1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo trình thiết kế trang phục nữ cơ bản giáo trình dùng cho sinh viên ngành công nghệ may

166 10 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Thiết Kế Trang Phục Nữ Cơ Bản
Tác giả Phùng Thị Bích Dung
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công nghệ may
Thể loại Giáo trình
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 166
Dung lượng 13,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: THIẾT KẾ ÁO NỮ (12)
    • 1.1. Giới thiệu nguyên phụ liệu dành cho áo nữ (12)
    • 1.2. Giới thiệu một số dụng cụ dùng trong thiết kế và may (13)
    • 1.3. Phương pháp đo ni (15)
    • 1.4. Ni mẫu (18)
    • 1.5. Phân loại áo nữ cơ bản (18)
      • 1.5.1. Phân loại các dạng thân áo nữ cơ bản (19)
      • 1.5.2. Phân loại các dạng tay áo nữ cơ bản (44)
      • 1.5.3. Phân loại các dạng cổ áo nữ cơ bản (58)
    • 1.6. Phương pháp chuyển đổi vị trí pen trên thân trước áo nữ (79)
    • 1.7. Phương pháp tạo đường Découp trên thân trước áo nữ (0)
    • 1.8. Quy trình thiết kế áo blouse nữ (0)
    • 1.9. Cách tính định mức vải may áo nữ (96)
  • Chương 2: THIẾT KẾ QUẦN TÂY NỮ (101)
    • 2.1. Giới thiệu nguyên phụ liệu dành cho quần tây nữ (101)
    • 2.2. Phân loại các dạng quần tây nữ cơ bản (102)
      • 2.2.1. Quy trình thiết kế quần tây nữ không ly (104)
      • 2.2.2. Quy trình thiết kế quần tây nữ một ly (0)
      • 2.2.3. Quy trình thiết kế quần tây nữ hai ly (128)
      • 2.2.4. Quy trình thiết kế quần tây nữ ba ly (134)
    • 2.3. Cách tính định mức vải may quần tây nữ (141)
  • Chương 3: THIẾT KẾ VÁY (0)
    • 3.1. Giới thiệu nguyên phụ liệu dành cho váy (144)
    • 3.2. Phân loại các dạng váy cơ bản (145)
      • 3.2.1. Quy trình thiết kế váy thẳng (147)
      • 3.2.2. Quy trình thiết kế váy chữ A (0)
      • 3.2.3. Quy trình thiết kế váy chữ A, Découp đối xứng (0)
      • 3.2.4. Quy trình thiết kế váy một vòng tròn (0)
      • 3.2.5. Quy trình thiết kế váy nửa vòng tròn (0)
      • 3.2.6. Quy trỡnh thiết kế vỏy ẳ vũng trũn (0)

Nội dung

THIẾT KẾ TRANG PHỤC NỮ CƠ BẢN GIÁO TRÌNH PHÙNG THỊ BÍCH DUNG 1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ******************* ThS PHÙNG THỊ BÍCH DUNG GIÁO TRÌNH (Giáo[.]

Trang 1

THIẾT KẾ TRANG PHỤC NỮ CƠ BẢN GIÁO TRÌNH

PHÙNG THỊ BÍCH DUNG

Trang 2

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 4

3

LỜI NÓI ĐẦU

Môn học Thiết kế trang phục nữ cơ bản là môn học dành cho sinh viên cao đẳng và đại học ngành Công nghệ may sau khi các em đã hoàn thành các môn học chuyên ngành Nguyên phụ liệu may, Kỹ thuật may cơ bản và Hệ thống cỡ số trang phục Môn học trang bị các kiến thức cơ bản về phương pháp đo ni trực tiếp trên cơ thể người, phương pháp vẽ thiết kế trên mặt phẳng 2D các chi tiết thành phẩm của quần, áo, váy nữ

cơ bản dựa trên các số đo của ni được cung cấp hoặc của cỡ số trung bình trong hệ cỡ số trang phục nữ Đồng thời môn học cũng cung cấp các phương pháp chuyển đổi vị trí pen, tạo đường cúp và đường trang trí

cơ bản trên sản phẩm

Giáo trình “Thiết kế trang phục nữ cơ bản” được dùng làm tài liệu chính cho môn học Thiết kế trang phục nữ cơ bản phục vụ cho chương trình đào tạo 150 tín chỉ Giáo trình góp phần giúp cho người học dễ dàng nắm bắt kiến thức trên lớp, ôn tập kiến thức đã học đồng thời tăng khả năng tự học, tự nghiên cứu tài liệu Ngoài ra,giáo trình còn

là tài liệu tham khảo bổ ích cho sinh viên chuyên ngành Thiết kế thời trang và Kinh tế gia đình

Trong quá trình biên soạn, tác giả đã cố gắng rất nhiều nhưng không thể tránh khỏi những thiết sót nhất định Để nội dung tài liệu được hoàn chỉnh hơn trong những lần tái bản sau, tác giả rất mong nhận được các ý kiến đóng góp của người học và các bạn đồng nghiệp

Trân trọng cảm ơn

Tác giả

Trang 8

7

CÁC KÝ HIỆU

Trang 10

9

MỤC LỤC

Chương 1: THIẾT KẾ ÁO NỮ 11

1.1 Giới thiệu nguyên phụ liệu dành cho áo nữ 11

1.2 Giới thiệu một số dụng cụ dùng trong thiết kế và may trang phục nữ 11

1.3 Phương pháp đo ni 14

1.4 Ni mẫu 17

1.5 Phân loại áo nữ cơ bản 17

1.5.1 Phân loại các dạng thân áo nữ cơ bản 18

1.5.2 Phân loại các dạng tay áo nữ cơ bản 43

1.5.3 Phân loại các dạng cổ áo nữ cơ bản 57

1.6 Phương pháp chuyển đổi vị trí pen trên thân trước áo nữ 78

1.7 Phương pháp tạo đường Découp trên thân trước áo nữ 82

1.8 Quy trình thiết kế áo blouse nữ 88

1.9 Cách tính định mức vải may áo nữ 95

Chương 2: THIẾT KẾ QUẦN TÂY NỮ 100

2.1 Giới thiệu nguyên phụ liệu dành cho quần tây nữ 100

2.2 Phân loại các dạng quần tây nữ cơ bản 101

2.2.1 Quy trình thiết kế quần tây nữ không ly 103

2.2.2 Quy trình thiết kế quần tây nữ một ly 120

2.2.3 Quy trình thiết kế quần tây nữ hai ly 127

2.2.4 Quy trình thiết kế quần tây nữ ba ly 133

2.3 Cách tính định mức vải may quần tây nữ 140

Chương 3: THIẾT KẾ VÁY 143

3.1 Giới thiệu nguyên phụ liệu dành cho váy 143

3.2 Phân loại các dạng váy cơ bản 144

Trang 11

3.2.1 Quy trình thiết kế váy thẳng 146

3.2.2 Quy trình thiết kế váy chữ A 156

3.2.3 Quy trình thiết kế váy chữ A, Découp đối xứng 158

3.2.4 Quy trình thiết kế váy một vòng tròn 160

3.2.5 Quy trình thiết kế váy nửa vòng tròn 161

3.2.6 Quy trình thiết kế váy ¼ vòng tròn 162

Trang 12

11

Chương I THIẾT KẾ ÁO NỮ

Mục tiêu chương 1:

1 Trình bày được một số nguyên phụ liệu chuyên dùng cho áo nữ

2 Trình bày được phương pháp đo ni trực tiếp trên cơ thể nữ

3 Phân loại được các dạng áo nữ cơ bản theo thân áo, tay áo và bâu

áo

4 Vẽ thiết kế hoàn chỉnh được các chi tiết thành phẩm của áo kiểu nữ

cơ bản theo số đo của ni mẫu hoặc của một ni bất kì

5 Thực hiện được phương pháp chuyển đổi ly, tạo đường découp trên

áo nữ

1.1 GIỚI THIỆU NGUYÊN PHỤ LIỆU DÀNH CHO ÁO NỮ

Để có được một sản phẩm áo kiểu nữ hoàn chỉnh đảm bảo về tính

kỹ thuật và mỹ thuật, người thiết kế không chỉ thiết kế giỏi mà còn phải chọn được nguyên phụ liệu thích hợp Tùy theo kiểu dáng và mục đích sử dụng sản phẩm mà người thiết kế có những lựa chọn nguyên phụ liệu khác nhau Ở mức độ thiết kế cơ bản, tác giả chỉ giới thiệu một số nguyên phụ liệu thông thường chuyên dùng may trang phục nữ

- Nguyên liệu:

Các nguyên liệu sử dụng may trang phục nói chung và trang phục

nữ nói riêng thông thường được dệt từ sợi 100% thiên nhiên, hoặc 100% tổng hợp hoặc kết hợp cả hai với tỷ lệ sợi thiên nhiên nhiều hơn hoặc ít hơn sợi tổng hợp tùy theo mục đích sử dụng Tên thương mại của các loại vải thường được dùng may áo kiểu nữ là: vải Toile, Katê, Katê sô, Katê pho, Katê thun, Siu, Mousselin, Phi, Satin, Nhung, Tafta,…

Lưu ý: Trong khuôn khổ nội dung kiến thức cung cấp trong giáo trình, nguyên liệu chính không được sử dụng là vải dệt kim

- Phụ liệu:

 Chỉ may: Đa phần dùng chỉ là sợi Filament 100% Polyester, chi

số khoảng 50-60 Độ bền của chỉ tương ứng hoặc cao hơn của nguyên liệu Màu chỉ phải trùng màu với nguyên liệu ngoại trừ trường hợp dùng chỉ để diễu trang trí

Trang 13

 Keo (mex): Đa phần dùng keo hột (còn gọi là keo giấy) Keo trong sản phẩm áo nữ cơ bản chủ yếu được ép vào các chi tiết nẹp như nẹp đinh, nẹp bâu, nẹp túi

 Nút:Có nhiều hình dáng, màu sắc, kých thước và chất liệu cấu thành khác nhau Áo kiểu nữ cơ bản đa phần dùng nút hai lỗ và nút có chân được làm bằng nhiều chất liệu khác nhau như nhựa,

gỗ, kim loại, sừng,… và có đường kých nút (d) từ 1 đến 2,5cm Tùy theo kiểu áo mà người thiết kế chọn nút có đường kýnh phù hợp Ngoài ra, cũng có một số kiểu dùng nút bốn lỗ Yêu cầu màu nút phải hợp với màu vải

 Dây kéo dấu (hay còn gọi là dây kéo giọt nước hoặc dây kéo hạt dưa) dùng trong sản phẩm áo nữ chui đầu thiết kế ôm

 Các loại thun dùng tạo độ dún, độ co giãn cho sản phẩm Có nhiều loại nhưng chủ yếu sử dụng các loại sau:

+ Thun chỉ: thường được cuộn thành từng ống nhỏ, dùng như chỉ may để tạo độ dún cho sản phẩm ở một số vị trí như vòng cổ

áo, ngang eo, chân ngực, lai tay, lai áo,…

+ Thun dây có độ rộng bản từ 0,3 đến 1cm được may bọc hoặc may chần ở các vị trí như cổ, lai tay, lai áo, ngang eo,…

 Dây trang trí trên sản phẩm áo nữ thường rất đa dạng được làm từ nhiều chất liệu khác nhau như ren 100% Polyamit, ren thun, ruybăng màu, dây kim tuyến màu, dây nhựa màu, dây kim loại,….Ngoài ra còn có một số chế phẩm trang trí như hoa thêu, hoa vải, hạt cườm, kim sa,…

1.2 GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ DÙNG TRONG THIẾT KẾ

2 Thước thẳng: thường làm bằng nhựa hoặc gỗ dùng để đo các kých thước và vẽ các đường thẳng khi thiết kế

Trang 14

4 Êke: dùng để xác định các vị trí vuông góc trong thiết kế

5 Các loại kim: kim ghim (kim cúc), kim may máy, kim may tay

6 Phấn may: gồm phấn bột hình tim hoặc phấn sáp để vẽ trên vải

7 Các loại kéo: kéo cắt giấy, kéo cắt vải, kéo bấm (kéo cắt chỉ)

1 Giấy A4,giấy can, giấy màu

2 Viết chì kim, viết chì 2B

Trang 15

1.3 PHƯƠNG PHÁP ĐO NI

- Khái niệm ni: Ni là tập hợp các số đo dùng để vẽ thiết kế trang

phục của một người Các số đo này có được nhờ vào việc đo trực tiếp trên cơ thể của người đó

- Khái niệm ni mẫu: Là một ni bất kì được chọn làm mẫu dùng để

vẽ thiết kế trang phục Thông thường, ni mẫu là ni của người có dáng tương đối đẹp, cân đối và không mắc những khuyết điểm

trên cơ thể như gù, ưỡn, chân cong,…

1.3.1 Nguyên tắc đo và trình tự đo

- Tư thế đo: Khi đo ni, người được đo phải đứng thẳng trong tư thế đứng nghiêm Hai gót chân chạm nhau, hai tay buông thẳng và bàn tay úp vào mặt ngoài đùi Khi nhìn nghiêng thì ba điểm lưng, mông và gót chân nằm trên một đường thẳng vuông góc với mặt đất Đầu để thẳng sao cho đuôi mắt và lỗ tai ngoài tạo thành một đường thẳng ngang song song với mặt đất, mắt nhìn thẳng, chân

- Khi đo các kých thước ngang, phải đặt hai đầu thước đúng vào hai mốc đo Đối với những số đo chỉ có một mốc đo thì đầu kia của thước phải đặt vào vị trí sao cho mặt phẳng do thước tạo thành phải song song với mặt đất

- Khi dùng dụng cụ đo là thước dây, người đo phải đặt thước êm sát trên cơ thể, không kéo căng hoặc để trùng

1.3.2 Xác định mốc đo

Để thu được các số đo chính xác, giảm thiểu mức độ sai số khi đo, ta phải xác định chính xác các mốc đo nhân trắc trên cơ thể người như sau:

- Đốt sống cổ 7 (C7) là đốt xương nằm trên đường chân cổ phía sau

và trồi ra khi ta cúi đầu

- Hõm cổ là điểm giữa của chỗ lõm nhất ở giữa đường chân cổ phía trước khi ta cúi đầu

Trang 16

- Đường ngang mông là đường thẳng ngang song song với mặt đất

đi qua hai đỉnh mông (điểm nhô cao nhất của mông)

- Đường ngang gối là đường thẳng ngang song song với mặt đất đi qua điểm giữa của xương bánh chè (xương đầu gối)

8 Vòng eo: Dùng thước dây đo chu vi vòng eo tại vị trí nhỏ nhất (trên rốn 2cm), thước dây nằm trong mặt phẳng ngang song song với mặt đất

9 Vòng mông: Dùng thước dây đo chu vi vòng mông tại vị trí nở nhất, thước dây đi qua hai điểm giữa mông và nằm trong mặt phẳng ngang song song với mặt đất

10 Dang ngực: Đo bằng thước dây hoặc thước cây khoảng cách hai đầu ngực

Trang 17

11 Chéo ngực: Đo bằng thước dây hoặc thước cây khoảng cách từ hõm cổ đến đầu ngực

12 Dài tay: Tay để thẳng, dùng thước dây đo chiều dài từ mỏm cùng vai đến qua mắt cá tay

13 Vòng cửa tay: Tay khép lại tự nhiên, dùng thước dây đo vòng quanh bàn tay tại vị trí lớn nhất

14 Dài váy: Dùng thước dây đo từ đường ngang eo dọc theo đường viền hông cơ thể đến đường ngang gối

15 Dài quần: Dùng thước dây đo từ đường ngang eo dọc theo đường viền hông cơ thể đến đường ngang mông và kéo thước thẳng xuống mặt đất

Hình 1.1 Minh họa phương pháp đo

Trang 18

Bài tập 1: Chia nhóm tiến hành đo ni cho từng thành viên

Bài tập 2: Tham khảo giáo trình Thiết kế trang phục nữ cơ bản và Thiết kế dạng áo nữ căn bản không pen, không chồm vai theo ni mẫu

1.5 PHÂN LOẠI ÁO NỮ CƠ BẢN

Nói đến kiểu dáng áo nữ là nói đến sự phong phú và đa dạng Tuy nhiên, thông thường để nhận biết kiểu dáng hoặc gọi tên một sản phẩm

áo kiểu nữ, người ta thường dựa vào ba chi tiết chính cấu thành nên sản phẩm Chúng gồm thân áo, tay áo và cổ áo Do vậy, khi học phương pháp

vẽ thiết kế trên mặt phẳng 2D trang phục nữ, trước hết ta cần phân biệt được các dạng thân áo, tay áo và cổ áo cơ bản Đây chính là kiến thức nền tảng để ta có thể học nâng cao hơn, đồng thời tự nghiên cứu những tài liệu cùng loại

 Khái niệm cử động toàn phần (CĐTP): là độ rộng được cộng

thêm vào các số đo vòng ngực, vòng eo và vòng mông của ni trong quá trình vẽ thiết kế trang phục, giúp người có ni đó có thể

Trang 19

cử động khi mặc trang phục Tùy theo kiểu dáng hoặc mục đích

sử dụng trang phục mà ta chọn CĐTP khác nhau

Lưu ý: Khi ghi CĐTP = 8/6/8cm trong ni mẫu, tức là cử động vòng ngực bằng 8cm, cử động vòng eo bằng 6cm và cử động vòng mông bằng 8cm Trường hợp khi thiết kế sản phẩm chỉ cần dùng một hoặc hai cử động trong CĐTP, thì ta phải ghi tách bạch thành từng cử động riêng Ví dụ, khi thiết kế váy, ta chỉ cần cung cấp cử động vòng mông, lúc đó ta không được ghi CĐTP = 2cm

mà phải ghi là cử động vòng mông (CĐM) = 2cm

Dưới đây là một số gợi ý CĐTP khi thiết kế áo kiểu nữ:

- CĐTP ôm = 2/2/2

- CĐTP vừa = 6/4/6

- CĐTP rộng = 8/6/8

- CĐTP thoải mái = 12/10/12

1.5.1 Phân loại các dạng thân áo nữ cơ bản

Nhìn chung, kiểu dáng thân áo nữ rất đa dạng và phong phú Tuy nhiên, dựa vào kết cấu của thân áo, ta có thể quy về ba dạng thân áo cơ bản như sau:

 Dạng 1: Thân áo không pen và không chồm vai (hình 1.2)

 Dạng 2: Thân áo có pen dọc và có chồm vai (hình 1.3)

 Dạng 3: Thân trước có pen dọc và pen ngang, thân sau có pen dọc và sống lưng (hình 1.4)

Hình 1.2 Mặt trước áo căn bản dạng số một

Trang 20

19

Hình 1.3 Mặt trước áo căn bản dạng số hai

Hình 1.4 Mặt trước và mặt sau áo căn bản dạng số ba

Lưu ý: Trong khuôn khổ nội dung kiến thức cung cấp trong giáo

trình, chiều dài áo căn bản bằng ngang mông Tùy theo kiểu dáng

và sở thích của người mặc, ta có thể xác định chiều dài áo căn cứ theo đường ngang mông như sau:

- Chiều dài áo lửng được xác định trong khoảng tính từ đường ngang eo trở xuống đến đường ngang mông

- Chiều dài áo qua mông được xác định từ đường ngang mông trở xuống cộng thêm từ 5 đến 20cm

Trang 21

1.5.1.1 Quy trình thiết kế thân áo dạng 1 – Thân áo không pen

và không chồm vai

Yêu cầu: Sử dụng ni mẫu để thiết kế với cử động vòng ngực

(CĐN) = 8cm, cử động vòng mông (CĐM) = 8cm Thiết kế theo thước tỷ lệ 1:5

- AD = ngang vai = 1/2 rộng vai = 18cm

- DD‟ = hạ xuôi vai = 4cm (vai bình thường)

- CC‟ = ngang mông = 1/4 vòng mông + CĐM/4 = 24,5cm

- Nối E‟ với C‟ cắt đường ngang eo tại C‟‟ Xác định B‟ với C‟‟B‟ = 2,5  3cm Ta có BB‟= ngang eo = BC‟‟ – 2,5  3cm

- Nối A‟ với D‟ ta có A‟D‟ là độ dài vai con

- Nối E‟, B‟ với C‟ ta có khung cơ bản sau:

Trang 22

21

Hình 1.5

Trang 23

 Vẽ đường sườn áo (hình 1.6)

Hình 1.6

 Vẽ vòng cổ (hình 1.7)

Dựng tam giác vuông có cạch huyền là A‟A”, vẽ đường trung tuyến, sau đó dùng thước cong vẽ vòng cổ theo hình minh họa bên dưới

Trang 24

23

Hình 1.7

 Vẽ vòng nách (hình 1.8)

- Xác định điểm F với D‟F = 8cm

- Dựng đoạn thẳng FF‟= 2cm và vuông góc với DD”

- Nối D‟F‟ kéo dài cắt EE‟ tại F”

- Nối E‟F‟, dựng đường trung tuyến của tam giác F‟F”E‟ sau đó dùng thước cong vẽ đường cong vòng nách theo hình minh họa bên dưới

Hình 1.8

Trang 25

 Vẽ đường lai áo (hình 1.9)

- Xác định điểm G và G‟ Ta có CG = 2cm gọi là sa vạt thân trước GG‟= 8cm và song song với CC‟ Nối G‟ với C‟

- Dùng thước cong vẽ đường lai áo như hình bên dưới

Trang 26

25

- Nối e‟ với c‟ cắt đường ngang eo tại c‟‟ Xác định b‟ với c‟‟b‟

= 2,5 – 3cm Ta có bb‟= ngang eo = bc‟‟- 2,5  3cm

- Nối a‟ với d‟ ta có a‟d‟ là độ dài vai con

- Nối e‟, b‟ với c‟ ta có khung cơ bản sau:

Hình 1.10

Trang 27

 Vẽ đường sườn giống thân trước (hình 1.11)

Hình 1.11

 Vẽ vòng cổ (hình 1.12)

- Dựng tam giác vuông như hình minh họa

- Vẽ đường trung tuyến, sau đó dùng thước cong vẽ vòng cổ theo hình minh họa bên dưới

Trang 28

27

Hình 1.12

 Vẽ vòng nách (hình 1.13)

- Xác định điểm f với d‟f = 8cm

- Dựng đoạn thẳng ff‟= 1cm và vuông góc với dd”

- Nối d‟f‟ kéo dài cắt ee‟ tại f”

- Nối e‟f‟, dựng đường trung tuyến của tam giác f‟f”e‟ sau đó dùng thước cong vẽ đường cong vòng nách theo hình minh họa bên dưới

Hình 1.13

 Vẽ đường lai áo (hình 1.14)

- Xác định điểm g và g‟ Ta có cg = 1cm gọi là sa vạt thân sau gg‟= 8cm và song song với cc‟ Nối g‟ với c‟

Trang 29

- Dùng thước cong vẽ đường lai áo như hình bên dưới

Hình 1.14

Thân áo dạng 1 hoàn chỉnh:

Hình 1.15

Trang 30

Yêu cầu: sử dụng ni mẫu để thiết kế với CĐTP = 8/6/8(cm)

Thiết kế theo thước tỷ lệ 1:5

- CC‟ = ngang mông = 1/4 vòng mông + CĐM/4 = 24,5cm

- Nối A‟ với D‟ ta có A‟D‟ là độ dài vai con

- Nối E‟, B‟ với C‟ ta có khung cơ bản sau:

Trang 32

31

- Xác định đầu pen dọc: Từ đỉnh ngực H ta xác định điểm đầu pen dọc H‟ sao cho HH‟ = 3cm Đây còn gọi là thao tác giảm đầu pen Tiến hành vẽ pen dọc như hình vẽ bên dưới:

Hình 1.17

 Vẽ chồm vai ( hình 1.18)

- Từ điểm A‟ ta lấy xuống theo đường cong vòng cổ 1,5cm

- Từ điểm D‟ ta lấy xuống theo đường cong vòng nách 2cm

- Vẽ đường vai con mới theo hình vẽ bên dưới:

Trang 33

- Bc = hạ mông = 19cm Tại c dựng đường thẳng vuông góc với

ab gọi là đường ngang mông

- cc‟ = ngang mông = 1/4 vòng mông + CĐM/4 = 24,5cm

- Nối a với d‟ ta có ad‟ là độ dài vai con

- Nối e‟, b‟ với c‟ ta có khung cơ bản sau:

Trang 35

Hình 1.20

 Vẽ chồm vai (hình 1.21)

- Từ điểm a‟ ta lấy lên theo đường vuông góc với a‟d‟= 1,5cm

- Từ điểm d‟ ta lấy lên theo đường vuông góc với a‟d‟= 2cm

- Vẽ đường vai con mới theo hình vẽ bên dưới:

Trang 36

35

Hình 1.21

 Thân áo dạng 2 hoàn chỉnh:

Hình 1.22

Trang 37

Bài tập 5: Tham khảo giáo trình Thiết kế trang phục nữ cơ bản và thiết kế thân áo dạng 3: thân trước có pen dọc và pen ngang, thân sau có pen dọc và sóng lưng.

1.5.1.3 Quy trình thiết kế thân áo dạng 3 – Thân trước có pen dọc và pen ngang, thân sau có pen dọc và sống lưng

Yêu cầu: sử dụng ni mẫu để thiết kế với CĐTP = 6/4/6 (cm) Vẽ

thiết kế theo thước tỷ lệ 1:5

Trang 38

- Dựng tam giác cân IHI‟

- Trên đường trung tuyến của tam giác IHI‟, xác định điểm H‟‟ với HH‟‟ = giảm đầu pen ngang = 2cm

- Nối E‟, I‟, I và B‟, ta có đường sườn từ ngực đến eo

- Vẽ pen ngang theo hình 1.24

Trang 39

Hình 1.24

13 Vẽ thân sau

 Dựng đường cơ sở (hình 1.25)

- ab = hạ eo = hạ eo sau = 36cm Tại b dựng đường vuông góc

với ab gọi là đường ngang eo

- Bc = hạ mông = 19cm Tại c dựng đường thẳng vuông góc với

ab gọi là đường ngang mông

- Chia a‟‟e làm ba phần bằng nhau

- Tại điểm 1/3 a‟e lấy vuông góc vào một đoạn 0,3cm

- Tại điểm 2/3 a‟e lấy vuông góc vào một đoạn 0,5cm

Trang 40

39

- Tại điểm e lấy vuông góc vào một đoạn 1cm

- Tại điểm b lấy vuông góc vào một đoạn 2cm

- Tại điểm c lấy vuông góc vào một đoạn 2cm

- Nối các điểm vừa dựng ta có hình dáng đường sóng

Hình 1.25 Lưu ý: Sau khi dựng đường sóng lưng, các kých thước ngang

ngực, ngang eo, ngang mông được tính từ đường sóng lưng Do

đó, ở bước tiếp theo ta gạch bỏ phần thừa bên trái đường sóng lưng Dịch chuyển các điểm e, b, c theo chiều ngang sang đường sóng lưng

Ngày đăng: 22/11/2022, 23:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Helen Joseph Armstrong,PATTERNMARKING for fashion design, HarperCollins Publishers, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: PATTERNMARKING for fashion design
Tác giả: Helen Joseph Armstrong
Nhà XB: HarperCollins Publishers
Năm: 1995
2. The Fashiondex, Inc – 2001, The Apparel Design and Production Hand Book (A Technical Reference) Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Apparel Design and Production Hand Book (A Technical Reference)
Tác giả: The Fashiondex, Inc
Nhà XB: The Fashiondex, Inc
Năm: 2001
1. Nguyễn Phi Phụng, Giáo trình Thiết kế trang phục 1, 2004 Khác
2. Phùng Thị Bích Dung, Tạo mẫu trang phục nữ, NXB Đại học Quốc gia TP. HCM, 2013 Khác
3. Trần Thủy Bình, Giáo trình Công nghệ may, NXB Giáo dục, 2005 Khác
4. Trần Thị Thêu, Giáo trình Thiết kế trang phục 2, NXB Đại học Quốc gia TP. HCM, 2008.Tiếng Anh Khác
3. Jayne Smith, Introduction to pattern Drafting – Module code, 2004 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm