ThS HUỲNH TÔN NGHĨA LẬP TRÌNH QUẢN LÝ VỚI MICROSOFT ACCESS 2013 TOÀN TẬP GIÁO TRÌNH BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ******************* ThS HUỲNH TÔN NGHĨA[.]
Trang 1ThS HUỲNH TÔN NGHĨA
LẬP TRÌNH QUẢN LÝ
VỚI MICROSOFT ACCESS 2013
TOÀN TẬPGIÁO TRÌNH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Trong thời đại “kỹ thuật số”, máy tính trở thành một công cụ hỗ trợ tích cực không thể thiếu trong mọi lĩnh vực Đặc biệt đối với người làm công tác quản lý, máy tính trở thành một thiết bị cần thiết và là một lựa chọn ưu tiên hàng đầu
Hiện tại có rất nhiều phần mềm thuộc hệ quản trị cơ sở dữ liệu rất mạnh và tiện ích Việc lựa chọn phần mềm hệ quản trị cơ sở dữ liệu nào
để thiết kế chương trình quản lý cho công việc của bạn là rất quan trọng,
nó quyết định sự phát triển của hệ thống tổ chức quản lý thông tin trên máy vi tính của mỗi công ty
Giáo trình này giới thiệu về phần mềm hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Office Access 2013 – một phần mềm với tính năng nổi trội là tiện ích, dễ sử dụng Tuy nhiên Microsoft Office Access 2013 cũng chỉ dừng lại ở mức độ “Office”; nó chỉ phù hợp cho việc thiết kế các chương trình quản lý ứng dụng ở mức độ vừa phải và tính bảo mật không khắt khe lắm
Giáo trình “Lập trình Quản lý với Microsoft Office Access 2013
toàn tập” nhằm giúp cho người đọc có thể tự học, tự nghiên cứu làm chủ
được công việc của mình trong việc thiết lập một chương trình quản lý bằng Microsoft Office Access 2013
Mặc dù, đã cố gắng biên soạn nhằm cung cấp cho bạn đọc những kiến thức hữu ích nhất, dễ hiểu nhất, song chắc rằng cuốn giáo trình này không tránh khỏi những sơ sót Tác giả chân thành mong nhận được nhiều sự đóng góp của bạn đọc và đồng nghiệp để cuốn giáo trình này ngày càng hoàn thiện hơn
Cuối cùng, xin chúc quý độc giả thành công trong việc sử dụng phần mềm hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Office Access 2013 để xây dựng thành công các chương trình ứng dụng quản lý trong công việc của mình
Tác giả
Email: nghiaht@hcmute.edu.vn
Trang 5MỤC LỤC
Trang
LỜI NÓI ĐẦU 3
MỤC LỤC 5
BÀI 1 TỔNG QUAN VỀ ACCESS 2013 15
1.1 KHÁI NIỆM HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ 15
1.2 GIỚI THIỆU ACCESS 2013 15
1.2.1 Xuất xứ 15
1.2.2 Bắt đầu làm việc với Access 2013 16
1.2.3 Màn hình làm việc của Access 24
1.3 KHÁI NIỆM VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU ACCESS 27
1.3.1 Tập tin cơ sở dữ liê ̣u 27
1.3.2 Các thành phần trong tâ ̣p tin CSDL 27
1.3.3 Các thao tác trên file CSDL 31
1.4 THAY ĐỔI CÁCH TRÌNH BÀY CHO CÁC CỬA SỔ TRONG TRÌNH ỨNG DỤNG 34
1.5 CHUẨN BỊ MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC BAN ĐẦU 37
1.5.1 Dạng thức hiển thi ̣ số 39
1.5.2 Dạng thức hiển thi ̣ ngày 40
BÀI 2 TABLE – BẢNG DỮ LIỆU 41
2.1 CẤU TRÚC CƠ BẢN CỦA MỘT TABLE 41
2.2 TẠO TABLE 41
2.2.1 Ta ̣o table bằng phương pháp DataSheet View 41
2.2.2 Ta ̣o table bằng phương pháp Design View 44
2.3 DATA TYPE VÀ FIELD PROPERTIES 47
2.3.1 Kiểu dữ liê ̣u của field 47
Trang 62.4 CÁC PHÉP TOÁN CƠ BẢN - HẰNG - BIẾN TRONG ACCESS 54
2.4.1 Các phép toán cơ bản 54
2.4.2 Biểu thức (Expression) 56
2.5 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý 57
