1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo trình môn học công tác xã hội cá nhân

98 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình môn học: Công tác xã hội cá nhân
Trường học Trường Cao Đẳng Cộng Đồng Kon Tum
Chuyên ngành Công tác xã hội
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2021
Thành phố Kon Tum
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN (7)
    • 1. Khái niệm về CTXH với cá nhân(1) (0)
    • 2. Lịch sử CTXH với cá nhân (0)
    • 3. Mục đích, mục tiêu CTXH cá nhân (13)
    • 4. Các nguyên tắc hành động trong CTXH với cá nhân (0)
    • 5. Vai trò của nhân viên xã hội (17)
    • 6. Các thành tố trong CTXH với cá nhân(3) (0)
    • CHƯƠNG 2: MỘT SỐ LÝ THUYẾT CTXH VỚI CÁ NHÂN (0)
      • 1. Lý thuyết hệ thống sinh thái (24)
      • 2. Nhận diện hệ thống trọng tâm (30)
      • 3. Quan niệm sức mạnh thân chủ (33)
      • 4. Thuyết hành vi (35)
      • 5. Lý thuyết thế hệ (37)
    • CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KỸ NĂNG TRONG CTXH VỚI CÁ NHÂN (0)
      • 1. Kỹ năng lắng nghe (50)
      • 2. Kỹ năng quan sát (52)
      • 3. Kỹ năng đặt câu hỏi (53)
      • 4. Kỹ năng thấu cảm (55)
      • 5. Kỹ năng phản hồi (57)
      • 6. Kỹ năng vấn đàm (60)
      • 7. Kỹ năng vãng gia (thăm viếng gia đình thân chủ) (62)
    • CHƯƠNG 4. TIẾN TRÌNH TRONG CTXH CÁ NHÂN (68)
      • 1. Khái niệm (7)
      • 2. Các kết quả có thể đạt được (69)
      • 3. Các bước trong tiến trình (69)
      • 4. Giải quyết một vài trường hợp điển cứu (0)
    • CHƯƠNG 5. XỬ LÝ CĂNG THẲNG XỬ LÝ KHỦNG HOẢNG (0)
      • 1. Xử lý căng thẳng thần kinh (80)
        • 1.1. Khái niệm (50)
        • 1.2. Nguyên nhân và nhân tố ảnh hưởng (80)
        • 1.3. Các loại căng thẳng thần kinh (81)
        • 1.4. Các phản ứng của căng thẳng thần kinh (Stress) (83)
        • 1.5. Kỹ năng can thiệp căng thẳng thần kinh (84)
      • 2. Xử lý khủng hoảng (85)
        • 2.1. Khái niệm (52)
        • 2.2. Các dạng khủng hoảng (86)
        • 2.3. Các giai đoạn khủng hoảng (87)
        • 2.4. Cảm xúc và phản ứng thường thấy khi khủng hoảng (88)
        • 2.5. Kỹ năng can thiệp tình trạng khủng hoảng (91)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (98)

Nội dung

1 UBND TỈNH KON TUM TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG KON TUM GIÁO TRÌNH MÔN HỌC CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN NGÀNH CÔNG TÁC XÃ HỘI TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ CĐCĐ ngày của Hiệu trưởng[.]

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN

Mục đích, mục tiêu CTXH cá nhân

Mục đích của CTXHCN nhằm phục hồi, củng cố và phát triển sự thực hành bình thường của chức năng xã hội của cá nhân và gia đình NVXH thực hiện điều này bằng cách giúp tiếp cận các tài nguyên cần thiết Về nội tâm, về quan hệ giữa người và người, và kinh tế xã hội Phương pháp này tập trung vào các mối liên hệ về tâm lý xã hội, bối cảnh xã hội trong đó vấn đề của cá nhân và gia đình diễn ra và bị tác động.(3)

Mục tiêu của công tác xã hội cá nhân bao gồm các mục tiêu sau:

 Giúp mọi người phát huy năng lực của chính mình và nâng cao khả năng xử lý và giải quyết vấn đề

 Giúp mọi người tìm các nguồn lực và tạo thuận lợi cho các quan hệ tương tác giữa các cá nhân với các tổ chức và các cá nhân khác

 Giúp các tổ chức đáp ứng nhiệt tình nhu cầu của thân chủ và tạo ảnh hưởng tới quan hệ giữa các tổ chức và cá nhân Đặc biệt tạo ảnh hưởng đến chính sách xã hội

 Tạo ảnh hưởng tới các chính sách xã hội

4 CÁC NGUYÊN TẮC CTXH CÁ NHÂN(5)

NVXH chấp nhận thân chủ với tất cả những phẩm chất tốt và xấu của thân chủ đó, những điểm mạnh và điểm yếu của họ mà không phán xét hành vi của người đó Chấp nhận thân chủ đòi hỏi sự không tính toán, không điều kiện cũng như không tuyên án hành vi của thân chủ Nền tảng của nguyên tắc này là giả định triết học cho rằng mỗi cá nhân có giá trị bẩm sinh, không kể đến địa vị và hành vi của họ Thân chủ được quyền lưu ý và thừa nhận là một con người cho dù anh ta có phạm tội đi chăng nữa Chấp nhận không có nghĩa là tha thứ cho những hành vi phạm tội mà xã hội lên án, chấp nhận là thể hiện sự quan tâm và thiện chí hướng về con người ẩn sau hành vi

4.2 Thân chủ tham gia giải quyết vấn đề

Nguyên tắc này gắn liền với quyền tự quyết của thân chủ Nguyên tắc này còn góp phần giúp thân chủ chủ động tham gia vào việc theo đuổi những kế hoạch dài hạn cả sau khi can thiệp chấm dứt

4.3 Tôn trọng quyền tự quyết định của thân chủ

Nguyên tắc này cho rằng cá nhân có quyền quyết định những vấn đề thuộc về đời sống riêng tư của họ và người khác không có quyền áp đặt các quyết định lên họ NVXH có thể hướng dẫn, giúp đỡ thân chủ đưa ra những quyết định đúng

Sự tự quyết của thân chủ có những giới hạn riêng Quyết định mà thân chủ đưa ra phải nằm trong phạm vi quy định của xã hội và hậu quả của nó không gây tổn hại đến ban NVXH có thể hướng dẫn, giúp đỡ thân chủ đưa ra những quyết định đúng

Sự tự quyết của thân chủ có những giới hạn riêng Quyết định mà thân chủ đưa ra phải nằm trong phạm vi quy định của xã hội và hậu quả của nó không gây tổn hại đến bản thân của thân chủ cũng như tới những người khác

Quyền tự quyết của thân chủ thể hiện ở vịêc thân chủ có sự cam kết tham gia vào toàn bộ tiến trình giải quyết vấn đề Trong mọi tình huống, thân chủ thể hiện quyền chủ động tham gia hay rút lui khỏi các hoạt động trợ giúp mà CTXH dành cho họ

Mỗi thân chủ là một cá thể duy nhất với những đặc điểm cá tính riêng biệt, chịu sự chi phối khác nhau của môi trường sống Do đó, NVXH không nên nhìn nhận thân chủ theo những ý tưởng có trước cho từng thân chủ, dán nhãn lên hoàn cảnh và hành vi của thân chủ Khả năng xem thân chủ như một cá nhân riêng biệt bằng cách cảm nhận qua những nét riêng tư và sự sẵn sàng đáp ứng những nhu cầu của thân chủ là điều quan trọng nhất trong nguyên tắc cá nhân hóa Những nhu cầu, nguyện vọng của thân chủ được thể hiện qua kế hoạch giải quyết vấn đề riêng cho thân chủ đó NVXH không áp dụng một mô hình chung cho những thân chủ khác nhau

4.5 Đảm bảo sự bí mật riêng tư cho đối tượng Đây là nguyên tắc quan trọng trong CTXH Nhân viên xã hội có nhiệm vụ giữ gìn bí mật những thông tin mà thân chủ cung cấp trong hầu hết các tình huống Việc phá vỡ những nguyên tắc bảo mật phải được cân nhắc kỹ lưỡng trong những tình huống nghiêm trọng khi thân chủ có hành vi đe dọa đến an toàn của bản thân và người khác

4.6 Nhân viên xã hội luôn ý thức về mình

Nếu công cụ của người thợ mộc là cái bào, của anh kỹ sư là máy móc thì công cụ của CTXH chính là nhân cách, là phẩm chất con người của nhân viên xã hội Nếu có thói quen độc tài bao biện thật khó thể hiện nguyên tắc tự quyết của thân chủ Nếu có xu hướng nói nhiều thì rất khó lắng nghe và giữ bí mật của thân chủ Nếu không thật nhạy bén về chính mình rất dễ vi phạm sự tôn trọng thân chủ

Do đó nhân viên xã hội là người biết sử dụng bản ngã của mình một cách có ý thức Luôn luôn rà lại động cơ thúc đẩy mình chọn nghề giúp đỡ người khác, luôn luôn đánh giá lại cách làm của mình để có thể khách quan hơn trong nhận định vấn đề của người khác

4.7 Xây dựng mối quan hệ nghề nghiệp giữa nhân viên xã hội và thân chủ

Công cụ chính của các phương pháp CTXH là mối quan hệ giữa nhân viên xã hội và thân chủ (cá nhân, nhóm hay cộng đồng) Nó bắt đầu khi thân chủ đề đạt yêu cầu và chấm dứt khi dịch vụ xã hội hoàn thành hoặc thân chủ đã được chuyển tới một cơ quan khác Nó mang tính nghề nghiệp bởi nhân viên xã hội phải hành động theo nền tảng triết lý và các nguyên tắc đã nêu trên Ngoài ra, nhân viên xã hội còn có những quy điều đạo đức phải tuân thủ khi hành nghề

Giữa nhân viên xã hội và thân chủ phải có mối quan hệ bình đẳng Nhân viên xã hội không được dùng kiến thức, kỹ năng của mình để lèo lái người khác theo ý muốn của mình Hơn hết cần tránh tạo sự phụ thuộc về tâm lý, một điều thường xảy ra với người có vấn đề Phía nhân viên xã hội nếu không được rèn luyện có thể vô tình tìm sự thỏa mãn cho chính mình khi giúp đỡ người.khác

Vai trò của nhân viên xã hội

+ Vai trò là người vận động nguồn lực trợ giúp đối tượng (cá nhân, gia đình, cộng đồng ) tìm kiếm nguồn lực (nội lực, ngoại lực) cho giải quyết vấn đề

+ Vai trò là người kết nối - khai thác, giới thiệu thân chủ tiếp cận tới các dịch vụ, chính sách nguồn tài nguyên đang sẵn có trong cộng đồng

+ Vai trò là người biện hộ/vận động chính sách giúp bảo vệ quyền lợi cho đối tượng để họ được hưởng những dịch vụ, chính sách, quyền lợi của họ đặc biệt trong những trường hợp họ bị từ chối những dịch vụ, chính sách mà họ là đối tượng được hưởng

+ Vai trò là người giáo dục cung cấp kiến thức kỹ năng nâng cao năng lực cho cá nhân qua tập huấn, giáo dục cộng đồng để họ có hiểu biết, tự tin và tự mình nhìn nhận vấn đề đánh giá vấn đề phân tích và tìm kiếm nguồn lực cho vấn đề cần giải quyết

+ Vai trò là người tham vấn giúp cho những đối tượng có khó khăn về tâm lý, tình cảm và xã hội vượt qua được sự căng thẳng, khủng hoảng duy trì hành vi tích cực đảm bảo chất lượng cuộc sống

+ Vai trò là người chăm sóc, người trợ giúp đối tượng như trực tiếp cung cấp dịch vụ chăm sóc đối tượng yếu thế

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

+ Vai trò là người nhà đào tạo, nghiên cứu và quản lý hành chính giúp đào tạo thế hệ nhân viên CTXH, đưa ra những nghiên cứu lý luận và xây dựng mô hình giúp đỡ đối tượng và quản lý các hoạt động, các chương trình, lên kế hoạch và triển khai kế hoạch các chương trình dịch vụ cho cá nhân, gia đình và cộng đồng

6 CÁC THÀNH TỐ TRONG CTXH CÁ NHÂN(3)

Có 4 thành tố chính trong CTXH cá nhân, đó là:

 Con người: gồm thân chủ và nhân viên xã hội

 Vấn đề của thân chủ

 Cơ quan giải quyết vấn đề

Con người là sản phẩm của tự nhiên và giáo dưỡng và luôn luôn trên đà thay đổi Để hiểu anh ta và những vấn đề của anh ta NHXH phải có kiến thức cơ bản về tương tác giữa các ảnh hưởng sinh lý, tâm lý, văn hóa xã hội trên hoạt động của cá nhân và nhóm NVXH cũng phải biết mối quan hệ giữa con người và môi trường

Các học thuyết về tâm lý giúp NVXH hiểu hành vi quá khứ và tương lai của thân chủ và dự báo được những gì sẽ xảy ra Vì chính thân chủ là người phải hành động để giải quyết vấn đề của mình trong khả năng của anh ta, NVXH phải biết tìm hiểu, thảo luận và huy động động cơ của thân chủ và khả năng sẵn có và còn tiềm tàng của thân chủ Nếu thẩm định đúng động cơ và năng lực của thân chủ NVXH có thể ít nhiều xác định thân chủ có thể vận dụng hiệu quả của CTXHCN đến mức nào và họ cùng nhau (TC và NVXH) đặt ra những mục đích thực tế và đạt được

6.2 Vấn đề của thân chủ

Vấn đề mà TC gặp phải có thể thuộc lãnh vực tâm lý xã hội, môi trường hay sự kết hợp cả hai Những vấn đề này cản trở TC trong thực hiện mục đích và do đó ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động tâm lý và xã hội của anh ta Những vấn đề có thể là những khó khăn về đời sống như sự thiếu ăn, thiếu tình thương, ở nhà hay bỏ trốn, giữ hay cho đi đứa con ngoại hôn, ở lại trong tình trạng thất nghiệp hay ra nước ngoài v.v Khó khăn của một cá nhân có thể bắt nguồn từ sự thiếu tài nguyên kinh tế hay xã hội, trình độ học vấn thấp, thiếu kỹ năng và kinh nghiệm, mâu thuẫn trong mối quan hệ, cảm xúc trước một thử thách nặng, hay các nhân tố tâm lý xã hội liên quan đến bịnh hoạn, khuyết tật, sự không thỏa mãn trong các mối quan hệ, mâu thuẫn với cơ quan, tổ chức Hoặc cũng có thể là những rối loạn tâm lý, gia đình không thích nghi hay nhóm trục trặc

Bất cứ khó khăn nào trong số này cũng có thể làm cho cá nhân bị trục trặc trong chức năng của mình

6.3 Cơ quan giải quyết vấn đề (Tổ chức xã hội, nơi NVXH công tác)

Cơ quan là nơi cung cấp các dịch vụ và tài nguyên bên ngoài mà cá nhân hoặc gia đình không có Đại diện của cơ quan để giúp thân chủ là NVXH NVXH là người trực tiếp cung cấp dịch vụ phục vụ thân chủ

Các cơ quan được phân loại như thuộc chính phủ hay ngoài chính phủ tùy nguồn tài trợ Tổ chức chính phủ được chính quyền tài trợ và các tổ chức ngoài

(phi) chính phủ gây quỹ từ các chiến dịch, hay từ những sự đỡ đầu tài chính khác Một số ít là cơ quan bán công vì họ có nhận một phần tài trợ từ chính phủ mặc dù nguồn chính là từ bên ngoài

Các cơ quan cũng có thể được phân loại theo sự chủ quản Cơ quan chỉnh phủ được phép hoạt động từ chính phủ, phần lớn trên cơ sở luật lệ Cơ quan tư nhân được cấp quyền hạn từ một nhóm công dân có quan tâm hay một cộng đồng hoặc lãnh vực tư nhân

Cũng có thể phân loại theo chức năng Bộ xã hội là một cơ quan đa năng với nhiều loại thân chủ như trẻ em và thanh niên, gia đình và phụ nữ thiệt thòi, người tật nguyền, nạn nhân của thiên tài hay tai họa do con người Cũng có cơ quan với một chức năng duy nhất, chỉ nhằm vào một loại đối tượng Phần lớn các tổ chức phi chính phủ thuộc loại này Một số chỉ chăm sóc tập trung, số khác chỉ hỗ trợ về giáo dục hoặc giúp đào tạo kỹ năng hay lo về tín dụng trợ vốn để cải thiện đời sống

MỘT SỐ LÝ THUYẾT CTXH VỚI CÁ NHÂN

- Mô tả và phân tích các lý thuyết trong công tác xã hội với cá nhân như lý thuyết hệ thống sinh thái, hệ thống trọng tâm, quan niệm sức mạnh của thân chủ, thuyết hành vi, thuyết thế hệ

- Hình thành kỹ năng vẽ sơ đồ sinh thái, sơ đồ SWOT, sơ đồ phả hệ, sơ đồ cây vấn đề,

- Sinh viên lắng nghe và thừa nhận tính chuyên nghiệp, sẵn sàng dấn thân với nghề nghiệp sau này

1 LÝ THUYẾT HỆ THỐNG SINH THÁI

1.1 Quan niệm hệ thống sinh thái

Lý thuyết sinh thái là một trong những lý thuyết rất quan trọng trong nền tảng triết lý của công tác xã hội Lối tiếp cận này được áp dụng từ giữa những năm 1970 đến nay Theo lý thuyết này mỗi cá nhân đều có một môi trường sống và hoàn cảnh sống, họ chịu tác động của các yếu tố trong môi trường sống và họ cũng ảnh hưởng ngược lại môi trường sống xung quanh họ Như vậy có thể nói, cốt lõi của cách tiếp cận này là:

Con người sống trong môi trường

Con người chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố

Con người ảnh hưởng ngược lại với môi trường

1.2 Nguyên nhân sử dụng thuyết HTST vào TH CTXH(6)

Thuyết HTST vận dụng sức mạnh của các lý thuyết khác trong việc mô tả hành vi phức tạp của con người

Nó chỉ ra hành vi của cá nhân, gia đình, nhóm, tổ chức, cộng đồng và những mối quan hệ kết nối của họ tạo ra bối cảnh lý tưởng để giúp đỡ cho vấn đề thực hành

Lý thuyết tập trung làm sáng tỏ sự hòa hợp giữa con người và môi trường của họ như thế nào để từ đó tìm cách giải quyết vấn đề của thân chủ

1.3 Nội dung cơ bản của thuyết hệ thống sinh thái

1.3.1 Những kiến thức cơ bản cho thực hành CTXH(7)

Như chúng ta đã biết, mục tiêu của CTXH là nhằm cải thiện những cơ sở, thể chế xã hội và giúp thân chủ vượt qua những khó khăn, thách thức để tồn tại trong môi trường sống của họ một cách bình thường Để làm được điều đó ngoài mục tiêu và giá trị, người nhân viên xã hội cần một khối lượng kiến thức tương đối để thực hiện công việc của mình Những ngành học liên quan đến ngành CTXH bao gồm: nhân chủng học, tâm lý học, kinh tế học, xã hội học, truyền thông, chính sách xã hội, lịch sử, luật học, sự kết hợp kiến thức liên ngành sẽ giúp nhân viên xã hội giải thích được những hành vi của con người, cũng như hướng dẫn để thực hiện can thiệp với thân chủ đồng thời dự đoán được những kết quả của sự can thiệp trong thực hành CTXH

1.3.2 Đặc điểm của thuyết hệ thống sinh thái

Thuyết HTST bao gồm 2 khái niệm: sinh thái học và lý thuyết hệ thống tổng quát

Theo quan điểm sinh thái học nhấn mạnh đến sự thích nghi giữa các yếu tố Sự thích nghi đó chính là quá trình vận động giữa con người và môi trường của họ khi con người trưởng thành, hoàn thiện những khả năng của mình Theo lý thuyết hệ thống chú trọng vào việc quản lý các cấu trúc xã hội bằng cách làm giảm tính phức tạp xã hội và có thể mở rộng hiểu biết của con người về sự đa dạng của hành vi con người Như vậy, sinh thái học và lý thuyết hệ thống kết hợp với nhau nhằm mô tả hình dạng cũng như chức năng của hệ thống con người trong môi trường xã hội và môi trường vật lý tự nhiên của họ

Theo quan điểm hệ thống sinh thái, con người và môi trường không tách rời nhau Tuy nhiên, chúng ta cũng không gộp hai yếu tố đó thành một Nghĩa là chúng ta không phải hiểu về con người là hiểu được môi trường của họ Mặt khác, chúng ta phải luôn kiểm tra sự tác động qua lại giữa hai yếu tố đó Mô tả về mối quan hệ này, thuyết sinh thái cho rằng con người và môi trường vật lý-xã hội-văn hóa của họ luôn tác động lẫn nhau, ảnh hưởng lẫn nhau và bổ sung sự trao đổi tài nguyên cho nhau

Theo lý thuyết sinh thái, con người được mô tả hết sức phức tạp Bởi lẽ, con người là sự tổng hợp của các nhân tố sinh học, tâm lý, xã hội, văn hóa với những suy nghĩ, cảm giác và những hành vi có thể quan sát được Do đó, quan điểm sinh thái thừa nhận con người phản ứng một cách có ý thức và tự chủ, tuy nhiên cũng có thể hành động bộc phát và không tự chủ Mặt khác, con người vừa là một cá thể vừa là thành viên của một nhóm Do vậy, hành động của con người thích nghi với sự thay đổi của môi trường, nói cách khác con người định hướng môi trường xung quanh cũng như việc môi trường định hướng con người

1.3.3 Hệ thống và môi trường

Một cách đơn giản nhất hệ thống chính là mô hình hay cấu trúc của sự tác động và mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau của con người

Tất cả xã hội loài người là một hệ thống lớn nhất Điều này có nghĩa là mỗi hệ thống là một phần của một hệ thống lớn hơn đồng thời cũng bao gồm những hệ thống nhỏ hơn Chẳng hạn, gia đình là một hệ thống xã hội mà nó chỉ là một phần của hệ thống lớn hơn là địa phương nơi các gia đình đang cư trú Ngoài ra, gia đình lại là hệt thống lớn hơn của những đứa trẻ và bố mẹ sống trong gia đình đó Như vậy, tất cả các hệ thống đứa trẻ, bố mẹ, gia đình, địa phương là thuộc một hệ thống lớn nhất hệ thống xã hội loài người

Tiểu hệ thống và môi trường: Để hiểu rõ hơn về hệ thống trong hệ thống, chúng ta cần phân biệt hai khái niệm: tiểu hệ thống và môi trường

Hệ thống nhỏ hơn trong mỗi hệ thống gọi là tiểu hệ thống Ví dụ trẻ em và cha mẹ tạo thành tiểu hệ thống của hệ thống gia đình lớn hơn, mỗi cá nhân trong gia đình là một tiểu hệ thống Ngược lại hệ thống lớn hơn chính là môi trường của hệ thống nhỏ hơn Môi trường ảnh hưởng và cung cấp bối cảnh cho chức năng hệ thống trong nó Ví dụ địa phương là môi trường xã hội cho hệ thống gia đình Mở rộng ra, cộng đồng chính là môi trường xã hội của địa phương và gia đình

Các nhân tố của một hệ thống:

Hệ thống con người bao gồm bốn yếu tố cơ bản: cấu trúc của hệ thống, sự tác động qua lại, khía cạnh về tâm sinh lý, nhân tố văn hoá

Cấu trúc của hệ thống:

Cấu trúc chỉ ra cách tổ chức của hệ thống ở một thời điểm nhất định Các cá nhân và tiểu hệ thống được sắp xếp, tổ chức trong một hệ thống như thế nào gọi là cấu trúc của hệ thống đó Cấu trúc của hệ thống thực tế khó để nhìn thấy, tuy nhiên chúng ta nhận thức nó qua hai khái niệm gọi là: sự thân thiện và sức mạnh

Khái niệm sự gần gũi, thân thiện (closeness) chỉ ra ranh giới của hệ thống đóng hay mở Nói cách khác khi chúng ta đặt ra câu hỏi: các thành viên trong hệ thống gần gũi hay cách xa nhau như thế nào chính là nói đến ranh giới của hệ thống Ranh giới này không chỉ thể hiện ở mối quan hệ giữa các thành viên trong hệ thống mà còn nói đến mối quan hệ với bên ngoài hệ thống, đó là môi trường của hệ thống Nếu hệ thống mở hay ranh giới của hệ thống mở thì nó có sự tác động thường xuyên và thay đổi nguồn tài nguyên với môi trường của họ Nếu hệ thống đóng thì có rất ít khả năng liên kết với môi trường đồng thời có nhiều khả năng làm suy yếu nguồn tài nguyên dự trữ của họ

Khái niệm sức mạnh (power) chỉ ra sự phân bố các thứ bậc trong hệ thống Nói cách khác mỗi cá nhân hay mỗi tiểu hệ thống trong`oột hệ thống lớn hơn đều có những địa vị đặc quyền và sức mạnh Hệ thống thứ bậc mô tả ai là người nắm quyền lực ở trong tổ chức của hệ thống Những địa vị trong hệ thống như: chủ tịch, tổng thống, người lãnh đạo, người kiểm huấn… đều chỉ ra một cácl rõ ràng hệ thống thứ bậc trong tổ chức đó Mặc dù vậy thuyết sinh thái cũng cho rằng những cái nhãn: bố, mẹ, người lãnh đạo có thể cho ta thấy manh mối về sức mạnh hay sự kiểm soát trong hệ thống Tuy nhiên quan sát những người ra quyết định hay những người đầu tiên hành động mới thực sự cho chúng ta thấy bức tranh toàn cảnh của hệ thống thứ bậc

Sự tác động qua lại của hệ thống:

MỘT SỐ KỸ NĂNG TRONG CTXH VỚI CÁ NHÂN

CTXH VỚI CÁ NHÂN Giới thiệu:

Chương này mô tả các kỹ năng cần thiết dử dụng trong công tác xã hội cá nhân như kỹ năng lắng nghe, quan sát, vấn đàm, vãng gia,… Qua đó, ứng dụng các kỹ năng vào thực tiễn khi tiếp xúc, thực hành, thực tập trong công tác xã hội cá nhân

- Mô tả và phân tích các khái niệm, mục đích, yêu cầu của nhân viên công tác xã hội đối với các kỹ năng trong công tác xã hội cá nhân

- Hiểu và vận dụng linh hoạt các kỹ năng vào trong tiến trình công tác xã hội cá nhân Thực hành các kỹ năng trong làm việc với các đối tượng giả định trên lớp

- Sinh viên lắng nghe và thừa nhận tính chuyên nghiệp, sẵn sàng dấn thân với nghề nghiệp sau này

1.1 Khái niệm lắng nghe và kỹ năng lắng nghe:

- Lắng nghe là một hoạt động tâm lý tích cực có sự tham gia của ý thức, đòi hỏi người nghe tập trung chú ý cao độ để tiếp nhận và hiểu được ý nghĩa của thông tin

- “Kỹ năng lắng nghe trong CTXH là sự vận dụng tri thức, kinh nghiệm vào hành vi quan sát, chú ý cao độ và thể hiện thái độ tôn trọng nhằm hiểu biết cảm xúc, suy nghĩ và vấn đề của đối tượng, đồng thời giúp họ nhận biết đang đựơc quan tâm, chia sẻ (Trần Thị Minh Đức)

1.2 Mục đích kỹ năng lắng nghe:

- Nhằm thu thập thông tin từ thân chủ

- Giải tỏa cảm xúc cho thân chủ và hướng tới giúp thân chủ có thể đương đầu với vấn đề của họ

- Giúp thân chủ xác định được vị trí của mình

- Khuyến khích thân chủ tiếp tục chia sẻ cảm xúc

- Phát triển mối quan hệ gần gũi giữa thân chủ và NVXH

- Giúp thân chủ tìm ra hướng giải quyết vấn đề theo sự hiểu biết mới

1.3 Những yêu cầu đối với NVCTXH khi lắng nghe:

- Luôn duy trì sự giao tiếp bằng mắt phù hợp với cách nhìn và tư thế thể hiện sự quan tâm và sẵn sàng lắng nghe

- Im lặng, tập trung để quan sát những hành vi, cử chỉ của TC

- Đưa ra phản hồi với những gì quan sát được khi cần thiết

Hành vi tập trung chú ý:

- Im lặng để nghe, hạn chế nói

- Không làm việc khác trong khi nghe

- Xác định thân chủ là trọng tâm: NVXH xác định thân chủ và vấn đề của họ là mối quan tâm hàng đầu

- Tự chủ cảm xúc của bản thân và bày tỏ thái độ thấu cảm tích cực: “Thế à ; “anh chị nói tiếp đi…”

- Tập trung tư tưởng, không phân tán, suy nghĩ về những điều khác, không suy diễn hay dự đoán, hãy lắng nghe để hộ nói hết ý

- Nghe mọi thông tin về suy nghĩ, ý tưởng, về sự kiện, con người và đặc biệt chú ý tới cảm xúc của đối tượng (không lắng nghe một cách chọn lọc)

- Tóm lựợc và đưa ra phản hồi ngắn gọn (gật đầu, vâng, như vậy…)

- Không gợi ý, không đưa ra lời khuyên

Hành vi thể hiện sự tôn trọng:

- Tránh những hành động thể hiện sự coi thường, phân biệt trên, dưới, hay có thái độ tỏ ra rất nghiêm khắc

- NVXH không đưa quan điểm cá nhân của mình áp đặt vào vấn đề của thân chủ (Không vẽ đường, chỉ lối cho thân chủ phải làm như thế nào)

- Chấp nhận đối tượng như: không phê phán, phản bác khi họ có quan điểm, hành vi, suy nghĩ khác thường

- Tôn trọng sự im lặng của đối tượng và đưa ra phản hồi để thể hiện đang chú ý và cảm nhận được tâm trạng của họ

- Cần tôn trọng nguyên tắc tự quyết của thân chủ (Không đưa ra lời khuyên như: “anh nên làm việc này”, “anh nên làm việc kia”)

2.1 Khái niệm quan sát và kỹ năng quan sát:

- Quan sát là một khả năng thu thập thông tin từ thực tế thông qua nhìn và nghe

- Kỹ năng quan sát trong CTXH là khả năng vận dụng những tri thức khoa học, kinh nghiệm kết hợp các giác quan của NVXH để đánh giá, thu thập thông tin thông qua những cử chỉ, hành vi ngôn ngữ có lời và ngôn ngữ cơ thể, cũng như những cảm xúc ẩn sâu trong mỗi cá nhân

2.2 Mục đích của quan sát:

- Quan sát nhằm thu thập thông tin từ thân chủ, đánh giá và hiểu những cử chỉ, hành vi và cảm xúc của họ, từ đó làm dịu cảm xúc tiêu cực ở họ

- Quan sát thể hiện trong ánh mắt, tư thế ngồi, sự lắng nghe cũng như những biểu hiện khác, khiến than chủ cảm nhận mình được tôn trọng Từ đó thúc đẩy họ chia sẻ nhiều hơn

2.3 Những yêu cầu đối với NVXH/NTV khi thực hiện kỹ năng quan sát:

- Quan sát không chỉ bằng thị giác, cần quan sát bằng cả thính giác kết hợp với sự cảm nhận

- Cần quan sát ngôn ngữ có lời và ngôn ngữ cơ thể

- Cần quan sát với thái độ thân chủ là trọng tâm

- Tránh xao nhãng trong quá trình quan sát

- Tránh nhìn thẳng vào mắt thân chủ quá lâu

- Tránh ngồi quá gần với thân chủ và có những đụng chạm cơ thể

3 KỸ NĂNG ĐẶT CÂU HỎI

- Theo PGS.TS Trần Thị Minh Đức: Kỹ năng đặt câu hỏi trong NVXH là sự vận dụng tri thức, kinh nghiệm vào hành vi sử dụng câu hỏi hợp lý hướng tới cảm xúc, suy nghĩ và hành vi của đối tượng, thái độ khích lệ họ chia sẻ nhằm khám phá thông tin, đồng thời giúp họ tự nhận thức về bản thân và hòan cảnh cũng như vấn đề cần thay đổi”

3.2 Phân loại các câu hỏi:

Câu hỏi đóng, câu hỏi mở Câu hỏi kép

Câu hỏi trực tiếp và gián tế Câu hỏi lựa chọn

Câu hỏi tìm thông tin chung Câu hỏi hướng có mục đích

Câu hỏi nâng cao hiểu biết Câu hỏi dẫn dắt

Câu hỏi vòng vo Câu hỏi có lời cảnh báo

Câu hỏi làm rõ nhận thức, xúc cảm Câu hỏi theo thang điểm và hành vi

Câu hỏi phản hồi Câu hỏi phóng đại kết qảa

3.3 Mục đích của kỹ năng đặt câu hỏi trong NVXH:

- Nhằm tìm kiếm, thu thập thông tin cũng như xác định nguyên nhân chính gây nên vấn đề cho thân chủ

- Làm dịu cảm xúc tiêu cực ở thân chủ

- Khích lệ quá trình tự nhận thức và thay đổi ở thân chủ

- Giúp họ nhìn nhận vấn đề như nó đang tồn tại

- Giúp thân chủ trấn tĩnh lại trong những tình huống bất an

3.4 Một số yêu cầu đối với NVXH khi sử dụng kỹ năng đặt câu hỏi:

Sử dụng loại câu hỏi hợp lý, thể hiện qua:

- Sử dụng các loại câu hỏi một cách linh hoạt

- Tránh sử dụng câu hỏi kép

- Sử dụng câu hỏi đóng một cách hạn chế

- Không né tránh mà nên sử dụng câu hỏi về cảm xúc, suy nghĩ cá nhân

- Tránh sử dụng nhiều câu hỏi bắt đầu bằng tại sao? Vì sao?

- Câu hỏi phải đơn giản, liên quan đến mục đích giúp đỡ

- Tránh sử dụng câu hỏi đa nghĩa, câu hỏi có nhiều từ hỏi dễ tạo cảm giác bị hỏi dồn dập Định hướng thông tin khi hỏi

- Hỏi về cảm xúc, suy nghĩ, hành vi của đối tượng, không chỉ hỏi về diễn biến nguyên nhân vấn đề

- Hỏi về thông tin liên quan hiện tại chứ không chỉ về quá khứ

- Không né tránh hỏi về vấn đề tế nhị

- Hỏi về suy nghĩ, mong muốn, nhu cầu và hướng giải quyết của đối tượng

- Chú ý hỏi những điều đối tượng quan tâm

Có những thái độ, hành vi khích lệ trong khi hỏi, thể hiện qua

- Lắng nghe và chú ý quan sát những phản ứng của đối tượng

- Tôn trọng sự im lặng, giành thời gian cho thân chủ suy nghĩ

- Không dẫn dắt “mớn lời” theo ý kiến của người NTV

- Thể hiện thái độ lắng nghe, tôn trọng, không phê phán

- Không hối thúc, không vội vàng

- Có hành vi khích lệ như phản hồi, tóm lược, khen ngợi, gật đầu…

4.1 Khái niệm kỹ năng thấu cảm:

- Theo Roger, thấu cảm là khả năng hiểu bằng cảm xúc, hiểu biết chính xác cái thế giới của thân chủ

- Theo S Cormier (1998), thấu cảm là khả năng đáp ứng lại những cảm xúc trải nghiệm của thân chủ hay khả năng giao tiếp một cách chính xác với cảm xúc suy nghĩ của thân chủ

- Theo PGS.TS Trần Thị Minh Đức: “Kỹ năng thấu cảm trong CTXH là sự vận dựng những tri thức, kinh nghiệm vào hành vi, thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và chấp nhận cảm xúc, suy nghĩ của đối tượng nhằm tạo lập mối quan hệ trợ giúp có hiệu quả trong tham vấn

4.2 Mục đích kỹ năng thấu cảm:

- Giúp NVXH và thân chủ hiểu nhau hơn, gắn kết với nhau

- Giúp thân chủ dịu đi những cảm xúc tiêu cực, từ đó tin tưởng ở nhà tham vấn để tiếp tục chia sẻ

- Thấu cảm là yếu tố định hướng lắng nghe, thái độ tôn trọng và chấp nhận thân chủ

Các mức độ thấu cảm:

Mức độ 1: Gây ra cảm xúc tiêu cực ở thân chủ

Mức độ 2: Không phản ánh vào vấn đề trọng tâm của thân chủ

Mức độ 3: Thân chủ cảm thấy được chia sẻ

Mức độ 4: Bảy tỏ cảm xúc của nhà tham vấn đạt tới mức độ sâu sắc hơn những điều thân chủ có thể bày tỏ về mình

Mức độ 5: Bày tỏ chính xác những mức độ cảm xúc dưới tầng bậc vô thức mà bản thân thân chủ chưa ý thức hết và đạt được sự đồng thuận của thân chủ

4.3 Những yêu cầu đối với NVCTXH khi thấu cảm:

4.3.1 Chấp nhận thân chủ hoàn toàn

- Lắng nghe, tôn trọng mọi cảm xúc, quan niệm của thân chủ

- Ghi nhận giá trị, niềm tin, suy nghĩ của họ dù cho nó có thể không phù hợp với quan điểm cá nhân NVXH hay xã hội

- Tin tưởng ở khả năng thay đổi những hành vi, suy nghĩ không hợp lý của đối tượng

- Sự chấp nhận của NVXH cần được thống nhất cả suy nghĩ bên trong và hành vi thể hiện ra bên ngoài

4.3.2 Cảm nhận sâu sắc suy nghĩ, cảm xúc của thân chủ

- Chú ý tới những cảm xúc, suy nghĩ bên trong của thân chủ

- Có khả năng đặt mình vào hoàn cảnh của thân chủ và đánh giá đúng vấn đề của thân chủ

- Không phê phán, đánh giá quan điểm, suy nghĩ cảm xúc được xem là chưa hợp ly

- Quan tâm trước tiên đến nhu cầu của thân chủ

- Không đưa ra lời khuyên hoặc bảo họ phải làm gì, làm như thế nào

- Không đưa kinh nghiệm cá nhân vào câu nói

- Không bày tỏ thái độ, quan điểm cả nhân (không đứng về phía nào hoặc chê bai bên nao)

- Không giảng giải đạo đức xã hội

- Theo PGS.TS Trần Thị Minh Đức: “Kỹ năng phản hồi trong CTXH là sự vận dụng những tri thức, kinh nghiệm để truyền tải lại những thông tin về suy nghĩ, hành vi cũng như cảm xúc của đối tượng nhằm kiểm tra các thông điệp và thể hiện thái độ quan tâm, khích lệ sự nhận thức về cảm xúc, suy nghĩ của họ”

TIẾN TRÌNH TRONG CTXH CÁ NHÂN

Chương này mô tả và làm rõ cách thức xử lý thần kinh và xử ký khủng hoảng trong công tác xã hội cá nhân qua đó, nhân viên xã hội có cách xử lý tình huống khi gặp phải các trường hợp này trong thực tiễn để hiểu và biết được cách xử lý cho phù hợp

- Mô tả khái niệm tiến trình công tác xã hội, các kết quả có thể đạt được trong tiến trình Mô tả và phân tích các bước trong tiến trình công tác xã hội với cá nhân

- Hình thành kỹ năng xác định vấn đề, phân tích vấn đề và kỹ năng lập kế hoạch, lượng giá vấn đề

- Sinh viên lắng nghe và thừa nhận tính chuyên nghiệp, sẵn sàng dấn thân với nghề nghiệp sau này

Tiến trình là một trong bốn thành tố tạo nên một tình huống trong công tác xã hội Bốn thành tố đó là: con người (person), vấn đề (problem), nơi chốn (place) và tiến trình (process) Tiến trình là cách nói vắn tắt của tiến trình giúp đỡ trong công tác xã hội

Tiến trình giúp đỡ (Helping process) về cơ bản cũng chính là tiến trình giải quyết vấn đề Tiến trình giúp đỡ được xem là một quá trình các chuỗi công việc liên tiếp với nhau và có sự phân chia thành các giai đoạn/bước một cách tương đối, đó là quá trình tìm hiểu, trao đổi, phân tích, đánh giá, lập kế hoạch, thực hiện, cũng như lượng giá tiến trình làm việc giữa nhân viên xã hội và thân chủ thông qua các phương pháp thực hiện công tác xã hội, các kiến thức, kỹ năng, các nguồn tài nguyên, các dịch vụ cung cấp từ các tổ chức, cuối tiến trình này thân chủ có khả năng tự giải quyết vấn đề của mình một cách hiệu quả và mang tính bền vững

Tiến trình trong CTXH về căn bản là tiến trình giải quyết vấn đề Tiến trình nghĩa là phải có sự bắt đầu và kết thúc, tiến trình trong công tác xã hội được bắt đầu khi thân chủ có vấn đề cần sự giúp đỡ của nhân viên công tác xã hội

Tiến trình giải quyết vấn đề là một nỗ lực can thiệp vào cuộc sống của thân chủ thông qua những phương pháp của CTXH và sử dụng các nguồn tài nguyên như kiến thức hoặc các dịch vụ cung cấp từ các tổ chức, nhờ những trợ giúp cụ thể này thân chủ có thể nổ lực giải quyết vấn đề của mình

2 CÁC KẾT QUẢ CÓ THỂ ĐẠT ĐƯỢC

 Vấn đề được giải quyết

 Vấn đề chưa giải quyết nhưng thân chủ có thể tiếp tục sống với những lý do có thể chấp nhận được

 Dẫn đến sự thay đổi trong cảm xúc của thân chủ đối với vấn đề, giúp thân chủ đối diện với vấn đề

3 CÁC BƯỚC TRONG TIẾN TRÌNH

Các bước trong tiến trình bao gồm:

 Thiết lập mối quan hệ

 Xác định và phân tích vấn đề

 Phát triển kế hoạch can thiệp

 Thực hiện và giám sát việc thực hiện kế hoạch

3.1 Thiết lập mối quan hệ

Mối quan hệ NVXH - TC hay quan hệ giúp đỡ là công cụ chủ yếu của CTXHCN vì đó là nhịp cầu thông qua đó sự giúp đỡ được đưa tới cho TC

Nhằm tạo mối quan hệ với thân chủ hướng đến việc hợp tác và chia sẻ thông tin, thiết lập mối quan hệ trợ giúp Được xây dựng hướng dẫn bởi các quy tắc đạo đức nghề nghiệp CTXH Khuyến khích và tạo động lực cho thân chủ tìm đến các buổi kế tiếp

Trong giai đoạn này, NVXH có thể sử dụng những nội dung sau để bắt đầu nhập cuộc với khách hàng/ thân chủ của mình:

 Hiểu biết rõ hơn về nguyên nhân thân chủ tìm đến dịch vụ từ đó biết được vấn đề hiện tại của thân chủ

 Những điều kiện sống của thân chủ: y tế, vệ sinh, các nhu cầu khác,

 Tìm hiểu các hệ thống trợ giúp: gia đình, bạn bè, hàng xóm,

 Những thông tin cần thiết ở nhiều khía cạnh như giáo dục, những mối quan hệ, tiểu sử công việc, tiểu sử pháp luật

 Mong muốn, kỳ vọng của thân chủ

3.2 Xác định và phân tích vấn đề

Thông thường vấn đề của TC sẽ được trình bày ngay từ đầu Tuy nhiên, chúng ta cần lưu ý đôi khi do những hạn chế về năng lực trình bày, sự đau yếu, bệnh tật hay những lý do tế nhị nên khiến thân chủ không thể nhận ra hoặc biết được đâu là nguyên nhân căn bản cho những vấn đề mà họ đang gặp phải Thân chủ sẽ dể dàng đưa ra triệu chứng chứ không phải là nguyên nhân

Chính vì thế, chúng ta cần cùng với thân chủ khám phá vấn đề thực sự là gì, thu thập những thông tin từ môi trường sống và từ chính bản thân thân chủ có thể ảnh hưởng đến việc thực hiện chức năng của họ

CTXHCN bắt đầu với việc xác định vấn đề do thân chủ trình bày Đó là vấn đề đã gây ra cho anh ta nhiều khó khăn và sự mất cân bằng trong chức năng tâm lý xã hội

Một số hoạt động giúp NVXH nhận diện vấn đề của TC:

 Tiếp xúc ban đầu: quan sát tính cách, hành động, cử chỉ, lời nói, cách ăn mặc, cách thân chủ xử sự với nhân viên

 Vấn đàm với thân chủ và những người có liên quan đến thân chủ

 Vãng gia: đến thăm gia đình tại nhà thân chủ

 Thụ lý, lưu giữ các tài liệu, hồ sơ cá nhân

Trước tiên NVXH tìm hiểu hoàn cảnh của TC thông qua sự trình bày của anh ta Sau khi xác định tính chất của vấn đề NVXH tìm hiểu sâu hơn nữa tại sao nó xảy ra

NVXH có thể dựa vào 4 nguồn tin:

– Chính thân chủ là nguồn tin trực tiếp

– Những người có quan hệ như các thành viên trong gia đình, bác sĩ, giáo viên, người chủ cơ quan của anh ta v.v

– Tài liệu, biên bản liên quan đến vấn đề

– Các trắc nghiệm tâm lý, thẩm định về tâm thần học để xác định mức độ của chức năng xã hội của anh ta

Mục đích của cuộc thu thập dữ kiện này là để giúp NVXH thử làm một chẩn đoán về cá nhân trong tình huống và trên cơ sở đó lên một kế hoạch trị liệu

Thu thập những thông tin về:

 Vấn đề hiện nay cần giải quyết

 Thông tin tổng quát của thân chủ và những người có liên quan: tiểu sử gia đình, trình độ văn hóa, giáo dục, kinh tế, xã hội, tính tình, tiềm năng

 Thông tin về môi trường sống

 Các biểu hiện phi ngôn ngữ: cách ăn mặc, dáng điệu, cử chỉ, hành động, lối giao tiếp, dáng đi đứng

3.4 Phát triển kế hoạch can thiệp

Quá trình này phải được thực hiện với thân chủ Được xây dựng trên cơ sở những thông tin thu thập được từ chính thân chủ và hiểu biết của NVXH về các hệ thống hỗ trợ, hệ thống mục tiêu

XỬ LÝ CĂNG THẲNG XỬ LÝ KHỦNG HOẢNG

KHỦNG HOẢNG Giới thiệu chương:

Chương này mô tả và làm rõ cách thức xử lý thần kinh và xử ký khủng hoảng trong công tác xã hội cá nhân qua đó, nhân viên xã hội có cách xử lý tình huống khi gặp phải các trường hợp này trong thực tiễn để hiểu và biết được cách xử lý cho phù hợp

- Mô tả và phân tích được các loại căng thẳng và khủng hoảng, các nguyên nhân và sự ảnh hưởng Mô tả và đánh giá quy trình xử lý các dạng căng thẳng thần kinh và khủng hoảng

- Hoàn thành kỹ năng trong việc xử lý các tình huống khủng hoảng và căng thẳng thần kinh

- Sẵn sàng trợ giúp thân chủ và đồng nghiệp vượt qua những giai đoạn khủng hoảng và căng thẳng

1 XỬ LÝ CĂNG THẲNG THẦN KINH

Căng thẳng thần kinh (Stress) là phản ứng của cơ thể trước bất cứ một yêu cầu, áp lực hay một yếu tố tác động nào đe dọa đến sự tồn tại lành mạnh của con người cả về thể chất lẫn tinh thần

1.2 Nguyên nhân và nhân tố ảnh hưởng

- Môi trường bên ngoài: Thời tiết, tiếng ồn, giao thông, bụi, và sự ô nhiễm

- Những căng thẳng từ xã hội và gia đình: Thời hạn của công việc phải hoàn thành, các vấn đề tài chính, công việc, các bài trình bày, mâu thuẫu, yêu cầu về thời gian và sự tập trung sức lực vào công việc hay gia đình, mất mát người thân, mâu thuẫn trong gia đình, bạn bè…

- Các vấn đề về thể chất: Thay đổi cơ thể, ốm đau, không đủ chất dinh dưỡng…

- Suy nghĩ: Đôi khi, cách chúng ta suy nghĩ hay phiên giải những điều đã hoặc sẽ xảy ra đem đến cho chính mình rất nhiều căng thẳng Thường đó là những suy nghĩ tiêu cực Ví dụ: nếu trượt đại học, tương lai của tôi thật mù mịt; Nếu tôi không làm được thì mọi người sẽ cười chê tôi,…

1.3 Các loại căng thẳng thần kinh

Căng thẳng thần kinh tích cực (Eustress) Đây là một trong những loại stress hữu ích Nó xuất hiện ngay sau khi bạn có nhu cầu cần sử dụng đến sức lực thể chất của mình Eustress chuẩn bị cơ bắp, tăng nhịp đập tim và sự tập trung tâm trí vào bất cứ tình huống mà bạn cần phải sử dụng sức mạnh cơ bắp

Eustress cũng có thể sử dụng trong những nỗ lực sáng tạo Khi một người cần có thêm những năng lượng để sáng tạo, Eustress giúp cho họ có được những sự kích thích/ hưng phấn cần thiết Một vận động viên sẽ trải nghiệm một sức mạnh đến từ eustress ngay sau khi họ chơi một cuộc đấu lớn hoặc một trận đấu lớn Do eustress, họ có thể có được ngay lập tức sức mạnh mà họ cần để thi đấu

Trong thế giới tự nhiên, các loài động vật có một cơ chế phản ứng được gọi là

“chiến hay biến” Khi phải đối đầu với kẻ săn mồi hoặc một mối nguy hiểm, các loài động vật sẽ phải quyết định bỏ chạy hay chống trả Tương tự như ở động vật, khi đối mặt với nguy hiểm và thác thức cơ thể con người cũng sẽ trải nghiệm eustress Eustress chuẩn bị cho cơ thể những năng lượng cần thiết để đánh hoặc là chạy chống khỏi mối nguy hiểm Loại stress này sẽ giúp lượng máu dồn đến các cơ bắp để làm các cơ bắp cứng lên, nó cũng làm tăng nhịp tim và huyết áp trong máu Nếu sự kiện hay mối nguy hiểm qua đi, cơ thể sẽ trở lại trạng thái bình thường

Căng thẳng thần kinh tiêu cực (Distress)

Nỗi buồn khổ là một trong những loại stress tiêu cực Nó là một trong những loại stress mà tâm trí và cơ thể phải chịu đựng khi những thói quen thông thường phải thay đổi và điều chỉnh Tâm trí chưa thích nghi và thoải mái với sự thay đổi này, nó vẫn có xu hướng quay lại thói quen cũ Có hai loại distress là cấp diễn và trường diễn

Stress cấp tính (Acute Stress)

Stress cấp diễn: là một loại stress xuất hiện ngay sau khi có sự thay đổi về thói quen Nó là một loại stress mạnh mẽ, nhưng nó diễn ra rất nhanh Stress cấp tính tạo ra những cảm giác không thoải mái và bất định Triệu chứng của stress loại stress này thường là: đau đầu, đau lưng, đau bụng, tim đập nhanh, đau cơ hoặch đau mình

Stress trường diễn (Chronic Stress)

Stress trường diễn xuất hiện khi có một sự thay đổi kéo dài trong khi cơ thể chưa thích ứng được Kiểu stress này thường xuất hiện khi chúng ta đi du lịch quá dài (trên 6 tháng qua nhiều nơi) hoặc ai đó liên tục thay đổi công việc hoặc chuyển nhà

Triệu chứng của stress này gồm có: đau đầu hoặc căng thẳng kéo dài, huyết áp cao, đau nửa đầu, đau ngực và đau tim

Hyperstress là loại stress tiêu cực xuất hiện khi một người chịu áp lực quá lớn so với khả năng đảm nhận hay chịu đựng của họ Một người làm kinh doanh trên thị trường phố Wall hay một công việc quá nặng nhọc, lao động quá giờ liên tục sẽ gây ra cho người làm gặp phải loại stress này

Một người trải nghiệm hyperstress sẽ thường phản ứng với một sự kiện không căng thẳng lắm với một cảm xúc thái quá Đây là loại stress rất cần nhận biết vì nó có thể gây ra những hậu quả nghiệm trọng về cảm xúc cũng như thể chất

Hypostress là loại stress đối ngược với với hyperstress Hypostress xuất hiện khi cá nhân cảm thấy rất chán nản và nhàm chán hoặc không có thử thách gì trong cuộc sống Nếu bạn cùng một việc hàng ngày, tại cùng một nơi, luôn gặp những người cũ, làm mãi một công việc không thay đổi, những nhiệm vụ được lặp đi lặp lại, bạn sẽ gặp phải loại stress này Ảnh hưởng của loại này là cảm giác nhàm chán và đơn điệu cũng như thiếu động lực làm việc

1.4 Các phản ứng của căng thẳng thần kinh (Stress)

3 Động mạch và tĩnh mạch ở mặt, cánh tay và bàn tay co lại làm tái da

4 Tim đập nhanh hơn để chuyển ôxy đi khắp cơ thể

5 Trong trường hợp bị chấn thương, tuyến thượng thận tiết ra một lượng cortison để giảm viêm Đó là lý do tại sao những người bị căng thẳng thần kinh cao độ có hệ thống miễn dịch bị yếu Cortison cũng như adrenalin ức chế các tế bào lymphô T là những tế bào do hệ thống miễn dịch tạo ra nhằm bảo vệ cơ thể khỏi bị mầm bệnh tấn công

6 Gan sẽ tiết chất làm đông máu vào máu để ngăn chặn chảy máu trong trường hợp bị thương nặng

7 Tiểu phế quản sẽ giãn ra để hút nhiều khí ôxy hơn

8 Lúc cấp thiết gan sẽ tiết ra đường glucose để cung cấp năng lượng cho cơ

9 Khắp cơ thể để mồ hôi nhưng chủ yếu ở trong lòng bàn tay

10 Toàn bộ cơ thể đặt trong tình trạng khẩn cấp cao độ để sẵn sàng đối phó hoặc lẩn tránh

Ngày đăng: 22/11/2022, 22:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Chí An. Công tác xã hội cá nhân, NXB Đại học Mở - BC, TP.HCM; 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác xã hội cá nhân
Tác giả: Lê Chí An
Nhà XB: NXB Đại học Mở - BC, TP.HCM
Năm: 2006
2. Bộ Lao động thương binh và xã hội. Công tác xã hội với cá nhân và gia đình, NXB Lao động- xã hội; 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác xã hội với cá nhân và gia đình
Tác giả: Bộ Lao động thương binh và xã hội
Nhà XB: NXB Lao động- xã hội
Năm: 2016
3. Nguyễn Ngọc Lâm. Sách bỏ túi dành cho Nhân viên công tác xã hội, NXB Đại học Mở - BC, TP.HCM; 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách bỏ túi dành cho Nhân viên công tác xã hội
Tác giả: Nguyễn Ngọc Lâm
Nhà XB: NXB Đại học Mở - BC, TP.HCM
Năm: 2018
4. Nguyễn Thị Oanh và nhóm tác giả. An sinh xã hội và các vấn đề xã hội, Khoa Phụ nữ học, Đại học Mở - Bán công, thành phố Hồ Chí Minh, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An sinh xã hội và các vấn đề xã hội
Tác giả: Nguyễn Thị Oanh và nhóm tác giả
Nhà XB: Khoa Phụ nữ học, Đại học Mở - Bán công, thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 1997
5. Nguyễn Thị Thái Lan BTXM, Giáo trình Công tác xã hội cá nhân và gia đình, Nhà xuất bản Lao động – xã hội; 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Công tác xã hội cá nhân và gia đình
Tác giả: Nguyễn Thị Thái Lan
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động – xã hội
Năm: 2018
6. Bùi Thị Xuân Mai. Giáo trình nhập môn công tác xã hội: NXB Lao động – xã hội.; 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nhập môn công tác xã hội
Tác giả: Bùi Thị Xuân Mai
Nhà XB: NXB Lao động – xã hội
Năm: 2018
7. Nguyễn Thị Thu Hà. Một số trường hợp điển cứu về trẻ em trong công tác xã hội cá nhân, NXB Đại học Mở - BC, TP.HCM; 2017 Khác

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm