PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ TẠI VĂN PHÒNG TỔNG CÔNG TY MUỐI.
Trang 1Mục lục
A/ Lời mở đầu.
B/ Nội dung báo cáo thực tập:
Phần I: Giới thiệu tổng quát về doanh nghiệp.
1 Lịch sử hình thành và phát triển:
- Chức năng nhiệm vụ và đặc điểm sản xuất kinh doanh.
- Cơ cấu tổ chức mạng lới kinh doanh và bộ máy quản lý.
- Một số kết quả kinh doanh trong hai năm gần nhất.
Phần II: Tổ chức công tác tài chính kế toán ở dN
Phần III: Tình hình tổ chức công tác hạch toán kế toán.
Phần IV: Phân tích hoạt động kinh tế tại Văn phòng Tổng Công ty Muối.
Phần V: Kết luận
Trang 2A.Lời mở đầu.
Thực hiện kế hoạch mục tiêu đào tạo của trờng Đại học Thơng mại đốivới chuyên ngành Kế toán - Tài chính trong khoá học 1997 - 2001 Trong thờigian thực tập tốt nghiệp, đợc sự đồng ý của Văn phòng Tổng Công ty Muối tôi
đã tiến hành khảo sát thực tế về nghiệp vụ chuyên môn kế toán tài chính và tổchức hoạt động kinh doanh của Văn phòng Tổng Công ty Muối nhằm củng cố
và nâng cao kiến thức đã học
Với lợng kiến thức còn ít ỏi và bản thân đã cố gắng vận dụng các kiếnthức đợc nhà trờng đào tạo cũng nh đợc sự chỉ dẫn tận tình của các cán bộnghiệp vụ phòng Kế toán của VP Tổng Công ty Muối, tuy vậy không tránh khỏicòn thiếu sót
Rất mong đợc sự quan tâm chỉ bảo của các Thầy, Cô
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các Thầy, Cô và các đồng chí cán bộnghiệp vụ Văn phòng Tổng công ty Muối
-
Trang 3-B Nội dung báo cáo thực tập
Phần IGiới thiệu tổng quát về Tổng công ty Muối.
I/ Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng công ty Muối
- Tổng công ty Muối là 1 Doanh nghiệp nhà nớc có tu cách pháp nhân,hạch toán kinh tế đợc Nhà nớc giao vốn, đất đai và các nguồn lực khác Doanhnghiệp có nhiệm vụ sử dụng hiệu quả bảo toàn và phát triển vốn đợc giao, cónghĩa vụ và tự chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh trong phạm vị số vốnquản lý
- Tiền thân của Tổng Công ty Muối là sở Muối trực thuộc Bộ Tài chính
đ-ợc thành lập từ năm 1955, sau đó là Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thành phốvào tháng 10 năm 1985
- Vào ngày 24/4/1995 Tổng Công ty Muối đợc thành lập lại theo quyết
định số 414/QĐ- TCCB của Bộ trởng Bộ thơng mại Đến tháng 12/1997, Thủ ởng Chính phủ quyết định chyển Tổng Công ty về Bộ nông nghiệp và Phát triểnnông thôn quản lý
t-Trụ sở chính của Tổng Công ty Muối tại số 7 - Hàng gà - Ba Đình- Hànội.Tổng Công ty bao gồm: 15 Công ty, Xí nghiệp trực thuộc nằm rải rác trongcả nớc, chủ yếu tập trung ở các tỉnh ven biển có đồng muối
II/ Chức năng nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty Muối.
A/ Chức năng nhiệm vụ:
Trang 4- Khảo sát, thiết kế, xây dựng đồng muối cỡ nhỏ và vừa.
- Thiết kế chế tạo, lắp đặt các nhà máy trộn Iốt
- Cố vấn kinh tế, kỹ thật về sản xuất muối và liên quan
- Hợp tác liên doanh liên kết với các đối tác trong và ngoài nớc về sảnxuất và buôn bán muối
- Xuất nhập khẩu trực tiếp muối và các mặt hàng khác
B/ Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp:
* Địa bàn kinh doanh: Hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty Muối trải
rộng từ đồng bằng đến miền núi Các khu vực sản xuất và thu mua phân tán tạicác địa phơng, còn các khu vực tiêu thụ cung ứng trải đến các địa bàn miền núi,vùng sâu vùng xa
- Đối với hoạt động xuất khẩu, ngoài bạn hàng là một số nớc trong khuvực (Lào và Trung Quốc) Dự kiến với những dự án sản xuất muối chất lợng cao
sẽ đợc mở thêm thị trởng ở một số nớc khác
* Đối t ợng kinh doanh:
- Phục vụ cho các nhu cầu dân sinh, các ngành công nghiệp chế biến thựcphẩm
*Các đặc điểm thuận lợi trong hoạt động kinh doanh:
- Vùng nguyên liệu muối rộng lớn trên toàn quốc, đã và đang sản xuấtmuối chất lợng cao hớng tới xuất khẩu
- Nhà nớc hỗ trợ thêm về giá chế biến và giá vận chuyển tiêu thụ, hỗ trợlãi vay vốn cho Dự trữ lu thông muối
- Nhà nớc đã quan tâm đa ra một số chính sách nhằm quy hoạch vàkhuyến khích phát triển nghề muối có hiệu quả
- Có chính sách mua muối cho dân theo giá sàn
- Lãnh đạo Tổng Công ty có những định hớng đúng đắn, tạo cơ chế thôngthoáng để các Doanh nghiệp thành viên hoạt động có hiệu quả cạnh tranh lànhmạnh trong ngành
* Khó khăn trong hoạt động kinh doanh:
- Kinh doanh muối phụ thuộc vào thời tiết, có lúc đợc mùa thì giá hạ mà
Trang 5- Tổng Công ty thiếu vốn kinh doanh, là mặt hàng có giá trị thấp và thuộcmặt hàng chính sách thực hiện nhiệm vụ phục vụ đồng bào dân tộc.
- T thơng cạnh tranh gay gắt vì họ có tổ chức gọn nhẹ, vòng vốn quaynhanh
- Máy móc thiết bị chịu khấu hao nhanh vì trong mối trờng sản xuất có sự
ăn mòn của muối mặn
- Một số chính sách về muối cha đồng bộ, quản lý tổng thể ngành cha vềmột mối nên còn có sự cạnh tranh của một số đơn vị kinh doanh muôí tại cáctỉnh và Sở Ytế các tỉnh
III/ Cơ cấu tổ chức mạng lới kinh doanh và bộ máy quản lý.
Để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Doanh nghiệp nh đã nêu trên, bộmáy quản lý của Văn phòng Tổng Công ty bao gồm:
Hội đồng quản trị: Gồm 1 Chủ tịch Hội đồng quản trị và 4 thành viên.
Có nhiệm vụ đề ra chiến lợc, đờng lối kinh doanh cho toàn ngành Muối Giámsát sự điều hành và quản lý của Tổng giám đốc theo các mục tiêu đã đề ra cũng
nh các quy định của Nhà nớc
Ban Giám đốc: Gồm 1 Tổng giám đốc và 2 Phó Tổng giám đốc Ban
Giám đốc trực tiếp điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của TổngCông ty
Các phòng ban chức năng: Giúp việc điều hành quản lý hoạt động của
Trang 7- Tổng công ty Muối gồm có 15 đơn vị trực thuộc (12 Công ty, 3trạm) Trong đó Văn phòng Tổng Công ty Muối là 1 Doanh nghiệp hạch toán
độc lập
- Văn phòng Tổng Công ty thực hiện các chỉ tiêu kinh tế đã đề ra, cân đối
kế hoạch cung - cầu, theo dõi những biến động ảnh hởng tới hoạt động sản xuấtkinh doanh của toàn bộ Tổng Công ty Trực tiếp giám sát việc quản lý vốn vàhoạt động kinh doanh có hiệu quả của các đơn vị trực thuộc Trực tiếp thực hiệntìm kiếm đối tác, mở rộng thị trờng, các hợp đồng xuất nhập khẩu Hỗ trợ các
đơn vị trực thuộc trong quá trình sản xuất kinh doanh, nghiên cứu đề xuất các dự
án phát triển ngành và chịu trách nhiệm điều hành việc bình ổn giá cả, đảm bảo
dự trữ Quốc gia theo nhiệm vụ và chính sách quy định của Nhà nớc
* Tổ chức bộ máy quản lý tài chính của phòng kế toán (thuộc Văn phòng
Trang 8M« h×nh tæ chøc bé m¸y kÕ to¸n
KÕ to¸n trëng(trëng phßng)
KÕ to¸n Thanh to¸n, C«ng nî
KÕ to¸n Ng©n hµng - Thñ quü
KÕ to¸n
Dù tr÷
Quèc gia
Phã phßng kÕ to¸n
Trang 9* Hình thức tổ chức công tác kế toán - tài chính:
- Hạch toán kế toán là bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công
cụ quản lý, kinh tế tài chính có vai trò quan trọng trong việc quản lý điều hành
và kiểm soát các hoạt động kinh tế của Doanh nghiệp Vì vậy với vai trò củamình, kế toán đã thực hiện chức năng tham mu giúp Giám đốc sử dụng và quản
lý nguồn vốn của Doanh nghiệp, chấp hành kế toán thống kê của Nhà nớc tronghoạt động sản xuất kinh doanh
- Hình thức kế toán sử dụng: áp dụng hình thức nhật ký chứng từ với
ph-ơng pháp hạch toán kê khai thờng xuyên (theo chế độ kế toán hiện hành có 71tài khoản chia làm 9 loại)
Loại 1 và loại 2: Tài khoản phản ánh tài sản của Doanh nghiệp.
Loại 3 và 4: Tài khoản phản ánh nguồn vốn của Doanh nghiệp.
Loại 5 đến 9: Tài khoản phản ánh quá trình hoạt động và kết quả sản
xuất kinh doanh.
IV/ Một số kết quả chủ yếu trong 2 năm gần nhất (Năm 1999 và năm 2000).
Trang 10Phần II
Tổ chức công tác tài chính của doanh nghiệp
I/ Phân cấp quản lý tài chính Doanh nghiệp:
Tổng công ty Muối có 15 đơn vị trực thuộc, trong đó gồm:
tr-và nộp báo cáo kế toán 6 tháng một lần cho Tổng Công ty
II/ Công tác kế hoạch hoá tài chính Doanh nghiệp:
- Công tác xây dựng kế hoạch: xây dựng kế hoạch hoá tài chính là xâydựng chiến lợc về công tác quản lý - kinh doanh thơng mại nhằm thực hiện cácchỉ tiêu sau:
+ Đạt doanh thu theo kế hoạch
+ Tăng lợi nhuận
+ Bảo toàn và tăng trởng vốn
+ Các kế hoạch tài chính khác: đầu t dài hạn, khấu hao tài sản cố
định.v.v
- Tổ chức thực hiện kế hoạch: Đến quý 3 của năm (hiện tại), Tổng Công
ty đã phải xây dựng kế hoạch cho năm sau Việc xây dựng kế hoạch phải đợctập hợp và nghiên cứu từ các phòng chức năng Kế hoạch này chỉ là số liệu dựthảo và đợc gửi lên Bộ chủ quản để xem xét, nghiên cứu Kế hoạch đề ra có tính
u việt thì sẽ đợc Bộ chủ quản quyết định cho xây dựng kế hoạch Đến cuối năm
đó, Bộ sẽ giao chỉ tiêu kế hoạch chính thức cho năm sau
Trang 11- Cuối năm, tổng hợp và đánh giá (trên tài liệu quyết toán) sẽ đánh giáchính xác việc thực hiện kế hoạch đạt bao nhiêu % và từ đó rút ra kinh nghiệm.
III/ Tình hình nguồn vốn và tài sản của Doanh nghiệp (Văn phòng Tổng Công ty Muối ).
đòi hỏi cấp bách để đáp ứng các yêu cầu nh quy mô sản xuất - kinh doanh (xâydựng các nhà máy trộn muối trộn muối Iốt, xây kho tàng dự trữ hàng hoá, cáccông trình thuỷ lợi phục vụ cơ sở hạ tầng tại các đồng muối)
Xuất phát từ những yêu cầu trên, doanh nghiệp đã phải huy động vốn từcác nguồn: vay Ngân hàng, vay các thành phần kinh tế khác, huy động nguồnvốn của CBCNV (có trả lãi), vốn tự bổ sung (hầu nh là không có) vì ngành muối
có giá trị thấp, lợi nhuận không cao
Tuy vậy, đợc sự quan tâm của Nhà nớc (hàng năm Nhà nớc bổ sung thêmvốn) cho nên số vốn của Tổng Công ty đã đợc tăng lên
Số vốn đợc Nhà nớc bổ sung thêm là:
+ Năm 1998: 1 tỷ+ Năm 1999: 500 triệu
+ Năm 2000: 500 triệu
Trang 122/ B¶ng c¬ cÊu nguån vèn cña V¨n phßng Tæng C«ng ty Muèi (n¨m 1999
2 Nguån vèn kinh doanh 7.900.129.340 34,42 11.471.060.798 38,54
3 Quü ph¸t triÓn K.doanh 34.990.096 0,15 35.445.095 0,12
4 Quü K.thëng Phóc lîi 38.982.750 0,16 2.241.751 0,0075
II Nî ph¶i tr¶ 16.388.461.008 67,26 18.252.648.576 61,32
1 Nî ng¾n h¹n 16.385.562.768 66,92 18.252.648.576 61,32
2 Vay ng¾n h¹n 1.230.456.304 13,25 3.713.000.000 12,47
3 Ph¶i tr¶ cho ngêi b¸n 404.797.680 1,64 3.465.763.185 11,64
4 ThuÕ vµ c¸c kho¶n ph¶i 49.706.428 0,38 57.762.433 0,28 Nép cho Nhµ níc
Trang 13* Qua số liệu ở bảng trên cho ta thấy:
- Nguồn vốn hình thành tài sản của doanh nghiệp: ngoài nguồn vốn từ
ngân sách Nhà nớc cấp còn có nguồn vốn chủ yếu từ nguồn vốn nợ ngắn hạn,
vay ngắn hạn Tổng các khoản nợ ngắn hạn phải thanh toán cuối kỳ:
+ Năm 1999: 67,26%
+ Năm 2000: 61,32%
- Nguồn vốn của DN năm 2000 so với năm 1999 tăng 5.398.923.026đ, tốc
độ tăng là 22,16% và nguồn vốn chủ sở hữu tăng 3.534.735.458đ với tốc độ tăng
44,3%
- Sở dĩ nguồn vốn và nguồn vốn chủ sở hữu của DN tăng mạnh nh vậy là
do DN sử dụng năng động và hiệu quả nguồn vốn đi vay Và đặc biệt là nguồn
vốn trong kinh doanh, nguồn vốn trong thanh toán Để mợn đồng vốn đó luân
chuyển quay vòng vốn (nhằm thực hiện tốt khâu lu thông hàng hoá) Điều đó
biểu hiện sự phấn đấu mở rộng sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty
Bên cạnh đó Văn phòng Tổng Công ty đã giảm đợc các khoản tiền tín
dụng, vay ngân hàng bằng phơng pháp linh hoạt từ nguồn vốn tạm thời cha
thanh toán để giải quyết tất toán các khoản nợ có tính chất phát sih chi phí bất
thờng từ các hoạt động tài chính khác
Do vậy mà không có nợ dài hạn và tỷ trọng nợ ngắn hạn rất thấp chỉ có
13,25% tơng đơng với 8.230.456.304đồng và năm 2000 còn 3.713.000.000
đồng giảm còn 12,47%.Bảng cơ cấu tài sản của Tổng Công ty
3/ Bảng cơ cấu nguồn vốn của Văn phòng Tổng Công ty Muối (năm 1999
%
Tổng giá trị (A + B) 24.362.473.194 29.761.396.220
A TSLĐ và ĐT ngắn hạn 21.786.968.092 100 26.382.541.485 100
Tổng nguồn vốn DN
Trang 14- C¸c kho¶n thu kh¸c 804.981.278 3,70 5.154.410.475 19,54
4 Hµng tån kho 11.041.001.168 50,70 11.790.219.255 44,68
- Nguyªn liÖu, vËt liÖu 2.380.400 0,011 10.000.000 0,04
- C«ng cô, dông cô 724.077.088 3,32 1.095.302.965 4,15
Trang 15Nhìn vào bảng cơ cấu nguồn vốn và tài sản của Tổng Công ty thì thực tếbản thân Văn phòng Tổng Công ty nguồn vốn tự có hay tự bổ xung là rất ít.Song Văn phòng Tổng Công ty đã thực hiện tốt khâu khai thác và sử dụngnguồn vốn lu động rất linh hoạt.
- Khi xét về nguồn vốn trong thanh toán:
Ta thấy các khoản nợ ngắn hạn phải trả rất lớn chủ yếu là nợ ngắn hạn(thờng là hàng mua về cha thanh toán cho ngời bán) Năm 1999 nợ ngắn hạnphải trả là : 16.385.562.786 đồng, tỷ trọng là 66,92% và năm 2000 nợ ngắn hạnphải trả là 18.252.648.576 đồng, tỷ trọng 61,32%/ tổng vốn
Trong khi đó nguồn vốn kinh doanh là: 11.471.060.798đồng, tỷ trọng38,67% cho năm 2000
- Thông qua bảng cơ cấu tài sản của doanh nghiệp ta thấy: hầu hết tiềnkinh doanh cũng nợ những khoản nợ ngắn hạn phải trả đều nằm trong hàng tồnkho hay ỏ các khoản phải thu của khách hàng
+ Năm 1999 hàng tồn kho: 11.041.001.168đồng chiếm tỷ trọng là 50,7%
+ Năm 2000 hàng tồn kho: 11.790.210.255đồng chiếm tỷ trọng 40,48%
- Các khoản nợ phải thu của khách hàng:
+ Năm 1999: 6.459.569.935 đồng, chiếm tỷ trọng 29,60%
+ Năm 2000: 7.137.522.230 đồng, chiếm tỷ trọng 27.50%
- Nói chung năm 2000 thực hiện tốt hơn trong khâu thu tiền làm giảm tiềnchi khách hàng nợ xuống 2,10% trên tổng số vốn hiện có so với cùng kỳ nămngoái Đồng thời thực hiện tốt hơn khâu lu thông hàng hoá, so với năm 1999 thìlợng hàng tồn kho giảm 6,02%
- Qua tình hình dự trữ tài sản lu động của Doanh nghiệp ta thấy hàng tồnkho của doanh nghiệp chiếm tỷ trọng, đây chính là nguyên nhân ứ đọng vốntrong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá
Trang 16ơng án đối phó với mọi rủi ro xấu nhất xảy ra Đồng thời thanh toán các khoản
nợ với khách hàng đúng hạn sẽ đảm bảo cho DN giữ đợc tín nhiệm với đối tác,
đảm bảo đợc quan hệ lâu dài trong vay vốn, có nh vậy DN mới đảm bảo đợcnguồn vốn trong kinh doanh ổn định
4/ Đánh giá về hiệu quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp.
Năm 2000 tăng thêm 2.183.318.481đồng trong việc mua máy móc thiết
bị phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh Vốn đầu t vào TSCĐ chủ yếu lấy từnguồn vốn Nhà nớc cấp Ngoài ra, doanh nghiệp còn dùng nguồn vốn khấu haocơ bản để tái đầu t, mua sắm thiết bị mới
Hệ số phục vụ Doanh thu 43.432.026.393
của vốn KD = = =
(năm 1999) Vốn KD bình quân 7.900.129.340
Hệ số phục vụ Doanh thu 54.476.982.816
của vốn KD = = = 5,1 (năm 2000) Vốn KD bình quân 11.471.060.798
Hệ số Lợi nhuận ( trớc thuế ) 76.588.192
Sinh lợi = = = 0,0096 (1999) Vốn KD bình quân 7.900.129.340
Hệ số Lợi nhuận ( trớc thuế ) 69.215.580
Sinh lợi = = = 0,006 (2000) Vốn KD bình quân 11.471.060.798
5/ Công tác thanh tra, kiểm tra tài chính.
- Ban kiểm soát của Văn phòng Tổng Công ty thuộc thành viên của Hội
đồng quản trị Trong Ban kiểm soát gồm 2 ngời : Trởng ban và kiểm soát viên.Hàng quý, Ban kiểm soát cùng với phòng Kế toán tổ chức đi kiểm tra hoạt động
Trang 17- Hoạt động của cơ quan cấp trên:
+ Bộ Tài chính: định kỳ có sự kiểm tra quyết toán toàn Tổng Công
ty và tình hình tài chính của Doanh nghiệp
+ Cơ quan chủ quản (Bộ Nông nghiệp và PTNT) thờng xuyên có sựkiểm tra, kiểm soát qua báo cáo kế hoạch tài chính quyết toán quý, năm
+ Cục thuế thành phố Hà Nội quản lý việc nộp thuế
Phần IIITình hình tổ chức công tác hạch toán kế toán.
1/ Kế toán hàng mua:
- Do đặc thù của ngành sản xuất và kinh doanh muối là không áp dụngthuế suất VAT đầu ra của sản phẩm nên không hạch toán khấu trừ VAT đầu ra
và đầu vào Toàn bộ thuế VAT đầu vào đa vào giá thành sản phẩm
- Quá trình thu mua: DN mua trực tiếp của xởng sản xuất hoặc mua củacác HTX t thơng
- Căn cứ vào chứng từ hợp đồng, phiếu nhập kho, hoá đơn tài chính hợp
lệ, kế toán làm thủ tục nhập kho với nguyên vật liệu và cả bao bì Tại Văn phòngTổng Công ty muối sử dụng tài khoản 156(1561, 1562) theo phơng pháp kê khaithờng xuyên Khi thanh toán tiền sử dụng tài khoản 111, 112
- Trình tự kế toán mua bán hàng hoá, nguyên vật liệu, bao bì đợc hạchtoán nh sau:
Nợ TK 152 (156): Nguyên vật liệu, thành phẩm, hàng hoá
Có TK 331: Phải trả cho ngời bán
Có TK 111: Tiền mặt
Có TK 112: Tiền gửi Ngân hàng
- Trong quá trình kinh doanh, để xác định đợc kết quả kinh doanh và trịgiá vốn của hàng hoá còn lại cuối kỳ, kế toán cần phải xác định đợc trị giá hàngxuất kho trong kỳ và hàng tồn kho cuối kỳ ở Văn phòng thuộc Tổng Công ty đ-
ợc tính theo đơn giá bình quân gia quyền