Phân tích môi trường pháp luật, văn hóa đến hoạt động kinh doanh quốc tế của TOYOTA tại Việt Nam. Thuật ngữ văn hóa xuất hiện từ lâu trong ngôn ngữ của nhân loại. Tồn tại nhiều khái niệm khác nhau về văn hóa và cùng với quá trình phát triển của nhân loại. Khái niệm văn hóa ngày càng được bổ sung thêm những nội dung mới. Theo UNESCO định nghĩa về văn hóa như sau: “Văn hóa là tổng thể sống động các hoạt động sáng tạo của các cá nhân và các cộng đồng trong quá khứ, hiện tại, qua các thế kỷ hoạt động sáng tạo ấy đã hình thành nên hệ thống các giá trị, các truyền thống và cách thể hiện, đó là những yếu tố xác định đặc tính riêng của mỗi dân tộc”. Qua định nghĩa này ta thấy văn hóa là một vấn đề phức tạp gồm nhiều khía cạnh điều này có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp đặc biệt là các công ty đa quốc gia. Luật trong nước và luật quốc tế xác định các lĩnh vực, phạm vi kinh doanh có thể hoạt động, hoạt động bị hạn chế và không được phép hoạt động. Hệ thống luật này bao gồm luật của nước sở tại và nước chủ nhà, các công ước và thông lệ quốc tế. Chỉ trên cơ sở hiểu và nắm được hiệp định giữa các quốc gia và luật lệ ở mỗi nước, doanh nghiệp mới có thể đưa ra quyết định đúng đắn để lựa chọn nơi hoạt động, hình thức hoạt động đạt tới lợi nhuận cao nhất. Việt Nam cần phải cải thiện hơn nữa môi trường đầu tư của mình. Khu vực Đông Nam Á trong đó có Việt Nam đang nổi lên như một điểm hẹn lớn của các nhà đầu tư quốc tế bởi tính ổn định về chính trị, tốc độ phát triển kinh tế tương đối cao và tiền công lao động tương đối thấp so với thế giới, và môi trường đầu tư ngày càng được cải thiện khiến các nền kinh tế trở nên đầy tiềm năng. Tuy nhiên do sự không ổn định trong các chính sách của Việt Nam làm ảnh hưởng lớn tới các doanh nghiệp đang đầu tư tại Việt Nam và làm nản lòng các nhà đầu tư chuẩn bị tới. Ảnh hưởng của môi trường pháp luật, văn hóa tác động như thế nào đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp? Các nhà đầu tư đã chịu ảnh hưởng và thích nghi như thế nào với môi trường luật pháp của Việt nam, những thành công, hạn chế trong chính sách và tìm giải pháp thỏa đáng? Từ những vấn đề trên, bài thảo luận này đã nghiên cứu vấn đề cụ thể là “Phân tích môi trường pháp luật, văn hóa đến hoạt động kinh doanh quốc tế của TOYOTA tại Việt Nam” một doanh nghiệp điển hình trong ngành công nghiệp ô tô tại Việt Nam đang trên đà phát triển. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Khái quát về môi trường pháp luật 1.1.1. Khái niệm Hệ thống pháp luật bao gồm những văn bản luật và những văn bản dưới luật, tạo nên một khung pháp lý cho phép hoặc hạn chế các mối quan hệ cụ thể giữa con người và các tổ chức, đưa ra hình phạt cho những hành vi vi phạm các quy định của pháp luật. Mỗi quốc gia có hệ thống pháp luật riêng để điều chỉnh các hoạt động kinh doanh quốc tế (xuất, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ, …), luật đầu tư nước ngoài, luật thuế, luật ngân hàng, ... Hệ thống pháp luật được xây dựng trên nền tảng của một chế độ chính trị và được hoàn thiện theo thời gian, phù hợp với sự thay đổi và phát triển về mặt xã hội, chính trị, kinh tế và công nghệ của mỗi quốc gia cũng như để phù hợp với luật pháp quốc tế. Do đó, nắm chắc hệ thống pháp luật của từng quốc gia và các hiệp định giữa các nước mới cho phép doanh nghiệp đưa ra những quyết định đúng đắn trong việc lựa chọn quốc gia, khu vực kinh doanh, hình thức kinh doanh, mặt hàng kinh doanh nhằm tăng lợi nhuận, hạn chế rủi ro. 1.1.2. Hệ thống pháp luật trên thế giới a. Luật Thông lệ (Thông luật) Nguồn gốc của hệ thống luật này bắt đầu từ năm 1066 khi người Normans xâm chiếm Anh quốc và Hoàng đế William bắt đầu tập trung quyền lực vào tay triều đình mới. Thuật ngữ Thông lệ xuất phát từ quan điểm cho rằng tòa án do vua lập ra, áp dụng các tập quán trước đây của vương quốc. Với Thông luật, Tòa án Hoàng đế có thẩm quyền kiểm tra sự lạm quyền của chính nhà vua, từ đó hình thành ra các nguyên tắc căn bản của luật chung là sự tối thượng của pháp luật. Ngày nay, nguyên tắc này không chỉ áp dụng cho vua mà tất cả mọi hành vi của chính quyền đều có thể bị đưa ra xét xử trước tòa án. Do luật thông lệ được bắt nguồn từ các quyết định của tòa án nên cơ sở xét xử là các án lệ chứ không phải từ các văn bản pháp luật do cơ quan lập pháp ban hành. Đây chính là đặc điểm căn bản để phân biệt luật thông lệ với luật dân sự. Hạn chế cơ bản của hệ thống thông luật là tính cứng nhắc cao, kém linh hoạt. Do quá trình áp dụng pháp luật chủ yếu là dựa vào các quyết định mang tính tiền lệ nên sự thích nghi đối với những tình huống mới chưa từng có trong tiền lệ là không cao. b. Luật dân sự Đây là hệ thống luật dựa trên những quy định, quy tắc bằng văn bản. Theo các nhà sử học, nguồn gốc của hệ thống luật thành văn là Luật 12 bảng của Cộng hòa La Mã được ban hành thế kỷ V trước công nguyên. Đến thế kỷ XVI và XVII, trung tâm luật học của châu Âu đã có nhiều nỗ lực để xây dựng nền luật pháp quốc gia dựa trên tinh thần luật La Mã cổ điển mà theo họ không phải do một quyền lực cao siêu nào đặt ra mà chỉ là những lẽ phải tự nhiên. Hai bộ dân luật có giá trị tiêu biểu trong thời kỳ này là Bộ Dân luật Pháp 1804 và Bộ Dân luật Đức 1896. Tuy khác nhau về văn phong và kỹ thuật lập pháp, cả hai bộ luật này tương đồng nhau nhiều hơn là dị biệt. Cả hai đều căn cứ cứ vào luật La Mã, nhất là phần nói về nghĩa vụ và cấu trúc của bộ luật. Cả hai cũng dựa vào những tư tưởng chính trị và triết học giống nhau, cụ thể là hoạt động kinh doanh tự do và quyền tự chủ của mỗi cá nhân. Trong thực tế, hệ thống luật thông lệ nói chung bao gồm các yếu tố của Luật Dân sự và ngược lại. Hai hệ thống này có thể bổ sung cho nhau và các nước sử dụng một trong 2 hệ thống thường có xu hướng sử dụng một số yếu tố của hệ thống kia. c. Luật Islam giáo (Luật Hồi giáo Luật thần quyền) Hệ thống pháp luật Islam giáo được gọi là Shari’a. Nội dung của luật Islam giáo được lấy từ 4 nguồn, xếp theo thứ tự quan trọng là: Kinh Koran, Sunnah (tức là các lời dạy của Tiên tri Muhammad), các bài viết của học giả Islam giáo giải thích và rút ra các quy định từ trong kinh Koran và trong Sunnah, các điều được cộng đồng thừa nhận về mặt pháp lý. Luật Thần quyền là một hệ thống luật pháp bị ảnh hưởng rõ rệt của tôn giáo, nguyên tắc đạo lý, và các giá trị đạo đức được xem như là một hiện thân tối cao. Luật Hồi giáo không phân biệt gia tôn giáo và hiến pháp. Luật Hồi giáo đưa ra các tiêu chí về các hành vi liên quan đến chính trị, kinh tế, ngân hàng, hợp đồng, hôn nhân và các vấn đề xã hội khác. Luật Hồi giáo điều chỉnh các mối quan hệ giữa con người, giữa người dân và nhà nước, và giữa con người và đấng tối cao. Được xem như lời dạy của đấng Tối cao, Luật Hồi giáo mang tính tuyệt đối và phát triển rất ít theo thời gian.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
BÀI THẢO LUẬN HỌC PHẦN: KINH DOANH QUỐC TẾ
PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG PHÁP LUẬT
VÀ VĂN HÓA TỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUỐC TẾ
CỦA TOYOTA VIỆT NAM.
Lớp học phần: 2250ITOM1311 Nhóm thảo luận: Nhóm 3 Giảng viên:
Trang 2Hà Nội - 2022 MỤC LỤC
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Khái quát về môi trường pháp luật
1.1.1 Khái niệm
1.1.2 Hệ thống pháp luật trên thế giới
1.1.3 Các vấn đề pháp lý liên quan đến kinh doanh quốc tế
1.1.4 Tác động của môi trường pháp luật đến kinh doanh quốc tế
1.2 Khái quát môi trường văn hóa
1.2.1 Khái niệm
1.2.2 Các yếu tố văn hóa
1.2.3 Các tác động của môi trường văn hóa tới kinh doanh quốc tế
CHƯƠNG 2: TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG PHÁP LUẬT VÀ VĂN HÓA ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUỐC TẾ CỦA TOYOTA Ở VIỆT NAM
2.1 Đặc điểm của môi trường pháp luật và văn hóa tại Việt Nam
2.1.1 Môi trường pháp luật
2.1.2 Môi trường văn hóa
2.2 Tổng quan về tập đoàn Toyota
2.2.1 Thành lập
2.2.2 Mục tiêu phát triển
2.2.3 Sự kiện nổi bật của Toyota tại Việt Nam trong thời gian qua
2.3 Tác động môi trường pháp luật và văn hóa đến hoạt động kinh doanh doanh quốc tế của Toyota ở Việt Nam
2.3.1 Tác động của môi trường pháp luật Việt Nam đến hoạt động kinh doanh quốc tế của Toyota
2.3.1.1 Ảnh hưởng của môi trường pháp luật Việt Nam đến hoạt động kinh doanh của Toyota
Trang 32.3.1.2 Sự thích nghi trong môi trường pháp luật Việt Nam của Toyota
2.3.1.3 Chiến lược tiếp tục phát triển của Toyota tại Việt Nam:
2.3.2 Tác động của môi trường văn hóa Việt Nam đến hoạt động kinh doanh quốc tế của Toyota ở Việt Nam
2.3.2.1 Dân số và tỷ lệ phát triển ở Việt Nam
2.3.2.2 Giá trị và Thái độ
2.3.2.3 Phong tục (thời gian, công việc, địa vị xã hội)
2.3.3 Đánh giá tác động của môi trường pháp luật và văn hóa tại Việt Nam tới hoạt động kinh doanh quốc tế của Toyota
CHƯƠNG 3: TỔNG KẾT
3.1 Về mặt pháp luật
3.2 Về mặt văn hóa
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Thuật ngữ văn hóa xuất hiện từ lâu trong ngôn ngữ của nhân loại Tồn tạinhiều khái niệm khác nhau về văn hóa và cùng với quá trình phát triển của nhânloại Khái niệm văn hóa ngày càng được bổ sung thêm những nội dung mới TheoUNESCO định nghĩa về văn hóa như sau: “Văn hóa là tổng thể sống động các hoạtđộng sáng tạo của các cá nhân và các cộng đồng trong quá khứ, hiện tại, qua các thế
kỷ hoạt động sáng tạo ấy đã hình thành nên hệ thống các giá trị, các truyền thống vàcách thể hiện, đó là những yếu tố xác định đặc tính riêng của mỗi dân tộc” Quađịnh nghĩa này ta thấy văn hóa là một vấn đề phức tạp gồm nhiều khía cạnh điềunày có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp đặc biệt
là các công ty đa quốc gia.
Luật trong nước và luật quốc tế xác định các lĩnh vực, phạm vi kinh doanh cóthể hoạt động, hoạt động bị hạn chế và không được phép hoạt động Hệ thống luậtnày bao gồm luật của nước sở tại và nước chủ nhà, các công ước và thông lệ quốc
tế Chỉ trên cơ sở hiểu và nắm được hiệp định giữa các quốc gia và luật lệ ở mỗinước, doanh nghiệp mới có thể đưa ra quyết định đúng đắn để lựa chọn nơi hoạtđộng, hình thức hoạt động đạt tới lợi nhuận cao nhất Việt Nam cần phải cải thiệnhơn nữa môi trường đầu tư của mình Khu vực Đông Nam Á trong đó có Việt Namđang nổi lên như một điểm hẹn lớn của các nhà đầu tư quốc tế bởi tính ổn định vềchính trị, tốc độ phát triển kinh tế tương đối cao và tiền công lao động tương đốithấp so với thế giới, và môi trường đầu tư ngày càng được cải thiện khiến các nềnkinh tế trở nên đầy tiềm năng Tuy nhiên do sự không ổn định trong các chính sáchcủa Việt Nam làm ảnh hưởng lớn tới các doanh nghiệp đang đầu tư tại Việt Nam vàlàm nản lòng các nhà đầu tư chuẩn bị tới
Ảnh hưởng của môi trường pháp luật, văn hóa tác động như thế nào đến hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp? Các nhà đầu tư đã chịu ảnh hưởng và thíchnghi như thế nào với môi trường luật pháp của Việt nam, những thành công, hạnchế trong chính sách và tìm giải pháp thỏa đáng?
Từ những vấn đề trên, bài thảo luận này đã nghiên cứu vấn đề cụ thể là “Phân
tích môi trường pháp luật, văn hóa đến hoạt động kinh doanh quốc tế của TOYOTA tại Việt Nam”- một doanh nghiệp điển hình trong ngành công nghiệp ô tô
tại Việt Nam đang trên đà phát triển
Trang 5CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Khái quát về môi trường pháp luật
1.1.1 Khái niệm
Hệ thống pháp luật bao gồm những văn bản luật và những văn bản dưới luật,tạo nên một khung pháp lý cho phép hoặc hạn chế các mối quan hệ cụ thể giữa conngười và các tổ chức, đưa ra hình phạt cho những hành vi vi phạm các quy định củapháp luật Mỗi quốc gia có hệ thống pháp luật riêng để điều chỉnh các hoạt độngkinh doanh quốc tế (xuất, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ, …), luật đầu tư nước ngoài,luật thuế, luật ngân hàng,
Hệ thống pháp luật được xây dựng trên nền tảng của một chế độ chính trị vàđược hoàn thiện theo thời gian, phù hợp với sự thay đổi và phát triển về mặt xã hội,chính trị, kinh tế và công nghệ của mỗi quốc gia cũng như để phù hợp với luật phápquốc tế
Do đó, nắm chắc hệ thống pháp luật của từng quốc gia và các hiệp định giữacác nước mới cho phép doanh nghiệp đưa ra những quyết định đúng đắn trong việclựa chọn quốc gia, khu vực kinh doanh, hình thức kinh doanh, mặt hàng kinh doanhnhằm tăng lợi nhuận, hạn chế rủi ro.
1.1.2 Hệ thống pháp luật trên thế giới
a Luật Thông lệ (Thông luật)
Nguồn gốc của hệ thống luật này bắt đầu từ năm 1066 khi người Normansxâm chiếm Anh quốc và Hoàng đế William bắt đầu tập trung quyền lực vào taytriều đình mới Thuật ngữ Thông lệ xuất phát từ quan điểm cho rằng tòa án do vualập ra, áp dụng các tập quán trước đây của vương quốc
Với Thông luật, Tòa án Hoàng đế có thẩm quyền kiểm tra sự lạm quyền củachính nhà vua, từ đó hình thành ra các nguyên tắc căn bản của luật chung là sự tốithượng của pháp luật
Ngày nay, nguyên tắc này không chỉ áp dụng cho vua mà tất cả mọi hành vicủa chính quyền đều có thể bị đưa ra xét xử trước tòa án
Do luật thông lệ được bắt nguồn từ các quyết định của tòa án nên cơ sở xét xử
là các án lệ chứ không phải từ các văn bản pháp luật do cơ quan lập pháp ban hành.Đây chính là đặc điểm căn bản để phân biệt luật thông lệ với luật dân sự
Hạn chế cơ bản của hệ thống thông luật là tính cứng nhắc cao, kém linh hoạt
Do quá trình áp dụng pháp luật chủ yếu là dựa vào các quyết định mang tính tiền lệ
Trang 6nên sự thích nghi đối với những tình huống mới chưa từng có trong tiền lệ là khôngcao.
b Luật dân sự
Đây là hệ thống luật dựa trên những quy định, quy tắc bằng văn bản Theo cácnhà sử học, nguồn gốc của hệ thống luật thành văn là Luật 12 bảng của Cộng hòa
La Mã được ban hành thế kỷ V trước công nguyên.
Đến thế kỷ XVI và XVII, trung tâm luật học của châu Âu đã có nhiều nỗ lực
để xây dựng nền luật pháp quốc gia dựa trên tinh thần luật La Mã cổ điển mà theo
họ không phải do một quyền lực cao siêu nào đặt ra mà chỉ là những lẽ phải tựnhiên.
Hai bộ dân luật có giá trị tiêu biểu trong thời kỳ này là Bộ Dân luật Pháp 1804
và Bộ Dân luật Đức 1896 Tuy khác nhau về văn phong và kỹ thuật lập pháp, cả hai
bộ luật này tương đồng nhau nhiều hơn là dị biệt Cả hai đều căn cứ cứ vào luật La
Mã, nhất là phần nói về nghĩa vụ và cấu trúc của bộ luật Cả hai cũng dựa vàonhững tư tưởng chính trị và triết học giống nhau, cụ thể là hoạt động kinh doanh tự
do và quyền tự chủ của mỗi cá nhân Trong thực tế, hệ thống luật thông lệ nói chungbao gồm các yếu tố của Luật Dân sự và ngược lại Hai hệ thống này có thể bổ sungcho nhau và các nước sử dụng một trong 2 hệ thống thường có xu hướng sử dụngmột số yếu tố của hệ thống kia
c Luật Islam giáo (Luật Hồi giáo - Luật thần quyền)
Hệ thống pháp luật Islam giáo được gọi là Shari’a Nội dung của luật Islamgiáo được lấy từ 4 nguồn, xếp theo thứ tự quan trọng là: Kinh Koran, Sunnah (tức làcác lời dạy của Tiên tri Muhammad), các bài viết của học giả Islam giáo giải thích
và rút ra các quy định từ trong kinh Koran và trong Sunnah, các điều được cộngđồng thừa nhận về mặt pháp lý.
Luật Thần quyền là một hệ thống luật pháp bị ảnh hưởng rõ rệt của tôn giáo,nguyên tắc đạo lý, và các giá trị đạo đức được xem như là một hiện thân tối cao.Luật Hồi giáo không phân biệt gia tôn giáo và hiến pháp Luật Hồi giáo đưa ra cáctiêu chí về các hành vi liên quan đến chính trị, kinh tế, ngân hàng, hợp đồng, hônnhân và các vấn đề xã hội khác Luật Hồi giáo điều chỉnh các mối quan hệ giữa conngười, giữa người dân và nhà nước, và giữa con người và đấng tối cao Được xemnhư lời dạy của đấng Tối cao, Luật Hồi giáo mang tính tuyệt đối và phát triển rất íttheo thời gian.
Trang 71.1.3 Các vấn đề pháp lý liên quan đến kinh doanh
quốc tế
Hiện nay, các hệ thống luật pháp quốc tế như điều ước quốc tế, tập quánquốc tế, ngày càng đóng vai trò quan trọng và chi phối các thỏa thuận, ràng buộcgiữa các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh quốc tế
Các vấn đề pháp luật quốc tế rất đa dạng, phong phú và mang tính thỏa ướcgiữa các thành viên tham gia tổ chức quốc tế Một số vấn đề pháp luật quốc tế cơbản doanh nghiệp cần lưu ý:
Pháp luật quốc tế về hợp đồng thương mại
Pháp luật về tiêu chuẩn hóa quốc tế
Pháp luật về Quyền sở hữu trí tuệ (Bằng sáng chế, bản quyền nhãn hiệu)
Pháp luật quản lý ngoại thương
Pháp luật đầu tư quốc tế
1.1.4 Tác động của môi trường pháp luật đến kinh
1.2 Khái quát môi trường văn hóa
Trang 8Quá trình toàn cầu hóa đòi hỏi mọi người tham gia vào kinh doanh phải cómức độ am hiểu nhất định về nền văn hóa, đó là sự hiểu biết về một nền văn hóacho phép con người sống và làm việc trong đó Am hiểu văn hóa sẽ giúp cho côngviệc được nâng cao, có khả năng quản lý nhân công, tiếp thị sản phẩm và đàm phán
ở các nước khác Hiểu nền văn hóa là quan trọng khi công ty kinh doanh trong nềnvăn hóa đó và càng trở nên quan trọng hơn khi công ty hoạt động ở nhiều nền vănhóa khác nhau
1.2.3 Các yếu tố văn hóa
a Ngôn ngữ
Ngôn ngữ là sự thể hiện rõ nét nhất của nền văn hóa vì nó là phương tiệntruyền đạt thông tin và ý tưởng Nếu thành thạo ngôn ngữ của đối tác sẽ thu đượcbốn lợi ích lớn: Hiểu vấn đề một cách dễ dàng, thấu đáo nhờ đó có thể trực tiếp traodổi được với đối tác làm tăng hiệu quả giao dịch; Dễ dàng làm việc được với đối tácnhờ có ngôn ngữ chung; Có thể hiểu và đánh giá đúng được bản chất, ý muốn và cảnhững ẩn ý của đối tác; Có thể hiểu và thích nghi với văn hóa của họ
b Tôn giáo
Tôn giáo có thể được định nghĩa như một hệ thống các tín ngưỡng và nghithức liên quan đến lĩnh vực thần thánh Tôn giáo cung cấp nền tảng tinh thần chonền văn hóa Tốn giáo quy định cách ứng xử, ăn mặc, thói quen làm việc Nghiêncứu thị trường phải đặc biệt quan tâm đến các hoạt động tôn giáo, nghi thức tôngiáo Việc tìm hiểu logic các quy luật tôn giáo là hết sức cần thiết Do đó, đến kinhdoanh tại đâu thì phải nghiên cứu, hiểu những tôn giáo phổ biến tại nơi đó, làm việcvới các đối tác cũng phải tìm hiểu xem họ theo tôn giáo nào thì sẽ tránh được nhữngrủi ro trong đàm phán Doanh nghiệp kinh doanh quốc tế thành công là doanhnghiệp có thể thích nghi với các yêu cầu tôn giáo
c Giá trị và thái độ
Giá trị là những niềm tin và chuẩn mực chung cho một tập thể người được cácthành viên chấp nhận Giá trị còn là những quan niệm căn cứ để con người đánh giáđúng, sai, tốt, xấu, quan trọng và không quan trọng Thái độ là những khuynhhướng không thay đổi của sự cảm nhận và hành xử theo một hướng xác định đối vớimột đối tượng
Thái độ là sự đánh giá những giải pháp khác nhau dựa trên những giá trị này,
là những khuynh hướng không thay đổi của sự cảm nhận và hành xử theo một
Trang 9hướng xác định đối với một đối tượng Thái độ bắt nguồn từ những giá trị có ảnhhưởng đến hoạt động kinh doanh của con người, đặc biệt là kinh doanh quốc tế
d Phong tục tập quán và chuẩn mực đạo đức
Phong tục là toàn bộ những hoạt động sống của con người được hình thànhtrong quá trình lịch sử và ổn định thành nề nếp, được cộng đồng thừa nhận, truyền
từ thế hệ này sang thế hệ khác
Tập quán là thói quen đã thành nếp trong đời sống, xã hội, trong sản xuất vàtrong cuộc sống hàng ngày, được cộng đồng có tập quán đó làm theo như một quyước chung của cộng đồng
Phong tục tập quán là những thói quen đã được mọi người tuân theo tại mộtđịa phương trong một hoàn cảnh bắt buộc phải chấp nhận lề thói ấy như một phầnluật pháp của địa phương
e Văn hóa vật chất
Một nền văn hóa vật chất thường được coi là kết quả của công nghệ và đượcliên hệ trực tiếp tới việc xã hội đó tổ chức hoạt động kinh tế của mình như thế nào.Văn hóa vật chất thể hiện qua đời sống vật chất của quốc gia đó Trình độ phát triển
kỹ thuật của một xã hội nó ảnh hưởng đến mức độ của người dân giúp giải thíchnhững giá trị và niềm tin của xã hội đó
f Giáo dục
Giáo dục là quá trinh hoạt động có ý thức, có mục đích, có kế hoạch nhằm bồidưỡng những con người những phẩm chất đạo đức, những tri thức cần thiết về tựnhiên, xã hội cũng như những kỹ năng cần thiết cho cuộc sống
Trình độ giáo dục của một cộng đồng được đánh giá qua tỷ lệ người biết đọc,biết viết, người tốt nghiệp phổ thông, cao đẳng hay đại học, các thông số khác Giáo dục là yếu tố quyết định sự phát triển của môi trường văn hóa Từ gócnhìn kinh doanh quốc tế, một khía cạnh quan trọng của giái dục đóng vai trò trongviệc xác định lợi thế cạnh tranh quốc gia
g Thẩm mỹ
Văn hóa thẩm mỹ là thành tố đặc biệt của văn hóa tinh thần là một bộ phậnhữu cơ của văn hóa hàm chứa một năng lực sáng tạo đặc biệt ở những giá trị thẩm
mỹ trước những hiện tượng tự nhiên và xã hội những quy luật tồn tại và phát triển,
là thước đo để đánh giá trình độ văn hóa của con người năng lực khám phá và sángtạo nên nền văn hóa mỹ học Văn hóa thẩm mỹ là bộ phận kinh tế của văn hóa xãhội là lĩnh vực thể hiện rõ nét và đặc trưng nhất tính nhạy cảm và những năng lực
Trang 10sáng tạo của con người Vấn đề thẩm mỹ là quan trọng khi một hãng có ý định kinhdoanh ở một nền văn hóa khác
1.2.4 Các tác động của môi trường văn hóa tới kinh
ty quốc tế ở nước ngoài Cách thức đàm phán các thương vụ, chế độ khen thưởngphù hợp với nhân viên, cơ cấu tổ chức, tên như của mù sản phẩm, chiều hướng củacác mối quan hệ giữa quản lý và lao động, cách thức quảng bá sản phẩm, Tất cảđều nhạy cảm với khác biệt về văn hóa
Khả năng thích nghi về văn hóa có ý nghĩa then chốt trong việc xây dựng lợiích cạnh tranh của doanh nghiệp:
Phát triển sản phẩm và dịch vụ
Giao tiếp và trao đổi với khách hàng, đối tác nước ngoài
Xem xét, lựa chọn nhà cung cấp, đối tác
Đàm phán, thiết kế các hợp đồng kinh tế quốc tế
Chuẩn bị triển lãm, hội chợ thương mại, quảng cáo, xúc tiến thương mạiChúng ta có thể thấy được ảnh hưởng của văn hoá đến một số vấn đề của kinhdoanh quốc tế như sau:
Làm việc nhóm: Sự hợp tác vì mục tiêu chung của doanh nghiệp rất quantrọng đối với sự thành công trong kinh doanh Xuất thân từ các nền văn hóa khácnhau có thế dẫn đến cách làm việc nhóm khác nhau Vậy các nhà quản trị cần làmsao để dung hòa sự khác biệt văn hóa của các thành viên trong và ngoài nước? Huấnluyện kỹ năng thích nghi như thế nào? Đưa ra phần thưởng đặc biệt để khuyếnkhích sự hợp tác?
Chế độ tuyển dụng nhân viên: Nhiều công ty châu Á có truyền thống lưu giữquan hệ kiểu “gia tộc” với nhân viên và thường đưa ra chế độ tuyển dụng suốt đời,theo đó nhân viên làm việc suốt đời ẩm doanh nghiệp Những nhân viên này sẽ gặpkhó khăn khi chuyển sang làm việc với các công ty phương Tây, nơi người quản lýkhuyến khích sự năng động trong sử dụng lao động
Trang 11Hệ thống lương thưởng: Trong một vài nước hiệu quả công việc thường khôngphải là cơ sở chính để thăng cấp công nhân Vì vậy nhân viên sẽ được đãi ngộ dựatrên thâm niên chứ không phải là theo kết quả công việc điều này sẽ gây khó khănkhi liên danh với các công ty nước ngoài, Vì phong cách quản lý phương tây lại làtrả lương theo hiệu quả công việc.
Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp: Các công ty châu Á thường có mô hình tổchức theo kiểu quản lý tập trung với giám đốc là người nắm quyền quyết định tốicao Ngược lại, Các công ty Bắc Âu lại khuyến khích trao quyền cho các nhà quản
kỹ trị cấp dưới tạo nên cấu trúc phân cấp mô hình nào cũng có những ưu nhượcđiểm riêng
Phong cách lãnh đạo: Phong cách lãnh đạo chịu ảnh hưởng nhiều của văn hóa.Ngoài ra môi trường văn hóa còn có nhiều tác động khác đến hoạt động kinhdoanh quốc tế của doanh nghiệp Đây cũng được coi là một thách thức lớn đòi hỏicác doanh nghiệp phải thực sự am hiểu và có ứng xử phù hợp với văn hóa tại các thịtrường đạt hoạt động kinh doanh Do đó các doanh nghiệp cần nắm được nhữngkiến thức chung nhất liên quan đến lĩnh vực kinh doanh tại nền văn hóa khác và họcngôn ngữ của đối tác, Tránh những sai lệch về văn hóa= cách phân tích khác biệtvăn hóa, phát triển kỹ năng đa văn hóa (chấp nhận sự nhập nhằng, khả năng quansát, đánh giá các mối quan hệ cá nhân, linh hoạt và thích ứng)
Trang 12CHƯƠNG 2: TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG PHÁP LUẬT VÀ VĂN HÓA ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUỐC TẾ CỦA TOYOTA Ở VIỆT NAM
2.1 Đặc điểm của môi trường pháp luật và văn hóa tại Việt Nam.
2.1.1 Môi trường pháp luật.
Trước trào lưu hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp tại Việt Nam đã có rấtnhiều cơ hội để có thể phát triển và bên cạnh đó cũng đã gặp không ít khó khăn.Một doanh nghiệp khi muốn đứng vững bước chân trên thị trường quốc tế đều cầnphải đối mặt với rất nhiều yếu tố nằm ngoài tầm kiểm soát của mình Một trongnhững yếu tố nan giải và khó khăn nhất có thể nhắc đến là pháp luật
Pháp luật quốc tế về hợp đồng thương mại:
Từ 1/1/2017, Công ước Viên năm 1980 về Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc
tế của Liên Hợp Quốc (CISG) sẽ chính thức có hiệu lực tại Việt Nam CISG đã thiếtlập lên một bộ quy tắc kiểm soát một số lĩnh vực cụ thể trong việc soạn thảo và thựcthi những những hợp đồng thương mại thông thường giữa 2 bên mua và bán CISG
sẽ được ứng dụng một cách tự động đối với toàn bộ các hợp đồng buôn bán hànghóa giữa những công ty tại Việt Nam Việc này sẽ mang lại nhiều thuận lợi cho cácdoanh nghiệp Việt Nam trong quá trình giao thương hàng hóa quốc tế
Pháp luật về tiêu chuẩn hóa quốc tế:
Việt Nam hiện tại đang là thành viên chính thức của 20 Ban kỹ thuật và tiểuBan kỹ thuật quốc tế ISO và IEC Bởi vậy, hàng hóa của các doanh nghiệp nướcngoài muốn nhập vào Việt nam cần phải có giấy chứng nhận của ISO thì mới có thểnhập vào Việt Nam nếu không sẽ bị trả lại hàng hóa
Pháp luật về quyền sở hữu trí tuệ:
Luật sở hữu trí tuệ được Quốc hội thông qua vào năm 2005 (Luật số50/2005/QH11) có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2006; được sửa đổi, bổ sung năm
2009 (Luật số 36/2009/QH12) và vào năm 2019 (Luật số 42/2019/QH14) với nhữngquy định thống nhất, đồng bộ, minh bạch với mục đích điều chỉnh các mối quan hệ
xã hội có liên quan về tài sản trí tuệ Trong quá trình hội nhập quốc tế, Luật sở Hữutrí tuệ của Việt Nam đã đáp ứng được các tiêu chuẩn đặt ra của Hiệp định về cáckhía cạnh liên quan đến thương mại của quyền sở hữu trí tuệ (Hiệp định TRIPS) vàcác điều ước quốc tế cơ bản liên quan đến sở hữu trí tuệ Các tiêu chuẩn được thểhiện thông qua các khía cạnh, đối tượng bảo hộ, tiêu chuẩn bảo hộ, nội dung và
Trang 13phạm vi quyền, thời hạn bảo hộ, cơ chế bảo hộ và thủ tục xác lập quyền sở hữu trítuệ Các hiệp định về cơ bản liên quan đến các nghĩa vụ được cam kết tại Hiệp địnhTRIPS Nhưng một trong số ít hiệp định có các quy định cụ thể cao hơn hoặc chitiết hơn TRIPS nhưng đều phù hợp với hệ thống pháp luật sở hữu trí tuệ tại ViệtNam hoặc chủ yếu ở dạng không bắt buộc mà chỉ đòi hỏi các bên phải nỗ lực thựchiện.
Pháp luật quản lý ngoại thương:
Từ 01/01/2018, Luật quản lý Ngoại thương chính thức có hiệu lực tại ViệtNam với 8 Chương 113 Điều quy định về biện pháp quản lý ngoại thương, pháttriển hoạt động ngoại thương Hoạt động ngoại thương gần đây diễn ra rất sôi động
và có đóng góp nhất định cho quá trình phát triển kinh tế của đất nước, đáp ứngđược yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế Công tác quản lý của Việt Nam về hoạt độngngoại thương đang dần trở lên chặt chẽ, thông suốt và linh hoạt hơn
2.1.2 Môi trường văn hóa
Trong vấn đề về lĩnh vực phát triển xã hội và xây dựng con người nhất là trongquá trình phân tích sự ảnh hưởng của môi trường kinh tế đời sống của các chủ thể
Ở bình diện chung nhất, trong bối cảnh toàn cầu hóa ở Việt Nam lại phong phú,phức tạp và có nhiều sự tiềm ẩn
Ngôn ngữ:
Ngôn ngữ tại Việt Nam được chia thành ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết Ngônngữ nói tại Việt Nam mang đặc điểm như: đa dạng về ngữ điệu và có sự phối hợpnhịp nhàng giữa âm thanh và cử chỉ, … Ngôn ngữ viết tại Việt Nam được thể hiệnthông qua chữ viết trong văn bản và được tiếp nhận bằng thị giác Yêu cầu ngườiviết cần phải suy ngẫm, lựa chọn, gọt giũa Ngôn ngữ viết không mang những yếu
tố ngữ điệu, cử chỉ nhưng lại có sự hỗ trợ của hệ thống dấu câu, các ký hiệu văn tự,
… Không chỉ vậy, trong ngôn ngữ viết, từ ngữ sẽ trở lên phong phú khi được vớinhững sự lựa chọn thay thế để có thể đạt đến độ chính xác cao
Tôn giáo:
Việt Nam là quốc gia có nhiều loại hình tín ngưỡng, tôn giáo với vị trí địa lýthuận lợi dễ dàng tiếp cận với các luồng văn hóa và tôn giáo trên thế giới tạo nênmột nền văn hóa Việt Nam phong phú, đặc sắc với những đặc điểm:
Các tín ngưỡng tôn giáo tại Việt Nam có sự dung hợp, đan xen và hòa đồng,không kỳ thị, tranh chấp và xung đột Các tín ngưỡng truyền thống phản ánh
Trang 14đời sống tâm linh phong phú, đa dạng, sự khoan dung, độ lượng, nhân ái củangười Việt Nam và tinh thần đoàn kết toàn dân tộc
Tôn giáo ở Việt Nam chủ yếu thờ Thượng đế và linh nhân là người nướcngoài Các nghiên cứu về lịch sử tín ngưỡng, tôn giáo ở Việt Nam cho thấy tưtưởng tôn giáo có từ người Việt cổ, thể hiện trực quan qua các hình tượngchim lạc và con Rồng Hệ thống giáo lý của các tôn giáo nội sinh hầu hết đềusao chép hoặc chịu ảnh hưởng từ các tôn giáo có trước
Mỗi tín ngưỡng, tôn giáo đều mang những nét riêng biệt nhưng đều hướng đến chân – thiện – mỹ, chịu ảnh hưởng của truyền thống dân tộc, góp phần tạo nên những nét đẹp trong nền văn hóa đa dạng, phong phú về bản sắc của dân tộc
2.2 Tổng quan về tập đoàn Toyota
2.2.1 Thành lập
Sự ra đời và phát triển của thương hiệu Toyota gắn liền với dòng họ Toyoda,thuộc quận Aiichi, cách thủ đô Tokyo hơn 300 km về phía đông nam Năm 1936,gia đình Sakichi Toyoda có ý tưởng thành lập công ty chuyên sản xut ôtô khi họgiành được một trong hai giấy phép sản xuất ôtô của chính phủ Nhật Bản Theo lờikhuyên của chuyên gia người Nhật hàng đầu tiên chi nhánh của General MotorsNhật Bản lúc đó là Shotaro Kamiya, Sakichi Toyoda tổ chức một cuộc thi sáng tácbiểu tượng cho công ty mới với những tiêu chí phải dễ hiểu, gợi tả được đó là công
ty trong nước và chứa đựng những âm tiết Nhật Bản Trong số 27.000 mẫu biểutượng được gửi về, có mất biểu tượng mang tên Toyota” với hình tròn bao quanh.Cái tên “Toyota” phát âm không rõ như Toyoda, nhưng có vẻ như nó thíchhợp hơn đối với tâm lý quảng cáo, hơn nữa, chữ Toyota ch có 8 nét so với 10 nétcủa Toyoda, theo quan niệm truyền thống của người Nhật, con số 8 mang lại sựmay và tượng trưng cho sự lớn mạnh không ngừng, trong khi đó số 10 là một sốtròn trĩnh, không còn chi cho sự phát triển Thương hiệu Toyota ra đời từ đó vềtháng 4/1937, Toyota chính thức được đăng ký bản quyền thương mại
Sau những năm chiến tranh thế giới thứ hai tàn khốc, đt nước Nhật Bản hoangtàn và đổ nát May mắn thay, những nhà máy của Toyota tại tỉnh Aichi không bịbom nghiền nát Điều đó giúp Toyota bắt đầu quá trình hồi phục bằng việc sản xuấtnhững chiếc ôtô thông mại đầu tiên mang tên Model SA Năm 1950, công ty bán lẻToyota Motor Sales Co được thành lập và đến năm 1956 là hệ thống phân phốiToyopet Chiến lược kinh doanh đúng đn mang lai cho Toyota những thành công
Trang 15vượt bậc về mặt thương mi, bên cạnh đó là sự phát triển vượt bậc về công nghệ sảnxuất ô tô Toyota không có nhiều bằng phát minh sáng chế nh General Motors hayFord Motor Company, tuy nhiên, chất lượng của sản phẩm mang thương hiệuToyota luôn được đảm bảo ở mức độ cao nhất bởi Toyota sở hữu những kỹ sư,chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực công nghệ ôtô thế giới.
Logo hiện nay của Toyota bao gồm 3 hình eclipse lồng vào nhau (tượng trưngcho 3 trái tim) mang ý nghĩa: một thể hiện sự quan tâm đối với khách hàng, mộttượng trưng cho chất lượng sản phẩm và một là những nỗ lực phát triển khoa họccông nghệ không ngừng Trải qua thời gian 70 năm với những biến đổi khôngngừng nhưng những sứ mệnh mà tập đoàn cam kết với khách hàng và xã hội luônluôn được duy trì và thực hiện với sự kiên định và n lực cao nhất
2.2.3 Mục tiêu phát triển
Toyota - nhà sản xuất ô tô lớn nhất thế giới thông báo mục tiêu đầy tham vọng
là các cơ sở lắp ráp, chế tạo của hãng sẽ trung hòa carbon vào năm 2035, sớm hơn
15 năm so với kế hoạch đề ra trước đó
Trong buổi thuyết trình trực tuyến ngày 11/6, Giám đốc phụ trách sản xuất củatập đoàn Toyota, ông Masamichi Okada, đã đưa ra cam kết trên vào thời điểm lãnhđạo Nhóm Các nước công nghiệp phát triển hàng đầu thế giới (G7) gặp nhau tạiAnh để thảo luận việc đối phó với tình trạng biến đổi khí hậu cũng như các vấn đềcấp bách khác
Ông nêu rõ Toyota đang nỗ lực hướng tới các nhà máy sản xuất xanh Ôngnhấn mạnh việc trung hòa carbon mang đến cho Toyota cơ hội để thay đổi lại quanniệm cơ bản về quá trình sản xuất ô tô
Tuy nhiên, Giám đốc sản xuất của Toyota thừa nhận mục tiêu biến các nhàmáy hiện nay thành nhà máy trung hòa carbon vào năm 2035 thực sự là thách thứckhông nhỏ
Một trong những biện pháp Toyota hy vọng có thể giúp hãng đạt mục tiêu đầytham vọng của mình là áp dụng công nghệ sơn xe mới - một trong những công đoạntiêu thụ điện nhiều nhất trong quá trình sản xuất ô tô Theo đó, Toyota có thể thaythế sơn xe bằng màng kết dính
Toyota là công ty tiên phong về xe hybrid và ô tô sử dụng nhiên liệu hydro.Hãng cũng đang đẩy mạnh việc phát triển ô tô điện chạy bằng pin
Trang 16Tháng 10/2020, Thủ tướng Nhật Bản Suga Yoshihide đã đặt ra hạn chót đưanền kinh tế lớn thứ 3 thế giới này trở thành nền kinh tế trung hòa carbon vào năm2050.
2.2.4 Sự kiện nổi bật của Toyota tại Việt Nam trong
thời gian qua
Công ty Ô tô Toyota Việt Nam vừa công bố thành tựu và các hoạt động nổibật của công ty trong nửa đầu năm 2022 Sau 2 năm bị ảnh hưởng bởi dịch COVID-
19, nhờ sự tin yêu của khách hàng, Toyota Việt Nam đã nỗ lực đẩy mạnh hoạt độngsản xuất kinh doanh, đồng thời tích cực đóng góp cho cộng đồng
● Nỗ lực đóng góp cho ngành công nghiệp ô tô Việt Nam
Về sản lượng sản xuất, nửa đầu năm 2022, Toyota Việt Nam đã xuất xưởng16.629 xe, đưa sản lượng sản xuất tích lũy đạt 621.051 xe
Về bán hàng, doanh số bán hàng của Toyota tính đến hết tháng 6/2022 đạt43.986 xe (đã bao gồm xe Lexus), tăng 47% so với cùng kỳ năm 2021
Trong lĩnh vực dịch vụ, Toyota đã chào đón 768.546 lượt khách hàng, tăng14% so với cùng kỳ năm ngoái, nâng tổng lượt xe sử dụng dịch vụ chính hãng củaToyota lên hơn 15,3 triệu lượt Trong 6 tháng đầu năm 2022, Toyota Việt Nam đã
mở rộng mạng lưới đại lý với việc khai trương 3 đại lý mới, nâng tổng số đại lý lêncon số 81 đặt tại 42 tỉnh thành trên cả nước Hoạt động xuất khẩu linh kiện, phụtùng của Toyota được đảm bảo với doanh thu 37 triệu USD, tăng 11% Bên cạnh
đó, Toyota Việt Nam đã đóng góp 615 triệu USD vào ngân sách Nhà nước, tăng54% so với cùng kỳ năm 2021
● Nỗ lực mang đến “Những chiếc xe ngày càng tốt hơn”
Nửa đầu năm 2022, Toyota đã ra mắt những sản phẩm mới và cải tiến, bắt đầuvới mẫu Corolla Altis, bổ sung thêm phiên bản Hybrid, trở thành dòng xe Hybridthứ 3 tiếp nối thành công của Corolla Cross Hybrid và Camry Hybrid
Tiếp theo là bộ đôi MPV Veloz Cross và Avanza Premio đại diện cho một kỷnguyên mới của sự di chuyển khi mang đến sự an tâm trong toàn bộ hành trình trảinghiệm của khách hàng
Hai mẫu xe này phản ánh cam kết mạnh mẽ của Toyota trong việc cung cấpnhững sản phẩm ngày càng tốt hơn, đáp ứng nhu cầu di chuyển của khách hàng ởViệt Nam, thể hiện rõ khẩu hiệu mới của Toyota - "Move Your World" cũng nhưtầm nhìn toàn cầu là trở thành công ty cung cấp giải pháp di chuyển
Qua từng năm, các sản phẩm của Toyota không ngừng được cải tiến và nhậnđược sự đón nhận của khách hàng Đặc biệt, mẫu xe Vios và Corolla Cross thường