Bài giảng Kinh tế đầu tư: Chương 4 Phương pháp luận về lập và quản lý dự án đầu tư được biên soạn với mục đích giúp các em sinh viên nắm được dự án và chu kỳ của dự án đầu tư; phân tích đánh giá dự án đầu tư; Biết cách quản lý dự án đầu tư. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết bài giảng tại đây.
Trang 14.1 Dự án và chu kỳ của dự án đầu tư
4.2 Phân tích đánh giá dự án đầu tư
4.3 Quản lý dự án đầu tư
Trang 2tiêu nhất định, trong quá trình thực hiện mục tiêu đó cần
có các nguồn lực đầu vào (inputs) và kết quả thu được là
các đầu ra (outputs)
Là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cụ thể
cần phải được thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực
riêng và theo một kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thực
thể mới
Đối với các doanh nghiệp, dự án có thể là:
+ Sản xuất sản phẩm mới
+ Mở rộng sản xuất
+ Trang bị lại thiết bị
Thời gian hoạt động từ 3 năm trở lên
Trang 3 Dự án là một tập hồ sơ tài liệu, trình
bày một cách chi tiết và có hệ thống các
hoạt động và chi phí theo một kế hoạch
nhằm đạt được những kết quả nhất định
trên cơ sở những mục tiêu xác định
Luật đấu thầu (ngày 26/11/2013): Dự án đầu tư phát
triển (sau đây gọi chung là dự án) bao gồm: chương
cấp, mở rộng các dự án đã đầu tư xây dựng; dự án
lắp đặt; dự án sửa chữa, nâng cấp tài sản, thiết bị; dự
học, phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ, hỗ trợ
kỹ thuật, điều tra cơ bản; các chương trình, dự án, đề
Trang 4 Theo ngân hàng thế giới (WB): Dự án đầu tư
là tổng thể các chính sách, hoạt động và chi phí
liên quan đến nhau được hoạch định nhằm đạt
được những mục tiêu nào đó trong thời gian
nhất định
Theo luật đầu tư (2020): Dự án đầu tư là tập hợp đề
xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt
động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng
thời gian xác định
Cho dù có nhiều cách tiếp cận khác nhau, việc xác định
một dự án cũng phải trên một số đặc trưng nhất định đó là:
Trang 54.1.2 Chu kỳ của dự án đầu tư
Ý đồ về
dự án đầu
tư
Chuẩn bị đầu tư Thực hiện đầu tư SX-KD- DV Ý đồ dự
án mới
3 GIAI ĐOẠN ĐẦU TƢ CHÍNH
Tiền đầu tư Đầu tư Vận hành KQ-ĐT
dự án)
Đàm phán
và ký kết các hợp đồng
Thiết
kế và lập
dự toán thi công xây lắp công trình
Thi công xây lắp công trình
Chạy thử và nghiệm thu sử dụng
Sử dụng chưa hết công suất
Sử dụng công suất ở mức
độ cao nhất
Công suất giảm dần
và thanh
lý
Trang 64.2 Phân tích đánh giá dự án đầu tƣ
Nội dung phân tích, đánh giá chủ yếu của một dự án đầu
tư thuộc lĩnh vực công nghiệp bao gồm các vấn đề sau
đây:
- Xem xét tình hình kinh tế tổng quát có liên quan đến dự
án đầu tư
- Nghiên cứu về thị trường
- Nghiên cứu về kỹ thuật
- Xem xét về mặt tài chính của dự án
- Phân tích kinh tế xã hội của dự án đầu tư
4.2.1 Xem xét tình hình kinh tế tổng quát có liên quan đến dự
án đầu tư:
Điều kiện địa lý tự nhiên
Điều kiện về dân số và lao động
Tình hình chính trị, các chính sách và luật lệ có ảnh hưởng đến
sự an tâm của nhà đầu tư
Tình hình phát triển kinh tế xã hội của đất nước, của địa
phương, tình hình sản xuất kinh doanh của ngành, của cơ sở
Tình hình ngoại hối (cán cân thanh toán ngoại hối, dự trữ ngoại
tệ…) đặc biệt đối với các dự án phải nhập khẩu nguyên vật
liệu, thiết bị
Tình hình ngoại thương
Trang 8Đánh giá mặt kỹ thuật của dự án là xem xét tính khả thi về
kỹ thuật của dự án, bao gồm:
Dự án có huy động đủ các nguồn lực kỹ thuật hay không
Các nguồn lực đó có đảm bảo tối ưu hay không
Thông thường, việc lựa chọn kỹ thuật của dự án bao gồm:
+ Xác định sản phẩm của dự án
+ Xác định công xuất sản xuất để thỏa mãn nhu cầu
+ Xây dựng thời gian biểu cho dự án
+ Xác định địa điểm của dự án
+ Xác định các đầu vào nguyên vật liệu, lao động cho dự án
+ Xác định máy móc thiết bị cần thiết cho dự án
4.2.4 Xem xét về mặt tài chính của dự án:
Một dự án đầu tư được xem là khả thi về mặt tài chính
khi đảm bảo các điều kiện:
Số liệu về mặt tài chính đầy đủ, chính xác
Huy động đủ các nguồn lực tài chính và thực hiện có hiệu
quả tài chính
Mức độ rủi ro về mặt tài chính có thể chấp nhận được
Tập trung xem xét hai vấn đề chính:
+ Khả năng huy động vốn
+ Hiệu quả tài chính
Trang 94.2.4.1 Phân tích khả năng huy động vốn của
Trang 10(2) Tỷ số thanh khoản:
Tỷ số thanh khoản là tỷ số đo lường khả năng thanh
toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
Tỷ số thanh khoản
Tỷ số thanh khoản hiện thời
Tỷ số thanh khoản nhanh
Tỷ số thanh khoản hiện thời (còn gọi là tỷ số thanh khoản
ngắn hạn) được xác định từ bảng cân đối tài sản bằng cách
lấy giá trị tài sản lưu động chia cho giá trị nợ ngắn hạn
phải trả
Tỷ số
thanh khoản
hiện thời = Giá Giá trị tài sản lưu động trị nợ ngắn hạn
+ Giá trị tài sản lưu động: tiền, chứng khoán ngắn hạn, khoản
phải thu, tồn kho và tài sản ngắn hạn khác
+ Giá trị nợ ngắn hạn: khoản phải trả cho người bán, nợ ngắn
hạn ngân hàng, nợ dài hạn đến hạn trả, phải trả thuế, và các
khoản chi phí phải trả ngắn hạn khác
Trang 11 Tỷ số thanh khoản nhanh:
Tỷ số thanh khoản nhanh được xác định dựa vào
khoản khác vào trong giá trị tài sản lưu động khi
-
BÁO CÁO TÀI SẢN VINAMILK 2012-2015
Nguồn: Sở GDCK TP.HCM
Trang 12(3) Tỷ số khả năng sinh lợi:
Tỷ số khả năng sinh lợi được đo lường nhằm xác định khả
năng sinh lợi của doanh nghiệp, có thể dựa trên lợi nhuận
trước thuế, sau thuế tùy thuộc vào mục tiêu phân tích
Đứng ở góc độ cổ đông hoặc nhà đầu tư thì thường quan
tâm lợi nhuận sau thuế Trong khi chủ nợ hoặc ngân hàng
thường quan tâm đến lợi nhuận trước thuế
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (Return on total assets,
ROA): Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA) được
thiết kế để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài
sản
ROA =
Lợi nhuận ròng Tổng tài sản
Trang 13 Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (Return on
common equity, ROE): Đứng trên góc độ cổ đông, tỷ số
quan trọng nhất là tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở
hữu (ROE): được thiết kế để đo lường khả năng sinh lợi
trên mỗi đồng vốn
ROE = Lợi nhuận ròng
Vốn tự có
MỘT SỐ TỶ SỐ LỢI NHUẬN CÁC DOANH
NGHIỆP NĂM 2015 THEO SSI
Trang 14dự án:
Xác định dòng tiền của dự án đầu tư
Xác định tỷ lệ chiết khấu chung của dự án
đầu tư
Xác định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính
của dự án đầu tư
a Dòng tiền của một dự án đầu tƣ
Dòng tiền hay còn gọi là ngân lưu là một chuỗi
các khoản thu nhập hoặc chi trả xảy ra trong
một khoảng thời gian nhất định
Dòng tiền là dòng đầu vào (nguồn lực) và đầu
ra (kết quả) hằng năm được quy thành đơn vị
giá trị (tiền) Dòng tiền là cơ sở cho việc xác
định tính khả thi của dự án đầu tư
Trang 1503
02
01 Thời gian được chia thành nhiều thời đoạn, trong dự án đầu tư mỗi thời đoạn
là 1 năm Gốc của dòng tiền lấy tại 0 cũng như các gốc tọa độ khác
Các khoản tiền xuất hiện ở các thời điểm khác nhau trong cùng 1 thời đoạn đều được xem như xuất hiện ở cuối thời đoạn tính toán đó
QUY ƯỚC VẼ DÒNG TIỀN
Tiền thu (+) ta vẽ lên (↑); tiền chi (-)
DÒNG 3
DÒNG DOANH THU HÀNG NĂM
Trang 16 Dòng đầu tư gồm đầu tư hằng năm và giá
trị còn lại hằng năm
- Đầu tư chủ yếu tập trung vào giai đoạn
đầu của dự án (đầu tư ban đầu) và giá trị
còn lại chủ yếu tập trung vào giai đoạn
cuối (khi dự án đã chấm dứt hoạt động)
- Vốn đầu tư cho dự án bao gồm vốn đầu tư
vào tài sản cố định và vốn hoạt động tăng
thêm trong năm
Dòng chi phí vận hành hàng năm là dòng tập
hợp tất cả các chi phí (trừ khấu hao) xảy ra với
dự án trong năm Những chi phí này có thể là
chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi
phí bảo dưỡng máy móc thiết bị,…
Trang 17 Dòng thu hằng năm: Kết quả của các phương án đầu tư
thường được thể hiện thông qua doanh thu Có thể xác định
bằng doanh thu hằng năm theo công thức đơn giản sau:
TR = P*Q (Doanh thu = Đơn giá * Số lượng)
Trong trường hợp dự án sản xuất nhiều sản phẩm khác nhau thì
tổng doanh thu TR được xác định theo công thức:
Trong đó: n là số sản phẩm do dự án tạo ra
Như vậy, vấn đề đặt ra ở đây là muốn xác định được doanh thu
hằng năm, cần xác định được số lượng và giá bán hàng của
từng năm hoạt động của dự án đầu tư dựa trên cơ sở các số liệu
1
Dòng tiền chung của dự án đầu tư: Trên cơ sở dòng đầu
tư, dòng doanh thu và dòng chi phí vận hành, chúng ta có
thể tiến hành xác định dòng tiền chung của dự án đầu tư,
dòng tiền này có các số liệu như sau:
Dòng tiền của phương án đầu tư A (triệu USD):
Trang 18 Để đơn giản hơn nữa, chúng ta có thể xây dựng dòng tiền
chung của dự án bằng cách: Lấy dòng doanh thu trừ đi
dòng chi phí vận hành hằng năm và đầu tư hằng năm
Dòng tiền rút gọn của phương án đầu tư này:
Trên cơ sở dòng tiền này chúng ta có thể xác định được
hiệu quả của dự án đầu tư thông qua các chỉ tiêu hiệu quả
của phương án đầu tư Xin lưu ý rằng đây là dòng tiền đơn
giản đối với một dự án đầu tư, chúng ta chưa tính đến yếu
tố thuế nên có thể gọi đây là dòng tiền trước thuế Nếu xác
định được thuế của các năm chúng ta sẽ xác định được
dòng tiền sau thuế, trong đó:
Dòng tiền sau thuế = Dòng tiền trước thuế - Dòng thuế
Trang 19b Tỷ lệ chiết khấu của dự án:
Tỷ suất/tỷ lệ chiết khấu r được sử dụng trong
việc tính chuyển các khoản tiền phát sinh
trong thời kỳ phân tích về cùng một mặt bằng
thời gian hiện tại hoặc tương lai
MỘT SỐ NỘI DUNG ÔN TẬP
1. Lãi đơn
2. Lãi kép
3. Hiện giá và thời giá (giá trị tương đương)
4. Lãi suất ngang giá (Lãi suất tương đương)
5. Lãi suất bình quân
Trang 20LÃI SUẤT TƯƠNG ĐƯƠNG
Nếu vay vốn theo những kỳ hạn khác nhau thì phải
chuyển các lãi suất đi vay về cùng một kỳ hạn (thông
thường lấy kỳ hạn của năm) theo công thức sau đây:
Trong đó:
rn: Lãi suất kỳ hạn năm
rt: Lãi suất theo kỳ hạn (6 tháng, quý, tháng)
m: Số kỳ hạn t trong năm
1 ) 1
TỶ LỆ CHIẾT KHẤU CỦA DỰ ÁN
r được xác định thêm từng trường hợp cụ thể sau đây:
TH1: Nếu vay vốn để đầu tư thì tỷ suất r thường được xác
định là mức lãi suất vay
Trang 21
TỶ LỆ CHIẾT KHẤU CỦA DỰ ÁN
TH2: Nếu vay từ nhiều nguồn với lãi suất khác nhau thì tỷ
suất r được xác định là lãi suất vay bình quân từ các
nguồn (Phương pháp bình quân gia quyền)
Iv
r Iv r
11
TH3: Trong trường hợp đầu tư ban đầu bằng nhiều nguồn
vốn khác nhau (vay dài hạn, vốn tự có, vốn cổ phần…) thì
tỷ suất r là mức lãi suất bình quân của các nguồn vốn đó
Công thức tính r cũng tương tự như tính lãi suất bình quân
từ các nguồn vốn vay trên
Trang 22TH4: Trong trường hợp góp cổ phần để đầu tư thì tỷ suất r
là lợi tức cổ phần
TH5: Nếu góp vốn liên doanh thì tỷ suất r là tỷ lệ lãi suất do
các bên liên doanh thỏa thuận
TH6: Nếu sử dụng vốn tự có để đầu tư thì tỷ suất r bao hàm
cả tỷ lệ lạm phát và mức chi phí cơ hội Mức chi phí cơ
hội được xác định dựa vào tỷ suất lợi nhuận bình quân của
nền kinh tế hoặc của chủ đầu tư trong kinh doanh trước
khi đầu tư
Giả sử:
f – Tỷ lệ lạm phát
rcohoi – Mức chi phí cơ hội (Mức lãi suất thị trường)
Trang 23 Giả sử xét trong vòng 1 năm, tại thời điểm ban đầu chúng ta có
1 tỷ USD
Như vậy FV1 =1(1+rcohoi) khi chưa xét lạm phát
Nếu có lạm phát, để giữ nguyên giá trị FV1 như khi chưa lạm
phát thì FV1 phải tăng lên một lượng tiền bằng (1+f), lúc này:
FV1 =1(1+rcohoi)(1+f)
Nếu tính với r thì FV1 =1(1+r) là đã xét yếu tố lạm phát
Suy ra: 1(1+rcohoi)(1+f)= 1(1+r)
Vậy
r(%) = (1+f)(1+r cohoi ) – 1
của dự án đầu tư:
Một số chỉ tiêu tài chính để phân tích dự án đầu tư:
Trang 24c Các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án đầu tư:
- Chỉ tiêu lợi nhuận thuần: Lợi nhuận thuần (Wi-Worth) được
tính cho từng năm, cho cả đời dự án hoặc bình quân năm của
đời dự án Lợi nhuận thuần từng năm được xác định như sau:
Wi = Oi - CiTrong đó:
Oi – doanh thu thuần năm i
Ci – Các chi phí năm i, bao gồm các chi phí có liên quan đến
sản xuất, kinh doanh năm i: chi phí sản xuất, chi phí tiêu thụ
sản phẩm, chi phí quản lý hành chính, chi phí khấu hao, chi phí
trả lãi vốn vay, thuế thu nhập doanh nghiệp và các chi phí
khác,…
+ Hiện giá tổng lợi nhuận thuần:
+ Lợi nhuận thuần bình quân:
n n
n i ipv
r
W r
W r W W W
PV
) 1 (
1
) 1 (
1 )
1 (
1 )
n
i
ipv PV
1
Trang 25- Chỉ tiêu thu nhập thuần:
Để đánh giá đầy đủ quy mô lãi của cả đời dự án, trong
phân tích hiệu quả tài chính sử dụng chỉ tiêu thu nhập
thuần
Thu nhập thuần của dự án thường được tính chuyển về
mặt bằng hiện tại đầu thời kỳ phân tích, ký hiệu NPV (Net
Present Value)
Trong đó, Bi là khoản thu của năm i Nó có thể là doanh thu
thuần năm i, giá trị thanh lý tài sản cố định ở các thời điểm
trung gian (khi các tài sản hết tuổi thọ theo quy định) và ở cuối
dự án, vốn lưu động bỏ ra ban đầu và được thu về ở cuối đời dự
án,…
Ci: Khoản chi phí của năm i (không bao gồm khấu hao và lãi
vay): có thể là chi phí vốn đầu tư ban đầu để tạo ra tài sản cố
định và tài sản lưu động ở thời điểm đầu và tạo ra tài sản cố
định ở các thời điểm trung gian, chi phí vận hành hàng năm của
dự án,…
n: Số năm hoạt động của đời dự án
r: Tỷ suất chiết khấu được chọn
i
r
C r
B NPV
0 (1 ) 0 (1 )
Trang 26HIỆN GIÁ THU NHẬP THUẦN
1. Trường hợp các dự án độc lập với nhau: Mọi dự án đầu
tư có hiện giá ròng NPV≥0 sẽ được chấp nhận
2. Trường hợp các dự án loại trừ lẫn nhau: Ta chọn dự án
có NPV dương lớn nhất với điều kiện quy mô đầu tư,
thời gian thực hiện dự án và suất chiết khấu của chúng
n
i
i n
B
NFV
00
) 1 ( )
1 (
Trang 27- Chỉ tiêu tỷ số lợi ích – chi phí (B/C - Benefit – Cost)
Chỉ tiêu tỷ số lợi ích – chi phí được xác định bằng tỷ số
giữa lợi ích thu được và chi phí bỏ ra Lợi ích và chi phí
của dự án có thể tính theo giá trị ở thời điểm hiện tại hoặc
tương lai Việc quy về thời điểm tương lai để tính ít được
sử dụng
Công thức tính B/C:
Bi: Doanh thu (hay lợi ích) ở năm i
Ci: Chi phí năm i
PV(B): Giá trị hiện tại của các khoản thu bao gồm doanh thu ở các năm của đời dự
án
PV(C): giá trị hiện tại của các khoản chi phí
) (
) ( )
1 ( 1
) 1 ( 1
0
0
C PV
B PV
r C r B C
B
n
i
i i
n
i
i i
Trang 28 Lưu ý:
Khi tính chỉ tiêu B/C, giá trị
về cùng thời gian hiện tại
Chỉ tiêu lợi ích chi phí thường được các nhà đầu tư sử
dụng để xếp hạng các dự án đầu tư, đặc biệt là đối với các
dự án công như: Y tế, giáo dục, vệ sinh, công trình phúc
lợi xã hội,… vì những dự án này người ta không tính đến
lợi nhuận của dự án mà chỉ ước lượng những lợi ích mà
dự án mang lại cho người thụ hưởng
Tỷ số lợi ích – chi phí được tính bằng cách đem chia hiện
giá của các lợi ích cho hiện giá của các chi phí trong suốt
thời gian thực hiện dự án
Trang 29QUY TẮC ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN DỰA VÀO B/C
Các dự án có tỷ số B/C ≥1 sẽ được chấp nhận (trường hợp
các dự án độc lập với nhau)
Các dự án có B/C<1 sẽ bị loại bỏ
Tuy nhiên, khi xếp hạng các dự án loại trừ nhau theo tỷ số
B/C, chúng ta cần lưu ý tiêu chuẩn này có thể làm chúng
ta xếp hạng sai các dự án trong một vài trường hợp (xem
ví dụ sau)
- Chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn đầu tư (T)
Thời gian thu hồi vốn đầu tư (T) là số thời gian cần thiết
mà dự án cần hoạt động để thu hồi đủ số vốn đầu tư ban
đầu Nó chính là khoản thời gian để hoàn trả số vốn đầu tư
ban đầu bằng các khoản lợi nhuận thuần hoặc tổng lợi
nhuận thuần và khấu hao thu hồi hàng năm
Thời gian thu hồi vốn đầu tư ban đầu có thể được xác định
khi chưa tính đến yếu tố thời gian của tiền gọi là thời gian
thu hồi vốn đầu tư giản đơn và thời gian thu hồi vốn đầu
tư có tính đến yếu tố giá trị thời gian của tiền