2.5.1 Khi tạo cấu trúc cho table 57
2.5.2 Khi nhập liê ̣u cho table 62
2.6 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC TABLE 64
2.6.1 Các mối quan hê ̣ 64
2.6.2 Tạo quan hê ̣ giữa các table 65
BÀI 3 THAO TÁC TRÊN BẢNG DỮ LIỆU 69
3.1 HIỆU ĐÍNH MỘT TABLE 69
3.1.1 Thiết kế lại cấu trúc CSDL 69
3.1.2 Sửa đổi nội dung các mẩu tin 71
3.1.3 Thay đổi cách trình bày 73
3.2 THAO TÁC DỮ LIỆU TRONG TABLE 76
3.2.1 Tìm và thay thế 76
3.2.2 Sắp xếp dữ liệu bảng 79
3.2.3 Lọc dữ liệu trong bảng 80
3.3 IN ẤN TABLE 89
BÀI 4 QUERY – BẢNG TRUY VẤN 91
4.1 CHỨC NĂNG VÀ CÁCH TẠO LẬP QUERY 91
4.2 CÁC LOẠI QUERY 91
4.2.1 Select Query 91
4.2.2 Action query 91
4.2.3 Crosstab Query 92
4.3 CÁC HÀM THƯỜNG SỬ DỤNG 92
4.3.1 Các hàm số học 92
Trang 74.3.3 Các hàm về ngày tháng năm 96
4.3.4 Hàm định dạng 98
4.3.5 Hàm điều kiện 99
4.4 TẠO QUERY BẰNG PHƯƠNG PHÁP DESIGN VIEW 99
4.4.1 Ta ̣o select query 99
4.4.2 Ta ̣o select query có gom nhóm thống kê 103
4.5 SỬ DỤNG THAM SỐ TRONG QUERY 106
4.5.1 Ý nghĩa của viê ̣c sử du ̣ng tham số 106
4.5.2 Các bước ta ̣o tham số 106
4.6 TẠO CÁC LOẠI QUERY KHÁC 108
4.6.1 Crosstab Query 108
4.6.2 Make Table Query 110
4.6.3 Update Query 113
4.6.4 Append Query 115
4.6.5 Delete Query 116
BÀI 5 FORM – BIỂU MẪU 119
5.1 CHỨC NĂNG CHÍNH CỦA FORM 119
5.2 CÁC THÀNH PHẦN TRONG MÀN HÌNH THIẾT KẾ FORM 120
5.2.1 Form header 120
5.2.2 Detail 120
5.2.3 Form footer 120
5.2.4 Các công cụ hỗ trợ trong màn hình thiết kế Form 120
5.3 CÁC DẠNG FORM 123
5.3.1 Dạng columnar (da ̣ng cô ̣t) 123
5.3.2 Da ̣ng tabular (da ̣ng danh sách) 124
5.3.3 Da ̣ng datasheet (da ̣ng dữ liê ̣u) 124
5.3.4 Dạng justified (da ̣ng hàng) 125
5.3.5 Da ̣ng main-sub (da ̣ng chính phu ̣) 125
Trang 85.4 TẠO FORM 125
5.4.1 Ta ̣o bằng Wizard 125
5.4.2 Tự thiết kế Form 128
5.4.3 Màn hình thiết kế của các da ̣ng Form 132
5.4.4 Ta ̣o main-sub Form 136
5.5 MỘT SỐ THUỘC TÍNH CƠ BẢN 141
5.5.1 Thuộc tính của điều khiển 141
5.5.2 Thuộc tính của Form 142
5.6 SỬ DỤNG WIZARD ĐỂ TẠO CÁC ĐIỀU KHIỂN TRÊN FORM 143
5.6.1 Label 143
5.6.2 Textbox 143
5.6.3 Nhúng field vào Form 143
5.6.4 Combo box (hộp danh sách thả xuống) 144
5.6.5 List box (hộp danh sách) 147
5.6.6 Command button (nú t lê ̣nh) 152
5.6.7 Hyperlink 155
5.6.8 Web Browser Control 156
5.6.9 Unbound object frame 157
5.6.10 Tab control 160
5.6.11 Navigation Control 161
5.6.12 Chart 164
BÀI 6 REPORT – BÁO BIỂU 169
6.1 CHỨC NĂNG VÀ CÁC DẠNG CỦA REPORT 169
6.1.1 Chức năng 169
6.1.2 Các dạng report 169
6.2 CẤU TRÚC CHUNG CỦA MÀN HÌNH THIẾT KẾ REPORT 171
6.2.1 Report header 171
Trang 96.2.3 <group header> 171
6.2.4 Detail 171
6.2.5 <group footer> 171
6.2.6 Page footer 172
6.2.7 Report footer 172
6.3 CÁC CÔNG CỤ HỖ TRỢ TRONG MÀN HÌNH THIẾT KẾ REPORT 172
6.4 TẠO REPORT 173
6.4.1 Ta ̣o bằng wizard 173
6.4.2 Thiết kế report bằng phương pháp Design view 178
BÀI 7 TẠO TẬP LỆNH (MACRO) 195
7.1 KHÁI NIỆM VỀ MACRO 195
7.2 CÁCH TẠO MACRO 195
7.2.1 Tạo macro mới 195
7.2.2 Lựa chọn Action cho macro 195
7.2.3 Khai báo giá trị cho tham số của hành động 195
7.2.4 Tạo chú thích cho các Action trong macro 196
7.2.5 Tạo điều kiện cho các hành động trong Macro 197
7.2.6 Tạo Macro nhóm 200
7.3 CÁC THAO TÁC TRÊN MACRO 201
7.3.1 Lưu macro hiện hành 201
7.3.2 Chạy thử macro 201
7.3.3 Sửa đổi macro đã tồn tại 202
7.3.4 Chọn môt hoặc nhiều hành động trong macro 202
7.3.5 Thay đổi thứ tự hoặc xóa các action trong macro 203
7.4 MỘT SỐ HÀNH ĐỘNG THƯỜNG DÙNG 203
7.4.1 Open table 203
7.4.2 ApplyFilter: 203
7.4.3 ShowAllRecord: 204
Trang 107.4.4 OpenQuery 204
7.4.5 OpenForm 204
7.4.6 OpenReport 205
7.4.7 CloseWindow 206
7.4.8 CloseDataBase 207
7.4.9 MinimizeWindow-MaximizeWindow 207
7.4.10 RestoreWindow 207
7.4.11 Beep 207
7.4.12 RepaintObject 207
7.4.13 Refresh 207
7.4.14 FindRecord 207
7.4.15 FindNextRecord 208
7.4.16 GotoRecord 210
7.4.17 GotoControl 210
7.4.18 SetProperty 210
7.4.19 Messagebox 210
7.4.20 CancelEvent 211
7.4.21 QuitAccess 211
7.4.22 RunCode 212
7.4.23 RunCommand 212
7.4.24 RunMacro 212
7.4.25 StopMacro 212
7.4.26 StopAllMacro 212
7.4.27 Exportwithformatting 212
7.4.28 AddMenu 213
7.5 MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA MACRO 214
7.5.1 Cách gán macro vào nút lệnh: 214
7.5.2 Tạo macro có điều kiện để điều khiển một Option Group 214
Trang 117.6.1 Ý nghĩa 219
7.6.2 Tạo macro Autokeys 219
7.6.3 Cách ghi phím trong cột macro name: 219
7.7 KỸ THUẬT CHẠY TỪNG BƯỚC MACRO 220
7.7.1 Ý nghĩa của việc chạy từng bước macro 220
7.7.2 Thao tác chạy từng bước macro 220
7.8 SỬ DỤNG BIẾN CỐ (EVENT) TRONG FORM VÀ REPORT ĐỂ CHẠY MACRO 221
7.8.1 Khái niệm về biến cố 221
7.8.2 Ý nghĩa của các biến cố 221
7.8.3 Cách gán macro vào biến cố của đối tượng 222
7.9 TỰ ĐỘNG MỞ FORM KHI MỞ CƠ SỞ DỮ LIỆU 224
7.9.1 Macro Autoexec 224
7.9.2 Sử dụng hộp thoại Startup 224
BÀI 8 GIỚI THIÊ ̣U NGÔN NGỮ VBA 227
8.1 GIỚI THIỆU 227
8.2 CÁC THÀNH PHẦN TRONG MỘT MODULE 227
8.2.1 Giớ i thiê ̣u về module 227
8.2.2 Cách mở cửa sổ Module để viết mã lê ̣nh 227
8.2.3 Các thành phần trong mô ̣t module 229
8.2.4 Thủ tu ̣c xử lý sự kiê ̣n (Event Procedure) 229
8.2.5 Thủ tu ̣c chung (Procedure) 232
8.2.6 Các quy ước đă ̣t tên các thành phần trong VBA 237
8.2.7 Khai báo biến 237
8.2.8 Khai báo hằng 239
8.2.9 Các kiểu dữ liê ̣u đơn giản thường sử du ̣ng 240
8.2.10 Mô ̣t số quy ước khi soa ̣n thảo lê ̣nh trong ngôn ngữ VB 243
8.3 CẤU TRÚC LỆNH TRONG VBA 247
8.3.1 Cấu trúc lệnh gán 247
Trang 128.3.2 Cấu trúc điều khiển If…End If 248
8.3.3 Cấu trú c cho ̣n lựa 250
8.3.4 Cấu trúc vòng lă ̣p 252
8.4 CÁC HÀM NHẬP XUẤT DỮ LIỆU 257
8.4.1 Hàm nhâ ̣p dữ liê ̣u (InputBox) 257
8.4.2 Hàm xuất dữ liê ̣u (MsgBox) 257
BÀI 9 LÀM VIỆC VỚI ĐỐI TƯỢNG TRONG ACCESS 261
9.1 OBJECT VÀ COLLECTION 261
9.1.1 Khái niê ̣m về Object 261
9.1.2 Khái niê ̣m về Collection 262
9.2 CÚ PHÁP CHỈ ĐI ̣NH ĐẾN MỘT OBJECT VÀ CONTROL 263
9.2.1 Cú pháp chỉ đi ̣nh đến mô ̣t form 263
9.2.2 Cú pháp chỉ đi ̣nh đến subform 263
9.2.3 Cú pháp chỉ đi ̣nh đến mô ̣t report 264
9.2.4 Cú pháp chỉ đi ̣nh đến mô ̣t control 264
9.2.5 Cách thay đổi thuô ̣c tính của đối tượng 265
9.2.6 Cách go ̣i phương thức của mô ̣t object thi hành 266
9.2.7 Mô tả và gán biến đối tượng 266
9.2.8 Cú pháp lê ̣nh with 267
9.3 MỘT SỐ THUỘC TÍNH, PHƯƠNG THỨC, BIẾN CỐ CỦA MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG THƯỜNG DÙNG 268
9.3.1 Form 268
9.3.2 Textbox 272
9.3.3 Command button 274
BÀI 10 LÀM VIỆC VỚI ĐỐI TƯỢNG RECORDSET TRONG MÔ HÌNH DAO 277
10.1 KHÁI NIỆM 277
Trang 1310.2.1 Cú pháp khai báo biến đối tượng Recordset 277
10.2.2 Cách gán biến đối tượng Recordset 278
10.2.3 Giải phóng biến đối tượng Recordset 280
10.3 CÁC THUỘC TÍNH VÀ PHƯƠNG THỨC CỦA ĐỐI TƯỢNG RECORDSET 280
10.3.1 Các thuộc tính cơ bản 280
10.3.2 Các phương thức 281
BÀI 11 LÀM VIỆC VỚI ĐỐI TƯỢNG DOCMD 293
11.1 GIỚI THIỆU 293
11.2 MỘT SỐ PHƯƠNG THỨC THƯỜNG SỬ DỤNG CỦA ĐỐI TƯỢNG DOCMD 293
11.2.1 Nhóm phương thức thêm, xóa sửa mẩu tin 293
11.2.2 Nhóm phương thức di chuyển con trỏ mẩu tin trên form hiện hành 294
11.3 CÁC PHƯƠNG THỨC ĐÓNG MỞ FORM, REPORT 297
11.4 BẬT / TẮT CẢNH BÁO KHI XÓA DỮ LIỆU CỦA HỆ THỐNG ACCESS 298
11.5 PHÓNG TO / THU NHỎ / HOÀN NGUYÊN CỬA SỔ HIỆN HÀNH 299
BÀI 12 XỬ LÝ LỖI CHƯƠNG TRÌNH 301
12.1 GIỚI THIỆU VỀ LỖI CHƯƠNG TRÌNH 301
12.2 CÚ PHÁP TẠO BẪY LỖI CHƯƠNG TRÌNH 303
12.2.1 Cú pháp tạo bẫy lỗi trong một thủ tục 303
12.2.2 Cú pháp tạo bẫy lỗi trong một hàm 303
BÀI 13 TẠO CÁC TIỆN ÍCH CHO CHƯƠNG TRÌNH 307
13.1 TẠO MACRO AUTOEXEC 307
13.2 LÀM ẨN/HIỆN CÁC OBJECT TRONG MÀN HÌNH CONTAINER 309
Trang 1413.2.2 Làm Object xuất hiện trở lại 310
13.3 TẠO MENU RIÊNG CHO MÀN HÌNH LÀM VIỆC FORM 311
13.3.1 Giới thiệu 311
13.3.2 Các bước tạo menu trong chương trình 312
13.4 BỔ SUNG NÚT NHẤN VÀO QUICK ACCESS TOOLBAR 323
13.5 BỔ SUNG THẺ (TAB) VÀO THANH RIBBON 326
13.6 CÀI MẬT MÃ BẢO VỆ FILE DATABASE KHI MỞ 329
13.7 DỊCH FILE NGUỒN ACCDB SANG FILE ĐÍCH ACCDE 330
BÀI TẬP THỰC HÀNH 333
TÀI LIỆU THAM KHẢO 399
Trang 15Bài 1 TỔNG QUAN VỀ ACCESS 2013
1.1 KHÁI NIỆM HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
- Cơ sở dữ liệu (CSDL, Database): là một tập hợp các dữ liệu có
liên quan với nhau chứa thông tin về một tổ chức nào đó (như một trường đại học, một ngân hàng, một công ty, một nhà máy, ), được lưu trữ trên các thiết bị nhớ như đĩa từ, băng từ …) để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người sử dụng với nhiều mục đích khác nhau
- Mô hình CSDL quan hệ: Theo mô hình này, dữ liệu bên ngoài
được đưa vào máy tính thể hiện trong các bảng Mỗi bảng gồm nhiều cột
và nhiều dòng Mỗi cột có một tên duy nhất mô tả về một thuộc tính của thực thể mà ta đang quản lý gọi là trường hoặc vùng (field) Mỗi dòng
mô tả thông tin chi tiết về các thuộc tính của một đối tượng cụ thể trong
quản lý gọi là một bản ghi hay một bộ Record
- Hệ quản trị CSDL quan hệ: là phần mềm dùng để tạo lập CSDL
theo mô hình CSDL quan hệ và thao tác trên CSDL đó
1.2 GIỚI THIỆU ACCESS 2013
1.2.1 Xuất xư ́
Access 2013 là một phần mềm hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational Database Management System: RDBMS) chạy trên môi trường Windows 2000 trở lên, thuộc bộ Office 2013 do hãng phần mềm Microsoft sản xuất
Đây là một phần mềm chuyên dùng trong quản lý, là hệ thống các chương trình hỗ trợ các tác vụ quản lý, khai thác dữ liệu lưu trữ trên máy tính theo mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ thực thể kết hợp
Trang 161.2.2 Bắt đầu làm việc với Access 2013
1.2.2.1 Khởi động Access 2013
Cách 1: Gọi từ menu Start, chọn Programs, Microsoft Office, rồi
chọn Microsoft Office Access 2013
Cách 2: Nếu đã có sẵn một Shortcut trên màn hình Desktop cho
Access 2013, double Click vào Shortcut này
Hình 1.2: Biểu tượng MS Access trên desktop
Cách 3: Gọi menu Start, chọn Run rồi gõ vào tên đầy đủ của tập tin
thực thi ACCESS.EXE
Hình 1.3: Khởi động MS Access từ hộp thoại Run
Sau khi khởi động ta có màn hình giao diện làm việc giữa người sử dụng với Access 2013 như sau:
Trang 171.2.2.2 Làm việc với màn hình giao diện ban đầu
Trang giao diện ban đầu của Access 2013 phục vụ cho người dùng
ba mục đích sau:
Từ màn hình giao diện ban đầu này người dùng có thể làm việc với Office Online Website của hãng Microsoft về những vấn đề liên quan đến phần mềm Microsoft Access 2013 nếu máy bạn có kết nối với Internet
Hình 1.5:Màn hình Office Online Website
của Microsoft Access 2013
Từ màn hình giao diện ban đầu này người dùng có thể mở nhanh một file cở sở dữ liệu của Access mà ta sử dụng gần đây hoặc các file cơ
sở dữ liệu đã tồn tại trên đĩa;
Ta có thể click chuột vào một trong những liên kết sau đây để tạo các file cơ sở dữ liệu theo các chủ đề của Office Online Website của hãng Microsoft
Trang 18Hình 1.6: Biểu tượng để chọn mở một file cơ sở dữ liệu của Access 2013
Từ màn hình giao diện ban đầu này người dùng cũng có thể
click chuột vào mục “Blank desktop database” để tạo một file cơ sở dữ
liệu mới của Access
Hình 1.7: Biểu tượng để tạo ra một file cơ sở dữ liệu mới trong Access
1.2.2.3 Giới thiệu về các mẫu chương trình quản lý (Templates) trong
Access 2013
Các template là các cơ sở dữ liệu đã tạo sẵn Các template nhằm
mục đích giúp người dùng tiết kiệm công sức để tạo các cở sở dữ liệu của
mình và cho phép ta có thể đi thẳng đến giai đoạn tinh chỉnh và nhập dữ
liệu thông qua bốn chủ đề chính
Ta có thể click chuột vào một tên file cần mở hoặc click chuột vào “Open Other Files” để mở các file đã tồn tại khác
Trang 19Từ màn hình chính ta click chuột vào các mục chủ đề để chọn loại mẫu chương trình cần tạo lập
Hình 1.8: Mục để click vào tạo ra một file cơ sở dữ liệu mới theo chủ đề a) Tạo tập tin CSDL mới
Trong màn hình giao diện đầu tiên ta click chuột vào nút Blank
desktop Database
Hình 1.9: Màn hình để click chọn Blank desktop Database
Trang 20Trong hộp thoại File Name gõ vào tên file cần tạo (kể cả đường
dẫn nếu cần thiết hoặc click vào biểu tượng folder bên phải để chọn folder chứa file CSDL mới) Sau đó click chuột vào nút Create để tạo Mặc định khi một file Access 2013 mới được tạo lập nó sẽ tự động có tên
là DatabaseX.accdb được lưu trữ trong My Documents trên máy của bạn Tất cả các đối tượng cơ sở dữ liệu trong Access sẽ được chứa đựng trên
một file duy nhất có phần mở rộng là accdb (Chú ý: Access 2013 có thể
mở và làm việc với một file có phần mở rộng là mdb của các phiên bản Access trước 2013)
Hình 1.10: Màn hình khi click chọn Blank desktop Database
Trang 21b) Mở tập tin CSDL đã có
Hình 1.12: Chọn mở file CSDL đã có ở mục Recent Database
Từ màn hình đầu tiên ta có thể mở một tập tin cơ sở dữ liệu Access đã được tạo trước đó bằng cách click chuột vào nút Recent Trong khung liệt kê danh sách các tập tin đã được thao tác gần đây (Recently
Dadabases) để lựa chọn mở nhanh lại, hoặc click vào nút Open Other
Files, Chọn Computer, Click chuột vào nút Browse để lựa chọn các tập
tin khác để mở Sau khi lựa chọn tập tin cần mở, click nút Open
Hình 1.13: Hộp thoại Open để chọn tập tin cần mở
Trang 22Hình 1.14: Màn hình làm việc khi một file cơ sở dữ liệu của
Access đang mở
Chú ý:
Trong màn hình 1.14 ta thấy có một thông báo lạ là:
Hình 1.15: Dòng cảnh báo của Access khi mở một file CSDL đã có sẵn
Nếu giữ file ở trạng thái “disabled” thì các action query, một số action trong macro, các thủ tục và hàm do người lập trình định nghĩa sẽ không hoạt động được Để ta có toàn quyền can thiệp vào dữ liệu của file
đang mở, từ hình 1.15 ta click chuột vào nút Enable Content
Để tùy chọn cho Access mỗi lần mở tự động Enable file cần mở ta thực hiện các bước chỉnh định sau:
Từ màn hình giao diện file đang mở của Access ta click chuột
phiếu File trên thanh Ribbon sau đó click chuột vào nút Option
Trang 23Hình 1.16: Hộp thoại xuất hiện khi chọn phiếu File
Trong màn hình Access Option ta click chuột vào nút Trust
Center Settings
Hình 1.17: Hộp thoại xuất hiện khi click chuột vào nút Options
Trong màn hình Trust center ta chọn mục Macro Settings và click vào lựa chọn Enable all macros (not recommended; potentially
dangerous code can run) Sau đó click chuột vào nút Ok
Hình 1.18: Hộp thoại Trust Center
Trang 24 Thoát khỏi Access và khởi động lại thì các file khi mở sẽ tự
động Enable
1.2.3 Màn hình làm việc của Access 2013
Sau khi mở một file Access, cửa sổ chính Access xuất hiện như
sau:
Hình 1.19: Màn hình làm việc của Microsoft Access 2013
Menu File chứa các mục lệnh tác động lên toàn bộ file cơ sở dữ liệu như: lưu file, mở file, đóng file, tạo file mới, sửa file, …
Thanh công cụ Ribbon: Xuất hiện ở phía trên màn hình gom
nhóm các lệnh của Access lại với nhau Thanh ribbon này cho phép ta
thực hiện các tác vụ khác nhau lên file cơ sở dữ liệu
Trang 25a) b)
Hình 1.21 Khung định hướng
a Khi đang thu gọn b Khi được khai triển
Khi click chuột vào nút trên thanh định hướng ta có các lựa chọn như sau:
click chuột vào đây để thu gọn hoặc khai triển
Trang 26+ Các mục chọn của
Navigate To Category Custom: Các đối tượng bên
trong khung hiển thị theo sự lựa chọn của người sử dụng
Object Type: Các đối tượng
trong khung sắp xếp theo kiểu đối tượng
Tables and Related Views:
Các đối tượng bên trong khung sắp xếp theo mối quan hệ của các đối tượng khác với từng table
Created Date: Các đối
tượng bên trong khung sắp xếp theo ngày giờ tạo lập
Modified Date: Các đối
tượng bên trong khung sắp xếp theo ngày giờ cập nhật
+ Các mục chọn của Filter by
Group Tables: Trong khung chỉ hiển thị tên các table
Queries: Trong khung chỉ hiển thị tên các query
Forms: Trong khung chỉ hiển thị tên các Form
Reports: Trong khung chỉ hiển thị tên các tên report
Macros: Trong khung chỉ hiển thị tên các macro
Modules: Trong khung chỉ hiển thị tên các module
All Access Objects: Trong khung hiển thị toàn bộ các đối tượng
Hình 1.22: Các chọn lựa khi click
chuột vào nút xổ xuống trong
khung định hường
Trang 271.3 KHÁI NIỆM VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU ACCESS
1.3.1 Tâ ̣p tin cơ sở dữ liê ̣u
Microsoft Access 2013 làm viê ̣c với tâ ̣p tin CSDL (Database) có phần mở rô ̣ng là accdb Cơ sở dữ liê ̣u là tâ ̣p hợp các thông tin liên quan đến mô ̣t chủ đề quản lý nào đó
1.3.2 Ca ́ c thành phần chính trong tâ ̣p tin CDSL
TABLES: (Bảng dữ liê ̣u) là thành phần cơ bản quan tro ̣ng nhất
của CSDL Nó được thiết kế dưới dạng bảng dùng để lưu trữ thông tin chi tiết về các thực thể mà chương trình quản lý của ta quan tâm tới Thông tin của mỗi loại thực thể được lưu trữ bên trong một table Tùy theo mỗi chương trình quản lý của ta có liên quan đến bao nhiêu loại thực thể mà ta có bấy nhiêu table để chứa thông tin tương ứng Trong các table ghi tất cả các biến động thông tin phát sinh về các thực thể trong quá trình làm việc
Hình 1.23: Cơ sở dữ liệu BANHANG.Accdb chứa table T_HosoNV
QUERIES: (Bảng truy vấn) là công cu ̣ dùng để truy vấn dữ liê ̣u
và thực hiê ̣n các thao tác trên dữ liê ̣u của table Nó còn được sử dụng để làm nguồn dữ liệu cung cấp cho form và report có tính đi ̣nh da ̣ng cao hơn table
Trang 28Hình 1.24: Query Q_Chamcong
FORMS: (Biểu mẫu) là công cụ dùng để thiết kế màn hình nhâ ̣p
liê ̣u, theo dõi dữ liê ̣u hoă ̣c thiết kế màn hình giao diện giao tiếp giữa chương trình quản lý với người sử dụng thông qua các màn hình điều
khiển hoa ̣t đô ̣ng của chương trình ứng du ̣ng
Hình 1.25: Form F_HosoNV du ̀ ng để theo dõi và cập nhật dữ liệu cho
Trang 29Hình 1.26: Form F_TienichHD du ̀ ng để điều khiển hoạt động
quản lý hóa đơn
REPORTS: (Báo biểu) là kết xuất sau cùng của quá trình xử lý
dữ liệu từ table hoặc là dữ liệu kết quả của query để tạo ra các bảng thống kê báo cáo hoặc các nhãn biểu có thể xem trên màn hình hoặc in ra bằng máy in Báo cáo trong report có nhiều hình thức trình bày phong phú, đẹp mắt, không những gồm chữ, số mà có thể có hình ảnh, đồ thị,
Hình 1.27: Report R_Chamcong in bảng chấm công hàng tháng cho
nhân viên
Trang 30Hình 1.28: Report R_theNV in bảng thẻ của từng nhân viên căn cứ vào
dữ liệu chứa trong table T_HosoNV
MACROS: (Tâ ̣p lê ̣nh) là công cụ để tạo ra các tập lệnh
(Actions) nhằm tự động hoá các thao tác thườ ng ngày thay vì phải lặp lại một cách nhàm chán, tốn thời gian Khi chạy một macro, Access thực hiện tự động hàng loạt các thao tác đã được ghi lại trong macro Công cụ của Access giúp ta ̣o các hành đô ̣ng đơn giản khi xây dựng ứng du ̣ng mà
không cần dùng ngôn ngữ lâ ̣p trình
Trang 31 MODULES: là một dạng tự động hoá cao cấp và chuyên sâu
hơn macro Đó là những hàm và thủ tục riêng của người dùng được soạn thảo bằng ngôn ngữ Visual Basic (VBA: Visual Basic for Application), dành cho các lập trình viên quản lý Ý nghĩa chung khi sử dụng tập lệnh hoặc bộ mã lệnh là để liên kết các thành phần khác nhau trong tập tin cơ
sở dữ liệu Access lại với nhau, nhằm tự động hoá các thao tác cần thiết khi có tác động của người sử dụng
Hình 1.30: Màn hình hiển thị các thủ tục và hàm trong bộ mã lệnh
1.3.3 Ca ́ c thao tác trên file CSDL
1.3.3.1 Tạo mới tập tin CSDL
- Chọn Phiếu File ->New->Blank desktop database
Trang 32- Gõ vào tên file cần tạo trong hộp thoại File Name
- Click chuột vào nút Create
- Chọn Phiếu File ->Close
1.3.3.4 Lưu file CSDL hiện hành với phiên bản Access trước phiên bản 2013
- Chọn Phiếu File -> Save as
Hình 1.32: Giao diện khi chọn mục Save as
- Chọn phiên bản cần lưu trữ
- Click chuột vào Save As
1.3.3.5 Import các thành phần trong tập tin CSDL
- Mở tâ ̣p tin CSDL đích (CSDL cần nhâ ̣n dữ liê ̣u) Thí du ̣: BANHANG.ACCDB
Chọn phiên bản Access để lưu
Trang 33Hình 1.33: Màn hình để khai triển khung Navigation Pane
- Click phải chuột vào ngăn chứa đối tượng cần Import
Hình 1.34: Short Menu xuất hiện khi click phải chuột
vào ngăn đối tượng
- Chọn mục Import / Access Database
- Chọn tâ ̣p tin CSDL nguồn trong hô ̣p thoa ̣i Import rồi bấm vào nút Import Ví du ̣ cho ̣n BANHANG.ACCDB
Click vào đây để khai triển khung định hướng Navigation Pane
Trang 34Hình 1.35: Hô ̣p thoại Import Objects dùng để chọn các Object trong
CSDL nguồn
- Chọn thành phần cần Import (tables, queries,…)
- Chọn đối tươ ̣ng trong thành phần cần Import (có thể cho ̣n hết bằng cách bấm vào nút Select All) Sau đó bấm vào nút OK
1.4 THAY ĐỔI CÁCH TRÌNH BÀY CHO CÁC CỬA SỔ ĐỒI TƯỢNG TRONG ỨNG DỤNG
Từ phiên bản Access 2007 trở về sau các đối tượng như table, form, report,…mặc nhiên được trình bày dưới dạng các thẻ tài liệu (Tabbed Documents) thay cho kiểu trình bày dạng cửa sổ như các phiên bản trước đó
Trang 35Hình 1.36: Các đối tượng đang mở trình bày trên màn hình dưới dạng
thẻ tài liệu
Hình 1.37: Đối tượng đang mở trình bày trên màn hình dưới dạng cửa sổ
Trang 36Người sử dụng có thể thay đổi từ cách trình bày dạng thẻ tài liệu sang cách trình bày dạng cửa sổ bằng tùy chọn sau:
- Vào menu File chọn Options, trong hộp thoại Access Options chọn Current Database
Hình 1.38: Hộp thoại tùy chọn Access Option
Trong mục Document Window Options ta có 2 nút lựa chọn là:
Overlapping Windows: Các cửa sổ đối tượng khi mở trình bày dưới dạng các cửa sổ thông thường
Tabbed Documents: Các cửa sổ đối tượng khi mở trình bày dưới dạng thẻ tài liệu (mặc định)
- Click chuột vào nút OK để xác nhận việc thay đổi
- Đóng file cơ sở dữ liệu sau đó mở lại thì việc thay đổi mới có tác dụng
Trang 371.5 CHUẨN BỊ MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC BAN ĐẦU
Thực hiện phần này để nhập số liệu kiểu ngày theo dạng dd/mm/yy (ngày/tháng/năm) theo kiểu Việt Nam và định dạng kiểu biểu diễn của kiểu dữ liệu số
Chọn Start-> Control Panel và chọn mục Region and Language
(win7)
Hình 1.39: Cư ̉ a sổ Control Panel
- Trong cửa sổ Region and Language, click chọn nút Additional settings
Trang 38Hình 1.40: Cửa sổ Region and Language
- Trong cửa sổ Customize format ta có thể chọn:
Trang 39Hình 1.41: Cửa sổ Customize format
1.5.1 Da ̣ng thức hiển thi ̣ số
Chọn thẻ Numbers - Xem và hiệu chỉnh các mục sau:
Decimal symbol: Ký hiệu phân cách phần nguyên và phần thập phân
No of digits after decimal: Số ký số ở phần thập phân
Digit grouping symbol: Ký hiệu phân cách phần ngàn, triệu, List separator: Dấu phân cách dùng phân cách các đối số trong
hàm Access (dùng trong cả Excel, Word, )
Measurement system: Chọn đơn vị đo lường US (inch) hoặc
Trang 401.5.2 Da ̣ng thức hiển thi ̣ ngày
Chọn thẻ Date – Xem và hiệu chỉnh các mục sau:
Hình 1.42: The ̉ Date dùng xác lập dạng thức hiển thi ̣ ngày
Calendar: Điều chỉnh lịch (mặc định 1930-2029)
Short date Format: Định dạng ngày, có thể chọn d/M/yy (day:
ngày; month: tháng; year: năm)
Date separator: Dấu phân cách các thông số ngày
Long date Format: Định ngày dạng đầy đủ
Sau cùng click nút OK để xác nhận việc định dạng