nước xuất khẩu gạo, nhưng nhiều vùng của Việt Nam vẫn còn thiếu lương thực do chịu hậu quả của thiên tai Vì vậy, nâng cao sản lượng lúa ở vùng đồng bằng Sông Hồng là một trong những biện pháp để đảm bảo an lương thực quốc gia và góp phần tăng số lượng xuất khẩu gạo Mặt khác, hàng năm diện tích đất nông nghiệp của vùng
đồng bằng Sông Hồng giảm khoảng 2000 ha (Tổng cục thống kê, 2001), do ảnh hưởng của quá trình đô thị hoá Do vậy, giải pháp được lựa chọn để tăng sản lượng lúa của vùng này là tìm biện pháp để tăng năng suất lúa Từ thực tế đó, nghiên cứu này đã được tiến hành nhằm giải quyết các mục tiêu sau đây:
Xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến năng suất lúa
1
Bộ môn Kế toán- Khoa KT&PTNT
Trang 2Ước lượng hiệu quả kỹ thuật (technical efficiency) và phân tích các yếu tố ảnh hưởng
đến hiệu quả kỹ thuật của sản xuất lúa
Đề xuất một số biện pháp để tăng năng suất lúa
2 Phương pháp nghiên cứu
2.1 Chọn mẫu điều tra
Hà Tây là một tỉnh thuộc đồng bằng Sông Hồng Năng suất lúa của Hà Tây vẫn còn thấp hơn so với các tỉnh lân cận nên được chọn làm địa điểm nghiên cứu 100 hộ nông dân sản xuất cùng một giống lúa ở huyện Phú Xuyên (phía Nam) và Quốc Oai (phía Bắc) đại diện cho hai vùng khác nhau của tỉnh được chọn ngẫu nhiên để thu thập số liệu sơ cấp
2.2 Phương pháp phân tích
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lúa
Để xác định và phân tích các các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lúa, hàm giới hạn sản
xuất (production frontier) đã được sử dụng trong nghiên cứu Hàm giới hạn sản xuất biểu
thị giới hạn tiềm năng mà người sản xuất có thể đạt được khi họ sử dụng một công nghệ
nhất định Hàm giới hạn sản xuất được phát triển từ hàm sản xuất (production funtion) Về
lý thuyết, hàm sản xuất có dạng như hàm (1), hàm giới hạn sản xuất có dạng như hàm (2)
(1) (2)
Dj 2
2 1 1
Y = α Xα X iαi eβj
) v ( 2
2 1 1 n
n
AX
i e X
Hàm giới hạn sản xuất được triển khai dưới dạng log là
(3)
+
Căn cứ vào thực tế, mô hình của nghiên cứu gồm các chỉ số và các biến như sau: i = 1,2,3…7; j = 1,2; n =1,2, 200 (điều tra sản xuất trong vụ chiêm và vụ mùa của 100 hộ); Yn
là năng suất (kg/ha); Xi làcác đầu vào Cụ thể: MANU là lượng phân chuồng nguyên chất (kg/ha), NITRO là lượng đạm dễ tiêu (kg/ha); PHOS là lượng lân dễ tiêu (kg/ha); POTAS là lượng kali dễ tiêu (kg/ha); PEST là chi phí thuốc trừ sâu (nghìn đồng/ha); LABOR là số lượng lao động (ngày/ha); SEED là lượng giống (kg/ha); D1 biểu thị cho các huyện, D1 là 1 (nếu là huyện Quốc Oai), là 0 (nếu là huyện Phú Xuyên); D2 biểu thị cho các mùa vụ, D2
là 1 (nếu là vụ chiêm xuân), là 0 (nếu là vụ mùa) ;α0,αi, βj là những tham số cần ước lượng;
vn là sai số do ngẫu nhiên (random error) không do tác động của nông dân; un là sai số do
không hiệu quả (inefficiency error)
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật
Farrell (1957) định nghĩa hiệu quả kỹ thuật như sau: “Với một công nghệ nhất định, hiệu quả kỹ thuật là khả năng để sản xuất ra cùng một khối lượng sản phẩm với số lượng
đầu vào ít nhất ” Tuỳ thuộc vào việc sử dụng phần mềm máy tính, việc xác định các yếu tố
ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật có thể được xác định bằng mô hình hiệu quả kỹ thuật
hoặc mô hình kỹ thuật không hiệu quả (technical inefficiency) Bởi vì, một yếu tố làm tăng
hiệu quả kỹ thuật, có nghĩa là nó làm giảm sự không hiệu quả và ngược lại Trong nghiên cứu này, mô hình kỹ thuật không hiệu quả được xây dựng như sau:
ε α
α α
α α
α
= GEND EXP AGE EDU IFO LAND
TI 0 1 2 3 4 5 6 (4)
Trang 3Trong đó: TI là kỹ thuật không hiệu quả của hộ;GEND là giới tính của chủ hộ, GEND
là 1 (nếu chủ hộ là nữ), là 0 (nếu là nam); EXP là số năm trồng giống lúa Khang dân (năm); AGE là tuổi của chủ hộ (năm); EDU là trình độ văn hoá của chủ hộ (năm); IFO là cơ hội tiếp cận với thông tin khuyến nông, IFO là 1 (nếu hộ được tiếp cận với thông tin khuyến nông), là 0 (nếu không); LAND là tổng diện tích đất lúa (ha); α1, α2 α6 là các hệ số; ε là sai số
Đồng thời, nghiên cứu đã sử dụng phần mềm Frontier (Coelli, 1996) để ước lượng các
hệ số của hàm (3) và (4)
So sánh giá trị sản phẩm biên (MVPx i - Marginal value product) và giá (Px i ) của các
đầu giá đầu vào
Trong thực tế, mục tiêu của sản xuất là lợi nhuận, do vậy sau khi xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất, giả thuyết sau đây đã được kiểm định nhằm có cơ sở đầy
đủ để đưa ra các khuyến cáo tốt hơn cho nông dân
H0 : r Xi = 1 (Giá trị sản phẩm biên bằng giá đầu vào)
1 :
H (Giá trị sản phẩm biên không bằng giá đầu vào)
Với , trong đó MVPx i là giá trị sản phẩm biên củanăng suất
tươngứng với đầu vào xi và Px i là giá đầu vào xi
i i
i
X X
X
r P
MVP
=
3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Bảng 1 Một số chỉ tiêu của các biến trong hàm giới hạn sản xuất
Chỉ tiêu Giá trị
trung bình
Giá trị nhỏ nhất
Giá trị lớn nhất
Độ lệch tiêu chuẩn
Thuốc sâu (nghìn đồng/ha) 380,92 270 540 50,40
Nguồn:Điều tra, 2002
Năng suất lúa và các chi phí vật chất, lao động đầu tư cho sản xuất lúa của nhóm hộ
điều tra được trình bày ở bảng 1 Mức độ biến động số lượng phân chuồng, lân, kali, đạm
và thuốc sâu giữa các hộ là tương đối lớn, do sự nhận thức và kinh nghiệm khác nhau về cung cấp dinh dưỡng và phòng trừ sâu bệnh cho cây lúa Mức độ biến động của số lượng
Trang 4lao động là không đáng kể, do nông dân đã quen thuộc với việc gieo trồng, chăm sóc, thu
hoạch Qua đó có thể thấy rằng mức đầu tư phân bón một trong những yếu tố ảnh hưởng đến
năng suất lúa
Bảng 2 Kết quả ước lượng của hàm giới hạn sản xuất
Nguồn: Ước lượng bằng Frontier 4.1
Trong đó: ***, **, và * là độ tin cậy tại 1%, 5 % và 10 %
Kết quả ước lượng các tham số trong hàm (3) được thể hiện ở bảng 2 cho thấy rằng:
các yếu tố đạm, lân, thuốc trừ sâu, địa điểm của huyện (thể hiện đặc điểm đất đai) và mùa
vụ (thể hiện đặc điểm thời tiết) là những yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lúa Đối với yếu
tố đạm, mô hình phản ánh quan hệ tỷ lệ nghịch giữa lượng đạm sử dụng và năng suất lúa
Điều này có thể giải thích rằng, một số nông dân đã sử dụng đạm quá liều lượng yêu cầu và
thời gian bón đạm không hợp lý, dẫn đến cháy lá lúa và làm giảm năng suất lúa Đối với
yếu tố lân, mô hình phản ánh quan hệ tỷ lệ thuận giữa lượng lân sử dụng và năng suất,
chứng tỏ khi nông dân tăng số lượng lân thì năng suất tăng Đối với yếu tố thuốc trừ sâu,
mô hình phản ánh quan hệ tỷ lệ nghịch giữa chi phí thuốc trừ sâu với năng suất Kết quả
này do hai lý do gây nên Thứ nhất, nông dân bón đạm quá liều lượng yêu cầu cho lúa, dẫn
đến sâu bệnh hại tăng và họ đã dùng thuốc trừ sâu để ngăn chặn, tuy nhiên chi phí thuốc trừ
sâu tăng nhưng năng suất vẫn giảm Thứ hai, nông dân đã phun thuốc sâu cho lúa theo định
kỳ (khi sâu chưa xuất hiện) và phun khi sâu bệnh đã xuất hiện, cách sử dụng này của nông
dân dẫn đến quá liều lượng thuốc sâu cần thiết Nói một cách khác, các hộ nông dân sử
dụng thuốc sâu không hợp lý Đối với các biến giả định là địa điểm của huyện và mùa vụ,
hệ số của các biến này có ý nghĩa thống kê Chứng tỏ đặc điểm đất đai và khí hậu có ảnh
hưởng đến năng suất lúa Tuy nhiên, đây là những nhân tố tự nhiên nên con người không
thể tác động được
Trang 53.2 Hiệu quả kỹ thuật ở các hộ điều tra và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ
thuật
Qua sự biểu thị phân phối của hiệu quả kỹ thuật ở nhóm hộ điều tra trên đồ thị 1 cho
thấy rằng, hiệu quả kỹ thuật ở các hộ là tương đối cao Hầu hết các hộ điều tra có hiệu quả
kỹ thuật từ 0,80-0,95 Có nghĩa là với tiềm lực hiện có của nông hộ (năng lực nhận thức,
quy mô đất đai) và sử dụng giống lúa Khang Dân (công nghệ hiện tại) để sản xuất, phần
lớn các hộ đã gần đạt được năng suất tiềm năng Số hộ có hiệu quả kỹ thuật thấp cần tìm
biện pháp để đạt được năng suất tiềm năng Theo kết quả tính toán, giá trị trung bình hiệu
quả kỹ thuật ở nhóm hộ điều tra là 0,85 Kết quả này cho thấy hiệu quả kỹ thuật ở nhóm hộ
còn có thể tăng được 0,15 (nếu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật được cải tiến)
0 5 10 15 20 25 30 35 40 45
0.70-0.75 0.76-0.80 0.81-0.85 0.86-0.90 0.91-0.95 0.96-1.00
Hiệu quả kỹ thuật
Đồ thị 1 Phân phối của hiệu quả kỹ thuật ở nhóm hộ điều tra
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật
Bảng 3 Kết quả uớc lượng các hệ số trong mô hình kỹ thuật không hiệu quả
Nguồn: Ước lượng bằng Frontier 4.1
Bảng 3 trình bày kết quả ước lượng các hệ số trong hàm (4) Kết quả cho thấy rằng số
năm kinh nghiệm trồng giống Khang dân và sự tiếp cận với thông tin khoa học kỹ thuật của hộ
là những nhân tố ảnh hưởng đến tính không hiệu quả của kỹ thuật Bởi vì yếu tố tạo nên tính
hiệu quả, cũng chính là yếu tố giảm tính không hiệu quả Do vậy, đây cũng chính là các yếu tố
ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật trồng lúa của hộ Số năm kinh nghiệm trồng giống Khang
Trang 6Dân của hộ càng nhiều thì tính không hiệu quả của kỹ thuật càng thấp, tức là hiệu quả kỹ thuật
càng cao Mặt khác, những hộ nông dân có cơ hội tiếp cận với thông tin khoa học kỹ thuật thì
tính không hiệu quả của kỹ thuật thấp hơn (hiệu quả kỹ thuật cao hơn) so với những hộ không
có cơ hội đó Các biến về giới tính, độ tuổi chủ hộ và quy mô đất đai trồng lúa có dấu của hệ số
như mong đợi, nhưng không có ý nghĩa thống kê trong mô hình, do vậy trong mô hình các yếu
tố này không thể hiện ảnh hưởng của chúng đến tính không hiệu quả của kỹ thuật
3.4 Phân tích kết quả so sánh giữa MVPxi và Px i
Kết quả của bảng 4 cho thấy rằng giá trị sản phẩm biên tương ứng với sử dụng đạm và
thuốc sâu giảm, nhưng giá trị sản phẩm biên tương ứng với sử dụng lân tăng khi nông dân
đầu tư thêm 1 đồng chi phí cho các đầu vào đó Đồng thời, phân tích kết quả của hàm giới
hạn sản xuất cho thấy rằng, số lượng sử dụng đạm, lân và thuốc trừ sâu là những yếu tố vật chất
ảnh hưởng đến năng suất lúa Do đó nông dân cần giảm lượng đạm, giảm lượng thuốc trừ sâu và
tăng lượng lân khi sử dụng cho lúa để đạt năng suất cao hơn
4 Kết luận và kiến nghị
Phân tích số liệu điều tra nghiên cứu cho thấy, đạm, lân và thuốc trừ sâu là những yếu tố
vật chất quan trọng ảnh hưởng đến năng suất lúa Khi phân tích trên khía cạnh bình quân,
kiến nghị mà nghiên cứu đưa ra là nông dân cần giảm lượng đạm, giảm lượng thuốc trừ sâu và
tăng lượng lân khi sử dụng cho lúa để đạt năng suất cao hơn
Bảng 4 Các chỉ tiêu của tỷ sốrXi=MVPxi/Pxi
Giá trị rXi Giá trị trung bình Giá trị nhỏ nhất Giá trị lớn nhất Độ lệch tiêu chuẩn
Mặt khác, hiệu quả kỹ thuật của sản xuất lúa ảnh hưởng bởi hai nhân tố là số năm kinh
nghiệm và cơ hội tiếp cận với thông tin khoa học kỹ thuật Để tăng hiệu quả kỹ thuật, các hộ
nông dân có ít năm kinh nghiệm trong gieo trồng cần học hỏi các hộ nông dân khác Đồng thời,
công tác khuyến nông cần được tăng cường để tạo điều kiện cho nông dân có cơ hội tiếp cận với
kỹ thuật canh tác mới
Tài liệu tham khảo
Coelli, T.J., (1996) A guide to Frontier version 4.1: a computer program for stochastic frontier
Efficiency and Productivity Analysis, University of New England
FAO., (2003) Statistical database Available: http://apps.fao.org
Farrell, M.J , (1957) "The measurement of productive efficiency" Journal of the Royal Statistical
Society 120: 253-281
Tổng cục thống kê, (2001) Số liệu thống kê nông, lâm nghiệp và thuỷ sản 1998-2000 Nxb Thống kê,
Hà Nội.