Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh Cà Mau luôn xác định đúng đối tượng để phục vụ hướng về nông nghiệp và nông thôn rộng lớn mà khách hàng đông đáo là các hộ nô
Trang 1TRUONG DAI HOC CAN THO KHOA KINH TE - QUAN TRI KINH DOANH
LUAN VAN TOT NGHIEP
PHAN TICH HOAT DONG TIN DUNG
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VÀ
CHIẾN LƯỢC MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐÓI VỚI
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI _ NGAN HANG NONG NGHIEP VA PHAT TRIEN
NONG THON TINH CA MAU
m Hoc liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập va nghiên cứu
Trung ta
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
MSSV: 4043379 Lớp: Tùi chính 01 khóa 30
> Cần Thơ - 2008 <
Trang 2Trung tai \irôeybofi@ian 904 tbân Thơ @) Tài liệu học tập và nghiên cú
đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn:
- Quý thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh trường Đại học Cần
Thơ đã tận tình giảng dạy em trong những năm qua
- Cô Dương Quế Nhu - Giáo viên hướng dẫn đã tận tình giúp đỡ và đóng
góp nhiều ý kiến giúp em hoàn thành luận văn
- Ban giám đốc cùng tất cả các cô chú, anh chị công tác tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh Cà Mau đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, giải thích những thắc mắc, đóng góp nhiều ý kiến quý báo giúp em
Ngày 07 Tháng 05 năm 2008 Sinh viên thực hiện
Trang 3Trung tai
LOI CAM DOAN
Tôi cam đoan răng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu
thu thập và kêt quả phân tích trong đê tài là trung thực, đê tài không trùng với bât
kỳ đê tài nghiên cứu khoa học nào
Ngày 07 tháng 05 năm 2008 Sinh viên thực hiện (ký và ghi họ tên)
Trang 4
1V
Trang 5BAN NHAN XET LUAN VAN TOT NGHIEP DAI HOC
Ho va tén nguOi hung dan: eee ce ccccsecsesescscescscsssscecsseesecsuseescssessscsesesseseeevens HOC Vil c ccc ccc cece cece eee e cess secesensseeseseusececccseussesecssuussececseusseeccssguaeseeseuaeeeecesgens Ø0 /i8i1i) 011707877
lơ và1)ì:i 8v 0):5är: on ad IVÈ:8:( v21: 0G ItOŨO ốố Chuyên ngành: - - - - G Ă G5 S9 99190 00 000 TH cọ
` 0
NOI DUNG NHAN XET
1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài
Trung tâm lọc liệu Ei.Gân [hò.@) Lâi liệu Inọc.iập và.nglhiên cứu
sửứa, )
Cần Thơ, ngày thang nam 200
NGUOI NHAN XET
Trang 61.1.1 Sự cần thiết của chuyên đề . - - + kSx kg HE grgrvet 1
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiỄn G- 6k kk 91k E9 9S Hy re, 2
1.2 MỤC TIỂU NGHIÊN CỨU -5-5-c << csesessssxsesessssssEsessssssszssess 4
1.2.1 Muc ti@u CHUNG 00 4
1.2.2 Mục tiêu cụ thỂ ¿E2 E +21 12151513 1113231113173 7111711711115 01 1e k0 4 1.3 CÁC GIÁ THUYET CAN KIEM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 4 1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định 2-2 SE 2E z2 cee 4
1.3.2 Câu hỏi nghiên CỨU - - - -Ă Ă Ă 5S S9 9999 1990 0 40 311v nhe 4
1.4 PHAM VI NGHIÊN CỨU -.5-s-° < se se ssEsEssEeEsEseEsessssssessssss 5
1.4.1 Không gian - - << << Ă S9 TH Họ HH nh 5 1.4.2 Thời g1an - - - << <9 HH TH HH nh 5
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu - k2 kkSE SE HT ng rớt 5 1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU . ° so 5 se se se sSsss 4 se se sesesess 5 Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN .- (<< s3 sS9EsseseseEeEsssesesee 8 2.1.1 Lí thuyết về tín dụng ngân hàng . 2© E8 rerzrerreee 8
2.1.2 Một số chỉ tiêu phản ánh hoạt động tín dụng của ngân hàng 11 2.1.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng 11
Trung tam 20¢ NéurSDhd @amaitigas de điới:viiÔxácldợanhifphiêphirdgihtôm ci2u
2.1.2 Nội dung của hoạch định chiên lược - << <5 + SSĂ S2 14
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - 5° 55c scssssessssessesesses 21
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu . 2 + + S2 S+EEE*EcE xxx cet 21 2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 2 + + + k2 k£E£E£E£E£k£xcx xxx cxẻ 21
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHAT TRIEN NÔNG THÔN TỈNH CÀ MAU - -°-sesec<scsesse 24 3.1 KHÁI QUÁT VÈ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHAT TRIEN NONG THON TỈNH CÀ MAU - 5 << se << c<e 24 3.1.1 Quá trình hình thành và phát triỂn - 2 2 s£S+s2£z+£s+szzzcxz 24 3.1.2 Hệ thống mạng lướii ¿+ - + 2+ +k+kE+E* SE EESEEE E213 31 xe rrke 25 3.1.3 Sản phẩm, dịch VỤ -. - + +6 ESESkSE E213 1111115111311 13113 11c 27 3.1.4 Cơ cầu bộ máy tổ chức của ngân hàng - - -s+s+xcxcx+x xxx cxế 28
3.1.5 Chức năng, nhiệm vụ ngân hàng - - Ă ĂĂ S5 S1 seseeeeeee 29 3.1.6 Quy trình cho vay tại ngần hàng - - «<< < ng gen rhh 31
3.1.7 Vai trò của NHNo&PTNT tỉnh Cà Mau đối với sự phát triển kinh tế
3.1.8 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn tỉnh Cà Mau qua 3 năm (2005 — 2007) . 33 3.1.9 Thực trạng về huy động vốn của NHNo&PTNT tỉnh Cà Mau 39
3.2 PHÂN TÍCH TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIÊỄN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TỈNH CÀ MA c5 5° s52 sseSsseEsessrsessssessesssee 43
VI
Trang 73.2.1 Tình hình dư nợ doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngần hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Cà Mau qua 3 năm 43 3.2.2 Phân tích tình hình doanh số cho vay DNNVV của ngân hàng
qua 3 năm (2005 — 27) - -Ă + 19991 1 9 0 0T ngờ 50
3.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VA PHAT TRIEN NONG THON CHI NHANH TINH CA MAU 54 3.4 MOI TRUONG KINH DOANH BEN TRONG CUA
NGAN HANG NONG NGHIEP VA PHAT TRIEN NONG THON CHI NHANH TINH CA MAU TRONG HOAT DONG TIN DUNG
DOI VOI DOANH NGHIEP NHO VA VU Ansicscscssscsescssscssssssssssesesssssessesesesese 56 3.2.1 Yéu t6 MALKeti ng 0010ẺẼẺ88 e 56 3.2.2 Yếu tố nhân lực ¿- «+6 ke St SE SE E1 1E 1 1111111111 1xx rkg 58
4.2 Môi trường kinh doanh bên ngoài G5999 966996969596666566656 63
4.2.1 Yếu tố kinh tẾ ¿- - - tk E113 3 111 111 1 1111111131511 01011111 Tx Triệu 63 4.2.2 Pháp luật — Chính trị - + ©- «+ + E+E+kẻ E+E£EEEE£kEEEE£E ke Street 66
Trung tam lige agng nid Can [ho.@ 1al.ligu hoc tap.va.nghien tấu
4.2.5 Dan so, tu nhiên "
4.2.6 Môi trường quốc tẾ ¿- 2s + +z +3 E2 SE 515315111 EEEECEExckrxrkrrrrrep ma
4.2.7 Khéch hang c.cccccccccscscscsscscsesscscscecsesecscecscscsscscscscsesscscacevssseescanseeeeees 74 4.2.8 Đối thủ cạnh tranh hién tai escses cscs sseesecececseecscavscscsescessesesesees 76
4.2.9 Phân tích đối thủ tiềm ẳn - 552k 79
4.3 HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC (THEO SWOTT) esocessces 80 4.4 MOT SO CHIEN LUQC KINH DOANH VÀ ĐÁNH GIÁ
CHIEN LUQC sssssssssssssesssssessssnsssssessssnecsssnscssnessssnessssnscsansssssnessssnessssesssssesessees 81
4.4.1 Chién lược phát triển sản phẩm cscsceeesssesscscscscscscsssssssseseees 81 4.4.2 Chiến lược thâm nhập thị trường -‹+-+cetseetrererirrrrrrrrrrie 81 4.4.3 Chiến lược phát triển thị tTưỜng ¿- - se ke eErkkexrerkci 81
4.5 LUA CHON CHIEN LUGQGC cccsssssscssssssssssossssssssosessesssssasessesssssoressesssos 82 4.5.1 Can ctr lua chon chién 10 .c.c.cccecccceesesesessesescscssscscessesessssseessssscsesesees 82 4.5.2 Céc chién luoc duoc la Chon wo.c.cececcccscscssseesssccssesecsssesescsssesessscenseeees 85 CHUONG 5: GIAI PHAP THUC HIEN CHIEN LƯỢC
THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG . -s« sssseeveesstetstrssssrernrssssee 88 5.1 GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC .-. 5-5-sese5s<s¿ 88
5.1.2 Về sản phẩm - - - k1 3 3 1 91 1151111111 rêp 88 5.1.3 Dao tao nguồn MAN LUC cece 89
5.2 ĐÁNH GIÁ TÍNH KHÁ THỊ CỦA GIẢI PHÁP - - 90
Trang 8CHUONG 6 KET LUẬN VÀ KIÉN NGHỊ, 5-s< o5 se 91 6.1 KET LUAN sssssssssssssssssssssssessssssesssessnscsvsssvssssssssssssssossssssssssssssessesesssssssneess 91
» i08 0:07" 92 6.2.1 Đối với NHNo&PTNT tỉnh Cà Mau - 2G c2 SE SE SE SE se e2 92 6.2.2 Đối với NHNo&PTNT Việt Nam - L5 SG SE S SE SE SE EE£EEeErreererea 93 TAI LIEU THAM KHAO ccccecccceseccececceccececcaceecaceecscccsseacseeecsscacsecateccaeeevaceees 94 PHU LUG oui ccccccccceccccececcscccecescsceccecsceseacsceecacsesecacsesecacsesusesseacacsecacaessuavseeeeseaeeseees 95
Trung tam Hoc li¢u DH Gần Thơ @ Tai liéu hoc tap va nghién cứu
Vill
Trang 9DANH MUC BIEU BANG
Trang
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT tỉnh Cà
)/E0Nsbt;R 8:02) 5s 2) và 34
Bảng 2:Tình hình nguồn vốn huy động của NHNo&PTNT tỉnh Cà Mau 41
Bang 3: Tinh hinh du ng DNNVV cua NHNo&PTNT tinh Ca Mau qua 3 năm (2005 — 2Ó 7) c1 S11 ng 44 Bảng 4: Doanh số cho vay DNNVV của NHNo&PTNT tỉnh Cà Mau
2868: ¡8002005200700 .ằ ốốỐ 50 Bảng 5: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng DNNVV
của NHNo&PTNT tinh Ca Mau qua 3 năm (2005 — 2007) - -« +++ 54 Bang 6: Tinh hinh quan hé voi khach hang cua NHNo&PTNT tinh Ca
)/ÊE0Nsbt; ¡ri i80/20) 00092) v1 59 Bảng 7: Tình hình tăng trưởng dư nợ doanh nghiệp nhỏ và vừa của
NHNo&PTNT tỉnh Cà Mau qua 3 năm (2005 — 200/7) - 5S <******s 59 Bảng 8: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong của NHNo&PTNT tỉnh
Trang 10DANH MUC HINH
Trang
Hình 1: Sơ đồ mối quan hệ các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động
Hình 2: Các loại chiến lược -©:-©+++2++r++zt+ESExsEtttrrrrrrrrrerrrree 18
Hình 3: Sơ đồ quy trình lập chiến lược .- ¿+ ¿5+ 2 s+*£E++z£+e££v+Ezrersrxee 20
Hình 4: Sơ đồ mạng lưới hoạt động của NHNo& PTNT tỉnh Cà Mau 26
Hình 5: Sơ đồ cơ cầu tô chức bộ máy NHNo&PTNT tỉnh Cà Mau 28
Hình 6: Quy trình cho vay tại ngần hàng NHNo& PTNT tỉnh Cà Mau 31 Hình 7: Biểu đồ thu nhập của NHNo&PTNT tỉnh Cà Mau qua 3 năm
NHNo&PTNT tỉnh Cà Mau qua 3 năm (2005-2007) << <<<<+ 47 Hình 12: Dư nợ cho vay DNNVV theo thời hạn cho vay của
NHNo&PTNT tỉnh Cà Mau qua 3 năm (2005-27) << -SS Ăn x2 48 Hình 13: Doanh số cho vay theo ngành kinh tế của NHNo&PTNT tỉnh
Trung tâmrdo0MeliuelEldoAw Ca Mau qua 3 nam (2005-2007) 0 a4 ko TALIS NOS BWA RONEN Gu 52
Hình 15: Tình hình tăng trưởng dư nợ DNNVVcủa NHNo&PTNT tỉnh Cà Mau qua 3 năm (2005-27) Ăn HH 60 Hình 16: Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam qua 3 năm (2005-2007) 63
Hình 17: Cơ cấu kinh tế Cà Mau giai đoạn 2005 — 2007 - +2+czszsceceẻ 64
Hình 18: Lạm phát ở Việt Nam giai đoạn 1995 — 2OÖ7 5-55 S++<++<<***sss 67 Hình 19: Tốc độ tăng trưởng CPI qua 3 năm (2005-2007) c2 67 Hình 20: VỊ trí địa lí tỉnh Cà Mau - QQ S223 12900 11111555 se see 73
Trang 11DANH MUC CAC TU VIET TAT
CBCNV Cán bộ công nhân viên
CTTNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn DNNN Doanh nghiệp Nhà nước DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa DNTN Doanh nghiệp tư nhân NHNN Ngân hàng Nhà nước NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn NHTM Ngan hang thuong mai
Trung tam Hoc li¢u DH Gần Thơ @ Tai liéu hoc tap va nghién cứu
Trang 12TOM TAT
Trong sự nghiệp đổi mới cơ chế quản lí kinh tế của Đảng và Nhà nước, nên kinh tế nước ta liên tục tăng trưởng và ôn định, cơ cấu kinh tế có sự dịch chuyển ngày càng hợp lí Cùng với sự phát triển của nên kinh tế thì hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng từng bước đổi mới và phát triển đa dạng Một phần đáng kể của thành tựu trên có sự đóng góp không nhỏ của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh Cà Mau luôn xác định đúng đối tượng để phục vụ hướng về nông nghiệp và nông thôn rộng lớn mà khách hàng đông đáo là các hộ nông dân, đồng thời mở rộng sang cung cấp tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa là mục tiêu chiến lược đúng như chủ trương chiến lược kinh doanh của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa và chiến lược mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân
Trung tâm IHàgitông nghiệp, 3à»Phít đgiệm nộng;thên chị nhánh đinh›CÀ Ma xuật(,
phát từ thực tế của ngân hàng trong việc cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa và
từ tình hình cụ thể của tỉnh Cà Mau Đề tài đã giải quyết những vẫn dé cơ bản sau:
- Phân tích đánh giá tình hình hoạt động của ngân hàng
- Phân tich tin dung DNNVV cua NHNo&PTNT tinh Ca Mau
- Phân tích môi trường kinh doanh bên trong, môi trường kinh doanh bên ngoài qua đó hoạch định chiến lược mở rộng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa Tác giả sử dụng phương pháp phân tích, so sánh nhằm đánh giá hiệu quá tín dung DNNVV và phương pháp ma trận Swot, ma trận QSPM để tìm ra chiến
lược hiệu quả nhất cho ngân hàng là chiến lược thâm nhập thị trường và nó được
đánh giá là khả thi
Nếu như chiến lược này được thực hiện sẽ giúp ngân hàng tăng lợi nhuận từ
việc cho vay, thu hút ngày càng nhiều khách hàng về phía ngân hàng, phát triển
thêm các sản phâm dịch vụ khác của ngân hàng
Xi
Trang 13Chuong 1: GIOI THIEU 1.1 DAT VAN DE
1.1.1 Sự cần thiết của chuyên đề
Thực tiễn phát triển của nhiều nước - trong đó có Việt Nam - cho thấy, một
trong những lực lượng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đây tăng trưởng kinh
tế chính là đội ngũ các doanh nghiệp, trong đó có các doanh nghiệp nhỏ và vừa
(DNNVV|) Trong những năm qua, với các điều kiện thuận lợi về môi trường thể chế
trong nước và xu hướng hội nhập ngày càng sâu rộng của nền kinh tế Việt Nam nói chung, các DNNVV ở Việt Nam đã có những bước phát triển mới cả về chất và lượng với những đóng góp có ý nghĩa vào công cuộc đổi mới
Hiện nay Cà Mau có gần 20.000 DNNVV đang hoạt động, đây là lực lượng đóng góp rất quan trọng cho sự phát triển kinh tế - xã hội tỉnh nhà, các doanh nghiệp này đã tạo ra một mạng lưới liên kết giữa các thành phần kinh tế, thúc đây và khai thác các nguồn lực sẵn có trong xã hội như: vốn, nhân lực Trong những năm qua lực lượng này có bước phát triển đáng kể, nhiều DNNVV
đã trưởng thành và khô ông ngừng phát triển (trở thành những doanh joa có
Jung tâm lJ aris thánh ¿ Gab, Lag Mea Lid AGHIOS a YS ST aU
như: Công ty cô phần chế biến thủy sản Minh Phú, Công ty TNHH chế biến thuỷ sản XNK Quốc Việt, Công ty cô phần chế biến thủy sản Thanh Đoàn
Tuy nhiên, trong tình hình mới này, các DNNVV đang hoạt động trong môi trường kinh tế chưa hoàn toàn thuận lợi cả tầm vĩ mô và vi mô Trong đó gặp nhiều khó khăn về công nghệ sản xuất kinh doanh, mô hình quản lý, tiến độ, kỹ năng của đội ngũ lãnh đạo và tay nghề của người lao động, phương thức tiếp thị
sản phẩm, và khó khăn lớn nhất, bức xúc nhất của các DNNVV hiện nay vẫn là
thiếu vốn bởi năng lực vốn nội tại của các doanh nghiệp này hạn chế trong khi tiếp cận vốn ngân hàng còn gặp rất nhiều rao can
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn (NHNo&PTNT) là một trong năm ngân hàng quốc doanh lớn của nước ta Nó giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong đầu tư vốn phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn cũng như đối với
các lĩnh vực khác của nền kinh tế Việt Nam Đặc biệt, NHNo&PTNT tỉnh Cà
Mau đã từ lâu chiếm được thị phần lớn trên địa bàn Hơn nữa, với tầm quan trọng của DNNVV như đã đề cập ở trên, NHNo&PTNT tỉnh Cà Mau đã xác định đây
Trang 14là đối tượng khách hang mục tiêu và tiềm năng Do đó, nghiên cứu về chiến lược
mở rộng tín dụng DNNVV cho NHNo&PTNT tỉnh Cà Mau là điều cấp bách hơn bao giờ hết
Vì vậy, đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa
và chiến lược mớ rộng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Cà Mau” được chọn để phân tích thực trạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa trong những năm qua, cơ hội
và thách thức trong hiện tại, qua đó hoạch định chiến lược mở rộng tín dụng với đối tượng này để ngân hàng này không chỉ ngày càng giữ vững, phát triển và có thể trở thành một tập đoàn tài chính trong tương lai mà còn giúp đội ngũ DNNVV của tỉnh Cà Mau phát triển mạnh mẽ hơn, tiếp tục đóng góp nhiều hơn
cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh nhà
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 1.1.2.1 Căn cứ khoa học
Đề đây mạnh công tác trợ giúp phát triển DNNVV, tao bước chuyển tích cực trong thực thi chính sách, phát triển và góp phần nâng cao năng lực cạnh
Trung tânxiiosziệuuiini (2a nh @n(@) on à¿diệuptnem ñệp và nghiên cứu
- Bộ Tài chính [Š]
+ Trong quý II năm 2006, đánh giá việc triển khai lập Quỹ bảo lãnh tín dụng trong thời gian qua, đề xuất giải pháp cụ thể trình Thủ tướng Chính phủ quyết định để đây nhanh việc thành lập Quỹ báo lãnh tín dụng cho các DNNVV ở các địa phương, góp phan tích cực giải quyết nhu cầu tín dụng của các DNNVV
+ Trình thủ tướng Chính phủ cơ chế, chính sách về tín dụng xuất nhập khâu; đổi mới và hoàn thiện cơ chế, chính sách tài chính doanh nghiệp; đảm bảo
bình đăng, ôn định, thông thoáng và minh bạch nhằm tạo điều kiện khuyến khích
và phát triển sức sản xuất của doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:
Trong quý I năm 2006, sửa đối và bổ sung thông tư số 06/2008/TT - NHNN ngày 10 tháng 4 năm 2003 về việc hướng dẫn một số nội dung về góp
vốn thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNNVV của các tô chức, đảm bảo tính
khả thi trong việc trợ giúp tiếp cận nguồn vốn đầu tư phát triển cho DNNVV.
Trang 151.1.2.2 Căn cứ thực tiễn
Hiện nay, xu thế chung của thế giới là hội nhập kinh tế Thật vậy, thực tế
đã chứng minh điều này thông qua việc Việt Nam đã và đang gia nhập với những
tô chức kinh tế thế giới như ASEAN, AFTA, APEC, WTO Điều này đồi hỏi nên kinh tế Việt Nam phải hòa nhập vào “luật chơi chung” của thế giới Chính vì
thế mà áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn cho các doanh nghiệp cũng như các ngân hàng thương mại (NHTM)
Nếu như trước đây, các ngân hàng chỉ chịu sự cạnh tranh của chính các ngân hàng trong nước hoặc liên doanh, thì càng về sau sự cạnh tranh càng được nâng cao với sự xuất hiện của những ngân hàng cũng như tập đoàn tài chính nước ngoài với nguồn vốn hùng hậu và năng lực kinh doanh lâu đời Chính điều này đã cảnh báo nguy cơ bị thu hẹp thị trường đối với những NHTM Việt Nam Từ đó
xuất hiện yêu cầu đối với các NHTM Việt Nam là phải xác định thị trường và khách hàng mục tiêu để kinh doanh có hiệu quả nhất
Hiện cả nước có hơn 300.000 doanh nghiệp thì 97% là DNNVV Đó là những “thanh giảm xóc” cho nền kinh tế, là những nhà thầu phụ cho các doanh
Trung tâmieodiệu đàt4tGôinh Ra;@ ưbàỷ liệtoihọc tập và nghiên cứu
Ở mỗi nền kinh tế quốc gia hay lãnh thổ, các DNNVV có thê giữ những vai trò với mức độ khác nhau, song nhìn chung có một số vai trò tương đồng như sau:
«_ Giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế: các DNNVV thường chiếm tỷ trọng lớn, thậm chí áp đảo trong tông số doanh nghiệp (Ở Việt Nam chỉ xét các doanh nghiệp có đăng ký thì tỷ lệ này là trên 95%) Vì thế, đóng góp của họ vào tổng sản lượng và tạo việc làm là rất đáng kể
¢ Git vai trd ồn định nền kinh tế: ở phần lớn các nên kinh tế, các DNNVV
là những nhà thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn Sự điều chỉnh hợp đồng thầu phụ tại các thời điểm cho phép nên kinh tế có được sự ồn định Vì thế, DNNVV được ví là thanh giảm sốc cho nền kinh tế
e Làm cho nền kinh tế năng động: vì DNNVV có quy mô nhỏ, nên dễ điều chỉnh (xét về mặt lý thuyết) hoạt động
e Tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng: DNNVV thường chuyên môn hóa vào sản xuất một vài chỉ tiết được dùng để lắp ráp thành một sản phâm hoàn chỉnh.
Trang 16¢ LA tru cét cia kinh té dia phuong: néu như doanh nghiệp lớn thường đặt
cơ sở ở những trung tâm kinh tế của đất nước, DNNVV lại có mặt ở khắp các địa phương và là người đóng góp quan trọng vào thu ngân sách, vào sản lượng và tạo công ăn việc làm ở địa phương
‹ - Hỗ trợ thể chế đối với DNNVV
Do vai trò quan trọng của DNNVV, nhiều quốc gia đã chú trọng công tác
khuyến khích loại hình doanh nghiệp này phát triển Các hỗ trợ mang tính thê chế
dé khuyén khich bao gồm: các hỗ trợ nhằm tạo ra một môi trường kinh doanh
thuận lợi (xây dựng va ban hành các luật về DNNVV, tạo thuận lợi trong cấp
giấy phép, cung cấp thông tin, v.v ), những hỗ trợ bồi dưỡng năng lực doanh nghiệp (đào tạo nguồn lực quản lý, hỗ trợ về công nghệ, v.v ), và những hỗ trợ
về tín dụng (thành lập ngân hàng chuyên cho DNNVV vay, bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp, thành lập các công ty đầu tư mạo hiểm, v.v ), và những hỗ trợ
khác (như mặt bằng kinh doanh)
1.2 MỤC TIỂU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Trung tầm Holey el, Ginn tH nod nUhHÐU Hồ Gà Sử YEMEN ID BU
rộng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng nông nghiệp va
phát triển nông thôn tỉnh Cà Mau
1.3 CÁC GIÁ THUYET CAN KIÊM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Các giá thuyết cần kiếm định
Đặt giả thuyết:
Tại NHNo&PTNT tỉnh Cà Mau hoạt động đầu tư tín dụng đối với DNNVV
hiệu quả và ngân hàng đang có xu hướng mở rộng hoạt động tín dụng này.
Trang 171.3.2 Câu hói nghiên cứu
- Tình hình tín dụng của NHNo&PTNT tỉnh Cà Mau đối với DNNVV trong 3 năm qua (2005 — 2007) như thế nào?
- Yếu tố môi trường kinh doanh bên trong có những điểm mạnh, điểm yếu gì trong hoạt động tín dụng DNNVV ?
- Những cơ hội và thách thức từ môi trường kinh doanh bên ngoài có ảnh hưởng như thế nào đến chiến lược mở rộng tín dụng DNNVV ?
- Đề xuất chiến lược và giải pháp thực hiện như thế nào?
Đề tài phân tích số liệu ngân hàng qua 3 năm 2005, 2006, 2007
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu Hoạt động tín dụn ø doanh n ay nhỏ và vừa tại ngần hàng Nông nghiệp,
Trung tâm ¿ Pu lau Srl Sean EXT mal 2068 4G, tp va nghiền cứu
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIEU
Khai niém DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, lao động hay doanh thu [6] DNNVV có thể chia thành ba loại cũng căn
cứ vào quy mô đó là doanh nghiệp siêu nhỏ (micro), doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa Theo tiêu chí của Nhóm Ngân hàng Thế giới, doanh nghiệp siêu nhỏ
là doanh nghiệp có số lượng lao động dưới 10 người, doanh nghiệp nhỏ có số lượng lao động từ 10 đến dưới 50 người, còn doanh nghiệp vừa có từ 50 đến 300 lao động Ở mỗi nước, người ta có tiêu chí riêng để xác định DNNVV ở nước mình Ở Việt Nam, không phân biệt lĩnh vực kinh doanh, các doanh nghiệp có sỐ vốn đăng ký dưới 10 tý đồng hoặc số lượng lao động trung bình hàng năm dưới
300 người được coi là DNNVV (không có tiêu chí xác định cụ thể đâu là doanh nghiệp siêu nhỏ, đâu là nhỏ, và đầu là vừa).
Trang 18Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam khó tiếp cận dịch vụ ngân hàng [12]
Có thể nói hầu hết các dịch vụ ngân hàng (huy động vốn, dịch vụ cho
vay,đầu tư, thanh toán, bảo lãnh, cho thuê tài chính, tư vấn, quản lý tài sản ) đã
đến với cộng đồng các doanh nghiệp Tuy nhiên khó khăn lớn nhất, bức xúc nhất của các doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay vẫn là thiếu vốn bởi năng lực vốn nội tại của các doanh nghiệp này hạn chế trong khi tiếp cận vốn ngân hàng còn gặp rất nhiều rào cản
Vậy để nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ ngân hàng, trước hết các
DNNVYV cần phải chủ động tìm hiểu, nghiên cứu kỹ để năm và hiểu rõ tính năng,
tiện ích của các sản phẩm dịch vụ cũng như cách thức tiếp cận và sử dụng các
dịch vụ mà các ngân hàng cung ứng
Một trong những nguyên nhân cơ bản khiến việc tiếp cận vốn tín dụng của
các DNNVV Việt Nam còn rất hạn chế xuất phát từ chính bản thân các doanh
nghiệp nhỏ và vừa doanh nghiệp không hiểu về cơ chế tín dụng của ngân hàng thương mại, có tâm lý sợ thủ tục vay vốn của ngân hàng rườm rà, phức tạp, việc
giải quyết cho vay của ngân hàng khó khăn Phần lớn các DNNVV thiết lập thủ
Trung tâmuileeváệtuBpiiĐôpkidagz@ỳ quàialiệu¿ham tập và aghiên cứu
Các ngân hàng cần đổi mới cơ chế, chính sách tín dụng theo nguyên tắc thị trường và nâng cao quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các tổ chức tín dụng, cải tiễn thủ tục cho vay đối với các DNNVV theo hướng đơn giản, rõ ràng hơn, tiếp tục cải tiến quy trình cho vay nhằm rút ngắn thời gian xét duyệt cho vay của các NHTM hiện nay Đồng thời cần đa dạng hoá hơn nữa các hình thức bảo đảm tín dụng để thích ứng với đặc điểm của các DNNVV, tiếp tục nghiên cứu và
triển khai mạnh việc phát triển và hoàn thiện các dịch vụ ngân hàng mới như dịch
vụ tư vẫn, môi giới đầu tư chứng khoán, bảo quản vật có giá, cung cấp các dịch
vụ sản phẩm bảo hiểm, uỷ thác
Cùng với đó là chú trọng tới hoạt động marketing, quảng bá sản phẩm dịch vụ ngân hàng đến quảng đại công chúng cũng như tới cộng đồng các doanh
nghiệp, đặc biệt là DNNVV.
Trang 19Phân tích hiệu quả tín dụng công thương nghiệp và tiêu dùng tại ngân hàng Á Châu chi nhánh An Giang của Nguyễn Ngọc Châu Thủy, 2004
= Phương pháp sử dụng trong luận văn:
- Thu thập số liệu trực tiếp tại ngân hàng
- Thống kê, tổng hợp, phân tích các chỉ tiêu kinh tế để đánh giá hiệu quả
huy động vốn tại ngân hàng
- Phân tích hoạt động tín dụng công thương nghiệp và tiêu dùng thông qua các chỉ số doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ cho vay công thương nghiệp
Hoạch định chiến lược mở rộng hoạt động tín dụng tại ngân hàng Công
" Phương pháp sử dụng trong luận văn:
- Thu thập số liệu trực tiếp từ ngân hàng
- Thống kê, tổng hợp và phân tích các chỉ tiêu kinh tế bằng phương pháp
so sánh
" Nội dung
- Phân tích tình hình huy động vốn của ngân hàng
- Phân tích hoạt động tín dụng thông qua các chỉ số doanh số cho vay, doanh số thu nợ, nợ qua han
- Phân tích Swot của ngân hàng về hoạt động tín dụng
- Phân tích đối thủ hiện tại, khách hàng mục tiêu và tiềm năng của ngân hàng
- Đề ra chiến lược mở rộng hoạt động tín dụng và lựa chọn chiến lược
thích hợp với ngân hàng.
Trang 20Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Lí thuyết về tín dụng ngân hàng 2.1.1.1 Khái niệm tín dụng
Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện
vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định [3, Tr 50] Quan hệ này được thê hiện qua 3 đặc điểm cơ bản như sau:
- Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang người khác
- Sự chuyển giao này mang tính chất tạm thời
- Khi hoàn lại giá trị đã chuyển giao cho người sở hữu phải kèm theo một
lượng giá trỊ dôi thêm gọi là lợi tức
2.1.2 Một số chỉ tiêu phản ánh hoạt động tín dụng của ngân hàng Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu phản ánh hoạt động tín dụng của ngân hàng được thê hiên qua sơ đô sau:
Trung tâm Học liệu Đ?? Cân Ti du: Dir ng Tài tiệu hoc tap va nghién ctru
Doanh sé cho vay Doanh số thu nợ
b) Những nhân tổ ảnh hưởng đến doanh số cho vay của ngân hàng Doanh số cho vay thể hiện được quy mô hoạt động tín dụng của ngân hàng và chịu ảnh hưởng bởi những nhân tố sau:
Trang 21- Vốn huy động: Nếu như ngân hàng huy động vốn càng nhiều, đặt biệt
là vốn có kỳ hạn thì việc chủ động trong cho vay của ngân hàng càng cao
- Nhu cầu vốn trong xã hội: Có cầu thì mới có cung, vì vậy khi khách hàng có nhu cầu vay vốn cao đồng thời thỏa mãn yêu cầu vay vốn của ngân hàng thì ngân hàng sẽ đáp ứng nhu cầu vốn đó làm cho doanh số cho vay tăng
- Điều kiện kinh tế xã hội: Như nói ở trên trong điều kiện kinh tế xã
hội 6n định và phát triển, hoạt động sản xuất kinh doanh của người dân được
thuận lợi Do vậy, nhu cầu vốn để mở rộng sản xuất rất cao cũng là nguyên nhân
làm tăng doanh số cho vay của ngân hàng
- Uy tín của khách hàng: Đây là một yếu tố khó đánh giá, uy tín trong
quan hệ tín dụng không chỉ là sự sẵn lòng trả nợ mà còn là thái độ thực hiện các
cam kết trong hợp đồng tín dụng Thông thường, ngân hàng đánh giá uy tín của khách hàng thông qua hồ sơ quá khứ, phỏng vấn người vay, hiệu quả hoạt động kinh doanh của khách hàng
- Năng lực vay nợ của khách hàng:
Ngân hàng phải chắc rằng khách hàng đang giao dịch có thâm quyền
Trung tânaáÿeGœiiệueBìdzônp và Roe@ phải liệu caqulẬpaväonginiôme@ứu
của khách hàng để ký kết hợp đồng tín dụng Đặc điểm này của khách hàng được gọi là năng lực vay tiền
Đối với khách hàng là công ty, ngân hàng cũng sẽ phải chắc rằng người đại diện công ty vay vốn, có thẩm quyền day đủ để thương lượng khoản vay và ký kết hợp đồng tín dụng nhân danh công ty Một hợp đồng tín dụng được
ký, nhưng không đủ quyền về mặt pháp lý có thể dẫn đến nhiều rắc rối và tổn thất vốn đáng kế cho ngân hàng
- Vốn tự có của khách hàng: Đây là khoản mục mà ngân hàng đặc biệt quan tâm, nó giúp cho ngân hàng đánh giá được khả năng tài chính và quy mô hoạt động của khách hàng vay vốn Nếu vốn tự có của khách hàng tham gia càng lớn, điều đó làm cho khách hàng quan tâm nhiều hơn mục tiêu vay vốn làm cho
dự án sinh lời đúng theo kế hoạch
- Tài sản thế chấp và cầm cố:
Đánh giá khía cạnh đảm bảo một khoản vay và cũng là căn cứ định giá
để quyết định mức cho vay đối với khách hàng Tài sản làm đảm bảo phải dễ
Trang 22chuyển nhượng, thông thường tài sản thế chấp, cầm cố là giẫy chứng nhận quyền
sử dụng đất, số tiết kiệm, giấy tờ có giá, các loại động sản như xe, xà lan
Song, đây là yếu tố sau cùng vì ngân hàng vẫn mong muốn rằng khoản cho vay của ngân hàng được khách hàng hoàn trả bằng lợi nhuận của phương án vay vốn Việc thanh lý hay phát mãi tài sản thế chấp và cầm có chỉ là giải pháp sau cùng 2.1.2.2 Doanh số thu nợ
a) Khai niệm
- Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng thu về
được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó
b) Nhân tổ ảnh hưởng đễn doanh số thu nợ của ngân hàng
- Uy tín của khách hàng vay vốn: Uy tín của khách hàng thể hiện trong việc thực hiện đúng như giao ước trong hợp đồng tín dụng và việc trả nợ đúng hạn
- Điều kiện kinh tế xã hội:
+ Kinh tế tăng trưởng, thời tiết thuận lợi, giá cả nông sản tăng nên
sản xuất đạt hiệu quả, kinh doanh có lời tạo điều kiện cho khách hàng trả nợ tốt Ngược lại, kinh tế suy thoái hoặc lạm phát, thời tiết bất thường, dịch bệnh gây
của khách hàng
+ Điều kiện chính trị, xã hội cũng ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của
khách hàng vay vốn nhưng nó thường vượt quá sự kiểm soát của người vay vốn,
kế cả người cho vay Do vậy, cán bộ tín dụng của ngân hàng phải không ngừng cập nhật thông tin và phân tích tình hình kinh tế xã hội trong và ngoài nước của từng ngành nghề mà ngân hàng cho vay
- Cán bộ tín dụng: Thể hiện ở khâu thâm định, lựa chọn khách hàng
của cán bộ tín dụng, đồng thời thường xuyên đôn đốc khách hàng trả nợ
2.1.2.3 Dư nợ
- Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chưa thu
được vào một thời điểm nhất định
- Đề xác định được dư nợ, ngân hàng sẽ so sánh giữa 2 chỉ tiêu doanh
sô cho vay và doanh sô thu nợ
10
Trang 232.1.2.4 No xau (NPL) [8, Trang 4]
- Nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5 trong đó:
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày
- Các khoản nợ cơ cầu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo
thời hạn đã cơ cấu lại
- Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 3 theo quy định Nhóm 4 (Nợ nghỉ ngờ) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày
- Các khoản nợ cơ cầu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180
ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại
- Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 4 theo quy định Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày
- Các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lí
- Các khoản nợ đã cơ cầu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày
Trung tânmnlieailiAuseainGâmuliaơ @ Tai liéu hoc tap va nghién cứu
- Các khoản nợ được phân vào nhóm 5 theo quy định
2.1.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hang 2.1.3.1 Chỉ tiêu dự nợ trên tông nguôn vẫn
Chỉ tiêu này cho biết dư nợ trong cho vay chiếm bao nhiêu phần trăm (%) trong tổng nguồn vốn sử dụng của ngân hàng
Dư nợ
Dư nợ/Ilông nguôn vn = X 100%
Tông nguôn vôn
Trang 242.1.3.3 Chi tiêu hệ số thu nợ
Đây là chỉ tiêu thể hiện mối quan hệ giữa doanh số thu nợ và doanh số cho vay thể hiện qua biểu thức sau:
Doanh số thu ng
Trong đó dư nợ bình quân được tính như sau:
Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ
Dư nợ bình quân =
2 2.1.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa 2.1.4.1 Tín dụng ngân hàng là một công cụ tích tụ và tập hợp nguôn vốn để hỗ trợ cho các DNNVV mở rộng sản xuất theo chiều rộng và chiều sâu
Tại Việt Nam, hiện nay hầu hết các DNNVV đang trong quá trình sắp xếp,
tô chức lại (đối với doanh nghiệp Nhà nước), hoặc là các doanh nghiệp mới bắt
đầu đi vào hoạt động với quy mô nhỏ Các doanh nghiệp này đang có nhu cầu rất lớn về vốn để đổi mới thiết bị, máy móc hiện đại Nhu cầu này cũng rất lớn đối
với các doanh nghiệp mới hình thành nhưng lại thiếu vốn để có thể hoạt động
Với tư cách là một trung tâm tín dụng, các NHTM có vai trò quan trọng trong việc tích tụ, tập trung nguôn vôn nhàn rồi trong xã hội nhăm phân phôi đên
12
Trang 25những nơi đang thiếu vốn, đáp ứng nhu cầu mở rộng các doanh nghiệp, hoặc bù đắp phần vốn thiếu hụt của các doanh nghiệp để các doanh nghiệp có thể hoạt động bình thường
2.1.4.2 Tín dụng ngân hàng là công cụ Nhà nước đi điều tiết kinh tế vĩ
mô nhằm 6n định thị trường tiền tệ, giá cả tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Các NHTM là chủ thể tạo tiền đề của nền kinh tế Tín dụng ngân hàng là công cụ hữu hiệu để ôn định thị trường tiền tệ, giá cả Ngân hàng thực hiện nhiệm vụ đi vay những khách hàng đang thừa vốn tạm thời, sau đó cấp vốn cho những khách hàng đang thiếu vốn tạm thời Bằng cách này, ngân hàng tạo thêm vốn cho nên kinh tế mà không làm khối lượng tiền tệ trong lưu thông thông qua
việc Chính phủ điều hoà lưu thông tiền tệ, tạo nên sự cân đối trong mối quan hệ
tiền tệ, hàng hóa để đạt được mục tiêu ổn định thị trường tiên tệ, giá cả tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.4.3 Tín dụng ngân hàng hỗ trợ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong việc di chuyển giữa các ngành
Trung tam Họe€¿iêuzRtdopaninoe@ỳ cuài diệu gir@es¿iôpuðnagniệec@ứu
toàn xã hội là có giới hạn, bao gôm cả nguồn vốn, trong khi nền kinh tế bao gồm nhiều ngành sản xuất khác Do vậy, cạnh tranh giữa các ngành là cạnh tranh việc thu hút nguồn vốn, nhập lượng quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, khác với cạnh tranh nội bộ ngành là cạnh tranh về chất lượng sản phẩm,
chất lượng nên kinh tế Thực tế này tạo nên áp lực rất lớn cho nền kinh tế và chỉ
có những ngành sử dụng hiệu quả nhất nguồn vốn mới có thê tồn tại và phát triển Điều kiện khó khăn nhất để các doanh nghiệp từ một ngành chuyển sang
hoạt động ở một ngành khác là đổi mới tài sản có định, nghĩa là phải loại bỏ thiết
bị kĩ thuật công nghệ thế hệ cũ Việc hỗ trợ tín dụng của ngân hàng có ý nghĩa sau:
- Tín dụng thông qua các chức năng phân phối sẽ phân phối lại vốn giữa các ngành theo yêu cầu phù hợp của nền kinh tế
- Bình quân hóa tỷ suất lợi nhuận giữa các doanh nghiệp thuộc cùng ngành
Trang 262.1.5 Nội dung của hoạch định chiến lược [4, Tr 93]
2.1.5.1 Khái niệm về chiễn lược và quản trị chiễn lược
Chiến lược là tập hợp những quyết định và hành động hướng mục tiêu để
các năng lực và nguồn lực của tổ chức đáp ứng được những cơ hội và thách thức
từ bên ngoài
Quản trị chiến lược: là một nghệ thuật và khoa học thiết lập, thực hiện và
đánh giá các quyết định liên quan nhiều chức năng cho phép
2.1.5.2 Các bước hoạch định chiến lược a) Đưa ra sứ mệnh mục tiêu
Những mục tiêu của chiến lược kinh doanh được xác định như là những thành quả mà ngân hàng cần đạt được khi theo đuổi sứ mệnh của mình trong thời kì hoạt động tương đối dài (trên một năm) Những mục tiêu dài hạn là rất cần thiết cho sự thành công của ngân hàng vì chúng thể hiện kết quả mà ngân hàng đạt được khi theo đuôi sứ mệnh kinh doanh của mình Hỗ trợ việc đánh giá thành tích, tạo ra năng lực thúc đây các hoạt động kinh doanh sẽ cho thấy những
ưu tiên trong việc lựa chọn và tô chức thực hiện chiến lược
Trung tâm Học liêậw-Biric@Amdcaœ ồn bàigliệudnieo@iệ@viunginjôngeứu
hàng cần phải xác định một danh mục nhất định các mục tiêu có ý nghĩa quan trọng nhất Mỗi tổ chức đều có sử mệnh hoặc lí do cho sự tổn tại Nó chỉ thay đôi rất chậm và có tác động chính sách trên những gì mà tổ chức lựa chọn để làm hoặc không làm và nó quyết định hành động cách nào Sứ mệnh thật sự của ngân hàng được xác định bỡi các yếu tố sau:
- - Lịch sử của ngân hàng
- Van hoa cua ngan hang
- Nang luc cau tric
- Quyét dinh co ban
b) Đưa ra mục tiêu chiến lược
Việc xếp các mục tiêu chiến lược theo thứ tự ưu tiên cũng rất cần thiết
Thông thường thứ tự đó được xếp theo các đặc tính sau:
- Cu thé
- Nhat quan
- Dinh luong
14
Trang 27- Kha thi
- Thach thitc
c) Phan tich méi trwong kinh doanh
" Phân tích môi trường kinh doanh bên ngoài Môi trường kinh doanh của ngân hàng là hoàn cảnh trong đó ngân hàng
hoạt động và tiến hành các nghiệp vụ kinh doanh và bị tác động chi phối bỡi
hoàn cảnh này Môi trường kinh doanh của ngân hàng có thể được mô phỏng bằng các yếu tố được xem những tác động từ bên ngoài tới các hoạt động kinh doanh của các tô chức tín dụng Phần lớn trong các yếu tố đó và tác động của chúng thường mang tính khách quan và ngân hàng khó kiểm soát được và có thể thích nghi với chúng Môi trường kinh doanh bên ngoài có thể phân tích thành cấp độ môi trường vi mô và môi trường vĩ mô Sự phân chia này giúp ngân hàng trong việc nhận rõ tầm quan trọng của các yếu tố có mức ảnh hưởng khác nhau đối với hoạt động ngân hàng
s* Môi trường vi mộ
Trung tam Hog, ey aHsGan TP e@ delle BOGL ER MeL NADI Gru
quan đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng nó quyết định tính chất và mức độ kinh doanh trong ngành ngân hàng Môi trường vĩ mô tạo nên những thách thức khác nhau đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Môi trường kinh doanh vi mô bao gồm các yếu tố sau:
- Chính trị và môi trường pháp lý: Hoạt động ngân hàng được kiểm soát chặt chẽ bỡi khuôn khổ pháp lí Chính sách của Nhà nước có ảnh hưởng đến kinh doanh của ngân hàng chẳng hạn như chính sách cạnh tranh, sát nhập, phá sản, cơ cầu và tô chức ngân hàng, các quy chế cho vay,bảo hiểm tiền gửi, dự phòng rủi
ro, quy định về quy mô vốn tự có được quy định trong luật ngân hàng và các quy định pháp lí khác
Ngoài ra, các chính sách tiền tệ, chính sách tài chính, thuế, tỷ giá, quản lí
nợ của Nhà nước, của ngân hàng Trung ương, và bộ tài chính thường xuyên tác động vào hoạt động của ngân hàng
- Công nghệ thông tin: Công nghệ thông tin thay đổi nhanh chóng trở thành một ảnh hưởng trong cạnh tranh ngân hàng
Trang 28- Cạnh tranh trong ngành: Càng nhiều tổ chức tài chính, ngân hàng hoạt động trong ngành sẽ làm tăng lợi thế cạnh tranh, xâm chiếm thị phần của nhau Những
tổ chức tài chính đó là các ngân hàng thương mại, các công ty bảo hiểm, công ty tài chính, quỹ hỗ trợ Mức độ cạnh tranh phụ thuộc vào số lượng và quy mô các
định chế tham gia thị trường
- Khách hàng: Là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của các ngân hàng trong môi trường cạnh tranh Khách hàng của ngân hàng không giống nhau và họ vừa có thể là người gửi tiền - cung cấp nguôồn vốn và là người đi vay vốn - sử dụng vốn của ngân hàng và sử dụng các dịch vụ tài chính khác của ngân hàng
- Đối thủ cạnh tranh tiềm năng: Các định chế tài chính và phi tài chính có thể
xâm nhập lẫn nhau về các dịch vụ cung ứng cho khách hàng Ngoài các đối thủ cạnh tranh hiện có cần phải lưu ý các đối thủ tiềm năng trong tương lai như các
công ty bảo hiểm, và các tổ chức tài chính khác
- Sản phẩm thay thế: Khuynh hướng khách hàng lựa chọn những hình thức
đầu tư và vay vốn khác nhau
+ Khách hàng đầu tư vốn vào các thị trường chứng khoán thay vì mở tài
rung fârrñexe@àhội BHigan Tho @ Tai liéu hoc tap va nghién cứu
+ Khách hàng chuyền vốn đầu tư vào thị trường bất động sản
+ Doanh nghiệp tự tài trợ bằng phát hành cô phiêu và trái phiếu thay vì đi vay
s* Môi trường vĩ mô
Môi trường vĩ mô là bao gồm các yếu tô về kinh tế, chính trị, pháp luật, nhà nước, văn hoá xã hội, dân số, tự nhiên, thế giới có ảnh hưởng đến tất cả các ngành nghề kinh doanh và tô chức tín dụng khác không riêng gi đối với các ngân hàng
Đối với hoạt động của ngân hàng thì các tác động từ kinh tế, pháp luật và
chính sách là rất mạnh mẽ và trực tiếp Ngoài ra các yếu tố khác cũng ảnh hưởng
có thể tác động đến kinh doanh của ngân hàng
Tóm lại, các yếu tố tác động thuộc về môi trường bên ngoài, cả vĩ mô lẫn
vi mô thường rất phức tạp, đa dạng đến hoạt động của ngân hàng
" Cơ hội và thách thức
Cơ hội và thách thức trong kinh doanh ngân hàng được tạo ra từ sự tổng hợp các yêu tô môi trường bên ngoài, vĩ mô và vi mô
16
Trang 29Một cơ hội có thể là một hoàn cảnh thuận lợi trong đó việc thực hiện mục
tiêu, việc tiễn hành hoạt động của ngân hàng có được sự tác động thuận lợi bỡi một số điều kiện môi trường, chắng hạn như sự tăng trưởng kinh tế bền vững trên các khu vực thị trường mà ngân hàng phục vụ: hay Nhà nước cắt giảm thuế đối với lĩnh vực ngân hàng tài chính
Ngược lại, một nguy cơ cũng có thể là một tác động không thuận lợi từ môi trường đề thực hiện mục tiêu kinh doanh Chang han nhu nguy co bi đối thủ cạnh tranh loại ra khỏi thị trường mục tiêu, nguy cơ giảm chất lượng dịch vụ do lạc hậu về công nghệ, nguy cơ suy giảm về khả năng tài chính do rủi ro
d) Phân tích điểm mạnh, điểm yếu của ngân hang
= Môi trường bên trong ngần hàng Môi trường bên trong hay các điều kiện, nguồn lực thực tại của ngân hàng Các yếu tố bên trong ngân hàng có được hay có thể huy động và kiểm soát được
để đưa vào hoạt động kinh doanh Nguồn lực ngân hàng bao gồm có nhiều yếu tổ
khác nhau: Nguồn tài chính, cơ sở vật chất, kỹ thuật, bộ máy tô chức, các chính
sách dịch vụ, nguồn nhân lực, hệ thống marketing Khi phân tích các yếu tổ
yếu trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp để tận dụng các điểm mạnh, loại bỏ những điểm yếu để đạt lợi thế tối đa trong kinh doanh
» Điểm mạnh và điểm yếu Phân tích và tông kết các yếu tô bên trong của ngân hàng phát hiện ra các điểm mạnh, điểm yếu quan trọng làm cơ sở cho phân tích ma trận Swot
e) Xây dựng chiến lược kinh doanh
Nhiệm vụ cơ bản của quá trình thiết lập chiến lược là:
- _ Đề xuất phương án chiến lược kinh doanh tiềm năng
- Phan tích lựa chọn các phương án để tìm ra chiến lược kinh doanh khả thi
- Ra quyét định chọn chiến lược kinh doanh
Trang 30f) Các loại chiến lược
Chiến lược
|
Trung taim Học liệu Đi Cầm Tơ 9 \ ài liệu học tập Vi
— ~ B Í ¥ Giảm | | Bỏ một Tập Mở Sát Mua Liên chỉ số lĩnh
trung rộng nhập lại doanh phí vực KD
Hình 2: Sơ đồ các loại chiến lược
(Nguôn: Quản trị ngân hàng thương mại, 2007)
Trang 31$* Nhóm chiến lược tăng trưởng:
= Chiến lược tăng trưởng tập trung:
- _ Thâm nhập thị trường: với thị trường cũ, sản phẩm cũ làm cho số lượng khách hàng sử dụng ngày một nhiều hơn, tăng tần suất giao dịch của khách hàng
đối với sản phẩm Đó là thâm nhập theo chiều sâu
- Phat trién thị trường: với sản phẩm cũ nhưng đem phát triển ở thị trường mới Đó là phát triển theo chiều rộng
= _ Chiến lược tăng trưởng mở rộng:
- _ Đa đạng hóa đồng tâm: đưa ra các sản phẩm mới để tạo ra thị trường mới
- Da dạng hóa theo khối: phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh sang ngành nghề khác
s* Nhóm chiến lược mở rộng ra bên ngoài:
" Chiến lược sát nhập: nhằm mở rộng hoạt động kinh doanh Do xu hướng cạnh tranh toàn cầu, vẫn đề sát nhập trở thành một trào lưu hiện nay
" Chiến lược mua lại: là việc ngân hàng mua lại một ngân hàng khác
Trung târntosctiêuattàrdá giàn để laáoh @Gỳ quàän Ì@án R@©ngÂipnaộ đõgiRiôgvãiứU
giữ danh tiếng và cơ cấu tổ chức như cũ hay mua lại các công ty tài chính, công
ty chứng khoán
" Chiến lược liên doanh: liên doanh khi hai hay nhiều ngân hàng hợp lực
đề thực hiện những vấn đề còn một ngân hàng riêng lẽ không thực hiện được 4* Nhóm chiến lược thu hẹp:
= Cat giam chi phí: chiến lược này chỉ mang tính tạm thời để sắp xếp lại
hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn khi một số lĩnh vực nào đó có hiệu quả thấp
hoặc không có hiệu quả làm chi phí tăng cao hoặc do khó khăn tạm thời liên quan đến điều kiện môi trường kinh doanh
" Cất bỏ một số lĩnh vực kinh doanh: chiến lược này thực hiện theo hướng
nhượng bán hay đóng cửa một số cơ sở kinh doanh trực thuộc với mục đích thu hồi
vốn đầu tư ở những bộ phận kinh doanh không còn khả năng sinh lời cao hay tập trung vốn cho một số hoạt động khác có khả năng sinh lời ôn định hơn
" Giải thể: là chiến lược bắt buộc cuối cùng ngừng hoàn toàn các họat
động kinh doanh
19
Trang 32g) Lwa chon chién lược
Việc xem xét để đảm bảo tính tối ưu đòi hỏi trước khi ra quyết định
lựa chọn chiến lược nào đó ngân hàng cần xem xét và cân nhắc trên cơ sở:
- Tận dụng tối đa ưu thế của ngành và ưu thế của chính ngân hàng
- Phù hợp với mục tiêu lâu dài
- Phù hợp với khả năng tài chính và chuyên môn của ngân hàng
- Thái độ và quan điểm của lãnh đạo ngân hàng, đặc biệt là quan điểm đối với lợi nhuận và rủi ro
- Tận dụng được các nguồn tài trợ bên ngoài
- Mức độ ảnh hưởng có thê gây phản ứng từ các tổ chức tài chính cạnh tranh khác
- Xác định thời điểm: Khoảng thời gian khi có sự tương thích chiến
lược “mở cửa” thì phải quyết định đầu tư cho cơ hội đó ngay và nếu không chiến
lược khép lại, lúc này có thê trở thành nguy cơ khi đối thủ cạnh tranh đã đi trước
hay thời cơ đã qua khi thời điểm quyết định không thích hợp
h) Sơ đồ quy trình lập chiến lược
r= lị ror re ee rầ ra C1 ¿= ID rs Bro ‘ile { | pau ie “ips = § ici)
bo dai Xft Wet ụ WO" 4 HV Ù ely HH Hd ug - °irAp H h Zui eu! 4 mic WG, Tim) ‘
Phân tích môi trường kinh đoanh bên ngoài
để xác định các cơ hội và đe dọa chủ yếu
Đánh giá nội tại
để nhận diện
những điểm mạnh, điểm yếu
Hình 3: Sơ đồ quy trình lập chiến lược
(Nguồn: Quản trị ngân hàng thương mại, 2007)
20
Trang 332.2 PHUONG PHAP NGHIEN CUU
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.2.1 Thu thập số liệu sơ cấp
- Phỏng vấn trực tiếp chuyên gia và khách hàng qua mẫu điều tra (Phụ lục 2) 2.2.2.2 Thu thập số liệu thứ cấp từ phòng kinh doanh của ngân hàng
- Bảng cân đối tài khoản qua 3 năm 2005, 2006, 2007 của đơn vị từ đó thu
thập được số liệu về nguồn vốn , hoạt động tín dụng, kết quả hoạt động kinh doanh
- Các bảng cân đối kế toán của đơn vị
- Các chuyên đề về báo cáo tông kết năm của đơn vị
- Các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu
2.2.2.3 Thu thập số liệu từ thông tin về lĩnh vực ngân hàng và thị
trường từ sách, báo, tạp chí và trternet như:
- Trang web của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau www.camau.gov.vn
- Trang web của NHNo&PTNT Việt Nam www.vbard.com.vn
- Tạp chí ngân hàng, thông ttn NHNo&PTNT Việt Nam,
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
Trung tâm '1eerllôWl set rD8a(Gàu 8ù E066 đâm và nghiên cứu
- Phương pháp so sánh: Đây là phương pháp phổ biến trong việc phân tích vấn đề Nội dung của phương pháp này là nhìn nhận từng chỉ tiêu cả về tuyệt đối
và tương đối, theo diễn biến thời gian (kỳ này so với kỳ trước) hay về không gian (ngân hàng này với ngân hàng khác)
+ Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị
số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế
Ay = Yi - Yo
Trong d6: y, : chi tiéu nam trudéc
y¡ : chỉ tiêu năm sau
Ay : là phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của
các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục
+ Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
21
Trang 34¥17- Yo
Ay * 100%
Yo
Trong đó:
yo : chỉ tiêu năm trước
y¡ : chỉ tiêu năm sau
Ay : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ của các chỉ
tiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục
- Phương pháp đánh giá cá biệt: áp dụng khi phân tích theo từng vấn đề, từng
chỉ tiêu, từng hiện tượng (có những hiện tượng bất thường) nhằm đánh giá, tìm hiểu bản chất của vấn đề
- Phương pháp phân tích toàn diện: áp dụng khi phân tích tổng hợp các mặt hoạt
Trung tâtradngasaliôan bàng long dháp (@ộ cài diệuadtep dâpxa/àng giaiôfgrgifU
vấn đề riêng đến tổng hợp đánh giá toàn diện Các hiện tượng, vấn đề được đặt riêng
biệt nhưng đồng thời cũng trong mối tương quan chung
- Phương pháp hoạch định chiến lược: dựa theo mô hình Swot
Swot có thê đưa ra sự liên kết từng cặp một cách ăn ý Qua đó giúp hình
thành các chiến lược một cách có hiệu quả nhằm khai thác tốt nhất các cơ hội từ
bên ngoài, giảm bớt các đe đọa, trên cơ sở phát huy mặt mạnh, hạn chế những mặt yêu
22
Trang 35Điểm mạnh - S Diém yéu - W
SWOT Liệt kê những điểm mạnh | Liệt kê những điểm yếu
chủ yếu cơ bản
Cơ hội - O Chiến lược S-O Chiến lược W-O
Liệt kê những cơ hôi | Sử dụng các điểm mạnh | Vượt qua những điểm yếu
chủ yếu để tận dụng cơ hội bằng cách tận dụng các cơ
hội Thách thức — T Chiến lược S-T Chiến lược W — T
Liệt kê các nguy cơ | Sử dụng điểm mạnh để Tối thiểu hoá những điểm yếu
chủ yếu tránh các thách thức và tránh những thách thức
- Chiến lược SO - chiến lược “phát triển”: Kết hợp yếu tố cơ hội và điểm
mạnh của doanh nghiệp để thực hiện bành trướng rộng và phát triển đa dạng hoá
- Chiến lược WO: Các mặt yếu nhiều hơn hắn mặt mạnh nhưng bên ngoài có
Trung tânf®f@c1i@0#9HPCầ'?® h9 ' 69 tí lñ@£Phớt tập Và nghiên cứu
- Chiên lược ST: Đây là tình huông doanh nghiệp dùng điêu kiện mạnh mẽ bên trong để chống lại các điều kiện cản trở bên ngoài, chiến lược này được gọi
là chiến lược “chống đối”
- Chiến lược WT - “phòng thủ”: Doanh nghiệp không còn đối phó được với các nguy cơ bên ngoài, bị tước khả năng phát triển Tình huống này doanh nghiệp chỉ có hai hướng là phá sản hay liên kết với doanh nghiệp khác
- Phương pháp phân tích bằng ma trận QSPM (Ma trận hoạch định chiến lược
có thể định lượng), kỹ thuật phân tích này sẽ cho thấy một cách khách quan các
chiến lược thay thế nào là tốt nhất Ma trận QSPM sử dụng các yếu tố đầu vào
nhờ vao những phân tích từ ma trận môi trường kinh doanh bên trong, môi
trường kinh doanh bên ngoài, ma trận hình ảnh cạnh tranh và sau đó nhận những thông tin cần thiết đề thiết lập ma trận QSPM từ ma trận Swot
23
Trang 36CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHAT TRIEN NÔNG THÔN TỈNH CÀ MAU
3.1 KHÁI QUÁT VÈ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỄN
NÔNG THÔN TỈNH CÀ MAU
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Minh Hải (nay là chỉ nhánh NHNo&PTNT tỉnh Cà Mau) được thành lập ngày 01/10/1988 theo tỉnh thần Nghị định 53/TTg của Thủ tướng chính phủ và quyết định 57/NH — TCCB của thống đốc ngân hàng
Nhà nước Việt Nam với tổng biên chế ban đầu 448 cán bộ công nhân viên Trong
đó trình độ đại học 50 người còn lại là trình độ trung học và sơ học, hầu hết cán
bộ chưa được đào tạo lại
La một chi nhánh lớn của NHNo&PTNT Việt Nam đóng tại dia bàn thành
phố Cà Mau, một trung tâm kinh tế năng động của tỉnh và cũng là nơi chịu nhiều ảnh hưởng của chiến tranh và hậu quả của thời kì bao cấp Qua 20 năm hoạt động NHNo&PTNT tỉnh Cà Mau đã trải qua các thời kì đổi mới:
Trung tâm Hoc Rise arr TT Pal fl@ờ Rộó tấp W3 Hồ Cứu
nguồn vốn, xóa bỏ dần hình thức cấp hát vốn của ngân hàng Nhà nước (NHNN) đối với các NHTM trong lĩnh vực kinh doanh Đây là một khó khăn rát lớn đối
vôi hệ thống NHNo&PTNT, vốn huy động ban đầu đạt 15% cho nhu cầu đầu tư
tín dụng, còn lại 85% trông chờ vào nguồn tái cắp vốn của NHNN Trong khi đó thị trường vốn nằm chủ yếu trong khu vực thành thị chiếm 80% thị phần vốn
nhàn rỗi, nhưng nơi đây lại chịu cạnh tranh của nhiều NHTM khác có ưu thế hơn
về huy động vốn, ngoài ra cũng còn nhiều tổ chức tín dụng khác cũng đua nhau
ra đời và cạnh tranh trong những lĩnh vực huy động vốn
- Thời kì đổi mới về cơ cấu đầu tư, từ 90% là đầu tư cho kinh tế quốc
doanh (1988) sang đầu tư cho thành phần kinh tế mà trọng tâm là kinh tế hộ sản xuất phù hợp với mục tiêu của NHNo& PTNT Việt Nam
- Tháng 07/1991 tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam ban hành quyết định 499/TD về chủ trương cho vay thí điểm hộ sản xuất, chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh đã kịp thời triển khai ở một số huyện trọng điểm, kết quả năm 1991 đã cho vay 11.887 hộ nông dân vay số tiền 9.554 triệu đồng, dư nợ
24
Trang 37cuối năm còn 4.082 triệu không có nợ quá hạn Kết quả tuy nhỏ nhưng cũng đã cho thay sự đổi mới của NHNo&PTNT là đúng
- Ngày 01/01/1997 tỉnh Minh Hải được tách ra hai tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu NHNo&PTNT tính Minh Hải cũng tách ra làm hai chi nhánh
NHNo&PTNT tỉnh Cà Mau đã nhanh chóng ổn định tổ chức, duy trì hoạt động bình thường, kết quả đó là do ban lãnh đạo đã có sự chuẩn bị về tổ chức, nhân sự
và bộ máy làm việc hợp lí
Đến nay toàn chỉ nhánh có khoảng 376 cán bộ công nhân viên trong đó
trình độ trên đại học chiếm 1,06%, đại học và tương đương 60%, trung cấp 25%,
còn lại là sơ cấp và chưa qua đào tạo
NHNo&PTNT tỉnh Cà Mau có khoảng 21 diễm giao dịch Trong đó 1 hội
Trung tâmddecdiôtniairl @ền: lữneh4@ ciới liộtpfaeezlâmidà nghiên cứu
25
Trang 38NGAN HANG NONG NGHIEP VA PHAT TRIEN NONG THON CHI NHANH TINH CA MAU
ˆ Chi Chỉ Chi a „ Chi L Chỉ Chi m Chỉ Chi Chi " „
Mau Dơi Hiển Căn Minh Tân Nước Văn Bình
Thời
Hình 4: Sơ đồ mạng lưới hoạt động của NHNo&PTNT tỉnh Cà Mau
(Nguồn: Phòng tô chức ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Cà Mau, 2007)
26
Trang 393.1.3 Sản phẩm, dịch vụ
3.1.3.1 Huy động vẫn
- Nhận tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn của tất cả các tô chức , dân cư trong tỉnh bằng VND và ngoại tệ
- Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu
- Huy động vốn qua phát hành thẻ ATM
- Các tài khoản tiền gửi thanh toán của các tô chức kinh tế và các tô chức tín dụng khác
3.1.3.2 Nghiệp vụ cho vay
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn dài hạn bằng VND và ngoại tệ đối với các
thành phần kinh tế và cho vay như cho vay vốn sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ
sở hạ tầng, sửa chữa nhà, phục vụ đời sống, cho vay trả góp
- Cầm cố các loại kỳ phiếu, trái phiếu, số tiết kiệm theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam
- Nhận cho vay ủy thác theo ủy nhiệm của các tổ chức trong và ngoài nước
- Chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá
Trung tâm Họe.ïêu Bỳm (Qầmifaap(@ Tài liệu học tập và nghiên cứu
- Mở tài khoản cho các tổ chức, cá nhân
- Chuyển tiền điện tử
- Chỉ trả kiều hối, chuyên tiền điện tử nhanh nhất trên toàn thế giới: Western Union
Trang 403.1.4 Cơ cấu bộ máy tô chức của ngân hàng
Hình 5: Sơ đồ cơ cầu tô chức bộ máy NHNo&PTNT tỉnh Cà Mau
(Nguôn: Phòng tổ chức ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Cà Mau, 2007)
28