TS Võ Minh Huân KS Phạm Quang Huy GIAÙO TRÌNH THÖÏC HAØNH PHAÂN TÍCH VAØ MOÂ PHOÛNG MAÏCH ÑIEÄN NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2017 3 LÔØI NOÙI ÑAÀU Khi maïch ñieän trôû neân phöù[.]
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Khi mạch điện trở nên phức tạp về cấu trúc và tính năng sửdụng để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của con người, thì việc thiếtkế thủ công phải tốn rất nhiều nhân lực từ lúc bắt đầu thiết kế mạch,lắp ráp, chạy mô phỏng và chế tạo Nếu một giai đoạn thiết kế bị lỗi thìviệc truy tìm điểm lỗi có thể dẫn tới chi phí cao tương đương với việcthiết kế ban đầu Hơn nữa, chi phí cho việc chế tạo các chip điện tử tốnrất nhiều tiền và thời gian Vì vậy, các nhà thiết kế cần các công cụ môphỏng để khám phá không gian thiết kế và kiểm tra các thiết kế trướckhi chúng được chế tạo
Với sự phát triển nhanh chóng trong lãnh vực Điện - Điện tử vàtrong công nghệ thông tin, quá trình thiết kế với sự hỗ trợ của máy tính
(gọi chung là CAD - Computer Aided Design) bằng các chương trình
chuyên dùng đã được triển khai và áp dụng rộng rãi tại các trường Córất nhiều chương trình phần mềm ứng dụng cho chuyên ngành điện tử
với tên chung là EDA (Electronic Design Automation -Tự động Thiết kế
Mạch Điện tử) đã và đang được triển khai tại các trường Đại học Kỹthuật EDA thiết kế những hệ thống điện tử như mạch tích hợp hay các
bo mạch in Những người thiết kế chip dùng công cụ này để thiết kế vàphân tích mạch điện tử cho các chip bán dẫn, ở đó có thể bao gồmhàng tỷ con transistor Như một kiến trúc sư tạo ra một kế hoạch xâydựng tòa nhà, những kiến trúc sư này dùng các công cụ máy tính đểthiết kế một tòa nhà và tiên đoán những đáp ứng của cấu trúc để cóthể chống chọi với mưa, gió và bão Một cách tương tự, những ngườithiết kế vi mạch dùng các công cụ máy tính này để thiết kế một vimạch, kiểm tra khả năng thực thi của nó và đảm bảo hành vi hoạtđộng của nó Các công cụ này được xem như là EDA EDA rất cầnthiết cho những thiết kế như vậy EDA ra đời giúp cải thiện đáng kểthời gian từ thiết kế cho tới khi sản xuất hàng loạt, cũng như thời gianquay vòng thiết kế do phải lặp lại quy trình thiết kế để khắc phục cácvấn đề lỗi xảy ra trong suốt quá trình
Lợi ích của EDA
EDA ra đời giúp những người thiết kế hệ thống dùng những côngnghệ mới nhất và khám phá ra những phương pháp thiết kế khác nhau
Trang 4những người thiết kế vi mạch ứng dụng cụ thể (ASIC), đưa ý tưởng thiếtkế một cách logic vào trong máy tính, giúp nhà thiết kế xử lý những vấnđề phức tạp của mạch tích hợp EDA giúp người thiết kế layout đặt cáclinh kiện điện tử trong một khung của chip và đi dây hàng triệu transistortrên một vi mạch tích hợp (IC) EDA giúp kiểm tra hàng trăm quy luậtràng buộc thiết kế về mạch điện và thiết kế vật lý từ những yêu cầu củanhà sản suất vi mạch để đảm bảo khi sản suất không bị lỗi EDA giúpcác công ty tạo ra sản phẩm tích hợp nhiều chức năng trên chip với chiphí thấp hơn và thời gian ra thị trường ngắn hơn.
Một cách ngắn gọn, vi mạch IC là những thành phần nhỏ tạonên một sản phẩm điện tử có thể làm việc phục vụ con người Vi mạch
IC chứa hàng triệu transistor và các đường dây kết nối Các công cụEDA là những chương trình máy tính giúp những người thiết kế thựchiện các công việc này của họ Những người thiết kế không thể xử lýđộ phức tạp của IC mà không dùng các công cụ này Hơn nữa sốlượng transistor trên một IC tiếp tục tăng gấp đôi mỗi hai năm Hìnhdạng transistor nhỏ hơn gây ra những vấn đề điện phức tạp hơn màcác công cụ EDA phải kiểm tra và tránh các lỗi Việc tạo ra một chipđiện tử bao gồm nhiều giai đoạn từ thiết kế đặc trưng hệ thống tới khichip được sản xuất Những công cụ EDA khác nhau cho mỗi bước thiếtkế thức hiện những nhiệm vụ trong chuỗi thiết kế này Thiết kế mộtchip điện tử thường gồm nhiều kỹ sư làm việc chung với nhau theotừng công đoạn thiết kế hoặc nhiều công đoạn của chuỗi thiết kế Tấtcả đều cần các công cụ EDA này để thực hiện công việc của họ Mộtlỗi xảy ra ở giai đoạn sản xuất có thể phải trả giá rất đắt về thời gianvà tiền bạc để sửa lỗi Nó có thể tiêu tốn hàng triệu Mỹ kim và tiêu tốntới hàng năm để chỉnh sửa lỗi Một lỗi nhỏ cũng có thể bị lỗi trong toànbộ chip, vì vậy quá trình kiểm tra toàn diện trước khi sản xuất rất cầnthiết Những người thiết kế cần chắc chắn mọi vấn đề đều đúng trướckhi đem đi sản xuất IC Các công cụ EDA cảnh báo họ những lỗi cóthể xảy ra (như ngắn mạch hoặc thiếu kết nối) và các vấn đề về côngsuất, định thời và nhiệt độ
Thiết kế mạch điện tử cơ bản chỉ bao gồm vài transistor là bướcđầu để tiến tới những mạch điện tích hợp hàng triệu, hàng tỷ contransistor Ngành thiết kế vi mạch điện tử là một ngành công nghệ cao
Trang 5ngày càng thông minh, hiện đại, giá thành rẻ hơn cùng với sự pháttriển của công nghệ vi mạch Hiện nay, đây là một ngành đã và đangphát triển mạnh mẽ ở nhiều quốc gia trên thế giới; riêng ở các nướcphát triển đã có từ những năm 1980 Nhìn thấy được xu hướng côngnghệ tích hợp, những chính sách của Nhà nước cũng đang đẩy mạnhsự phát triển một lĩnh vực vẫn còn khá mới mẻ ở nước ta Những nămgần đây, từ quá trình hội nhập ngày càng mở rộng, diễn ra trong khuvực và thế giới, nhiều công ty về thiết kế vi mạch đã đến Việt Nam đầu
tư cả về con người lẫn cơ sở hạ tầng Đây vừa là thời cơ, vừa là tháchthức đối với người lao động, đặc biệt là kỹ sư được đào tạo từ cáctrường Đại học, Học viện, chưa nhận được nhiều sự quan tâm củacộng đồng, thiếu các chuyên gia, trang thiết bị chuyên dụng, các cậpnhật công nghệ mới về công nghệ vi mạch đến sinh viên
Bộ sách gồm có hai tập nhằm đưa đọc giả tiếp xúc với việc sửdụng công cụ được hỗ trợ máy tính để thiết kế mô phỏng mạch điện tửtừ đơn giản đến thiết kế mô phỏng vi mạch điện tử tích hợp cỡ lớn vớicác mô hình transistor phức tạp và hiện đại có hành vi phi tuyến,không lý tưởng
Tập 1: Giáo trình thực hành phân tích và mô phỏng mạch điện Tập 2: Thiết kế, mô phỏng và phân tích vi mạch tích hợp cỡ lớn.
Trong tập 1, công cụ mô phỏng mạch đó là chương trình OrCAD,một trong những chương trình nổi tiếng trên thế giới được rất nhiều ngườiquan tâm Sách đã được các học sinh, sinh viên, kỹ sư, học viên Cao họcsử dụng rất phổ biến Một chức năng rất mạnh của OrCAD mà ít ngườibiết đến sau khi sát nhập Hãng Microsim với chương trình Pspice quachức năng mô phỏng đã mang đến cho OrCAD là một trong nhữngchương trình mạnh nhất tới thời điểm bây giờ
Trong tập 2, quá trình thiết kế các vi mạch phức tạp được giớithiệu, mô phỏng và phân tích Sự tích hợp cao của vi mạch dẫn tới cáccông cụ tự động thiết kế mạch điện tử (EDA) và thiết kế được hỗ trợmáy tính (CAD) cũng trở nên phức tạp hơn Việc tìm kiếm một sự kếthợp giữa các công cụ và cách sử dụng những công cụ này cho nhữngthiết kế chuyên dụng được xem như tìm ra một con đường đi cho mộtdự án vi mạch Tập 2 giới thiệu những công cụ để thiết kế, mô phỏngvà phân tích các vi mạch Những công cụ được dùng trong tập 2 này
Trang 6sơ đồ vi mạch tích hợp cỡ lớn VLSI-Very Large Scale Integration cho
những thiết kế như thư viện cổng, khối quan trọng của một mạch lớnvà những đường dẫn dữ liệu quan trọng tại mức transistor tới thiết kếmức layout để sản suất chip điện tử Quá trình mô phỏng với các ảnhhưởng của quá trình giảm kích thước transistor trong các mô hình thamsố transistor thật, công nghệ nanomet cũng như phân tích các tham sốbao gồm diện tích, định thời, công suất, cũng được đề cập trong tập
2 Để hiểu và tận dụng hết công năng của tập 2, người đọc cần bổsung kiến thức về transistor, CMOS, thiết kế vi mạch tích hợp
Nhằm phổ biến và khai thác các chương trình Tự động Thiết kếMạch Điện tử tới sinh viên, sao cho trong một thời gian ngắn có thể vẽ,thiết kế được mạch in và tính toán thiết kế mô phỏng mạch điện làm cơsở cho việc thiết kế các vi mạch chuyên dùng đang là hướng phát triểnmạnh tại các trường Đại học, Viện từ khi Việt Nam đã sản xuất chip 8bit Khoa Điện - Điện tử Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật xin giớithiệu cùng bạn đọc một bộ sách được biên soạn, cập nhật các thôngtin mới nhất chuyên dùng trong lãnh vực thiết kế mạch điện tử với sự
trợ giúp của máy tính EDA: Electronic Design Automation-Tự động
Thiết kế Mạch Điện tử, phục vụ cho việc dạy và học nhằm giúp cácsinh viên nhanh chóng tìm hiểu và khám phá các công cụ của nhữngchương trình EDA để hỗ trợ thiết kế các mạch điện trong thời gianngắn nhất nhằm tiết kiệm được các chi phí, thời gian
GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH PHÂN TÍCH VÀ MÔ PHỎNG MẠCH ĐIỆN
được biên soạn với hơn 1.000 hình minh họa rất trực quan, được cắttrực tiếp từ màn hình máy tính, giúp sinh viên khai thác được chươngtrình PSPICE, phân hệ PSPICE A/D đầy quyền năng của OrCAD trongcông việc của mình Sách được biên soạn theo các hướng dẫn từngbước cho dù sinh viên là người mới bắt đầu hay đã dùng vi tính thànhthạo thì giáo trình này đều giúp cho các bạn sinh viên làm quen vớimột chương trình mới trong một thời gian thật ngắn Người sử dụng đọctới đâu làm được tới đó, đúng với mục đích đề ra của cuốn sách này là:
Học nhanh chóng dễ dàng thông qua các hình ảnh hướng dẫnrất trực quan được chụp trực tiếp từ màn hình máy tính
Thực hành tới đâu có thể áp dụng ngay những gì đã học, tài liệucó thể làm giáo trình thực hành tại các trường Đại học Kỹ thuật
Trang 7Bưu chính - Viễn thông, Tự động hóa, Cơ điện tử, có thể nhanhchóng sử dụng khai thác một cách hữu hiệu chương trình này.
MỘT SỐ ĐIỂM CẦN CHÚ Ý
Để có thể phân tích, mô phỏng, sinh viên cần phải cài đặtchương trình vào trong máy Tùy theo đĩa cài đặt đang sử dụng làphiên bản OrCAD 9.X, 10.0, 16.X mà cách cài đặt cũng như giao diệnlàm việc hơi khác một chút so với sách hướng dẫn
Lưu ý: Các mạch điện minh họa trong các bài tập chỉ mang tínhcách tham khảo để các sinh viên nắm được cách thức mô phỏng.OrCAD dù mạnh thế nào đi nữa cũng chỉ là công cụ hỗ trợ cho việcthiết kế và mô phỏng mà thôi, muốn phân tích cũng như mô phỏngmạch được tốt các sinh viên cần có kiến thức chuyên môn mới có thểkhai thác hết chức năng của chương trình
CÁCH TỔ CHỨC QUYỂN SÁCH NÀY
Với các sinh viên đã làm quen với những thao tác trên Windowsvà có những kiến thức chuyên ngành nhất định thì có thể thực hànhxong quyển sách này một cách dễ dàng Sách gồm 10 chương với hìnhthức trình bày là các bài tập để diễn giải các khả năng phân tích và môphỏng của phân hệ PSICE A/D trong OrCAD
Sách trình bày các nội dung sau:
Chương 1: Thiết lập các phân tích và bắt đầu mô phỏng.
Chương 2: Mô tả cách thiết lập phân tích DC.
Chương 3: Phân tích AC.
Chương 4: Phân tích quá độ.
Chương 5: Phân tích nhiệt độ và thông số.
Chương 6: Phân tích Monte Carlo và Worst Case.
Chương 7: Mô phỏng số.
Chương 8: Mô phỏng hỗn hợp tương tự và số.
Chương 9: Phân tích các dạng sóng.
Chương 10: Các tùy chọn biến ngõ ra khác.
Trang 8trình bày trong mục “TÀI LIỆU THAM KHẢO” ở cuối sách Đây làquyển sách giáo trình thực hành về lãnh vực “EDA -Tự động Thiết kếMạch Điện tử” được các giảng viên Khoa Điện - Điện tử trường Đại học
Sư phạm Kỹ thuật TP HCM biên soạn với mọi cố gắng và tận tâm caonhất Tuy nhiên với trình độ chuyên môn, kinh nghiệm và thời gian cònhạn chế mà nội dung của quyển sách đề cập tới cần có kiến thức rấtsâu, do đó, trong lần biên soạn này chắc còn những điểm sai sót vàkhiếm khuyết nào đó Các tác giả rất mong nhận được nhiều ý kiếnđóng góp của bạn đọc để nội dung cũng như hình thức bộ sách nàyđược hoàn chỉnh và phục vụ bạn đọc tốt hơn
Các tác giả chân thành cám ơn sự đóng góp ý kiến quý báu củacác đồng nghiệp, các bạn sinh viên để tài liệu mang tính hiện đại vàsát thực tế, các bài tập biên soạn dễ học, dễ thực hành để góp phầnđổi mới trong việc dạy và học theo hướng công nghệ
Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về:
TS Võ Minh HuânTel: 0909437522Email: huanvm@hcmute.edu.vnHay
KS Phạm Quang HuyTel: 0903728344Email: huypq@hcmute.edu.vn
Chúc các bạn sinh viên thực hành thành công và khai thác cóhiệu quả chương trình PSPICE Mong rằng quyển sách này giúp cácthầy cô cũng như bạn đọc sẽ dạy và học tốt hơn, từ đó vận dụng đượccác chức năng của chương trình vào thực hiện các công việc của mình
Trang 9MỤC LỤC GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH PHÂN TÍCH VÀ MÔ PHỎNG MẠCH ĐIỆN
TS VÕ MINH HUÂN - KS PHẠM QUANG HUY
Chương 1: Thiết lập các phân tích và bắt đầu mô phỏng. 9
Chương 2: Mô tả cách thiết lập phân tích DC. 23
Chương 5: Phân tích nhiệt độ và thông số. 81
Chương 6: Phân tích Monte Carlo và WorstCase. 103
Chương 8: Mô phỏng hỗn hợp tương tự và số. 215
Chương 10: Các tùy chọn biến ngõ ra khác. 271
Chương 11: Thiết lập trạng thái ban đầu 283
Trang 10CHƯƠNG 1
THIẾT LẬP CÁC PHÂN TÍCH VÀ MÔ PHỎNG
1 CÁC LOẠI PHÂN TÍCH
Sức mạnh của OrCAD ngày càng lớn hơn khi OrCAD sát nhậpHãng Microsim lại với chương trình Pspice chuyên dùng trong môphỏng Với phân hệ Pspice A/D, chương trình OrCAD hỗ trợ rất nhiềuloại phân tích để từ đây có thể mô phỏng các mạch tương tự, mạch sốvà cả những mạch điện hỗn hợp gồm tín hiệu tương tự và số Bảngdưới cung cấp cho chúng ta một cái nhìn tổng thể các phân tích màchương trình mô phỏng Pspice A/D có thể thực hiện được Các tham số
phân tích được chỉ rõ với các tùy chọn trong khung Analysis type
số - Nhiệt độĐiểm phân cực Bias Point
Truyền tín hiệu
nhỏ DC
Bias Point
Độ nhạy DC Bias Point
Phân tích quá độ Time Domain (Transient) Thời gian
Nhiệt độ Temperature (Sweep)
Monte Carlo Monte Carlo/Worst Case
Độ nhạy/Sai số
thiết bị
Monte Carlo/Worst Case
Trang 11Pspice A/D hỗ trợ hoàn toàn cho phân tích mạch số: Bằng cáchmô phỏng các tác động trong miền thời gian của các linh kiện số trongmột phân tích quá độ (transient) chuẩn, bao gồm cả sự điều chỉnh thờigian Worst-case (min/max) Đối với các mạch điện tương tự, mạch hỗnhợp giữa tương tự và số đều có thể chạy tất cả các chế độ mô phỏng.Tuy nhiên, đối với mạch số thì chỉ có thể chạy được phân tích quá độtrong miền thời gian (Time Domain-Transient) Bộ phân tích các dạngsóng sẽ tính toán và hiển thị các kết quả mà chương trình Pspice A/Dmô phỏng theo đồ thị dạng sóng tín hiệu (dòng điện và điện áp) Bộphân tích cũng có thể tạo ra các thông tin phân tích bổ sung dưới dạngcác danh sách hay các bảng và được lưu vào một tập tin xuất.
2 THIẾT LẬP CÁC CHẾ ĐỘ PHÂN TÍCH
Giả sử chúng ta đã có một sơ đồ nguyên lý mạch điện hoànchỉnh, để thiết lập một hay nhiều chế độ phân tích cho mạch điện này,hãy thực hiện theo các bước sau:
Trong OrCAD Capture,
chọn Pspice > New Simulation
Profile từ thanh trình đơn (menu).
Hộp thoại New Simulation xuất
hiện, hãy nhập vào tên của file
sẽ thực hiện trong khung Name
(ở đây ta đặt tên là mophong)
Sau đó nhấp chuột vào nút Create.
Hộp thoại Simulation Settings-mophong cùng với tên vừa đặt trong hộp thoại New Simulation xuất hiện.
Trang 12Trong hộp thoại này, tiến hành nhấp chọn tab (nhãn) Analysis.
Thiết lập bất kỳ các phân tích khác bạn muốn thực hiện cho mạch điệnbằng cách chọn các loại phân tích và các tùy chọn trong khung
Analysis type và hộp Options Đến đây, bạn để hoàn tất việc thiết lập
chế độ phân tích, nhấp chuột vào nút OK để tiếp tục.
3 THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÂN TÍCH CHUẨN
Các mô phỏng bình thường chạy từ một file mô phỏng (OrCAD
gọi file này là profile) hay có thể mô phỏng lần lượt theo một loạt các
chuỗi lệnh (batch mode), qua đó chỉ thực hiện loại phân tích đã đượcchỉ rõ Trong quá trình mô phỏng một file mạch điện, các loại phân tíchsẽ được thực hiện theo thứ tự như sau :
6 Truyền tín hiệu nhỏ DC
7 Đáp ứng quá đo
8 Phân tích FourierMỗi loại mô phỏng chỉ được chạy một lần Nhiều loại phân tích nhưtruyền tín hiệu nhỏ, độ nhạy DC và đáp ứng tần số phụ thuộc vào việcphân tích điểm phân cực, nên Pspice sẽ tự động tính toán điểm phân cực
Trang 13Việc tính toán điểm phân cực mà chương trình Pspice A/D thựchiện sẽ tính toán các trạng thái ban đầu của các linh kiện số cũng nhưcác linh kiện tương tự.
4 CÁC BIẾN NGÕ RA
Một số các phân tích như nhiễu, Monte Carlo, độ nhạy/sai sốthiết bị, độ nhạy DC, Fourier và hàm truyền tín hiệu nhỏ DC đòi hỏingười dùng phải chỉ rõ các biến ngõ ra cho các điện áp hay dòng điệntại các điểm định rõ trên trang bảng vẽ (schematic) Tùy vào loại phântích, chúng ta cần chỉ rõ các biến ngõ ra như sau:
Điện áp trên một dây, một chân hay một đầu của linh kiệnbán dẫn
Dòng điện qua một linh kiện hay vào một đầu của linh kiệnbán dẫn
Bảng 2: Tóm tắt một số ký hiệu tên các linh kiện dùng làm biến
ngõ ra các linh kiện hai chân LOẠI LINH KIỆN KÝ HIỆU VÍ DỤ
Tụ điện
Diode
Điện trở
Nguồn áp điều khiển áp
Nguồn dòng điều khiển dòng
Nguồn dòng điều khiển áp
Nguồn áp điều khiển dòng
Nguồn dòng độc lập
Cuộn dây
Công tắc điều khiển bằng áp
Nguồn áp độc lập
Công tắc điều khiển bằng
dòng
CDREFGHILSVW
V(CAP:1), I(CAP)V(D1:1), I(D1)V(R1:1), I(R1)V(E1:1), I(E1)V(F1:1), I(F1)V(G2:1), I(G2)V(HSOURCE:1)I(HSOURCE)V(IDRIV:+), I(IDRIV)V(L1:1), I(L1)
V(SWITCH:+), I(SWITCH)V(VSIN:+), I(VSIN)
V(W2:+), I(W2)
Trang 14Bảng 3: Các linh kiện ba hoặc bốn chân LOẠI LINH KIỆN KÝ HIỆU CÁC KÝ HIỆU CHÂN VÍ DỤ
Bảng 5: Các biến ngõ ra cho phân tích AC
Biên độ (mặc định) V(V1), I(V1)
5 BẮT ĐẦU MỘT MÔ PHỎNG
Sau khi đã dùng OrCAD Capture để vẽ sơ đồ thiết kế mạchđiện và đã thiết lập các phân tích để thực hiện Chúng ta có thể bắt
đầu mô phỏng bằng cách chọn Pspice > Run trên thanh trình đơn Khi
làm theo cách này thì OrCAD Capture tự động tạo ra các file mô phỏngvà khởi động Pspice A/D
Trang 15Tuy nhiên, trong thực tế có thể ta muốn chạy Pspice A/D bênngoài OrCAD Capture Vì có thể chúng ta muốn mô phỏng một mạchđiện không được tạo ra trong OrCAD Capture như đã thực hiện vẽmạch điện từ các phiên bản 6.0, 7.1 của chương trình Pspice hay từmột chương trình nào khác Hoặc chúng ta muốn chạy nhiều kết quảmô phỏng của nhiều mạch điện trong chế độ mô phỏng lần lượt theochuỗi lệnh (batch mode).
Để có thể hiểu rõ hơn các chế độ mô phỏng này, phần trình bàysau sẽ giới thiệu các nội dung sau :
Mô phỏng từ trong OrCAD Capture
Mô phỏng bên ngoài OrCAD Capture
Thiết lập chế độ mô phỏng theo chuỗi lệnh
Cửa sổ mô phỏng của chương trình Pspice A/D
Mô phỏng trong OrCAD Capture
Sau khi đã thiết lập các phân tích cho mạch điện, chúng ta cóthể bắt đầu mô phỏng mạch điện từ trong OrCAD Capture theo haicách sau:
Chọn Pspice > Run trong chương trình OrCAD Capture Hoặc nhấp chọn biểu tượng Run trên thanh công cụ mô phỏng của Pspice từ
trong chương trình OrCAD Capture
Mô phỏng bên ngoài OrCAD Capture
Để khởi động chương trình Pspice A/D không dùng OrCADCapture ta tiến hành các bước như sau: Từ màn hình desktop của
Windows, nhấp chọn Start > Programs > OrCAD Release 9 > Pspice
A/D.
Trang 16Cửa sổ chương trình mô phỏng OrCAD PSpice A/D xuất hiện.
Trong cửa sổ này, chọn
File > Open Simulation Hộp
thoại Open Simulation xuất
hiện Trong hộp thoại này,
nhấp chọn tên file profile mô
phỏng (*.SIM) trong hộp danh
sách hoặc nhập tên của file
profile mô phỏng (*.SIM) vào
khung File name Sau khi nhập
xong nhấp chuột vào nút Open.
Chọn Simulation > Edit Profile
để thay đổi bất kỳ các thông số thiết lập
phân tích Hộp thoại Simulation
Settings-mp xuất hiện.
Trong cửa sổ này, ta có thể thay đổi các thông số của chế độphân tích hoặc thiết lập mới một chế độ khác
Sau cùng, chọn Simulation > Run hay nhấp chọn biểu tượng
Run trên thanh công cụ để bắt đầu chạy mô phỏng.
Trang 17Thiết lập các mô phỏng lần lượt theo chuỗi lệnh (batch mode)
Nhiều mô phỏng có thể chạy trong chế độ mô phỏng lần lượttheo chuỗi lệnh (batch mode) khi khởi động chương trình Pspice A/Dtrực tiếp với file mạch điện vào Ví dụ, ta có thể dùng chế độ này đểchạy các mô phỏng trong một thời gian dài
Có hai cách để thực hiện điều này như mô tả sau đây :
Các thiết lập đa mô phỏng trong một tập tin mạch điện
Các mô tả đa mô phỏng có thể được kết hợp vào một file mạchđiện đơn và được mô phỏng tất cả cùng một lúc với chương trìnhPspice A/D Mỗi một mô tả mô phỏng trong file phải bắt đầu với mộtdòng tiêu đề và kết thúc với một phát biểu END
Trang 18Bộ mô phỏng đọc tất cả các mạch điện trong file mạch điện vàsau đó xử lý tuần tự từng cái một File dữ liệu và file mô phỏng xuấtchứa các ngõ ra từ mỗi mạch điện theo cùng thứ tự như trong file mạchđiện Kết quả là giống nhau nếu như ta chạy từng mạch điện riêng lẻvà sau đó kết hợp lại.
Chạy đa mô phỏng với nhiều file mạch điện
Bạn có thể hướng dẫn chương trình Pspice A/D mô phỏng nhiềufile mạch điện bằng cách dùng phương pháp sau :
Từ màn hình Desktop của Windows, tiến hành nhấp chuột chọn
Start > Programs > OrCAD Release 9 > Pspice A/D.
Cửa sổ màn hình soạn thảo
xuất hiện Trong cửa sổ này chọn
File > Open Simulation từ cửa sổ
chương trình Pspice A/D Hộp thoại
Open Simulation xuất hiện Trong
hộp thoại này, cho phép chọn các
file mạch điện mà ta dự định mô
phỏng chúng
Nhấp vào mũi tên hướng xuống trong khung Look in để tìm
đường dẫn đến thư mục chứa các file mạch điện Nhập vào tên các file
mạch điện trong khung File Name (Lưu ý: Chúng được phân biệt bằng
các khoảng trắng)
Trang 19Hoặc có thể giữ phím Ctrl, đồng thời nhấp chuột để chọn mỗi lần một file hay giữ phím Shift và nhấp chuột để chọn một nhóm các file Chọn xong nhấp Open Bây giờ ta có thể chọn Simulation > Run
để bắt đầu thực hiện quá trình đa mô phỏng
Cửa sổ mô phỏng Probe của chương trình Pspice A/D
Cửa sổ mô phỏng Probe của chương trình Pspice A/D là một ứng
dụng MDI (Multiple Document Interface - Đa giao diện) Vì vậy ta có thể
mở và hiển thị nhiều file cùng một lúc trong cửa sổ này
Ví dụ, ta có thể có một file dạng sóng (.DAT), một file mạch điện(.CIR) và một file xuất mô phỏng (.OUT) và có thể mở và hiển thị chúngtrong các cửa sổ con khác nhau bên trong cùng một cửa sổ chương trìnhPspice A/D
Cửa sổ mô phỏng của chương trình Pspice A/D gồm có ba phần:
Phần cửa sổ chính dùng để mở các file được trình bày, phần cửasổ xuất dùng để xuất các thông tin như sau:
Trang 20Các cảnh báo, các thông báo lỗi và phần cửa sổ trạng thái mô tảcác thông tin trạng thái mô phỏng.
Ta có thể định dạng cách trình bày của các cửa sổ này theo ýriêng nhằm giúp cho việc phân tích nhanh chóng và dễ hiểu
Các cửa sổ này cũng có thể thay đổi kích thước, di chuyển, haysắp xếp lại thứ tự
Cửa sổ mô phỏng Probe cũng bao gồm thanh tiêu đề, thanhmenu và các thanh công cụ hỗ trợ cho việc điều khiển mô phỏng vàhiển thị các dạng sóng
Thanh tiêu đề
Thanh tiêu đề của cửa sổ mô phỏng Probe (vùng nằm trêncùng của cửa sổ) bao gồm tên của file mô phỏng đang được mở (ví dụnhư profile mô phỏng hay file mạch điện) và tên của tư liệu đang thựchiện trên vùng cửa sổ chính Ví dụ, cửa sổ mô phỏng hiển thị tronghình trên thông báo profile mô phỏng đang được mở là SCHEMATIC1-
mp và tư liệu đang thực hiện là bt1-SCHEMATIC1-mp.dat
Các menu và các thanh công cụ
Các lệnh menu được truy cập từ thanh menu gồm:
Các lệnh để thiết lập và điều khiển việc mô phỏng Cho phépngười sử dụng chọn cách trình bày cửa sổ và định dạng các dạng sóngđược hiển thị Các nút trên thanh công cụ lặp lại nhiều lệnh từ cácmenu mà thường hay sử dụng trong chương trình nhằm giúp thao tácxử lý được nhanh chóng
Cửa sổ chính
Vị trí trung tâm ở trên của cửa sổ mô phỏng là phần cửa sổchính, là nơi mà các tư liệu (như là các dạng sóng, các mô tảmạch điện, các thông tin xuất,…) được trình bày trong các cửa sổcon Các nhãn ở dưới bên trái hiện các tên tư liệu mà mỗi cửa sổ conđang chứa
Để kích hoạt một tư liệu nào đó thì hãy nhấp vào nhãn chứa tên
tư liệu đó
Cửa sổ Probe bên dưới chứa hai tư liệu cho hai quá trình mô phỏng khác nhau, đó là bt1-Simulation và kdtt-Simulation.
Trang 21Cửa sổ xuất
Cửa sổ xuất nằm ở vị trí góc trái bên dưới của cửa sổ môphỏng, nó cung cấp một danh sách ngõ ra mô phỏng cũng như hiệncác thông tin, cảnh báo và các thông báo lỗi trong quá trình mô phỏng
Ta có thể thay đổi kích thước và định vị lại cửa sổ này nhằm đọcđược các thông tin dễ dàng hơn
Cửa sổ trạng thái mô phỏng
Cửa sổ trạng thái nằm ở vị trí phía dưới dưới bên phải của cửasổ mô phỏng, nó đưa ra một tập các nhãn hiện thị chi tiết các trạngthái mô phỏng
Trang 22Có ba nhãn cửa sổ trong phần này: Cửa sổ Analysis (cửa sổ phân tích), cửa sổ Watch Variable (cửa sổ xem biến) và cửa sổ
Devices (cửa sổ linh kiện) Cửa sổ Analysis cung cấp các thông số
trong quá trình chạy phân tích của các biến mô phỏng (hay các thamsố như nhiệt độ, bước thời gian và thời gian)
Cửa sổ Watch hiển thị các biến và các giá trị của chúng, các biến
này thiết lập để giám sát trong suốt quá trình mô phỏng
Cửa sổ Devices hiện các linh kiện đang được mô phỏng.
Trang 23 Phân tích điểm phân cực.
Phân tích truyền tín hiệu nhỏ DC (trở kháng vào, trở kháng ravà độ lợi)
Phân tích độ nhạy DC
1 PHÂN TÍCH DC
Tổng quan về phân tích DC
Phân tích DC tạo ra một đường cong DC được thực hiện dựatrên mạch điện Đường cong DC cho phép ta phân tích một nguồn điệnáp hay dòng điện, một tham số toàn cục, một tham số model (mô hình)hay là nhiệt độ biến đổi trong một khoảng các giá trị Điểm phân cựccủa mạch điện được tính toán đối với mỗi giá trị của đường cong Điềunày có ích đối với việc tìm các hàm truyền của một bộ khuếch đại, cácngưỡng cao và thấp của một cổng logic,…
Chú ý: Phân tích DC đòi hỏi trong sơ đồ nguyên lý mạch phải
có ít nhất một nguồn điện áp với mô tả DC (ví dụ: linh kiện VDC) hoặcmột nguồn dòng với mô tả DC (ví du:ï linh kiện IDC)
Để thiết lập chế độ mô
phỏng phân tích DC, ta hãy
thực hiện theo các bước sau:
Trong OrCAD Capture, chọn
PSpice > New Simulation
Profile.
Trang 24Nếu trước đó đã thực hiện
một quá trình mô phỏng nào đó
thì ta cũng có thể chọn PSpice >
Edit Simulation Settings Trong
cả hai thao tác trên thì hộp thoại
New Simulation đều xuất hiện.
Trong hộp thoại này, nhập vào
tên profile trong khung Name,
nhập xong nhấp Create.
Hộp thoại Simulation Settings - DC xuất hiện.
Trang 25Trong hộp thoại này nhấp chọn tab Analysis, ở khung Analysis
type chọn DC Sweep và khung Options nhấp chọn tùy chọn Primary Sweep Nhập vào các giá trị tham số cần thiết và nhấp chọn các hộp
kiểm tra tương ứng để hoàn tất việc thiết lập phân tích
Nhóm hộp Sweep variable chứa danh sách các tùy chọn
cho các biến cần khảo sát như nguồn áp, nguồn dòng,thông số toàn cục, thông số model và nhiệt độ
Nhóm hộp Sweep type cho phép ta xác định các thông
số cho trục tọa độ mà sẽ hiển thị dạng sóng tín hiệumô phỏng
Nhấp OK để lưu lại profile mô phỏng.
Chọn PSpice >
Run để bắt đầu chạy mô
phỏng mạch
Ví dụ: Xét sơ đồ
mạch nguyên lý sau:
Trang 26Nguồn điện áp V1 được quét từ –0.125V đến 0.125V với bướcnhảy là 0.005.
Điều này có nghĩa: Ngõ ra có (0.125 + 0.125)/0.005 + 1 = 51bước hay điểm mô phỏng
Một nguồn với mô tả DC (như VDC hay IDC) phải được sử dụngnếu giá trị quét là loại nguồn dòng hay nguồn điện áp
Giá trị DC mặc định của V1 được dùng trong suốt phân tích DCvà được tạo thành giá trị quét Tất cả các nguồn khác đều lưu lại cácgiá trị của chúng
Sau khi chạy phân tích, file xuất mô phỏng có phần mở rộngOUT cho mạch trong hình trên chứa một bảng các điện áp quan hệ vớiV1 gồm nút OUT1 và nút OUT2
Để tính toán đáp ứng DC của một mạch điện tương tự, PSpiceA/D gỡ bỏ thời gian từ mạch điện Điều này được thực hiện bằng cáchhở mạch các tụ điện và ngắn mạch các cuộn dây và chỉ dùng các giátrị DC của các nguồn diện áp và dòng điện Cách thực hiện tương tựđược áp dụng cho các linh kiện số, tất cả các khoảng trễ đường truyềnthì được thiết lập đến zero và tất cả các bộ kích thiết lập đến các giá trịthời gian zero của chúng
Trang 27Để giải các phương trình mạch điện, PSpice A/D dùng một thuậttoán lặp lại Đối với các linh kiện tương tự, phương trình thì liên tục vàđối với các linh kiện số thì phương trình là luận lý (boolean) NếuPSpice A/D không thể thu một kết quả sau một số lần lặp, các linhkiện số/tương tự được gán đến giá trị X và vòng lặp sẽ ngưng.
Nếu một nút số không thể vẽ bằng các giá trị đã biết trong suốtcác vòng lặp DC thì trạng thái DC của nó sẽ là X (ví dụ như ngõ ra củamột flip-flop với xung clock giữ ở mức thấp) Tùy thuộc vào mạch điện,có thể không cĩ, hay một nút số hoặc là tất cả các nút số có trạng thái
X khi điểm phân cực được tính toán
Thiết lập nguồn kích DC
Để chạy một phân tích DC hay phân tích truyền tín hiệu nhỏ
DC, ta cần phải đặt và kết nối một hoặc nhiều nguồn độc lập Sau đóthiết lập mức điện áp hay dòng điện DC cho mỗi nguồn
Để thiết lập một nguồn kích DC, ta hãy thực hiện theo các bướcsau:
Đặt và kết nối một trong các linh kiện sau trên trang schematic:
VDC, IDC: Dành cho phân tích DC hay điểm phân
cực (hàm truyền)
VSRC, ISRC: Các loại đa phân tích gồm phân tích DC
và điểm phân cực (hàm truyền)
Nhấp đúp lên biểu tượng để hiển thị cửa sổ thông số linh kiện,nhấp vào ô bên dưới cột DC để thay đổi giá trị của nó
Nhấp Apply để cập nhật và đóng cửa sổ thông số linh kiện.
Đa phân tích DC
Một biến quét thứ hai có thể được chọn sau khi giá trị quét chính
đã được chỉ rõ khi thiết lập chế độ phân tích DC Sweep trong hộp thoại
Simulation Settings.
Trang 28Khi ta định rõ một biến quét thứ hai thì nó tạo ra vòng lặp bênngoài đối với phân tích.
Điều này có nghĩa: Với mỗi lần tăng biến quét thứ hai thì biếnquét thứ nhất nhảy qua toàn bộ khoảng giá trị của nó
Để thiết lập một biến quét tiếp theo khác
Trong hộp thoại Simulation Settings - TRAN, nhấp chọn
Secondary Sweep trong khung Options đối với chế độ phân tích DC Sweep.
Nhập vào các giá trị tham số cần thiết và chọn các hộp kiểm tratương ứng để hoàn tất các thiết lập
Họ đường cong phân tích DC
Khi một phân tích DC tiếp theo được thực hiện thì toàn bộ họđường cong được hiển thị Điều này có nghĩa: Phân tích DC tiếp theocũng có một phần dữ liệu của nó (hay ta có thể nghĩ rằng nó là một lầnchạy phân tích)
Ví dụ: Cho mạch điện như hình trang bên, ta có thể thiết lập
một phân tích DC với nguồn điện áp VD (Primary Sweep), nguồn điệnáp VG (Secondary Sweep) và được liệt kê như trong bảng trang bên:
Trang 29Loại biến quét Nguồn điện áp Nguồn điện áp
Khi phân tích quét DC được chạy, vì đã có thêm một đánh dấudòng điện tại chân M1 nên chương trình sẽ hiển thị các kết quả môphỏng trong PSpice A/D
Kết quả như hình dưới
Trang 30Để thêm một đường tải cho một
điện trở, thêm một đồ thị tính toán
đường tải từ điện áp quét Giả sử rằng
biến trục X là điện áp quét V_VD từ
0-5V Thêm một đồ thị đường tải cho
điện trở 50 kΩ bằng cách: Trong cửa
sổ Probe chọn menu Trace > Add
Trace.
Trong hộp thoại Add Traces, nhập vào khung Trace
Expression biểu thức sau: (5V-V_VD)/50K Sau đó nhấp OK.
Điều này sẽ có ích cho việc xác định điểm phân cực cho mỗiđường cong trong họ đường cong như hình dưới
Trang 312 PHÂN TÍCH ĐIỂM PHÂN CỰC
Tổng quan về điểm phân cực
Điểm phân cực được tính toán cho bất kỳ phân tích nào dù có
thiết lập hay không thiết lập phân tích trong hộp thoại Simulation
Settings Tuy nhiên, thông tin này chỉ được báo cáo khi phân tích Bias Point được cho phép Khi phân tích điểm phân cực được cho phép thì
các thông tin sau được ghi đến file xuất
Danh sách của tất cả các nút điện áp tương tự
Danh sách tất cả các nút trạng thái số
Dòng điện qua tất cả các nguồn áp và tổng công suất của chúng
Một danh sách các tham số tín hiệu nhỏ cho tất cả các linh kiện.Để thiết lập một phân tích điểm phân cực, hãy làm theo cácbước sau:
Trong khung Analysis type của hộp thoại Simualtion Settings
-mp, chọn Bias Point Trong khung Options, nhấp chọn tùy chọn General Settings, nhập vào các giá trị tham số cần thiết và nhấp chọn
các hộp kiểm tra tương ứng để hoàn tất các thiết lập mô phỏng Nhấp
OK để lưu profile mô phỏng.
Trang 32Sau đó chọn PSpice > Run
để bắt đầu mô phỏng Nếu phân
tích điểm phân cực được cho phép
thì ta có thể bỏ bản báo cáo các
điểm phân cực tương tự và số
bằng cách: Chọn nhãn Options
của hộp thoại Simulation Settings
– Bias Ponit, trong khung
Category chọn Output file.
Nhấp bỏ chọn hộp kiểm tra Bias Point node voltages (NOBIAS).
3 PHÂN TÍCH TRUYỀN TÍN HIỆU NHỎ DC
Tổng quan về truyền tín hiệu nhỏ DC
Phân tích truyền tín hiệu nhỏ DC bằng cách tính toán hàmtruyền tín hiệu nhỏ qua việc thay đổi mạch điện quanh điểm phâncực và xem nó như là mạch điện tuyến tính Độ lợi tín hiệu nhỏ,điện trở ngõ vào, điện trở ngõ ra được tính toán và ghi lại
Các linh kiện số tự chúng không bao gồm phân tích tín hiệunhỏ Ví dụ như: Một cổng không có đáp ứng tần số
Trang 33Vì thế, tất cả các linh kiện số giữ các trạng thái mà được tínhtoán khi phân tích điểm phân cực Tuy nhiên, đối với các linh kiện trongcác mạch điện tích hợp số-tương tự thì mạch tương tự có một sự tuyếntính rõ ràng.
Chú ý: Để chạy được phân tích thì mạch điện nên chứa ít nhất
một nguồn ngõ vào như là VSRC Để tính toán độ lợi tín hiệu nhỏ,điện trở ngõ vào và điện trở ngõ ra: Thiết lập chế độ phân tích bằng
cách trong khung Analysis type của hộp thoại Simualtion Settings
– Small Signal, chọn Bias Point Trong nhóm hộp Output File Options, nhấp chọn hộp kiểm tra Calculate small-signal DC gain,
định rõ điện áp ngõ ra hay dòng điện qua nguồn điện áp trong
khung To Output variable và định rõ tên nguồn ngõ vào trong khung From Input source name (Xin xem lại các biến ngõ ra để biết cách định dạng biến ngõ ra) Nhấp OK để lưu profile mô phỏng.
Sau đó chọn PSpice > Run
để bắt đầu mô phỏng Độ lợi giữa
nguồn vào và ngõ ra được tính
toán theo các điện trở ngõ vào và
ngõ ra Ví dụ: Xét mạch điện sau.
Trang 34Nếu ta chọn V(OUT2) là ngõ ra và V1 là nguồn vào, giá trị điệntrở ngõ vào đối với V1 và giá trị điện trở ngõ ra V(OUT2) được tính toán.
Trang 35Sau khi đã thực hiện mô
phỏng, trong cửa sổ Probe của
chương trình mô phỏng PSpice A/D
chọn View > Output File để xem
file xuất
Độ lợi giữa V1 và V(OUT2) dễ dàng được suy ra Tất cả cácphép tính đều được ghi đến file xuất
4 PHÂN TÍCH ĐỘ NHẠY DC
Tổng quan về độ nhạy DC
Phân tích độ nhạy DC để tính toán và ghi lại độ nhạy của mộtnút điện áp đối với mỗi tham số linh kiện cho các loại linh kiện sau:
Các điện trở
Các nguồn dòng và nguồn áp độc lập
Các công tắc điều khiển bằng áp và dòng
Các diode
Các transistor phân cực
Trang 36Độ nhạy được tính toán bằng cách tuyến tính hóa tất cả các linhkiện quanh điểm phân cực Các linh kiện số giữ lại các trạng thái tínhtoán khi tính toán điểm phân cực như đã trình bày trong phần truyềntính hiệu nhỏ DC.
Để thiết lập chế độ phân tích độ nhạy DC: Thiết lập chế độ
phân tích bằng cách: Trong khung Analysis type của hộp thoại
Simualtion Settings - TRAN, chọn Bias Point.
Trong nhóm hộp Output File Options, nhấp chọn hộp kiểm tra
Perform Sensitivity analysis (.SENS), định rõ nút điện áp ngõ ra trong
khung Output variable(s) Nhấp OK để lưu profile mô phỏng.
Trong màn hình
soạn thảo OrCAD Capture,
chọn PSpice > Run để bắt
đầu mô phỏng
Ví dụ: Xét mạch điện hình trang bên.
Trang 37Hãy phân tích độ nhạy của nút điện áp V(OUT1) Sau khi đãthực hiện mô phỏng, trong cửa sổ Probe của chương trình mô phỏng
PSpice A/D chọn View > Output File để xem file xuất.
Trang 38 Phân tích nhiễu mô tả cách thiết lập một phân tích để tínhtoán các thành phần nhiễu linh kiện và tổng nhiễu của ngõ
ra, ngõ vào
1 PHÂN TÍCH AC
Ghi chú: Để thiết lập và chạy một phân tích AC thì trong sơ đồ
nguyên lý mạch cần có ít nhất một nguồn dòng hay nguồn áp với mộttín hiệu ngõ vào AC Ví dụ như linh kiện VAC, IAC, VSIN
Tổng quan phân tích AC
Phân tích AC là một phân tích đáp ứng tần số PSpice A/D tínhtoán đáp ứng tín hiệu nhỏ của mạch điện để kết hợp các ngõ vào bằngcách thay đổi nó quanh điểm phân cực và xem nó như một mạch tuyếntính Một vài điểm cần chú ý khi thực hiện phân tích AC:
Các linh kiện phi tuyến như là các công tắc được điều khiểnbằng áp hay dòng được biến đổi đến các mạch tuyến tínhtheo giá trị điểm phân cực của chúng trước khi PSpice A/Dchạy phân tích tuyến tính (tín hiệu nhỏ)
Các linh kiện số giữ các trạng thái mà PSpice A/D đã tínhtoán khi tính toán cho điểm phân cực
Vì phân tích AC là một phân tích tuyến tính nên nó chỉ xétđến độ lợi và đáp ứng pha của mạch điện; nó không giớihạn điện áp hay dòng điện
Lời khuyên: Cách tốt nhất để dùng phân tích AC là thiết lập độ
lớn nguồn đến 1 Với cách này, các ngõ ra được đo thì tương đương vớiđộ lợi mà quan hệ giữa nguồn ngõ vào và ngõ ra đó
Trang 39Thiết lập một nguồn kích AC
Để chạy một phân tích AC, ta cần đặt và kết nối một hay nhiềunguồn độc lập và sau đó thiết lập biên độ AC và pha cho mỗi nguồn
Để thiết lập một nguồn kích AC: Đặt và kết nối một trong cácbiểu tượng sau trong mạch điện:
VAC, IAC khi ta chỉ muốn chạy một phân tích AC
VSRC, ISRC khi ta muốn chạy nhiều loại phân tích bao gồmcả phân tích AC
Ghi chú: Không giống như phân tích DC, hộp thoại Simulation Settings ở chế độ phân tích AC Sweep/Noise không có tùy chọn
nguồn ngõ vào Thay cho mỗi nguồn độc lập trong mạch điện chứamột mô tả AC riêng của nó về biên độ và pha
Nhấp đúp vào biểu tượng linh kiện, cửa sổ thông số linh kiệnxuất hiện Nhấp vào ô bên dưới cột tính chất tương ứng để thay đổi giátrị của nó Tùy thuộc vào biểu tượng nguồn mà ta đặt, định nghĩa mô tả
AC như sau:
Đối với linh kiện VAC và IAC: Thiết lập tính chất ACMAG đểthay đổi giá trị biên độ điện áp (VAC) hay dòng điện (IAC)với các đơn vị của nó Thiết lập tính chất ACPHASE để thayđổi pha AC theo giá trị độ điện
Đối với VSRC và ISRC: Thiết lập thuộc tính AC đến dạngbiên độ (pha)
Thiết lập phân tích AC
Để thiết lập chế độ phân tích AC, trong Capture chọn PSpice >
New Simulation Profile Hoặc PSpice > Edit Simulation Settings nếu
trước đó đã thực hiện một chế độ mô phỏng nào đó
Trang 40Khi chọn PSpice > New Simulation Profile, hộp thoại New
Simulation xuất hiện Nhập vào tên profile trong khung Name Nhập
xong, nhấp nút Create.
Sau khi nhấp nút Create, hộp thoại Simulation Settings - AC
xuất hiện
Trong hộp thoại này nhấp chọn tab Analysis, trong khung
Analysis type, chọn chế độ phân tích AC Sweep/Noise Định rõ các
thông số mô phỏng yêu cầu cho phân tích AC hay phân tích nhiễu mà
ta muốn chạy như sau: