1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo trình môn học chính sách xã hội

107 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH XÃ HỘI (10)
    • 1. Khái niệm chính sách xã hội (11)
    • 2. Quá trình hình thành chính sách xã hội (1, 2) (11)
      • 2.1. Chính sách xã hội trong thời kỳ đầu của chủ nghĩa tư bản (11)
      • 2.2. Chính sách xã hội thời kỳ chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước (12)
      • 2.3. Chính sách xã hội thời kỳ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay (13)
    • 3. Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về các vấn đề xã hội và chính sách xã hội (1, 2) (13)
      • 3.1. Các vấn đề xã hội (14)
      • 3.2. Các chính sách xã hội (14)
    • 4. Đối tượng, nhiệm vụ, phân loại và hệ thống (14)
      • 4.1. Đối tượng (14)
      • 4.2. Nhiệm vụ (15)
      • 4.3. Phân loại chính sách xã hội (15)
      • 4.4. Hệ thống (17)
    • 5. Vai trò, nội dung và đặc trưng của chính sách xã hội (1, 2) (17)
      • 5.1. Vai trò của chính sách xã hội (17)
      • 5.2. Nội dung của chính sách xã hội (18)
      • 5.3. Đặc trưng của chính sách xã hội (19)
    • 6. Các mối quan hệ của chính sách xã hội (20)
      • 6.1. Mối quan hệ giữa chính sách xã hội với thể chế chính trị (20)
      • 6.2. Quan hệ giữa chính sách kinh tế và chính sách xã hội (24)
    • 7. Những quan điểm của Đảng, Nhà nước trong việc hoạch định chính sách xã hội (1, 2) (28)
      • 7.1. Quan điểm nhân văn (28)
      • 7.2. Quan điểm giai cấp (28)
      • 7.3. Quan điểm lịch sử (29)
      • 7.4. Quan điểm hệ thống (30)
      • 7.5. Quá trình hoạch định chính sách (31)
  • CHƯƠNG 2: CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC (32)
    • 1. Chính sách về giáo dục đào tạo (6) (32)
      • 1.1. Khái niệm (32)
      • 1.2. Vai trò của chính sách giáo dục và đào tạo (33)
      • 1.3. Định hướng giáo dục và đào tạo của Đảng và Nhà nước (33)
    • 2. Chính sách lao động và việc làm (35)
      • 2.1. Khái niệm việc làm (35)
      • 2.2. Vị trí, vai trò của chính sách việc làm (36)
      • 2.3. Quan điểm chỉ đạo (37)
      • 2.4. Phương hướng và giải pháp (38)
    • 3. Chính sách y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân (2, 7) (40)
      • 3.1. Các quan điểm cơ bản phát triển sự nghiệp y tế, chăm sóc sức khỏe Nhân dân của Đảng và Nhà nước ta (40)
      • 3.2. Mục tiêu phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân (40)
      • 3.3. Các nội dung chủ yếu của chính sách y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân (41)
      • 3.4. Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm (42)
    • 4. Chính sách xóa đói giảm nghèo (1) (44)
      • 4.1. Khái niệm đói nghèo (44)
      • 4.2. Cách xác định đói nghèo (45)
      • 4.3. Quan điểm, phương pháp tiếp cận mới cho xóa đói giảm nghèo (46)
      • 4.4. Thực trạng về đói nghèo trên thế giới và ở Việt Nam (50)
      • 4.5. Nội dung xóa đói giảm nghèo (51)
    • 5. Phòng chống tệ nạn xã hội (1, 2) (52)
      • 5.1. Khái niệm về tệ nạn xã hội (52)
      • 5.2. Thực trạng tệ nạn xã hội ở nước ta (53)
      • 5.3. Nguyên nhân dẫn đến tệ nạn xã hội (56)
      • 5.4. Các chính sách phòng chống tệ nạn xã hội (57)
  • CHƯƠNG 3: CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁC GIAI TẦNG XÃ HỘI (60)
    • 1. Chính sách đối với giai cấp công nhân (60)
      • 1.1. Định nghĩa giai cấp công nhân (60)
      • 1.2. Những đặc điểm cơ bản của giai cấp công nhân (61)
      • 1.3. Quan điểm chỉ đạo của Đảng, mục tiêu xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước (63)
      • 1.4. Giải pháp thúc đẩy phát triển giai cấp công nhân Việt Nam (64)
    • 2. Chính sách đối với nông dân (1, 2) (70)
      • 2.1. Định nghĩa nông dân (70)
      • 2.2. Đặc điểm của giai cấp nông dân Việt Nam (70)
      • 2.3. Tình hình thực hiện chính sách đối với nông dân trong thời gian qua (71)
      • 2.4. Một số chính sách cơ bản liên quan đến nông dân hiện nay (72)
    • 3. Chính sách phát huy năng lực sáng tạo của tầng lớp trí thức (1, 2, 7) (75)
      • 3.1. Định nghĩa, vai trò và chức năng cơ bản của tầng lớp trí thức (75)
      • 3.2. Quan điểm của Đảng về phát triển đội ngũ trí thức (77)
      • 3.3. Một số nhóm chính sách đối với tầng lớp trí thức (78)
    • 4. Chính sách đối với tầng lớp doanh nghiệp tư nhân (1, 2) (79)
      • 4.1. Khái niệm doanh nghiệp tư nhân (79)
      • 4.2. Đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân (79)
      • 4.3. Quan điểm của Đảng đối với doanh nghiệp tư nhân (80)
  • CHƯƠNG 4: CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỐI VỚI CÁC GIỚI ĐỒNG BÀO (83)
    • 1. Chính sách đối với thanh niên (1, 2) (83)
      • 1.1. Quan niệm về thanh niên (83)
      • 1.2. Một số quan điểm cơ bản trong việc đổi mới và hoàn thiện chính sách đối với (86)
      • 1.3. Chính sách của Đảng đối với thanh niên trong thời gian tới (87)
    • 2. Chính sách đối với phụ nữ (88)
      • 2.1. Quan điểm Đảng, Nhà nước trong việc đề ra và thực hiện chính sách đối với phụ nữ (88)
      • 2.2. Nội dung của chính sách xã hội đối với phụ nữ (89)
    • 3. Chính sách đối với các dân tộc thiểu số (1, 2) (91)
      • 3.1. Khái niệm về dân tộc (91)
      • 3.2. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về chính sách dân tộc (92)
    • 4. Chính sách tôn giáo (97)
      • 4.1. Khái niệm tôn giáo (97)
      • 4.2. Quan điểm chỉ đạo, chính sách của Đảng và Nhà nước ta đối với tôn giáo (97)
    • 5. Chính sách đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài (1) (100)
      • 5.1. Tình hình và công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài trong thời gian qua (100)
      • 5.2. Chủ trương và phương hướng của Đảng đối với người Việt Nam ở nước ngoài (101)
      • 5.3. Nhiệm vụ chủ yếu (102)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (106)

Nội dung

UBND TỈNH KONTUM TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG GIÁO TRÌNH MÔN HỌC CHÍNH SÁCH XÃ HỘI NGÀNH CÔNG TÁC XÃ HỘI TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ CĐCĐ ngày / / 20 của Hiệu trưởng Trường Cao[.]

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

Khái niệm chính sách xã hội

CSXH (Chính sách xã hội) là các quan điểm và chủ trương được thể chế hóa nhằm tác động vào các mối quan hệ xã hội, giúp giải quyết các vấn đề xã hội hiện nay Những chính sách này góp phần thúc đẩy công bằng xã hội, hướng tới sự tiến bộ và phát triển toàn diện của con người.

CSXH là một bộ phận quan trọng trong hệ thống chính sách của Nhà nước, góp phần thúc đẩy sự phát triển xã hội bền vững và hài hòa Các giải pháp và công cụ của chính sách xã hội do Nhà nước xây dựng nhằm tác động trực tiếp vào các quan hệ xã hội, giúp nâng cao đời sống cộng đồng Mục tiêu của CSXH là xây dựng xã hội công bằng, văn minh và phát triển lành mạnh, đảm bảo sự ổn định và thịnh vượng cho toàn xã hội.

CSXH rất đa dạng, bao quát nhiều lĩnh vực hoạt động phong phú của xã hội

Các chính sách lớn như chính sách Giáo dục và Đào tạo đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển nguồn nhân lực Chính sách về văn hóa góp phần thúc đẩy sự đa dạng và bảo tồn các giá trị truyền thống của dân tộc Trong lĩnh vực việc làm, các chính sách thúc đẩy cơ hội việc làm và giảm tỷ lệ thất nghiệp giúp đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước Tổng thể, những chính sách này đều hướng tới xây dựng nền kinh tế vững mạnh và nâng cao đời sống xã hội.

Quá trình hình thành chính sách xã hội (1, 2)

2.1 Chính sách xã hội trong thời kỳ đầu của chủ nghĩa tư bản

Chủ nghĩa tư bản ra đời, thúc đẩy kinh tế thị trường phát triển mạnh mẽ và hình thành nhiều trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa sầm uất Tuy nhiên, sự phát triển này dẫn đến các vấn đề xã hội phức tạp như thất nghiệp, thiếu nhà ở, đói kém, bệnh tật, thiếu giáo dục và tệ nạn xã hội Những vấn đề này làm tăng thêm các mâu thuẫn vốn có trong hệ thống CNTB Trước thực trạng đó, các nhà lãnh đạo, chính khách và tổ chức xã hội đã quan tâm nghiên cứu và đề ra các chính sách an sinh xã hội để từng bước giải quyết các khó khăn và nâng cao đời sống cộng đồng.

Trong thời kỳ đầu của CNTB, vai trò của nhà nước trong việc thực hiện chính sách xã hội còn rất mờ nhạt, chủ yếu do các tổ chức như nhà thờ, nghiệp đoàn, hội từ thiện và các nhóm thiện nguyện đảm nhận công tác cứu trợ nhân đạo Các tổ chức này chủ yếu tập trung vào việc giúp đỡ những người nghèo, ốm đau, bệnh tật, tai nạn, rủi ro để họ vượt qua khó khăn, do hạn chế về tài chính Đồng thời, chính sách xã hội thời kỳ này còn có nhiệm vụ bảo trợ xã hội trong một số lĩnh vực như y tế, giáo dục, đào tạo nghề cho các nhóm xã hội thiểu số, những người ít có cơ hội hưởng lợi từ thành quả phát triển của CNTB.

2.2 Chính sách xã hội thời kỳ chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước

Trong cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, khi chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn độc quyền nhà nước, vai trò của chính phủ trong chính sách xã hội ngày càng nổi bật, coi chính sách xã hội như một công cụ hiệu quả để điều hòa mâu thuẫn xã hội Nhà nước tư bản trở thành chủ thể chính trong việc xác định mục tiêu, định hướng và thực hiện chính sách xã hội, đồng thời việc thực hiện này còn chịu ảnh hưởng sâu sắc từ truyền thống văn hóa, lịch sử của từng quốc gia và dân tộc Điều này đã dẫn đến sự xuất hiện của nhiều mẫu hình giải quyết vấn đề xã hội khác nhau tùy thuộc vào đặc điểm từng quốc gia, dân tộc, góp phần tạo nên bức tranh đa dạng về chính sách xã hội trong giai đoạn này.

Trường phái Pháp chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ các tư tưởng lớn về tự do, bình đẳng, bác ái của cách mạng tư sản Pháp và trào lưu xã hội chủ nghĩa không tưởng Do đó, chủ nghĩa bình quyền và nhân đạo là đặc trưng nổi bật trong lĩnh vực xã hội của Pháp Nhà nước Pháp đặc biệt quan tâm và đẩy mạnh phát triển các lĩnh vực giáo dục, việc làm và bảo vệ sức khỏe cho các đối tượng xã hội đặc biệt, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và đảm bảo công bằng xã hội.

Trường phái Anh tập trung vào giải quyết các vấn đề xã hội thông qua sự hỗ trợ mạnh mẽ của các tổ chức công đoàn Công đoàn đóng vai trò quan trọng trong việc tạo việc làm, thúc đẩy mở các trường đào tạo kỹ thuật nhằm nâng cao năng lực lao động Ngoài ra, các tổ chức này còn tham gia vào việc tổ chức các dịch vụ y tế như bệnh viện, góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống cho cộng đồng.

Trường phái Đức và Bắc Âu nhấn mạnh vai trò của Nhà nước trong việc giải quyết các vấn đề xã hội, coi đó là chức năng quan trọng để điều khiển sự phát triển của xã hội và đảm bảo cân bằng thu nhập hợp lý giữa các tầng lớp xã hội Đây chính là nền tảng cơ bản của mô hình capitalism thị trường – xã hội phát triển trong giai đoạn sau.

2.3 Chính sách xã hội thời kỳ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay

Sau Thế chiến thứ 2, thế giới chia thành hai hệ thống xã hội đối lập là chủ nghĩa xã hội và tư bản chủ nghĩa, mỗi bên áp dụng cách tiếp cận riêng để giải quyết các vấn đề xã hội Sự cạnh tranh này đã hình thành nên các đặc điểm chính của chính sách xã hội của các quốc gia trong giai đoạn này Chính vì vậy, các chính sách xã hội của thế giới thời kỳ hậu chiến phản ánh rõ nét mâu thuẫn và sự khác biệt giữa hai hệ thống xã hội này.

CNTB tận dụng thành tựu của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật lần thứ hai để thúc đẩy năng suất lao động và sử dụng phần dư thừa của cải để giải quyết các vấn đề xã hội Chủ nghĩa xã hội (CNXH) dựa trên tính thống nhất và tập trung cao để thực hiện các mục tiêu xã hội, nhưng mỗi hệ thống xã hội đều có ưu điểm và hạn chế riêng.

Các quốc gia xã hội chủ nghĩa dựa trên hệ thống quyền lực tập trung để giải quyết hiệu quả các vấn đề về giáo dục, y tế và phúc lợi xã hội Tuy nhiên, hệ thống này thường gặp phải nhược điểm của chủ nghĩa bình quân, khi Nhà nước đóng vai trò độc tôn, khiến vai trò của cá nhân và các tổ chức xã hội tự lập ít được phát huy Trong khi đó, các nước tư bản chủ nghĩa, do bản chất đặc trưng, lại không thể giải quyết triệt để các vấn đề như thất nghiệp, bất công, tội phạm và các tệ nạn xã hội.

Sau chiến tranh, vai trò của các tổ chức quốc tế, đặc biệt là Liên hợp quốc, ngày càng được nâng cao trong việc thực hiện các chính sách xã hội, góp phần giải quyết các vấn đề toàn cầu như đói nghèo, thất nghiệp, mù chữ và bảo vệ môi trường sinh thái Việc quốc tế hóa các vấn đề xã hội đã trở thành xu hướng phát triển nổi bật của thế giới hiện nay, thúc đẩy hợp tác quốc tế nhằm mang lại hiệu quả bền vững cho cộng đồng quốc tế.

Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về các vấn đề xã hội và chính sách xã hội (1, 2)

3.1 Các vấn đề xã hội

Con người sống trong xã hội sẽ phát sinh những mối quan hệ đa dạng giữa con người với con người, giữa con người với cộng đồng và giữa các nhóm người khác nhau Những mối quan hệ này chính là nền tảng hình thành các vấn đề xã hội cần được giải quyết.

Vấn đề xã hội là những tồn tại trong mối quan hệ cộng đồng gây ảnh hưởng tiêu cực hoặc đe dọa sự phát triển bình thường của con người và xã hội Những vấn đề này đòi hỏi phải có các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn hoặc xử lý kịp thời để đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững của cộng đồng Việc giải quyết các vấn đề xã hội góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và duy trì sự ổn định xã hội lâu dài.

3.2 Các chính sách xã hội

Nghị quyết Đại hội lần thứ VI của Đảng nhấn mạnh rằng chính sách xã hội (CSXH) bao trùm mọi khía cạnh của cuộc sống con người, từ điều kiện lao động và sinh hoạt, giáo dục, văn hóa đến quan hệ gia đình, quan hệ giai cấp và dân tộc Việc coi nhẹ CSXH đồng nghĩa với xem nhẹ yếu tố con người trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội Để giải quyết các vấn đề xã hội, cần thiết phải xây dựng và thực hiện các chính sách xã hội dựa trên hệ thống quan điểm, phương hướng và biện pháp nhằm đảm bảo công bằng xã hội, giữ gìn trật tự và an toàn xã hội Chính sách xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc giữ vững ổn định xã hội, thúc đẩy phát triển và tiến bộ của đất nước.

Chính sách của CSXH tập trung xây dựng một hệ thống chính sách nhân đạo và an sinh xã hội dựa trên nguyên tắc lấy con người làm trung tâm Mục tiêu chính là nâng cao dân trí, cải thiện đời sống dân sinh, thúc đẩy dân chủ và đảm bảo mọi người có cuộc sống ấm no, hạnh phúc, bình đẳng và công bằng Hệ thống này nhằm phục vụ lợi ích của cộng đồng, tạo ra môi trường xã hội an lành, phát triển bền vững và cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân.

Đối tượng, nhiệm vụ, phân loại và hệ thống

4.1 Đối tượng Đối tượng của CSXH được tiếp cận theo các cấp độ khác nhau, nhưng tựu chung đều là con người, là đời sống vật chất và tinh thần của con người trong mọi lĩnh vực hoạt động

Trong bối cảnh hiện nay, đối tượng được mở rộng hơn so với trước đây, bao gồm nhiều tầng lớp trong xã hội như nông dân, công nhân, trí thức, thợ thủ công, sinh viên, doanh nhân, trẻ em, người già, thanh niên, phụ nữ, các tôn giáo và dân tộc thiểu số, người Việt định cư ở nước ngoài, quân nhân, cũng như các gia đình chính sách.

Mỗi cán bộ xã hội (CSXH) đều có mục tiêu riêng, nhưng mục tiêu chung của họ là xây dựng một xã hội công bằng, trật tự, an toàn và ổn định CSXH hướng tới thúc đẩy sự phát triển và tiến bộ xã hội dựa trên nền tảng phát triển con người và vì lợi ích của cộng đồng.

Mục tiêu cơ bản của CSXH là:

Chúng ta cần tạo điều kiện sống tốt hơn cho các tầng lớp nhân dân trong xã hội, không ngừng nâng cao phúc lợi vật chất để cải thiện đời sống của người dân Đồng thời, phát triển nền văn hóa dân chủ góp phần xây dựng một xã hội công bằng, văn minh và văn hóa.

Hình thành các nhu cầu mới phù hợp với các chuẩn mực xã hội mới giúp định hướng giá trị và tạo điều kiện cho mỗi công dân phát triển tài năng, trí tuệ Điều này góp phần thúc đẩy sự đóng góp tích cực vào sự nghiệp chung của xã hội, hướng tới một cộng đồng phát triển toàn diện và bền vững.

Điều chỉnh các mối quan hệ xã hội giữa các giai tầng, nhóm và cộng đồng là yếu tố quan trọng để hoàn thiện cơ cấu xã hội mới Việc này góp phần tích cực vào việc giảm thiểu khoảng cách và khác biệt giữa các chủ thể xã hội, thúc đẩy công bằng xã hội phát triển bền vững.

Chính sách CSXH nhằm giải quyết các vấn đề xã hội bằng cách xây dựng hệ thống chính sách nhân đạo và an sinh xã hội lấy con người làm trung tâm, hướng tới nâng cao dân trí, dân sinh, dân chủ Hệ thống này đảm bảo mọi người được sống trong điều kiện ấm no, hạnh phúc, bình đẳng và công bằng, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của xã hội.

4.3 Phân loại chính sách xã hội

CSXH có phạm vi ảnh hưởng rộng lớn và nội dung đa dạng, vì vậy việc phân loại là cần thiết để đảm bảo hiệu quả trong việc đổi mới cơ chế quản lý các lĩnh vực của đời sống xã hội Việc này giúp nâng cao hiệu quả quản lý và thúc đẩy sự phát triển bền vững của các lĩnh vực liên quan.

- Căn cứ theo lĩnh vực tác động, các chính sách kinh tế - xã hội được chia thành:

Các chính sách kinh tế đóng vai trò điều tiết các mối quan hệ kinh tế nhằm thúc đẩy sự phát triển xã hội bền vững Bao gồm các chính sách quan trọng như chính sách tài chính, chính sách tiền tệ, chính sách tín dụng và chính sách cạnh tranh, giúp tạo ra môi trường ổn định và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Ngoài ra, chính sách phát triển cơ cấu kinh tế còn góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngành kinh tế quốc gia, hướng tới phát triển bền vững và thích nghi với các thách thức toàn cầu.

Các chính sách của Chính phủ xã hội (CSXH) đóng vai trò điều tiết các mối quan hệ xã hội nhằm thúc đẩy sự phát triển công bằng và văn minh Những chính sách này bao gồm các lĩnh vực quan trọng như lao động, việc làm, dân số và kế hoạch hóa gia đình, góp phần xây dựng một xã hội phát triển bền vững và ổn định.

Các chính sách văn hóa nhằm phát triển nền văn hóa như là nền tảng tinh thần của xã hội và động lực thúc đẩy sự phát triển xã hội Những chính sách này bao gồm lĩnh vực giáo dục đào tạo, phát triển khoa học, công nghệ và văn hóa thông tin, góp phần nâng cao đời sống tinh thần và thúc đẩy sự tiến bộ của đất nước.

+ Chính sách quốc phòng, an ninh

- Theo phạm vi ảnh hưởng của chính sách

Chính sách vĩ mô là các chính sách xây dựng nhằm vận hành nền kinh tế quốc dân, ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế xã hội và lợi ích của toàn dân Các chính sách này bao gồm chính sách tài chính, chính sách phân phối và chính sách tiền tệ, có hiệu lực thi hành trên phạm vi toàn quốc, góp phần ổn định và phát triển nền kinh tế quốc gia.

Chính sách trung mô là những chính sách ảnh hưởng đến các bộ phận và phân hệ của xã hội Ví dụ, chúng bao gồm chính sách điều tiết cơ cấu ngành kinh tế, chính sách phát triển các thành phần kinh tế, hoặc chính sách thúc đẩy phát triển các vùng miền Những chính sách này đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh và thúc đẩy sự phát triển toàn diện của nền kinh tế và xã hội.

+ Chính sách vi mô: Là những chính sách tác động lên những chủ thể kinh tế

- xã hội cụ thể ví dụ như chính sách tài chính doanh nghiệp, chính sách xóa đói giảm nghèo, thi tuyển công chức…

- Theo thời gian phát huy hiệu lực thì có chính sách dài hạn, trung hạn và ngắn hạn

Chính sách cấp độ quốc gia do Quốc hội ban hành đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng phát triển toàn diện của đất nước Ngoài ra, chính sách của Chính phủ góp phần thực hiện các chương trình, chiến lược quốc gia, đảm bảo sự thống nhất trong quản lý và điều hành Chính sách của địa phương, do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ban hành, giúp điều chỉnh phù hợp với đặc thù của từng khu vực nhằm thúc đẩy phát triển bền vững tại địa phương.

Để quản lý xã hội hiệu quả, Nhà nước cần xây dựng các chính sách phù hợp, đảm bảo tính thống nhất, bao trùm tất cả các lĩnh vực hoạt động xã hội Các chính sách này nhằm hướng tới mục tiêu chung là xây dựng đất nước công bằng, dân chủ và văn minh Việc xây dựng một chỉnh thể chính sách đồng bộ giúp thúc đẩy sự phát triển bền vững và nâng cao đời sống nhân dân.

- Chính sách ưu đãi với người có công

- Chính sách an sinh xã hội

- Chính sách thu nhập và giảm nghèo

- Chính sách bảo hiểm xã hội

- Chính sách đảm bảo mức tối thiểu về một số dịch vụ xã hội cơ bản cho người dân

- Chính sách trợ giúp người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

Vai trò, nội dung và đặc trưng của chính sách xã hội (1, 2)

5.1 Vai trò của chính sách xã hội

CSXH có vai trò to lớn đối với sự phát triển xã hội, cụ thể:

Chương trình chính sách xã hội (CSXH) đóng vai trò then chốt như một cầu nối giữa tăng trưởng kinh tế và tiến bộ, công bằng xã hội Tăng trưởng và phát triển kinh tế tạo nền tảng để thúc đẩy sự tiến bộ xã hội, nhưng để đạt được điều này một cách bền vững, cần thông qua các chính sách xã hội hiệu quả CSXH giúp đảm bảo phân phối công bằng các lợi ích kinh tế, góp phần nâng cao đời sống người dân và thúc đẩy phát triển xã hội toàn diện.

CSXH là công cụ quan trọng giúp Đảng và Nhà nước Việt Nam thúc đẩy phát triển định hướng XHCN Nó đóng vai trò chủ yếu trong việc thực hiện công bằng xã hội và tiến bộ xã hội ngày càng rõ rệt.

- CSXH là công cụ để thực hiện cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN Biểu hiện:

Khắc phục và hạn chế các khuyết điểm của kinh tế thị trường liên quan đến phân tầng xã hội và phân hoá giàu nghèo là nhiệm vụ quan trọng nhằm tạo điều kiện công bằng cho các nhóm yếu thế Việc thúc đẩy chính sách hỗ trợ và phát triển cộng đồng giúp các nhóm thiệt thòi có cơ hội vươn lên, hòa nhập tích cực vào xã hội Điều này góp phần xây dựng một nền kinh tế lành mạnh, bền vững, đồng thời giảm thiểu bất bình đẳng và thúc đẩy sự phát triển toàn diện của quốc gia.

+ Thực hiện công bằng trong phân phối, thu nhập trên nguyên tắc theo lao động (làm theo năng lực, hưởng theo lao động)

Để phát huy tối đa tiềm năng của mọi chủ thể xã hội, cần tạo ra các cơ hội bình đẳng trong việc tham gia lao động, giáo dục đào tạo, phát triển các hoạt động văn hóa, y tế, thể dục thể thao cũng như các hoạt động chính trị xã hội khác.

Xây dựng nếp sống lành mạnh, văn minh góp phần duy trì và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững và nhân văn của đất nước.

5.2 Nội dung của chính sách xã hội

Chính sách xã hội bao gồm các nội dung cơ bản phản ánh nhiều lĩnh vực hoạt động rộng lớn của xã hội Nội dung này liên quan đến các đối tượng khác nhau của sự phân tầng xã hội, nhằm xây dựng hệ thống hỗ trợ và phát triển toàn diện cho mọi thành phần dân cư Các chính sách này nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống, đảm bảo công bằng xã hội và thúc đẩy phát triển bền vững trong cộng đồng.

Tái tạo tiềm năng nhân lực của đất nước bắt nguồn từ việc thực hiện các chính sách về dân số, giáo dục, y tế và bảo hộ lao động nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Đồng thời, việc tổ chức các hình thức nghỉ ngơi và giải trí cho các tầng lớp nhân dân giúp duy trì sức khỏe và tinh thần tốt, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và xã hội Bên cạnh đó, các biện pháp khắc phục các tệ nạn xã hội và đảm bảo an toàn xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì môi trường ổn định, lành mạnh cho sự phát triển bền vững của đất nước.

Giáo dục nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài góp phần quan trọng vào sự nghiệp xây dựng nền tảng vững chắc của xã hội và tạo thêm nhiều việc làm, thu nhập cho các tầng lớp nhân dân, đặc biệt là thanh niên Chính sách về nhà ở, bảo vệ môi trường, phát triển văn hóa, giáo dục, khoa học, nghệ thuật cùng hệ thống dịch vụ nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của con người Lao động không ngừng tiếp thu công nghệ mới, kỹ thuật hiện đại, nhằm nâng cao năng suất lao động và thúc đẩy sự phát triển bền vững của đất nước.

Nhằm thúc đẩy xã hội ngày càng phát triển, cần tạo điều kiện cho người dân có khả năng tiêu thụ các sản phẩm vật chất và tinh thần một cách đúng đắn, tiết kiệm và phù hợp với trình độ phát triển của nền sản xuất quốc gia Điều này phải đi đôi với việc thực hiện các chuẩn mực đạo đức và pháp lý của chế độ xã hội chủ nghĩa mới, nhằm hướng đến sự cân bằng và bền vững trong tiêu dùng xã hội.

Mô hình lối sống mới hướng đến sự phát triển toàn diện của con người, đồng thời hài hòa với sự phát triển của cộng đồng Nó nhấn mạnh việc bảo vệ giá trị lịch sử, văn hóa truyền thống quý báu của dân tộc, cùng với việc không ngừng tiếp thu tinh hoa trí tuệ và văn hóa của nhân loại Этот подход góp phần xây dựng xã hội tiến bộ, bền vững và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc trong thời kỳ hội nhập quốc tế.

5.3 Đặc trưng của chính sách xã hội

Chính sách CSXH có những đặc trưng riêng biệt giúp phân biệt với các chính sách khác như chính trị, kinh tế và tư tưởng, dựa trên phương diện quản lý Những đặc trưng này thể hiện rõ đặc điểm nổi bật của CSXH trong việc hỗ trợ người dân và đảm bảo an sinh xã hội Các yếu tố này giúp xác định vị trí và vai trò của chính sách CSXH trong hệ thống chính sách quốc gia Việc hiểu rõ các đặc trưng này là nền tảng quan trọng để xây dựng và áp dụng các chính sách phù hợp, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững của xã hội.

CSXH luôn liên quan trực tiếp đến con người, ảnh hưởng đến mọi khía cạnh của cuộc sống hàng ngày Chính sách này tập trung vào việc tác động vào các nhóm người nhằm thúc đẩy sự phát triển và hoàn thiện về mặt nhân cách của họ Đồng thời, CSXH góp phần xây dựng các chuẩn mực xã hội và giá trị xã hội bền vững, tạo nền tảng vững chắc cho sự tiến bộ của cộng đồng.

Chương trình Chính sách Xã hội (CSXH) mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc, hướng tới mục tiêu thúc đẩy hiệu quả xã hội, ổn định, phát triển và tiến bộ xã hội CSXH đảm bảo mọi người đều được sống trong môi trường nhân ái, bình đẳng và công bằng, với công bằng xã hội là nội dung cốt lõi Nhà nước sử dụng CSXH như một công cụ để điều chỉnh các quan hệ xã hội, xây dựng chuẩn mực xã hội mới và định hướng giá trị xã hội hướng tới những điều thiện, điều tốt Đồng thời, CSXH còn góp phần hạn chế và đẩy lùi các hành vi xấu, đẩy mạnh các giá trị tích cực nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của toàn xã hội.

Chương trình cho vay ưu đãi của Nhà nước thể hiện trách nhiệm xã hội cao bằng cách tạo điều kiện và cơ hội bình đẳng cho mọi người phát triển và hòa nhập cộng đồng Trong thực tế, nhiều người gặp khó khăn, bất lợi hoặc bị thiệt thòi cần sự giúp đỡ của Nhà nước và cộng đồng để vượt qua khó khăn Sự đầu tư và hỗ trợ này không phải là bao cấp hay cứu trợ xã hội mang tính ban ơn, mà là trách nhiệm của toàn xã hội nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững.

Hiệu quả của Chính sách Xã hội (CSXH) đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì ổn định xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống và đảm bảo công bằng xã hội Để thực hiện CSXH đạt hiệu quả cao, cần có những điều kiện đảm bảo ở mức cần thiết nhằm đưa chính sách vào thực tiễn cuộc sống, bao gồm kế hoạch hóa bằng các chương trình, dự án mục tiêu, hình thành các quỹ xã hội, phát huy vai trò của cộng đồng, các cơ sở và tổ chức xã hội Đồng thời, phát triển hệ thống dịch vụ xã hội, tăng cường năng lực cán bộ xã hội nhằm đảm bảo chính sách mang lại hiệu quả bền vững.

Các mối quan hệ của chính sách xã hội

6.1 Mối quan hệ giữa chính sách xã hội với thể chế chính trị

CSXH là một bộ phận quan trọng trong chính sách của Đảng và Nhà nước nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống vật chất và tinh thần của người lao động Chính sách này thúc đẩy công bằng xã hội, tăng cường thể lực và trí lực cho người lao động, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội bền vững.

Chủ trương của Đảng về giải quyết các vấn đề xã hội trước thời kỳ đổi mới:

Trong giai đoạn 1945-1954, nhiệm vụ quan trọng là đảm bảo người dân có đủ ăn, có quần áo, có chỗ ở và được đi học Chính sách hướng đến mục tiêu giúp đỡ người nghèo có cuộc sống đủ đầy, từ đó thúc đẩy người đủ ăn trở nên giàu có hơn, và những người đã khá giả lại càng trở nên giàu có hơn Chính phủ chú trọng giải quyết các vấn đề xã hội nhằm nâng cao mức sống của nhân dân và xây dựng nền cộng đồng vững mạnh.

+ Hướng dẫn nhân dân chủ động và tổ chức giải quyết các vấn đề xã hội của mình

Chính phủ phát động phong trào rộng rãi nhằm khuyến khích bộ đội và dân chúng tích cực tăng gia sản xuất, tiết kiệm nguồn lực để đối phó với nạn đói Hoạt động đồng lòng, đồng sức trong việc tiết kiệm và tăng gia sản xuất đã góp phần quan trọng giúp cộng đồng vượt qua khó khăn, ổn định cuộc sống sau năm đó Phong trào này thể hiện tinh thần đoàn kết, đồng cam cộng khổ của toàn dân nhằm khắc phục hậu quả của nạn đói, hướng tới sự phát triển bền vững.

+ Khuyến khích mọi thành phần xã hội phát triển kinh tế, điều hòa lợi ích giữa chủ và thợ, người giàu san sẻ với người nghèo

Mặc dầu đất nước gặp nhiều khó khăn, nhưng lòng dân đồng thuận, đoàn kết ủng hộ nên thành quả cách mạng được giữ vững và phát triển

Trong giai đoạn 1955-1975, nền kinh tế Việt Nam chủ yếu được điều chỉnh theo mô hình dân chủ xã hội chủ nghĩa cũ và trong bối cảnh chiến tranh Hình thức phân phối hàng hóa dựa trên nguyên tắc bình quân, nơi Nhà nước và tập thể đảm nhận vai trò chủ đạo trong việc đáp ứng các nhu cầu xã hội thiết yếu Mô hình bao cấp lan rộng, phụ thuộc nhiều vào viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa, phản ánh rõ nét tính chất tập trung của nền kinh tế trong thời kỳ này.

- Giai đoạn 1975-1985: Các vấn đề xã hội giải quyết theo cơ chế kế hoạch hóa, tập trung, quan liêu bao cấp

Trong thời kỳ trước đổi mới, CSXH mặc dù gặp nhiều hạn chế nhưng vẫn duy trì được sự tồn tại của chế độ và đạt được những thành tựu đáng kể trong các lĩnh vực văn hóa, giáo dục, y tế, lối sống, kỷ cương, an ninh xã hội, đồng thời hoàn thành nghĩa vụ của hậu phương cho tuyến đầu Những thành tựu này thể hiện bản chất tốt đẹp của chế độ và vai trò lãnh đạo của Đảng, mặc dù chiến tranh kéo dài, hợp tác quốc tế còn hạn chế và kinh tế vẫn còn chậm phát triển.

Chủ trương của Đảng về giải quyết các vấn đề xã hội trong thời kỳ đổi mới:

- Quá trình nhận thức về việc giải quyết các vấn đề xã hội đã được thể hiện qua các kỳ đại hội của Đảng

Lần đầu tiên, Đảng ta xác định rõ phương hướng và nhiệm vụ của Chính sách Xã hội (CSXH), nâng cao vai trò của các vấn đề xã hội trong chính trị CSXH được xem là yếu tố then chốt đối với các chính sách kinh tế và các lĩnh vực khác, nhằm thúc đẩy các mặt của cuộc sống con người như dân số, việc làm, công bằng xã hội, an toàn xã hội, trật tự kỷ cương, sức khỏe, chính sách bảo trợ xã hội, chính sách giai cấp và dân tộc.

Đại hội Đảng lần thứ IX nhấn mạnh vai trò của các tổ chức chính sách xã hội trong việc phát triển và làm lành mạnh hóa xã hội Các chính sách này cần thúc đẩy công bằng trong phân phối, tạo động lực mạnh mẽ cho phát triển sản xuất và nâng cao năng suất lao động Đồng thời, đảm bảo bình đẳng trong các mối quan hệ xã hội, khuyến khích nhân dân làm giàu hợp pháp để thúc đẩy sự phát triển bền vững của đất nước.

Hội nghị Trung ương IV Khóa X nhấn mạnh việc chủ trương phát hiện và giải quyết các vấn đề xã hội phát sinh trong quá trình hội nhập WTO Đồng thời, nghị quyết đề cao việc tăng cường chính sách an sinh xã hội để đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước Đây là bước đi chiến lược nhằm hỗ trợ cộng đồng vượt qua khó khăn và thúc đẩy tiến trình hội nhập quốc tế hiệu quả.

- Quan điểm giải quyết các vấn đề xã hội được đặt ra là:

Trong quá trình xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế, cần kết hợp hiệu quả các mục tiêu kinh tế với các mục tiêu xã hội, đảm bảo rằng các lĩnh vực xã hội có liên quan trực tiếp được đưa vào xem xét để thúc đẩy sự phát triển bền vững và công bằng xã hội.

Trong quá trình phát triển kinh tế, cần chú trọng đến việc đánh giá tác động và hậu quả xã hội để chủ động xử lý các vấn đề phát sinh Việc tạo sự thống nhất và đồng bộ giữa chính sách kinh tế và chính sách xã hội là yếu tố quan trọng để đảm bảo phát triển bền vững và hài hòa across cộng đồng.

+ Tăng trưởng kinh tế gắn liền với vấn đề công bằng xã hội trong từng bước và trong suốt cả quá trình phát triển

Trong quá trình phát triển từ trung ương đến địa phương, các cấp, các ngành cần kết hợp chặt chẽ giữa tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và công bằng xã hội Nhiệm vụ này đòi hỏi phải pháp chế hóa các chính sách để buộc các chủ thể thực hiện, không chỉ dừng lại ở khẩu hiệu hay lời khuyên Các nhà hoạch định chính sách quốc gia cần quán triệt quan điểm phát triển bền vững, sạch, hài hòa, tránh chạy theo tăng trưởng số lượng bằng mọi giá để đảm bảo sự phát triển lâu dài và bền vững của đất nước.

Chính sách xã hội (CSXH) được xây dựng dựa trên nền tảng phát triển kinh tế và thúc đẩy mối liên hệ hữu cơ giữa quyền lợi và nghĩa vụ của người dân, giữa cống hiến và hưởng thụ CSXH giữ vị trí quan trọng và vai trò độc lập trong hệ thống kinh tế quốc gia, nhưng không thể tách rời khỏi trình độ phát triển kinh tế của đất nước Đồng thời, chính sách xã hội ngày nay không còn phụ thuộc vào viện trợ như thời kỳ bao cấp, mà phát triển dựa trên nội lực và khả năng tự chủ của nền kinh tế.

CSXH cần loại bỏ tư tưởng bao cấp và cào bằng trong phân phối sản phẩm, đồng thời chấm dứt chế độ xin cho để thúc đẩy phát triển công bằng và bền vững Việc gắn liền chỉ tiêu phát triển con người (HDI) cùng với các chỉ tiêu phát triển các lĩnh vực xã hội giúp định hình chính sách hướng tới lợi ích của người dân Mục tiêu cuối cùng của chiến lược này là vì con người, hướng tới nâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển toàn diện cộng đồng.

- Chủ trương giải quyết các vấn đề xã hội:

Khuyến khích mọi người làm giàu theo pháp luật để thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững Thực hiện hiệu quả các mục tiêu giảm nghèo và xóa đói nhằm nâng cao đời sống cộng đồng Tạo cơ hội và điều kiện bình đẳng để mọi người tiếp cận các nguồn lực phát triển kinh tế, góp phần vào sự phát triển đồng đều của xã hội.

Động lực làm giàu của dân cư dựa trên việc phát huy tài năng, trí tuệ sáng tạo trong khuôn khổ đạo đức và pháp luật Chính sách xóa đói, giảm nghèo được thực hiện hiệu quả nhằm phòng ngừa tái nghèo và nâng cao chuẩn nghèo phù hợp với mức tăng của đời sống xã hội Năm 2007, hộ nghèo được xác định dựa trên mức thu nhập bình quân đầu người dưới 200.000 đồng/tháng ở nông thôn và dưới 260.000 đồng/tháng ở thành phố; từ tháng 1 năm 2009, mức chuẩn này đã được điều chỉnh tăng lên, với khu vực nông thôn từ 300.000 đồng/tháng và thành phố từ 390.000 đồng/tháng trở xuống.

+ Xây dựng hệ thống an sinh xã hội, phát triển hệ thống bảo hiểm, bảo đảm cung ứng dịch vụ công thiết yếu

Những quan điểm của Đảng, Nhà nước trong việc hoạch định chính sách xã hội (1, 2)

Quan điểm nhân văn yêu cầu các chính sách công luôn đặt con người làm trung tâm, xuất phát từ con người để hướng tới mục tiêu cuối cùng là phát triển xã hội và nâng cao đời sống nhân dân Chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước Việt Nam nhằm phục vụ nhân dân, đảm bảo quyền tự do, hạnh phúc, việc làm và sự phát triển toàn diện của từng cá nhân Nhà nước của dân, do dân, vì dân cần hướng đến việc xây dựng chính sách hướng tới sự tiến bộ xã hội và phúc lợi của mọi người, là mục tiêu xuyên suốt trong quá trình đổi mới chính sách.

Chính sách kinh tế - xã hội phản ánh rõ quan điểm giai cấp và chính trị của Nhà nước Đảng Cộng sản Việt Nam với vai trò Đảng cầm quyền, xác định nền tảng của Nhà nước dựa trên liên minh giai cấp công nhân, nông dân và trí thức XHCN Chính vì vậy, chính sách KT-XH hiện hành đều bắt nguồn từ quan điểm và đường lối của Đảng Trong quá trình hoạch định chính sách, cần quán triệt tư tưởng chỉ đạo của Đảng để đảm bảo sự nhất quán và phù hợp với mục tiêu phát triển của đất nước.

- Mục tiêu phát triển cao nhất là dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

Xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN) nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của đất nước Đảng và Nhà nước xác định rõ mục tiêu giữ vững ổn định và phát triển đất nước, đồng thời chống lại bốn nguy cơ lớn gồm: “đi chệch hướng XHCN, tụt hậu về nền kinh tế, tham nhũng và diễn biến hòa bình”.

- Gắn đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị

- Phương thức chủ yếu để thực hiện mục tiêu là tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Để thúc đẩy sự phát triển bền vững, cần tạo ra nhiều động lực khác nhau, trong đó tập trung vào việc phát huy nội lực trong nước Đồng thời, tận dụng các yếu tố thuận lợi từ ngoại lực giúp củng cố và mở rộng quá trình phát triển Việc đa dạng hóa và đa phương hóa các mối quan hệ quốc tế đóng vai trò quan trọng trong việc tạo điều kiện thuận lợi cho sự tăng trưởng kinh tế và hội nhập toàn cầu.

- Đảm bảo hài hòa giữa phát triển kinh tế với công bằng và tiến bộ xã hội

- Lấy giáo dục và khoa học công nghệ làm quốc sách hàng đầu

Các chính sách kinh tế - xã hội là sản phẩm của Nhà nước trong từng giai đoạn lịch sử nhất định, phù hợp với mục tiêu và hoàn cảnh cụ thể của mỗi thời kỳ Chính sách có thể phát huy tác dụng trong một thời gian nhất định rồi cần được điều chỉnh hoặc thay thế khi không còn phù hợp Quá trình nghiên cứu và thực thi chính sách đòi hỏi phải phân tích đúng các điều kiện lịch sử để đưa ra các giải pháp phù hợp, tránh xu hướng bảo thủ hoặc vội vàng đốt cháy giai đoạn Việc điều chỉnh chính sách phù hợp theo từng thời kỳ là nguyên tắc quan trọng trong lịch sử hoạch định chính sách kinh tế - xã hội.

Quá trình hoạch định chính sách dẫn đến việc xác lập một chính sách kinh tế - xã hội cụ thể trong hệ thống các chính sách Các chính sách thường có mối quan hệ mật thiết với nhau, yêu cầu các nhà hoạch định phải nhìn nhận một cách tổng thể để đảm bảo tính liên kết và hiệu quả Ví dụ, chính sách giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ và công nghiệp có mối liên hệ chặt chẽ, trong khi các chính sách nông nghiệp, phát triển nông thôn, xóa đói giảm nghèo, việc làm và dân số bổ sung và hỗ trợ lẫn nhau Việc bổ sung một chính sách mới vào hệ thống có thể nâng cao hiệu quả toàn bộ chính sách, nhưng nếu thiếu tính hệ thống, chính sách mới có thể gây mâu thuẫn và làm phức tạp công tác quản lý.

Mỗi chính sách thường hướng tới các mục tiêu trọng điểm của riêng mình, nhưng những mục tiêu này không mâu thuẫn và đều hướng tới mục tiêu tổng thể của đất nước Ví dụ, mục tiêu tăng trưởng của chính sách tài chính phải đi đôi với mục tiêu ổn định của chính sách tiền tệ, cũng như mục tiêu tạo nhiều việc làm của chính sách việc làm, nhằm góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững Các chính sách này cần phối hợp nhịp nhàng để đạt được các mục tiêu chung của sự phát triển đất nước.

Để thúc đẩy sự phát triển toàn diện của đất nước, cần xây dựng một hệ thống phối hợp chặt chẽ các chính sách về kinh tế, chính trị, văn hóa, nhằm giải quyết các vấn đề đã chín muồi Việc này đảm bảo các lĩnh vực ổn định, tạo nền tảng vững chắc cho giai đoạn phát triển tiếp theo Chính sách phối hợp đồng bộ góp phần thúc đẩy tăng trưởng bền vững và nâng cao đời sống nhân dân.

Quan điểm hệ thống trong hoạch định chính sách nhấn mạnh tầm quan trọng của việc các cơ quan, nhà hoạch định chính sách nhìn nhận mối quan hệ và sự hỗ trợ lẫn nhau giữa chính sách và các công cụ quản lý nhà nước như pháp luật, kế hoạch, tài sản công, văn hóa dân tộc Chính sách không thể trái với hệ thống pháp luật hiện hành và cần được thể chế hóa bằng luật pháp để đảm bảo tính hợp pháp và hiệu quả Ví dụ, chính sách phát triển các thành phần kinh tế dẫn đến sự ra đời của nhiều đạo luật mới như luật doanh nghiệp tư nhân, luật công ty, luật hợp tác xã, pháp luật về phá sản doanh nghiệp; trong khi chính sách thu hút vốn đầu tư cũng gắn liền với luật đầu tư trong nước và luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Do đó, chính sách kinh tế-xã hội có mối quan hệ chặt chẽ, nhân quả, chế ước lẫn nhau với hệ thống luật pháp, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế đất nước.

7.5 Quá trình hoạch định chính sách

Hoạch định chính sách là quy trình bao gồm các bước liên hoàn để xác định và lựa chọn các vấn đề cần đề ra chính sách Quá trình này bắt đầu bằng nhận diện các vấn đề quan trọng, đánh giá tác động của chúng, sau đó lựa chọn các mục tiêu phù hợp để giải quyết, nhằm đảm bảo chính sách được xây dựng một cách có hệ thống và hiệu quả Do đó, việc hoạch định chính sách đóng vai trò then chốt trong việc định hướng phát triển và giải quyết các vấn đề xã hội một cách bền vững.

- Một là, xác định và lựa chọn vấn đề cần đề ra chính sách

- Hai là, xác định mục tiêu của chính sách

- Ba là, xây dựng các phương án chính sách với các giải pháp, công cụ để thực hiện mục tiêu

- Bốn là, lựa chọn phương án chính sách tối ưu

- Năm là, thông qua và quyết định chính sách

1 CSXH là gì? Đối tượng của CSXH? Liệt kê một số đối tượng mà anh chị biết

2 CSXH và chính sách kinh tế có mối quan hệ như thế nào?

3 Trình bày quan điểm, chủ trương đổi mới chính sách của Đảng và Nhà nước ta trong quá trình phát triển KT-XH

4 Nêu những quan điểm của Đảng, nhà nước trong việc hoạch định chính sách.

CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC

Chính sách về giáo dục đào tạo (6)

Chính sách giáo dục và đào tạo là hệ thống quan điểm và mục tiêu của Nhà nước về giáo dục, hướng tới phát triển nhân lực và thúc đẩy sự tiến bộ của đất nước Các chính sách này đề xuất các phương hướng, giải pháp cụ thể nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn phát triển của đất nước Việc xây dựng chính sách giáo dục phù hợp góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng những yêu cầu của thời kỳ mới.

1.2 Vai trò của chính sách giáo dục và đào tạo

Giáo dục và đào tạo là đối tượng trung tâm, nhằm phát huy nguồn nội lực cốt lõi của đất nước là con người Đây là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của quốc gia Chính vì vậy, mọi quốc gia đều đặc biệt quan tâm đến công tác giáo dục để tạo ra nguồn nhân lực có trí tuệ cao, kỹ năng nghề nghiệp thành thạo và phẩm chất đạo đức tốt đẹp Mục tiêu của giáo dục nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế và xã hội ở mức cao nhất, góp phần xây dựng đất nước phồn vinh, thịnh vượng.

Trong bối cảnh đất nước, giáo dục và đào tạo được xác định là quốc sách hàng đầu, việc xây dựng chính sách giáo dục đúng đắn đóng vai trò then chốt trong quá trình CNH, HĐH Chính sách này góp phần nâng cao dân trí, xây dựng và phát triển con người “vừa hồng, vừa chuyên”, nhằm hướng tới mục tiêu xóa đói giảm nghèo, thúc đẩy sự tiến bộ, công bằng và văn minh xã hội Đây là minh chứng rõ ràng cho quan điểm nhân văn và định hướng xã hội chủ nghĩa mà Đảng và Nhà nước ta hướng tới.

1.3 Định hướng giáo dục và đào tạo của Đảng và Nhà nước Đại hội X của Đảng chỉ ra định hướng giáo dục và đào tạo là nhằm tạo được chuyển biến cơ bản về phát triển giáo dục, đào tạo Cụ thể:

Đổi mới tư duy giáo dục một cách nhất quán từ mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp đến cơ cấu và hệ thống tổ chức, cơ chế quản lý nhằm tạo ra sự chuyển biến căn bản và toàn diện của nền giáo dục quốc gia Mục tiêu là xây dựng một nền giáo dục hiện đại, phù hợp với chuẩn khu vực và thế giới, góp phần phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao Phấn đấu xây dựng một nền giáo dục dân chủ, do dân, vì dân, đảm bảo công bằng về cơ hội học tập cho mọi người, thúc đẩy sự phát triển bền vững của đất nước.

Ưu tiên hàng đầu của ngành giáo dục là nâng cao chất lượng dạy và học bằng cách đổi mới chương trình, nội dung và phương pháp giảng dạy để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao Việc nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên và đầu tư cơ sở vật chất của trường học là những yếu tố then chốt để tạo môi trường học tập tốt nhất Đồng thời, đẩy mạnh phát huy khả năng sáng tạo và tư duy độc lập của học sinh, sinh viên nhằm phát triển toàn diện năng lực cá nhân và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

Chính sách giáo dục hướng tới hoàn chỉnh và ổn định lâu dài hệ thống giáo dục quốc dân, trong đó chú trọng phân luồng đào tạo sau trung học cơ sở và đảm bảo liên thông giữa các cấp đào tạo để nâng cao chất lượng giáo dục Đổi mới toàn diện giáo dục đại học nhằm tạo ra chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng đào tạo, thúc đẩy xây dựng một số trường đại học đạt tiêu chuẩn quốc tế nhằm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước.

Mở rộng quy mô đào tạo nghề và trung học chuyên nghiệp với tốc độ tăng trưởng nhanh hơn so với đào tạo đại học, cao đẳng, trong đó tuyển sinh dài hạn của các ngành nghề tăng trung bình 17% mỗi năm và trung học chuyên nghiệp tăng 15% mỗi năm Nâng cao chất lượng và mở rộng mạng lưới các trung tâm giáo dục cộng đồng là các mục tiêu quan trọng để đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực Đồng thời, việc triển khai hình thức đào tạo từ xa đang được thúc đẩy tích cực nhằm mở rộng cơ hội học tập và nâng cao hiệu quả đào tạo trong bối cảnh hiện nay.

Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục và đào tạo, đồng thời rà soát, sắp xếp lại mạng lưới các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề để nâng cao chất lượng đào tạo Cải thiện cơ chế quản lý và có lộ trình chuyển đổi một số cơ sở giáo dục công lập sang dân lập và tư thục, hướng tới xóa bỏ hệ bán công Khuyến khích thành lập mới và phát triển các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề ngoài công lập, bao gồm cả các trường do nguồn đầu tư nước ngoài tài trợ, nhằm thúc đẩy cạnh tranh và đa dạng hóa lựa chọn giáo dục.

Sửa đổi chế độ học phí phải đi đôi với đổi mới cơ chế tài chính trong giáo dục và đào tạo, hướng tới xác định đầy đủ chi phí dạy học và chia sẻ trách nhiệm hợp lý giữa Nhà nước, xã hội và người học Chính sách miễn giảm học phí cùng cấp học bổng cho sinh viên nghèo, học sinh thuộc diện chính sách và học sinh vượt khó nhằm thúc đẩy công bằng trong tiếp cận giáo dục.

- Ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số

Đổi mới và nâng cao năng lực quản lý Nhà nước về giáo dục và đào tạo nhằm đảm bảo công tác quản lý hiệu quả và phù hợp với thực tiễn Nhà nước phải thực hiện đúng chức năng định hướng phát triển giáo dục, xây dựng khung pháp lý rõ ràng, kiểm tra, thanh tra và giám sát chặt chẽ việc thi hành các quy định pháp luật Đồng thời, tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo để nâng cao chất lượng và loại bỏ bệnh thành tích, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của hệ thống giáo dục quốc gia.

- Tăng cường hợp tác quốc tế về giáo dục và đào tạo; từng bước xây dựng nền giáo dục hiện đại, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH đất nước.

Chính sách lao động và việc làm

Chính sách việc làm là tổng thể các quan điểm, mục tiêu và giải pháp nhằm khai thác hiệu quả lực lượng lao động và thúc đẩy tạo việc làm Các công cụ và chiến lược trong chính sách việc làm giúp giảm tỷ lệ thất nghiệp, nâng cao kỹ năng cho người lao động và thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững Việc xây dựng chính sách việc làm phù hợp đóng vai trò quan trọng trong ổn định thị trường lao động và nâng cao chất lượng cuộc sống người lao động.

Người có việc làm là người hoạt động trong các lĩnh vực, ngành nghề hợp pháp, mang lại thu nhập để nuôi sống bản thân và gia đình Họ đóng góp tích cực vào xã hội thông qua công việc của mình, giúp duy trì sự phát triển bền vững và tạo ra giá trị xã hội.

Trong nghĩa rộng, phát triển và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực bao gồm các vấn đề quan trọng như giáo dục, đào tạo và phổ cập nghề nghiệp cho người lao động Những yếu tố này đóng vai trò then chốt trong nâng cao năng lực làm việc của lực lượng lao động và thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế Việc đầu tư vào giáo dục và đào tạo giúp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, góp phần nâng cao năng suất lao động và cạnh tranh quốc tế Phổ cập nghề nghiệp cho người lao động là bước cần thiết để đảm bảo rằng họ có kỹ năng phù hợp với yêu cầu thị trường, từ đó thúc đẩy quá trình hội nhập và phát triển toàn diện.

Trong nghĩa hẹp, chính sách hướng vào đối tượng thất nghiệp, chưa có việc làm hoặc thiếu việc làm nhằm tạo thêm cơ hội nghề nghiệp cho người lao động Mục tiêu chính là duy trì tỷ lệ thất nghiệp ở mức thấp để đảm bảo ổn định kinh tế và phát triển bền vững.

Hội nghị thượng đỉnh Copenhagen tháng 3/1995 nhấn mạnh tầm quan trọng của việc mở rộng việc làm như một trong những nội dung cốt lõi trong chiến lược phát triển xã hội của các quốc gia trên thế giới Sự kiện này đã đặt ra mục tiêu thúc đẩy tạo ra nhiều cơ hội việc làm hơn để nâng cao chất lượng cuộc sống và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế toàn cầu Việc mở rộng việc làm là yếu tố then chốt góp phần phát triển bền vững và giảm đói nghèo trên quy mô toàn cầu.

Trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường tại Việt Nam, thất nghiệp là điều khó tránh khỏi, đặt ra yêu cầu cần có các chính sách việc làm hiệu quả để giải quyết Các chính sách này bao gồm khuyến khích phát triển các ngành nghề có khả năng thu hút nhiều lao động, hỗ trợ tạo việc làm cho các đối tượng đặc biệt như người tàn tật và người hồi hương, cũng như thúc đẩy hợp tác và xuất khẩu lao động Để hạn chế tình trạng thất nghiệp, cần tạo ra các ngành nghề mới, đồng thời đào tạo lại kỹ năng cho người lao động để nâng cao khả năng thích nghi Ngoài ra, chính sách trợ cấp thất nghiệp là một biện pháp cần thiết để bảo vệ người lao động khi mất việc làm.

Chính sách việc làm là hệ thống các chính sách nhằm thúc đẩy mở rộng và phát triển cơ hội việc làm cho lực lượng lao động toàn xã hội Các chính sách này bao gồm khuyến khích phát triển các lĩnh vực, ngành nghề có khả năng thu hút nhiều lao động, cũng như tạo việc làm cho các đối tượng đặc biệt như người tàn tật, người gặp khó khăn xã hội và người hồi hương Nhờ đó, chính sách việc làm góp phần giảm thất nghiệp, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội bền vững.

2.2 Vị trí, vai trò của chính sách việc làm

Chính sách việc làm có mối quan hệ biện chứng chặt chẽ với các chính sách xã hội (CSXH) và chính sách kinh tế - xã hội khác Thực hiện tốt chính sách việc làm giúp nguồn lao động được sử dụng hiệu quả, làm giảm tình trạng thất nghiệp và giảm chi phí hỗ trợ từ chính sách bảo hiểm xã hội Ngược lại, khi chính sách việc làm chưa được giải quyết hiệu quả, đặc biệt trong thời kỳ suy thoái kinh tế, tỷ lệ thất nghiệp sẽ tăng cao, dẫn đến các tệ nạn xã hội gia tăng Điều này gây áp lực lớn cho các chính sách đảm bảo xã hội, an sinh xã hội và có thể dẫn đến bất ổn chính trị, xã hội.

Trong chính sách giải quyết việc làm, đảm bảo công bằng xã hội là một yếu tố then chốt, Nhà nước cần tạo điều kiện thuận lợi để mọi người có cơ hội tìm kiếm và tự tạo việc làm, đồng thời chống tư tưởng ỷ lại vào Nhà nước và chủ nghĩa bình quân chia đều việc làm với thu nhập thấp Đồng thời, cần kiên quyết chống xu hướng chạy theo thị trường tự do trong hoạt động giải quyết việc làm, vì điều này xem nhẹ trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế, dẫn đến tình trạng thất nghiệp trở thành vấn đề xã hội đáng báo động.

Giải quyết vấn đề lao động và việc làm:

Tăng trưởng thất nghiệp dẫn đến sự mất ổn định xã hội do phát sinh tệ nạn xã hội, gây nguy cơ bất ổn chính trị và gia tăng tình trạng đói nghèo Việc làm là yếu tố then chốt giúp duy trì trật tự xã hội và giảm thiểu các vấn đề xã hội phát sinh từ thất nghiệp Chính sách tạo việc làm hiệu quả góp phần ổn định xã hội, hạn chế các tệ nạn xã hội và thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững.

+ Giảm gánh nặng đối với các chính sách về bảo trợ xã hội (trợ cấp thất nghiệp ), an ninh xã hội…

Chính sách lao động và việc làm có mối quan hệ biện chứng chặt chẽ với các chính sách khác trong lĩnh vực kinh tế - xã hội, đặc biệt là chính sách giáo dục - đào tạo, chính sách cơ cấu kinh tế và an ninh xã hội Việc thúc đẩy công tác lao động và việc làm cần phù hợp và đồng bộ với các chiến lược phát triển giáo dục, chuyển đổi cơ cấu kinh tế và đảm bảo an ninh xã hội, nhằm tạo ra môi trường phát triển bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

Chính sách việc làm là một trong những CSXH cơ bản của mọi quốc gia nhằm góp phần đảm bảo an toàn, ổn định và phát triển xã hội

Trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung bao cấp, Nhà nước đảm nhiệm mọi vấn đề liên quan đến lao động và việc làm, từ đào tạo, phân bổ đến sử dụng và đãi ngộ Khái niệm về việc làm trong cơ chế này rất cứng nhắc, chỉ coi lao động trong khu vực nhà nước là "có việc làm" và được xã hội trân trọng Các khái niệm như thất nghiệp, thiếu việc làm, lao động dôi dư, thị trường sức lao động bị xem là xa lạ, với chế độ tuyển dụng suốt đời được coi là bình thường Cơ chế này hạn chế đáng kể tự do di chuyển lao động và hành nghề, làm giảm khả năng phát huy sức mạnh nguồn nhân lực, ảnh hưởng tiêu cực đến tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội.

Kể từ khi có cơ chế thị trường mới, với sự đa dạng của các thành phần kinh tế, đã thu hút nhiều lao động và mở ra hàng triệu cơ hội việc làm mới Khái niệm về việc làm chính thức được hình thành, giúp mọi công dân, dù hoạt động trong lĩnh vực nào, đều yên tâm làm việc Theo Điều 9, Chương II của Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ký ngày 20/11/2019, việc làm được định nghĩa là hoạt động lao động tạo ra thu nhập hợp pháp, và nhà nước cùng các chủ sử dụng lao động có trách nhiệm tham gia giải quyết vấn đề việc làm, đảm bảo mọi người có khả năng lao động đều có cơ hội việc làm phù hợp.

Dựa trên kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn Việt Nam, Nhà nước tập trung đầu tư vào các ngành, nghề có khả năng tạo ra nhiều việc làm, nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế và giảm thất nghiệp Chính sách này còn khuyến khích đầu tư công nghệ, kể cả vay vốn nước ngoài nếu cần thiết, để nâng cao năng suất và thu hút nguồn lao động chất lượng cao Mục tiêu của chiến lược là đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước, đồng thời thúc đẩy tăng trưởng bền vững cho nền kinh tế.

Thất nghiệp là hiện tượng khó tránh trong cơ chế thị trường, và chính sách việc làm của Nhà nước hướng đến hạn chế mức độ thất nghiệp xuống thấp nhất để đảm bảo an toàn xã hội Mục tiêu không phải là loại bỏ hoàn toàn nạn thất nghiệp, mà kiểm soát và giảm thiểu tác động tiêu cực của nó Trong tương lai, khi các điều kiện kinh tế đủ phát triển, Việt Nam có thể áp dụng chế độ bảo hiểm thất nghiệp của Nhà nước nhằm hỗ trợ người lao động thất nghiệp ổn định cuộc sống.

Chính sách y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân (2, 7)

3.1 Các quan điểm cơ bản phát triển sự nghiệp y tế, chăm sóc sức khỏe Nhân dân của Đảng và Nhà nước ta

Nhà nước chủ trương phấn đấu để mọi người đều được chăm sóc sức khỏe, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cộng đồng Trong đó, dự phòng tích cực và chủ động phòng bệnh được xem là yếu tố then chốt, giúp giảm thiểu gánh nặng dịch bệnh và chi phí điều trị Quan điểm y học dự phòng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phòng bệnh hơn chữa bệnh, thông qua các biện pháp như nâng cao ý thức cộng đồng, duy trì lối sống lành mạnh và tiêm phòng chủ động Chính sách y tế tập trung vào việc thúc đẩy các hoạt động dự phòng nhằm duy trì sức khỏe toàn diện cho mọi người dân.

- Nâng cao khả năng của cơ thể chống lại sự tấn công của bệnh tật

- Phòng chống các nguy cơ gây bệnh trong môi trường sống

- Phòng chống biến chứng và diễn biến nặng của bệnh, phòng chống diễn biến xấu sau khi chữa bệnh

- Kết hợp y học hiện đại và y học cổ truyền dân tộc để phòng, chữa bệnh cho Nhân dân

Chăm sóc sức khỏe là trách nhiệm của mỗi cá nhân trước tiên, sau đó là trách nhiệm của cộng đồng, với ngành y tế đóng vai trò chủ đạo Chính phủ và người dân cùng phối hợp thực hiện phương châm “Nhà nước và Nhân dân cùng làm” để nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

3.2 Mục tiêu phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân

Giảm tỷ lệ mắc và tử vong do bệnh, dịch bệnh góp phần nâng cao tuổi thọ và các chỉ số sức khỏe cơ bản của người dân Đồng thời, nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của hệ thống y tế sẽ tạo nền tảng vững chắc để phát triển một hệ thống y tế công bằng, hiệu quả, chất lượng và bền vững Điều này giúp đáp ứng tốt hơn nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân trong giai đoạn CNH, HĐH.

Chương trình bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân nhằm đảm bảo mọi người dân có thể tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản chất lượng cao Chính phủ đặt mục tiêu không để xảy ra các dịch bệnh lớn, đồng thời thực hiện các bước kiểm soát các yếu tố có hại đến sức khỏe, liên quan đến môi trường, an toàn thực phẩm, lối sống và hành vi của người dân.

Nâng cao chất lượng và hiệu quả của mạng lưới cung ứng dịch vụ y tế là mục tiêu hàng đầu, đảm bảo sự phối hợp, kết nối và lồng ghép giữa các tuyến y tế, từ khám bệnh, chữa bệnh đến phục hồi chức năng và phòng bệnh Việc giảm quá tải tại các bệnh viện tuyến trên được thúc đẩy thông qua phát huy vai trò của các trung tâm y tế chuyên sâu, y tế kỹ thuật cao trong chuyển giao kỹ thuật và hỗ trợ chuyên môn toàn diện Đồng thời, hiện đại hóa và phát triển y học cổ truyền kết hợp với y học hiện đại là chiến lược quan trọng nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, đáp ứng tốt hơn nhu cầu sức khỏe của nhân dân.

Duy trì mức sinh hợp lý làn mục tiêu quan trọng nhằm kiểm soát tốc độ tăng nhanh của tỷ số giới tính khi sinh, từ đó giảm thiểu tỷ lệ bị dị tật và bệnh bẩm sinh, góp phần nâng cao chất lượng dân số Đồng thời, việc đáp ứng đầy đủ nhu cầu dịch vụ kế hoạch hóa gia đình của người dân giúp tăng khả năng tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản có chất lượng, hướng tới một cộng đồng khỏe mạnh và phát triển bền vững.

Bảo đảm cân đối hợp lý trong phân bố, sử dụng nguồn nhân lực y tế giữa các vùng, các tuyến, giữa đào tạo và sử dụng nhân lực y tế

Trong những năm gần đây, tỷ trọng chi tiêu công cho y tế đã tăng nhanh, góp phần phát triển hệ thống bảo hiểm y tế toàn dân và nâng cao hiệu quả trong phân bổ cũng như sử dụng ngân sách Chính phủ tập trung phát triển cơ sở hạ tầng y tế hiện đại, đồng thời đặc biệt quan tâm đến nâng cao chất lượng dịch vụ y tế ở các vùng nghèo, vùng núi, vùng sâu, vùng xa nhằm đảm bảo công bằng trong chăm sóc sức khỏe Ngoài ra, các chính sách hỗ trợ người nghèo và các đối tượng chính sách đã được thực hiện nhằm mở rộng khả năng tiếp cận khám chữa bệnh cho mọi người dân.

Đảm bảo cung ứng đầy đủ thuốc, vắc xin, sinh phẩm y tế, máu và chế phẩm máu cùng trang thiết bị y tế có chất lượng cao với giá cả phù hợp, nhằm đáp ứng nhu cầu phòng bệnh và chữa bệnh của nhân dân Quản lý, sử dụng thuốc và trang thiết bị y tế một cách hợp lý, an toàn và hiệu quả để nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và đảm bảo sức khỏe cộng đồng.

Nâng cao năng lực quản lý và thực hiện chính sách y tế là chìa khóa thúc đẩy hiệu quả ngành y tế trong giai đoạn mới Đẩy mạnh cải cách hành chính nhằm nâng cao chất lượng phục vụ và đáp ứng nhu cầu đổi mới, phát triển ngành y tế Củng cố và hoàn thiện tổ chức mạng lưới y tế các tuyến, đồng thời quy hoạch lại hệ thống các cơ sở y tế theo hướng thu gọn, tối ưu hóa hiệu quả hoạt động.

3.3 Các nội dung chủ yếu của chính sách y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân

Nhà nước đã ban hành và thường xuyên sửa đổi, bổ sung chủ trương chính sách về chăm sóc sức khỏe cho con người

Bảo hiểm y tế do Nhà nước tổ chức thực hiện nhằm huy động sự đóng góp của người sử dụng lao động, người lao động, các tổ chức và cá nhân để thanh toán chi phí khám chữa bệnh theo quy định của điều lệ bảo hiểm y tế Mục đích của bảo hiểm y tế là đảm bảo quyền lợi khám chữa bệnh cho người có thẻ bảo hiểm y tế khi ốm đau, góp phần giảm gánh nặng tài chính và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế cho cộng đồng.

Bảo hiểm bắt buộc là hình thức bảo hiểm do Nhà nước tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật, nhằm chăm sóc sức khỏe cho các đối tượng được quy định mà không nhằm mục đích lợi nhuận Đây là hình thức bảo hiểm bắt buộc nhằm đảm bảo quyền lợi và an toàn cho người tham gia theo đúng luật đề ra.

Hiện nay, có 06 nhóm đối tượng phải tham gia bảo hiểm y tế theo Nghị định 146/2018/NĐ-CP:

+ Nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng;

+ Nhóm do cơ quan bảo hiểm xã hội đóng;

+ Nhóm do ngân sách Nhà nước đóng;

+ Nhóm được ngân sách Nhà nước hỗ trợ mức đóng;

+ Nhóm tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình;

+ Nhóm do người sử dụng lao động đóng

Bảo hiểm y tế tự nguyện là hình thức bảo hiểm trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, do người dân tự nguyện tham gia và được Nhà nước tổ chức thực hiện Đây là loại hình bảo hiểm không vì mục đích lợi nhuận, nhằm đảm bảo quyền lợi chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng Việc tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện giúp người dân yên tâm hơn về mặt tài chính khi cần điều trị, đồng thời góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế quốc gia.

3.4 Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030

Dinh dưỡng cân đối và hợp lý đóng vai trò nền tảng quan trọng trong việc duy trì sức khỏe bền vững Chế độ dinh dưỡng hợp lý không những nâng cao chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân và gia đình mà còn đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia Đầu tư vào dinh dưỡng đúng cách giúp thúc đẩy sức khỏe cộng đồng, gia tăng năng suất làm việc và thúc đẩy sự phát triển bền vững của đất nước.

Với quan điểm này, chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030 đã đề xuất 7 mục tiêu cụ thể:

Cải thiện tình trạng dinh dưỡng nhằm nâng cao tầm vóc của người Việt Nam là mục tiêu chính Trong đó, hướng tới giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể cân nặng theo tuổi xuống dưới 9% vào năm 2025 và dưới 6% vào năm 2030 Đồng thời, cần giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể chiều cao theo tuổi xuống 17% vào năm 2025 và xuống còn dưới 15% vào năm 2030.

Trong những năm gần đây, tỷ lệ suy dinh dưỡng vẫn còn cao, nhưng đồng thời tỷ lệ thừa cân, béo phì và các bệnh mạn tính không lây liên quan đến dinh dưỡng đang gia tăng, góp phần làm thay đổi mô hình bệnh tật và tử vong Hiện nay, tỷ lệ thừa cân và béo phì ở trẻ em đạt 4,8%, còn ở người lớn là 6,6%, phản ánh xu hướng chuyển dịch trong vấn đề sức khỏe cộng đồng.

Chính sách xóa đói giảm nghèo (1)

4.1 Khái niệm đói nghèo Đói nghèo là một hiện tượng kinh tế - xã hội mang tính chất toàn cầu Nó không chỉ tồn tại ở các quốc gia có nền kinh tế kém phát triển, mà nó còn tồn tại ngay tại các quốc gia có nền kinh tế phát triển Tuy nhiên tùy thuộc vào điều kiện tự nhiên, thể chế chính trị xã hội và điều kiện kinh tế của mỗi quốc gia mà tính chất, mức độ nghèo đói của từng quốc gia có khác nhau Nhìn chung mỗi quốc gia đều sử dụng một khái niệm để xác định mức độ nghèo khổ và đưa ra các chỉ số nghèo khổ để xác định giới hạn nghèo khổ Giới hạn nghèo khổ của các quốc gia được xác định bằng mức thu nhập tối thiểu để người dân có thể tồn tại được, đó là mức thu nhập mà một hộ gia đình có thể mua sắm được những vật dụng cơ bản phục vụ cho việc ăn, mặc, ở và các nhu cầu thiết yếu khác theo mức giá hiện hành

Thực tế cho thấy có sự không thống nhất về quan điểm và khái niệm về đói nghèo, đồng thời các tiêu chuẩn đánh giá mức độ đói nghèo khác nhau tùy vào từng quốc gia Do đó, cần thiết lập các tiêu chí đo lường nghèo phù hợp với đặc thù của mỗi quốc gia, vùng miền và địa phương để đảm bảo tính chính xác và phù hợp trong công tác giảm nghèo Hội nghị bàn về xoá đói giảm nghèo nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thống nhất các tiêu chuẩn đánh giá nhằm thúc đẩy chiến lược giảm nghèo hiệu quả hơn.

ESCAP tổ chức tại Bangkok, Thái Lan, tháng 9 năm 1993, đã đưa ra khái niệm về nghèo đói là "tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người đã được xã hội thừa nhận," phù hợp với trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của mỗi địa phương Theo định nghĩa này, mức độ nghèo đói khác nhau tùy theo từng quốc gia.

4.2 Cách xác định đói nghèo

Chuẩn nghèo là tiêu chí quan trọng để xác định đối tượng nghèo hay không nghèo, giúp các chính sách xã hội xác định và hỗ trợ các nhóm đối tượng yếu thế Trên thế giới, các quốc gia áp dụng nhiều hình thức chuẩn nghèo khác nhau, dựa trên các tiêu chí về thu nhập, mức sống và khả năng tiếp cận dịch vụ xã hội Việc áp dụng chuẩn nghèo phù hợp giúp đảm bảo công bằng xã hội, thúc đẩy phát triển bền vững và giảm thiểu tình trạng đói nghèo.

Chuẩn nghèo dựa vào thu nhập hoặc chi tiêu, được quy đổi thành tiền để phản ánh mức độ đáp ứng các nhu cầu cơ bản tối thiểu của mỗi người Mục đích của chuẩn nghèo là xác định mức thu nhập hoặc chi tiêu tối thiểu cần thiết để thỏa mãn các nhu cầu thiết yếu của cuộc sống Nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam, sử dụng chuẩn nghèo dựa trên thu nhập hoặc chi tiêu làm căn cứ để xác định đối tượng hưởng chính sách trợ giúp của nhà nước Việc này giúp xây dựng các chương trình xã hội nhằm hỗ trợ những người nghèo thực sự và đảm bảo công bằng trong phân phối nguồn lực.

Chuẩn nghèo được quy đổi thành 1 USD hoặc 2 USD theo sức mua tương đương để Ngân hàng Thế giới sử dụng nhằm so sánh mức độ nghèo đói giữa các quốc gia Tuy nhiên, đây không phải là chuẩn nghèo các quốc gia sử dụng để xây dựng chính sách giảm nghèo địa phương.

Chuẩn nghèo đa chiều là tiêu chí phản ánh mức độ thiếu hụt các nhu cầu thiết yếu của mỗi cá nhân, dựa trên điều kiện phát triển cụ thể của từng quốc gia và từng giai đoạn nhất định, giúp đánh giá chính xác hơn mức độ nghèo khổ trong xã hội.

Hiện nay, khái niệm nghèo đa chiều được các tổ chức quốc tế như UNDP và WB sử dụng để giám sát sự thay đổi về mức độ tiếp cận các nhu cầu cơ bản nhằm đánh giá một cách toàn diện hơn về nghèo đói Chỉ số HDI (thu nhập, tỷ lệ biết chữ, tuổi thọ) và MPI (chỉ số nghèo đa chiều) là các công cụ chính để đo lường các yếu tố quyết định và thiếu thốn ở cấp độ gia đình, từ giáo dục, sức khỏe đến tài sản và dịch vụ Theo OPHI và UNDP, các chỉ số này cung cấp cái nhìn toàn diện hơn về sự nghèo khổ sâu sắc so với các thang đo dựa trên thu nhập đơn thuần, thể hiện tính đa chiều của nghèo trên các cấp độ từ gia đình, khu vực, đến quốc gia và quốc tế Cách tiếp cận đa chiều mới trong đánh giá nghèo khổ đã được điều chỉnh để phù hợp với các cấp độ quốc gia, như đã được áp dụng tại Mexico và xem xét triển khai tại Chile và Colombia.

4.3 Quan điểm, phương pháp tiếp cận mới cho xóa đói giảm nghèo

Xóa đói giảm nghèo dựa trên nền tảng tăng trưởng kinh tế nhanh, hiệu quả và bền vững, đồng thời chủ động huy động nguồn lực để hỗ trợ người nghèo Nhà nước cần có đầy đủ nguồn lực vật chất để điều hòa thu nhập giữa các nhóm dân cư, góp phần thúc đẩy giảm nghèo hiệu quả Thực tế cho thấy, nền kinh tế phát triển giúp nhà nước mở rộng các dự án giảm nghèo, nâng cao hạ tầng xã hội, tạo cơ hội thoát nghèo cho người dân vùng sâu, vùng xa Kinh tế phát triển, nghề nghiệp đa dạng, việc làm tăng, góp phần giảm nhanh số hộ nghèo, nâng cao thu nhập và thay đổi tích cực diện mạo xã hội.

Xóa đói giảm nghèo không chỉ là trách nhiệm của Nhà nước và toàn xã hội mà còn phải xuất phát từ ý thức tự giác của chính người nghèo và cộng đồng nghèo Đây là nhiệm vụ của chính họ, bởi sự nỗ lực tự vươn lên để thoát nghèo chính là động lực và điều kiện quan trọng nhất để thành công trong công cuộc chống đói nghèo.

Nhà nước sẽ trợ giúp người nghèo biết cách tự thoát nghèo và tránh tái nghèo khi gặp rủi ro Bên cạnh hỗ trợ vật chất trực tiếp, việc tạo việc làm và hướng dẫn người nghèo phát triển kinh tế dựa trên điều kiện cụ thể của họ là yếu tố quyết định giúp xoá đói giảm nghèo nhanh và bền vững Chính sách này góp phần thúc đẩy sự tự lập và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người nghèo.

Các chương trình, dự án xoá đói giảm nghèo đã được triển khai hiệu quả nhờ nguồn tài chính trợ giúp từ Nhà nước và các tổ chức trong và ngoài nước, góp phần nâng cao đời sống người nghèo Tuy nhiên, vẫn tồn tại vấn đề tham nhũng và gian lận khiến phần tài chính hỗ trợ bị thất thoát, ảnh hưởng đến mục tiêu giảm nghèo bền vững Trước thực trạng này, Nhà nước đã ra các biện pháp tích cực để hạn chế các tiêu cực trong quá trình thực hiện các dự án, chương trình, xây dựng cơ sở pháp lý vững chắc để phòng ngừa và xử lý nghiêm các hành vi tiêu cực theo pháp luật.

Hỗ trợ và cho vay vốn hộ nghèo cần đi kèm với công tác tư vấn, hướng dẫn sử dụng vốn hiệu quả dựa trên hoàn cảnh cụ thể của từng hộ gia đình Tuy nhiên, thời gian qua, hoạt động cho vay vốn hộ nghèo chưa đạt hiệu quả cao, chủ yếu tập trung vào số lượng hộ vay mà chưa đảm bảo về chất lượng và mục đích sử dụng vốn Nhiều khoản vay còn nhỏ, chưa đủ để tạo ra bước đột phá trong thoát nghèo, đồng thời việc sử dụng vốn sai mục đích vẫn còn khá phổ biến Hiệu quả của các nguồn tài chính nhằm xóa đói giảm nghèo còn hạn chế, nhưng nguồn vốn cho người nghèo sẽ phát huy tác dụng rõ ràng nếu đi kèm với hướng dẫn sản xuất và tư vấn sử dụng vốn đúng đắn.

1.3.2.Về phương pháp tiếp cận mới cho xoá đói giảm nghèo:

Hiện nay, các phương pháp tiếp cận về xoá đói giảm nghèo bao gồm cách tiếp cận từ trên xuống, từ dưới lên và dựa trên nguồn lực, tuy nhiên, những phương pháp này đang bộc lộ nhiều điểm không phù hợp và kém hiệu quả Để đạt được thành tựu lớn trong công tác xoá đói giảm nghèo và đảm bảo mục tiêu giảm nghèo bền vững, cần thiết phải phát triển một phương pháp tiếp cận mới phù hợp hơn.

Quản lý dựa trên kết quả là quá trình thực hiện chuỗi kết quả, mô tả các hoạt động liên quan đến mục tiêu của chương trình xoá đói giảm nghèo, qua đó xác định các mối quan hệ nhân quả trung gian Hướng dẫn nông dân kỹ thuật nông nghiệp giúp nâng cao năng suất, thu nhập và đời sống hộ gia đình, góp phần thoát nghèo Tư vấn vay vốn đúng mục đích hỗ trợ phát triển kinh tế hộ, tạo cơ hội tự lực thoát nghèo thông qua các chính sách về phát triển hạ tầng, đất đai, tín dụng, đào tạo nghề, tạo việc làm và nhân rộng các mô hình hiệu quả Cải thiện tiếp cận dịch vụ an sinh xã hội như giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch và hạ tầng dân sinh giúp người nghèo nhanh chóng thoát nghèo và nâng cao chất lượng cuộc sống.

Phòng chống tệ nạn xã hội (1, 2)

5.1 Khái niệm về tệ nạn xã hội

Tệ nạn xã hội là một hiện tượng tiêu cực trong xã hội, thể hiện qua các hành vi sai lệch chuẩn mực, phản ánh việc vi phạm đạo đức xã hội và có dấu hiệu vi phạm pháp luật Những hành vi này gây ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống cộng đồng và làm giảm sự ổn định xã hội Để xây dựng một xã hội lành mạnh, cần có các biện pháp phòng chống và xử lý hiệu quả các tệ nạn xã hội.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Bản chất của tệ nạn xã hội là các hiện tượng trái với bản chất xã hội chủ nghĩa, thuần phong mỹ tục, pháp luật và đạo đức

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

5.2 Thực trạng tệ nạn xã hội ở nước ta

Theo cục phòng chống tệ nạn xã hội thuộc Bộ Lao động Thương binh Xã hội:

Tình hình tệ nạn ma túy đang ngày càng gia tăng, phức tạp với nhiều hoạt động tinh vi, khó kiểm soát Theo báo cáo của Bộ Công an, tính đến ngày 15/5/2018, cả nước có hơn 224.690 người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý, tăng hơn 2.000 người so với năm 2017 Tỷ lệ người sử dụng ma túy tổng hợp (ATS) chiếm từ 60% đến 70%, đặc biệt tại các tỉnh miền Trung và Nam Bộ, tỷ lệ này lên tới 70% - 85% Số người nghiện sử dụng nhiều loại ma túy cùng lúc ngày càng tăng, gây rối loạn tâm thần (“ngáo đá”) và dẫn đến các hành vi vi phạm pháp luật, làm bức xúc dư luận và ảnh hưởng đến an ninh trật tự xã hội Gần đây, các vụ việc như một thanh niên “ngáo đá” chém hàng chục gương xe ô tô tại TP.HCM, vụ ca sĩ Châu Việt Cường sử dụng ma túy dẫn đến giết người, hay vụ 7 người tử vong khi hít “bóng cười” tại lễ hội Tây Hồ đã làm rõ mức độ nguy hiểm của vấn nạn này.

Theo báo cáo của Cục phòng, chống tệ nạn xã hội (Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội), trong 10 năm qua, Việt Nam đã có khoảng 100.000 người nghiện ma túy, chủ yếu là người dưới 30 tuổi chiếm 70%, trong đó đặc biệt 50% là người dưới 16 tuổi Số lượng người nghiện ma túy hàng năm vẫn tiếp tục tăng, không có dấu hiệu giảm, và đến 70% trong số họ bị nhiễm HIV, cho thấy mối nguy hiểm lớn về sức khỏe cộng đồng.

Tỷ lệ ma túy thu giữ tại TPHCM trong 5 năm gần đây (2014-2019) tăng bình quân 88,5% ⁄ năm Riêng 9 tháng đầu năm 2019 tăng đến 1.102,5% so với cả năm

Mặc dù đã đạt được những kết quả nhất định trong công tác phòng chống tệ nạn mại dâm, hoạt động này vẫn diễn biến phức tạp với nhiều thách thức, hạn chế về chính sách và chương trình can thiệp phù hợp Chính vì vậy, ngày 07/03/2016, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 361/QĐ-TTg với mục tiêu lấy phòng ngừa làm trung tâm, chú trọng các giải pháp xã hội nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của mại dâm đến đời sống xã hội, bảo vệ quyền con người, nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ hỗ trợ cho người bán dâm và nạn nhân bị mua bán vì mục đích mại dâm Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã chỉ đạo các địa phương tiếp tục thực hiện các mô hình can thiệp giảm hại, phòng chống bạo lực, tăng cường khả năng tiếp cận dịch vụ xã hội, góp phần hỗ trợ người bán dâm tái hòa nhập cộng đồng theo đúng quy định của Quyết định số 361/QĐ-TTg.

Tuy nhiên, hiện tình hình tệ nạn mại dâm và các nhóm tội phạm liên quan ngày càng hoạt động dưới nhiều hình thức tinh vi Lợi dụng sự phát triển của công nghệ và quá trình mở cửa hội nhập kinh tế, các hình thức mại dâm sử dụng công nghệ cao được nhóm đối tượng phạm tội lựa chọn sử dụng như thông qua mạng internet, điện thoại thông minh, hệ thống máy tính, các kênh liên lạc trực tuyến… Bên cạnh đó, còn có sự tham gia của người nước ngoài và đưa người ra nước ngoài hoạt động mại dâm Nhiều đường dây mua bán dâm cao cấp (diễn viên, người mẫu…) được hình thành và tổ chức chặt chẽ, khó phát hiện, dẫn đến hàng loạt hệ lụy cho xã hội, khiến cho tình hình ngày càng phức tạp hơn

Theo các báo cáo thống kê của các địa phương trên địa bàn cả nước, ước tính có khoảng hơn 15.000 người bán dâm với phương thức hoạt động ngày càng tinh vi, đa dạng và khó kiểm soát Đồng thời theo số liệu gần đây của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) thì Việt Nam có khoảng 100.000 người bán dâm với số lượng người bán dâm là nữ khoảng 75.000 người

- Về lĩnh vực phòng, chống mua bán người và hỗ trợ nạn nhân bị mua bán Theo thống kê, từ năm 2012 - 2017, cả nước có 3.090 người là nạn nhân và nghi bị mua bán; số trở về là 2.571 người Nạn nhân chủ yếu là phụ nữ và trẻ em (chiếm hơn 90%), tập trung tại các vùng kinh tế khó khăn, vùng sâu, vùng xa (80%) Các nạn nhân bị mua bán chủ yếu đưa ra nước ngoài (chiếm trên 98%), trong đó sang Trung Quốc trên 90% Đa số nạn nhân bị cưỡng ép kết hôn, làm vợ, đẻ thuê, bóc lột tình dục, sức lao động… Một số nạn nhân là nam giới bị lừa bán nội tạng Đặc biệt, nhiều trẻ em là học sinh tại các nhà trường, cơ sở giáo dục - nơi được xem là an toàn nhất cũng bị các đối tượng mua bán người nhắm đến, dẫn đến tình trạng mua bán trẻ em trở thành vấn đề đáng báo động

Theo quy định, các chính sách hỗ trợ nạn nhân bị mua bán trở về đã được triển khai một cách kịp thời và nhân văn tại các cơ sở bảo trợ xã hội và cộng đồng 100% nạn nhân được tiếp nhận hỗ trợ ban đầu, tư vấn tâm lý, khám sức khỏe và nhận hỗ trợ pháp lý Hơn 50% nạn nhân đã được xác nhận nhận đủ các dịch vụ hỗ trợ cần thiết để phục hồi và hòa nhập cộng đồng.

Nạn nhân được nhận trợ cấp khó khăn, được hỗ trợ học văn hóa, học nghề, vay vốn lãi suất thấp để phát triển kinh tế và hòa nhập cộng đồng Tuy nhiên, thực tế cho thấy nhiều địa phương chưa quan tâm đúng mức, các chính sách hỗ trợ chưa đồng bộ, mức hỗ trợ tiền ăn và khám chữa bệnh trong thời gian tạm trú tại cơ sở bảo trợ xã hội còn thấp, thủ tục hỗ trợ ban đầu còn rườm rà, vay vốn gặp khó khăn, cơ sở vật chất và trang thiết bị tại các trung tâm tiếp nhận nạn nhân còn thiếu thốn và hạn chế Nhu cầu về việc làm và thu nhập của người lao động chưa được đáp ứng đầy đủ, trong khi một số người thiếu motivation làm việc, mong muốn hưởng thụ cuộc sống sung sướng đã trở thành nạn nhân của mua bán người hoặc bất chấp pháp luật phạm tội trong các đường dây mua bán người Về tệ nạn cờ bạc, hiện vẫn còn nhiều thách thức cần giải quyết để nâng cao nhận thức và hạn chế các hoạt động xấu này.

Tệ nạn cờ bạc là một loại tệ nạn xã hội phổ biến, bao gồm các hành vi đánh bạc, tổ chức đánh bạc, và gá bạc nhằm lợi dụng các hoạt động vui chơi giải trí để cá cược và sát phạt nhau bằng tiền hoặc vật chất Các hoạt động này gây ảnh hưởng tiêu cực đến xã hội, gây mất an ninh trật tự và ảnh hưởng đến đời sống của người dân Việc kiểm soát và phòng chống cờ bạc trái phép là cần thiết để bảo vệ cộng đồng và duy trì trật tự xã hội.

Hiện nay, tệ nạn cờ bạc diễn biến phức tạp với xu hướng gia tăng về số vụ việc và tính nghiêm trọng Các hình thức đánh bạc ngày càng tinh vi, thậm chí liên quan đến người nước ngoài Phạm vi hoạt động của tệ nạn cờ bạc đã vượt ra khỏi lãnh thổ, gây ảnh hưởng tiêu cực đến an ninh trật tự và kinh tế của quốc gia.

5.3 Nguyên nhân dẫn đến tệ nạn xã hội

Người dân chưa nhận thức rõ ràng về hành vi và hậu quả của tệ nạn xã hội, phần lớn do thiếu kiến thức hoặc nhận thức chưa đầy đủ về các hành vi bị coi là tệ nạn xã hội cũng như tác hại của chúng đối với cộng đồng.

CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁC GIAI TẦNG XÃ HỘI

CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỐI VỚI CÁC GIỚI ĐỒNG BÀO

Ngày đăng: 22/11/2022, 22:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình chính sách xã hội. Trường CĐCĐ Kon Tum: Bộ môn Xã hội; 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chính sách xã hội
Nhà XB: Trường CĐCĐ Kon Tum: Bộ môn Xã hội
Năm: 2021
2. Nguyễn Tiệp. Giáo trình chính sách xã hội. NXB Lao động; 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chính sách xã hội
Tác giả: Nguyễn Tiệp
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2011
3. Rogovin VZ. Chính sách xã hội trong xã hội xã hội chủ nghĩa phát triển - Mockba. Bản dịch thông tin khoa học xã hội; 1980 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách xã hội trong xã hội xã hội chủ nghĩa phát triển
Tác giả: Rogovin VZ
Nhà XB: Bản dịch thông tin khoa học xã hội
Năm: 1980
4. Lê Đăng Doanh. Tăng trưởng kinh tế và chính sách xã hội ở Việt Nam trong quá trình chuyển đổi từ năm 1991 đến nay Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng trưởng kinh tế và chính sách xã hội ở Việt Nam trong quá trình chuyển đổi từ năm 1991 đến nay
Tác giả: Lê Đăng Doanh
5. Đảng Cộng sản Việt Nam. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng. Hà Nội: Nhà xuất bản chính trị quốc gia; 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia
Năm: 2001
6. Đảng Cộng sản Việt Nam. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng. Hà Nội: Nhà xuất bản chính trị quốc gia; 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia
Năm: 2006
7. Đảng Cộng sản Việt Nam. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng. Hà Nội: Nhà xuất bản chính trị quốc gia; 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia
Năm: 2021

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm