TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH BÀI THẢO LUẬN ̣ TÂM LÝ QUẢN TRỊ KINH DOANH Đề tài TÂM LÝ CỦA NHÀ QUẢN TRỊ TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG VĂN HOÁ CỦA TẬP ĐOÀN GOOGLE ̣ Nhóm 1 Lớp họ.
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN
2 Hoàng Thị Phương Anh 9 Phạm Tuấn Anh
7 Nguyễn Thị Lan Anh 14 Nguyễn Thị Ngọc Ánh
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
LỜI MỞ ĐẦU 4
PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5
1.1 Khái niệm và đặc điểm người lãnh đạo 5
1.1.1 Khái niệm lãnh đạo 5
1.1.2 Đặc điểm người lãnh đạo 5
1.2 Đặc điểm tâm lý người lãnh đạo 5
1.2.1 Uy tín lãnh đạo 5
1.2.2 Năng lực lãnh đạo 6
1.3 Ảnh hưởng của tâm lý lãnh đạo đến văn hóa doanh nghiệp 7
1.3.1 Khái quát chung về văn hóa doanh nghiệp 7
1.3.2 Ảnh hưởng tâm lý lãnh đạo đến xây dựng văn hóa doanh nghiệp 8
PHẦN 2: TÂM LÝ NHÀ QUẢN TRỊ TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP CỦA GOOGLE 10
2.1 Tổng quan về Google 10
2.1.1 Giới thiệu chung 10
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 10
2.1.3 Tên thương hiệu và Slogan 11
2.1.4 Các sản phẩm dịch vụ của Google 11
2.2 Văn hóa của Google 12
2.2.1 Giá trị hữu hình 12
2.2.2 Những giá trị được tuyên bố trong Google 14
2.2.3 Những quan niệm chung 15
2.3 Tâm lý của nhà quản trị Google 16
2.3.1 Đặt giá trị tinh thần làm mục tiêu kinh doanh 17
2.3.2 Khoan dung với những sai lầm và giúp nhân viên sửa chữa 17
2.3.3 “Quản lý là người sẽ làm việc cho cả nhóm, chứ không phải ngược lại” .18
2.3.4 Đảm bảo năng suất và định hướng mục tiêu cho cả nhóm 18
2.3.5 Quản lý là người giao tiếp tốt, lắng nghe và chia sẻ thông tin 19
2.3.6 Thay vì tập trung vào lãnh đạo Google tập trung vào nhân viên 19
2.4 Ảnh hưởng tâm lý của nhà quản trị trong việc xây dựng văn hóa Google 20
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ ĐÁNH GIÁ 23
Trang 43.1 Kết luận chung về tâm lý lãnh đạo của google và tác động của tâm lý lãnh
đạo đến văn hóa doanh nghiệp Google 23
3.1.1 Kết luận chung về tâm lý lãnh đạo của Google 23
3.1.2 Tác động của tâm lý lãnh đạo đến văn hóa doanh nghiệp Google 24
3.2 Đánh giá 26
3.2.1 Ưu điểm 26
3.2.2 Nhược điểm 27
3.3 Bài học cho nhà quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam 28
KẾT LUẬN 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO 33
Trang 5và thực hiện nó một cách nghiêm túc
Trong một doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp có quy mô lớn, làmột tập hợp những con người khác nhau về trình độ chuyên môn, trình độ vănhóa, mức độ nhận thức, quan hệ xã hội, vùng miền địa lý, tư tưởng văn hóa.Chính sự khác nhau này tạo ra một môi trường làm việc đa dạng và phức tạp.Bên cạnh đó, với sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường và xu hướngtoàn cầu hóa, buộc các doanh nghiệp để tồn tại và phát triển phải liên tục tìmkiếm những cái mới, sáng tạo và thay đổi cho phù hợp với thực tế Vậy làm thếnào để doanh nghiệp trở thành nơi tập hợp phát huy mọi nguồn lực con ngườilàm gia tăng nhiều lần giá trị của từng nguồn lực con người đơn lẻ, góp phầnvào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Điều này đòi hỏi doanh nghiệpphải xây dựng và duy trì một nề nếp văn hóa đặc thù phát huy được năng lực vàthúc đẩy sự đóng góp của tất cả mọi người vào việc đạt được mục tiêu chungcủa tổ chức - đó là các nhà quản trị phải có một tâm lý vững chắc cũng như tầmnhìn dài hạn về văn hóa doanh nghiệp của mình
Và thật vậy, đằng sau sự thành công vang dội như ngày hôm nay của Google,bên cạnh khả năng xây dựng và quản lý công việc kinh doanh tuyệt vời củaLarry Page và Sergey Brin, một yếu tố không thể không nhắc đến là xây dựngvăn hóa tập đoàn Google Để hiểu rõ hơn vấn đề này, nhóm chúng em xin phéptrình bày nghiên cứu về đề tài “Tâm lý của nhà quản trị trong quá trình xây dựngvăn hoá của tập đoàn Google”
Trang 6PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Khái niệm và đặc điểm người lãnh đạo
1.1.1 Khái niệm lãnh đạo
Lãnh đạo là hoạt động có mục đích trong một tổ chức, là sự tác động hợp pháp đến những người khác nhằm thực hiện những mục đích đã định.
1.1.2 Đặc điểm người lãnh đạo
Khi nói đến khái niệm người lãnh đạo, về mặt tổ chức và pháp luật cần nhấnmạnh đến các khía cạnh sau:
- Người lãnh đạo được bổ nhiệm một cách chính thức;
- Người lãnh đạo được trao cho những quyền hạn và nghĩa vụ nhất định, tuỳtheo chức vụ mà người đó đảm nhiệm;
- Người lãnh đạo có một hệ thống quyền lực được thiết lập một cách chínhthức để tác động đến những người dưới quyền
- Người lãnh đạo là người đại diện cho tập thể của mình trong quan hệ chínhthức với các tổ chức khác để giải quyết những vấn đề có liên quan
- Người lãnh đạo phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tình hình thực hiệnnhiệm vụ của tập thể
1.2 Đặc điểm tâm lý người lãnh đạo
1.2.1 Uy tín lãnh đạo
Uy tín là đặc điểm tâm lý chi phối mức độ tác động của người lãnh đạo đếnnhững người khác trong tổ chức, được tạo nên bởi sự kết hợp giữa quyền lực và
sự ảnh hưởng của người lãnh đạo đến các cá nhân và tập thể lao động, làm cho
họ tôn trọng, tin tưởng và phục tùng mệnh lệnh chỉ huy của mình, nhằm đạtđược mục tiêu chung
Các nhà tâm lý phân chia uy tín lãnh đạo ra thành uy tín chức vụ và uy tín cánhân
- Uy tín chức vụ: Là cái có sẵn, được tạo ra bởi chính chức vụ lãnh đạo trong
cơ cấu tổ chức Bất kỳ ai, khi được đặt vào một vị trí lãnh đạo trong tổ chức thìđều có ngay uy tín chức vụ Vì khi đó dưới quyền người lãnh đạo có một hệthống tổ chức với một số lượng người nhất định Những người này buộc phảiphục tùng mệnh lệnh và tuân thủ sự chỉ huy của người lãnh đạo, nhờ uy quyềnxuất phát từ chức danh hay "uy danh" của người lãnh đạo đó
- Uy tín cá nhân: Được tạo nên bởi tổng hòa các phẩm chất tâm lý của bảnthân người lãnh đạo, được tập thể và xã hội thừa nhận Các phẩm chất riêng của
Trang 7cá nhân người lãnh đạo được biểu hiện thông qua tài năng, đức độ và hành viứng xử với những người xung quanh trong quá trình thực thi nhiệm vụ.
1.2.2 Năng lực lãnh đạo
Năng lực tâm lý nói chung là một phẩm chất giúp con người có thể hoànthành một loại hoạt động nào đấy, với kết quả nhất định Trong hoạt động lãnhđạo, năng lực lãnh đạo là thước đo khả năng và kết quả hoàn thành nhiệm vụlãnh đạo tập thể của người lãnh đạo Năng lực lãnh đạo được phân ra thành nănglực tổ chức và năng lực sư phạm
Năng lực tổ chức
Năng lực tổ chức là thuộc tính tâm lý cá nhân quan trọng, đảm bảo cho người lãnh đạo thành đạt trong mọi hoạt động Cấu trúc của năng lực tổ chức là tổng hòa các thuộc tính tâm lý hoàn chỉnh như trí tuệ, ý chí, tính sáng tạo, linh hoạt,
sự tự tin và lòng đam mê, yêu thích công việc lãnh đạo, quản lý
Năng lực tổ chức của người lãnh đạo biểu hiện ở sự nhận biết nhanh chóng, chính xác và đầy đủ đối với các đặc điểm tâm lý của mọi người, xác định đúng những diễn biến tâm lý của họ trong những tình huống nhất định Một nhà lãnh đạo có năng lực tổ chức là người có cái nhìn sắc bén, nhận định chính xác về tính khí, tính cách, năng lực của mỗi người và bố trí sử dụng họ vào vị trí hợp lýnhất trong bộ máy tổ chức; là người có khả năng dự đoán chính xác những diễn biến tâm lý của người khác, thông qua những biểu hiện bên ngoài và hành vi ứng xử trong giao tiếp, từ đó có kết luận tương đối chính xác về một con người, thậm chí chỉ thông qua cuộc gặp gỡ và giao tiếp ngắn ban đầu
Người có năng lực tổ chức còn là người biết kết hợp nhuần nhuyễn khả năng
tư duy thực tế, óc tưởng tượng với những đặc điểm quan trọng của tính cách như
sự kiên định, tính kiên quyết, lòng dũng cảm, ý thức tự chủ để đưa ra và tổ chức thực hiện thắng lợi những quyết định quản lý của mình
Năng lực sư phạm
Năng lực sư phạm là hệ thống những đặc điểm tâm lý cá nhân đảm bảo chongười lãnh đạo có ảnh hưởng giáo dục, thuyết phục hiệu quả đối với mọi thànhviên trong tập thể Mục đích chủ yếu của giáo dục là nhằm hình thành, củng cố
và phát triển ở mỗi cá nhân những đặc điểm tâm lý và phẩm chất đạo đức cầnthiết có lợi cho tập thể và xã hội Tập thể lao động là một nhóm người khôngđồng nhất, không được đào tạo, giáo dục như nhau và mỗi người đều có nhữngnhược điểm nhất định, ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả hoạt động chung Điều
Trang 8này đòi hỏi người lãnh đạo phải có khả năng giáo dục, thuyết phục, động viên đểxây dựng một tập thể thống nhất, vững mạnh theo các chuẩn mực nhất định.Người có năng lực sư phạm là người có khả năng quan sát tinh tế, hiểu đượcnhững mặt mạnh, mặt yếu của mỗi cá nhân, những khó khăn mà mỗi người đanggặp phải, phát hiện năng lực cá nhân của mỗi người từ đó tiếp cận, gây tácđộng ảnh hưởng đến họ, hướng họ vào những mục tiêu chung của tập thể Tuynhiên, sự tác động và ảnh hưởng của năng lực sư phạm còn phụ thuộc vào uy tín
và khả năng thuyết phục của người lãnh đạo Uy tín cá nhân của người lãnh đạocàng cao thì khả năng tác động, giáo dục càng lớn, do đó năng lực sư phạm càngcao
1.3 Ảnh hưởng của tâm lý lãnh đạo đến văn hóa doanh nghiệp
1.3.1 Khái quát chung về văn hóa doanh nghiệp
Văn hoá doanh nghiệp là toàn bộ giá trị văn hoá được gây dựng nên trongsuốt quá trình tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp, từ đó trở thành quytắc, tập quán quen thuộc ăn sâu vào hoạt động của doanh nghiệp đồng thời chiphối tình cảm, cách suy nghĩ và hành vi của mọi thành viên của doanh nghiệptrong việc theo đuổi và thực hiện các mục đích
Có thể nói văn hóa doanh nghiệp là một yêu cầu tất yếu cần phải có trong mỗidoanh nghiệp hiện nay, nó quyết định đến sự phát triển ổn định và lâu dài củamột doanh nghiệp Văn hóa doanh nghiệp có những đặc điểm như sau:
- Văn hóa doanh nghiệp gắn với con người
- Văn hóa doanh nghiệp có tính giá trị
- Văn hóa doanh nghiệp có sự ổn định
Ý nghĩa của văn hóa doanh nghiệp
Văn hoá doanh nghiệp là một trong những yếu tố góp phần quyết định sựtrường tồn của doanh nghiệp, là tài sản của doanh nghiệp giúp doanh nghiệptrường tồn phát triển mạnh mẽ Ý nghĩa của việc xây dựng văn hoá doanhnghiệp có thể kể đến như:
- Tạo động lực làm việc cho người lao động
- Điều phối và kiểm soát, góp phần trong việc điều phối và kiểm soát hành vi
cá nhân bằng các các chuẩn mực, thủ tục, quy trình, quy tắc… Khi phải ra mộtquyết định phức tạp, văn hoá doanh nghiệp giúp ta thu hẹp phạm vi các lựa chọnphải xem xét
- Giảm xung đột
Trang 9- Lợi thế cạnh tranh tăng, công việc hiệu quả
- Dễ dàng thu hút người lao động ứng tuyển vào các vị trí
Văn hóa doanh nghiệp có những vai trò
- Văn hóa doanh nghiệp tạo động lực làm việc
- Văn hóa doanh nghiệp tạo sự điều phối và kiểm soát
- Văn hóa doanh nghiệp sẽ giảm bớt được sự xung đột trong doanh nghiệp
- Văn hóa doanh nghiệp tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường
Văn hóa doanh nghiệp sẽ giúp nhân viên trong doanh nghiệp nắm rõ đượcmục tiêu, định hướng và nội dung bản chất của công việc mình đang làm Tạo racác mối quan hệ tốt đẹp giữa nhân viên với nhau trong công việc, tạo môi trườnglàm việc thoải mái, chuyên nghiệp
Khi làm việc trong một doanh nghiệp có môi trường làm việc hòa đồng, thoảimái, được đồng nghiệp tôn trọng sẽ tạo động lực cho người lao động hoàn thànhtốt công việc của mình
Văn hóa doanh nghiệp sẽ điều phối và kiểm soát hành vi cá nhân thông quaviệc đưa ra các quy tắc, chuẩn mực, thủ tục, ứng xử…trong doanh nghiệp
Có thể nói văn hóa doanh nghiệp là sợi dây gắn kết các thành viên trongdoanh nghiệp, giúp cho thành viên trong doanh nghiệp thống nhất về cách hiểucác vấn đề, cách đánh giá, lựa chọn và định hướng hành động
Tất cả các yếu tố như sự gắn kết, điều phối, hoạt động…của doanh nghiệp sẽtạo nên sự khác biệt của một doanh nghiệp trên thị trường Chính yếu tố này sẽtạo nên sự khác biệt của danh nghiệp, tạo nên sự cạnh tranh tốt trên thị trường
1.3.2 Ảnh hưởng tâm lý lãnh đạo đến xây dựng văn hóa doanh nghiệp
Các nhà lãnh đạo phải để tâm đến những quy tắc mà họ đề ra, cách họ hànhđộng xung quanh các vấn đề về công việc với cấp dưới của mình Lãnh đạocông ty rất khó xây dựng văn hóa cho doanh nghiệp của mình nếu như khôngbảo vệ được lợi ích mà nó đem lại
Lãnh đạo là người hiểu rõ nhất văn hóa doanh nghiệp của công ty mình Bởi
vì họ chính là người xây dựng và phát triển nền văn hóa đó Qua quá trình xâydựng và quản lý doanh nghiệp, hệ tư tưởng và tính cách của nhà lãnh đạo ítnhiều sẽ được phản chiếu lên văn hóa của công ty Vì thế, các công ty phải đảmbảo rằng mọi vị trí lãnh đạo từ cấp thấp đến cấp cao luôn phải duy trì sự giaotiếp với nhân viên để truyền những tầm nhìn, mục tiêu, định hướng của công ty
Trang 10Các nhà lãnh đạo có ảnh hưởng to lớn đến văn hóa doanh nghiệp Họ thiết lậpchương trình làm việc, sắp xếp thứ tự ưu tiên công việc, quản lý, lãnh đạo và ủyquyền cho các nhân sự có năng lực Những nhà lãnh đạo giỏi mang lại tầm nhìn,mục đích, sự cố vấn và truyền cảm hứng cho những người mà họ dẫn dắt.
Các phong cách lãnh đạo truyền thống và các kiểu văn hóa lãnh đạo cũ gầnnhư không mang lại hiệu quả cao đối với các thế hệ trẻ, những người phát triểnmạnh hơn nhờ sự trưởng thành và quá trình huấn luyện
Mối quan hệ giữa nhà lãnh đạo và nhân viên là một kết nối quan trọng Nếuliên kết yếu hoặc tiêu cực, nhân viên cũng sẽ bị ngắt kết nối với các khía cạnhkhác của văn hóa
Trang 11PHẦN 2: TÂM LÝ NHÀ QUẢN TRỊ TRONG QUÁ TRÌNH XÂY
DỰNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP CỦA GOOGLE
2.1 Tổng quan về Google
2.1.1 Giới thiệu chung
Google là một công ty chuyên về các sản phẩm dịch vụ và sản phẩm liên quanđến Internet có trụ sở tại Hoa Kỳ, được thành lập vào năm 1998 Một số dịch vụbao gồm các công nghệ quảng cáo trực tuyến, công cụ tìm kiếm, điện toán đámmây, phần mềm và phần cứng Đây được coi là một trong những công ty côngnghệ Big Four, cùng với Amazon, Apple và Facebook
Google.com là trang web được truy cập nhiều nhất trên thế giới Một trongnhững dịch vụ khác của Google cũng nằm trong top 100 trang web được truycập nhiều nhất trên thế giới, bao gồm YouTube và Blogger.
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Google ban đầu là một công trình nghiên cứu của Larry Page và Sergey Brin,hai nghiên cứu sinh bằng tiến sĩ tại trường Đại học Stanford, California vàotháng 1 năm 1996 Page và Brin ban đầu đặt biệt danh cho công cụ tìm kiếmmới của họ là "BackRub" (Gãi lưng) tại vì hệ thống này dùng các liên kết đến đểước tính tầm quan trọng của trang
Cuối cùng, họ đã đổi tên thành Google; tên của công cụ tìm kiếm bắt nguồn
từ một lỗi chính tả của từ "googol" – ám chỉ thuật toán có số 1 đầu tiên với 1trăm số 0 sau đó (10 mũ 100) cũng là số lượng dữ liệu mà họ muốn đạt được.Ban đầu, Google hoạt động dưới trang web của đại học Stanford với các tênmiền google.stanford.edu và z.stanford.edu Họ đã quyết định thử nghiệm giảthuyết trong nghiên cứu của họ, tạo nền móng cho công cụ Google hiện đại bâygiờ
Họ chính thức thành lập công ty Google Inc ngày 4 tháng 9 năm 1998 tại mộtgara của nhà Susan Wojcicki (được thuê làm nhân viên đầu tiên của Google,Phó Chủ tịch cấp cao, phụ trách bộ phận quảng cáo) tại Menlo Park, California.Chào bán công khai ban đầu của Google (IPO) diễn ra 5 năm sau đó, vào ngày
19 tháng 8 năm 2004 Vào thời điểm đó, Larry Page, Sergey Brin và EricSchmidt đã đồng ý làm việc cùng nhau tại Google trong 20 năm, cho đến năm
2024 Tháng 2 năm 1999, trụ sở dọn đến Palo Alto Và hiện nay trụ sở được đặttại Mountain View, California năm 2003
Trang 12Đầu năm 2004, khi Google ở tột đỉnh, Google đã xử lý trên 80% số lượng tìmkiếm trên Internet qua website của họ và các website khách hàng như Yahoo!,AOL, và CNN.
Ngày 17/1/2006, Google đã mua lại công ty quảng cáo phát thanh dMarc.Nhờ đó Google được đưa vào danh sách 500 S&P Index ngày 30 tháng 3 năm2006
Cuối năm 2006, Google mua lại YouTube với giá 1,65 tỷ USD bằng cổ phần.Không lâu sau, 31/10/2006, Google công bố họ đã mua lại Jotspot, một nhà pháttriển của công nghệ wiki cho các website cộng đồng
Ngày 13/4/2007, Google mua lại Double Click với giá 3,2 tỷ USD
Ngày 22/3/2010, Google rời khỏi thị trường khổng lồ Trung Quốc
Ngày 15/8/2011, Google tuyên bố sẽ mua Motorola Mobility với giá 12,5 tỷUSD
Đầu năm 2012, Google đứng đầu trong danh sách 100 công ty có môi trườnglàm việc tốt nhất ở Mỹ do tạp chí Fortune bình chọn
Vào tháng 6 năm 2013, Google đã mua lại Waze, một hợp đồng trị giá 966triệu USD
Hiện nay, Google đứng thứ 2 trong 10 thương hiệu đắt giá nhất thế giới.
2.1.3 Tên thương hiệu và Slogan
Tên “Google” là một lối chơi chữ của từ “googol” Google chọn tên này đểthể hiện sứ mệnh của công ty để sắp xếp số lượng thông tin khổng lồ trên mạng.Googleplex - tên của trụ sở Google, có nghĩa là 10googol
Slogan: “Don’t be evil” - bạn có thể làm bất cứ điều gì ngoại trừ “làm quỷdữ”, có thể “làm quỷ “nhưng không được “làm quỷ dữ” Đây cũng được xem làtriết lý của Google, ám chỉ rằng bạn vẫn có thể làm ra tiền mà không cần phảitrở thành kẻ xấu
Vào tháng 10 năm 2015, Alphabet Inc đã lấy "Làm điều đúng đắn" (Do theright thing) làm phương châm của mình, đồng thời mở ra bộ quy tắc ứng xử củacông ty Vào tháng 4 năm 2018, phương châm được xóa khỏi lời nói đầu của bộquy tắc ứng xử và được giữ lại trong câu cuối cùng
2.1.4 Các sản phẩm dịch vụ của Google
Hiện nay Google đã phát triển rất nhiều dịch vụ và công cụ cho cộng đồngchung cũng như trong lĩnh vực kinh doanh Những sản phẩm dịch vụ mangthương hiệu Google ở từng lĩnh vực cụ thể gồm:
Trang 13 Quảng cáo: Google Analytics, Google AdSense.
Công cụ tìm kiếm: Google Search, Google Images
Dịch vụ doanh nghiệp: G Suite, Google for Entrepreneurs
Dịch vụ tiêu dùng: Dịch vụ dựa trên web (Gmail, Google Maps, Googleảnh, Google dịch, Google My Business, Google+); Phần mềm: GoogleChrome, Chrome OS-, hệ điều hành Android; Phần cứng: Nexus One,Chromecast, Google Cardboard
Dịch vụ internet: Google Fiber, Project Fi, Google Station
Sản phẩm khác: Dịch vụ Google News, Google Wallet, Google shoppingExpress, Google Alerts, Deep Dream, Family Link, AutoDraw
API: Bộ giao diện lập trình ứng dụng do Google phát triển
Các trang web khác: Google Developers, Google Labs, We Wear Culture
Ứng dụng: Google Docs, Google Earth, Google Space
Sản phẩm phục vụ kinh doanh: Google Apps Premium Edition, GoogleSecurity Services
2.2 Văn hóa của Google
Văn hóa Google đã trở thành một huyền thoại, là biểu tượng thành công củacác công ty Internet Tuy là một trong những công ty lớn và thành công nhất trênthế giới, Google vẫn duy trì nét văn hóa kiểu các công ty nhỏ, và đã trở thànhmột biểu tượng, một xu thế mới, độc đáo trong văn hóa công sở Điều này thực
sự mang tính cách mạng khi Google thậm chí còn đưa ra một chức vụ chưa từngcó trong các công ty kinh doanh, gọi là “giám đốc phụ trách các vấn đề về vănhóa” (Chief Culture Officer) Đây là một sáng kiến nữa của hai nhà đồng sánglập và vị trí này hiện nay thuộc về Stacy Savides Sullivan - kiêm giám đốc điềuhành nhân sự Là một nhà quản lý văn hóa của Google, bà có nhiệm vụ gìn giữnét văn hóa độc đáo của Google và bảo đảm cho các nhân viên của Google luônvui vẻ, hạnh phúc
2.2.1 Giá trị hữu hình
Kiến trúc, không gian
Văn phòng của Google được trang trí với đầy màu sắc, làm cho nhân viên làmviệc ở đây cảm thấy vui vẻ và thoải mái hơn Cách trang trí nội thất tại Googleđược đánh giá là trẻ trung và năng động Không gian làm việc tại Google không
bị gò bó trong những văn phòng khép kín Điểm nổi bật là mọi người có thểthoải mái làm việc ở bất kỳ đâu mình thích, mà không nhất thiết phải luôn ngồi
Trang 14trước máy vi tính của bàn làm việc Tất cả thiết kế trong văn phòng được in đậmbởi nhiều chi tiết mạnh mẽ, ấn tượng và phù hợp với từng quốc gia nơi vănphòng trụ sở được đặt.
Google phục vụ tận tình tất cả những nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống như:Nhà ăn, phòng tập thể hình, làm đẹp, phòng giặt đồ xe đưa đón, bác sĩ khámbệnh… cho nhân viên ngay tại nơi làm việc; trang bị nhiều sân chơi thể thao,phòng game, hàng chục bộ ghế mát-xa đắt tiền Với những ai theo đạo, Google
bố trí hẳn một phòng cầu nguyện để họ có thể làm lễ vào thời điểm nào đó trongngày Google còn cho phép nhân viên mang thú cưng đi làm Tại các văn phònglàm việc của Google trên toàn cầu thường có tối thiểu 3 quán ăn tự phục vụ, 6đến 8 khu vực ẩm thực với đầy đủ đồ ăn nhẹ miễn phí, nhân viên pha chế cafe
và đồ uống luôn sẵn sàng phục vụ, một gian đồ ăn tráng miệng theo phong cáchnhững năm 1950, hàng chục tủ lạnh với đồ uống miễn phí…
Ngôn ngữ khẩu hiệu
Từ lâu Google đã sử dụng câu khẩu hiệu (slogan) “Don’t be evil” (Không làmác) Tuy nhiên, khi công ty mẹ của Google chính thức hoạt động, thì đã thay đổicho khẩu hiệu có phần cụ thể hơn như sau hiệu “làm điều đúng đắn – tuân thủluật pháp, cư xử đàng hoàng, và tôn trọng người khác”
Văn hóa giao tiếp
Sự cởi mở được thúc đẩy thông qua chia sẻ thông tin với đồng nghiệp Vănhóa doanh nghiệp Google mở ra cơ hội để nhân viên giao tiếp, tương tác trongmôi trường làm việc để tăng độ gắn kết, thấu hiểu lẫn nhau Google đã trao cho
họ nền tảng – chính là văn phòng làm việc liên thông với khu cafe, giải trí,… đểcác nhân viên lựa chọn địa điểm yêu thích Điều này chứng tỏ Google rấtkhuyến khích việc chia sẻ thông tin giữa các nhân viên một cách cởi mở.
Biểu tượng, trang phục
Trong quá trình hoạt động của mình, Google đã trải qua ít nhất 7 lần thay đổilogo Sự thay đổi liên tục của logo Google trước tiên mang ý nghĩa rằng đừng tựmãn với những điều mình hiện có, mà phải cố gắng thay đổi để phù hợp với sựphát triển của thế giới, với thị hiếu của người tiêu dùng Tuy có nhiều phiên bảnkhác nhau nhưng logo Google vẫn dựa trên nền tảng là tên của doanh nghiệp vớidãy màu xanh da trời - đỏ - vàng - xanh da trời - xanh lá cây - đỏ Đó chính làthông điệp rằng google có thể thay đổi để đáp ứng nhu cầu của khách hàngnhưng vẫn sẽ giữ lại những bản sắc cốt lõi của mình Logo google có 3 màu
Trang 15xanh dương - đỏ - xanh lá cây Ba màu này đều là ba màu cơ bản Chỉ duy nhấtchữ “O” có màu vàng thứ cấp Điều này tượng trưng cho sự sáng tạo, phá cách,không bị gì bỏ trong khuôn khổ, luật lệ của Google.
Google cho phép nhân viên của mình tự do mặc trang phục truyền thống củabản thân
2.2.2 Những giá trị được tuyên bố trong Google
Sứ mệnh, tầm nhìn, mục tiêu và chiến lược
- Sứ mệnh: Google mang theo sứ mệnh cung cấp cho người dùng nhữngthông tin có sự tin cậy và mức độ liên quan cao Bên cạnh đó, Google luôn tối
đa hóa khả năng tiếp cận thông tin và làm cho nó dễ dàng truy cập và hữu íchtrên phạm vi toàn cầu
- Tầm nhìn: Google mang đến một thông điệp vô cùng đơn giản nhưng rõràng Họ luôn cố gắng để hướng đến cung cấp quyền truy cập vào thông tin thếgiới chỉ bằng một cú nhấp chuột.
- Mục tiêu chính của Google là cung cấp cho người dùng kết quả phù hợpnhất, chất lượng cao nhất dựa trên các nhu cầu tìm kiếm của người dùng, tối đahóa trải nghiệm của người dùng và loại bỏ những nội dung chất lượng thấp
- Chiến lược Công ty của Google là đẩy nhanh sự đổi mới và củng cố lòngtrung thành với của cộng đồng với thương hiệu thông qua những thay đổi mangtính chuyển đổi trong khi tạo ra một môi trường mã nguồn mở Các chiến lượccủa công ty đã làm tăng giá trị tổng thể của công ty.
Chuẩn mực hành vi
Chuẩn mực hành vi hay còn gọi là Quy tắc ứng xử hay Bộ Chuẩn mực Hành
vi hay Bộ Quy tắc Ứng xử (COC) Chuẩn mực hành vi thường được biên soạnnhằm giúp các thành viên ra quyết định khi hành động và giúp tổ chức đánh giáhành vi của thành viên (1) Phục vụ người dùng; (2) Hỗ trợ lẫn nhau; (3) Tránhxung đột lợi ích; (4) Giữ gìn bí mật; (5) Đảm bảo tài khoản Google; (6) Đảmbảo tính toàn vẹn và trách nghiệm tài chính
Lễ kỷ niệm và các lễ sinh hoạt văn hóa
Nhân viên ở Google luôn được công nhận và tán thưởng về những đóng góp
dù là nhỏ nhất của họ Khen thưởng nếu làm tốt công việc – điều này không quáđặc biệt, không chỉ Google mà rất nhiều doanh nghiệp đều thực hiện điều này.Tuy nhiên, ở Google còn một điều rất đặc biệt – đó là công ty cũng sẵn sàng đónnhận những thất bại và cùng nhau kỷ niệm những thất bại đó Chính những cách
Trang 16tán thưởng đóng góp của nhân viên, cùng chấp nhận và kỷ niệm những thất bạicủa mình, Google đã cho thấy mình là một “ông lớn” không chỉ về quy mô công
ty mà còn là đi đầu trong văn hóa doanh nghiệp Google cũng thường xuyên tạonhững bất ngờ cho nhân viên, khi một ngày đẹp trời nào đó, bỗng dưng đượcnhận một món quà từ công ty mà "chẳng nhân một dịp nào cả".
Thứ sáu mỗi tuần 'TGIF' - Thanks God It’s Friday được tổ chức, Larry vàSergey đứng trên sân khấu và trả lời bất kỳ câu hỏi nào Nhân viên cũng có thểđăng nhập và bỏ phiếu cho các nhiệm vụ mà họ muốn thực hiện Song điểm đặcbiệt là họ có thể thoải mái sử dụng bia và rượu vang trong buổi gặp gỡ này
2.2.3 Những quan niệm chung
Minh bạch, rõ ràng
Nhân viên được tiếp cận tới mọi mục tiêu của từng cá nhân, từ cấp CEO đếncấp thấp nhất Tất cả công việc của mọi người trong tổ chức đều rõ ràng, minhbạch, không giấu diếm Một kỹ sư mới bước chân vào làm việc tại Google cóquyền truy xuất toàn bộ các mã code đã được viết ra, của bất kỳ ai, bất kỳ dự ánnào Trao quyền cho bất kỳ ai có thể phát biểu ý kiến của mình Phần lớn các dự
án của Google đều được phát triển từ những cá nhân chủ động, tự phát hiện ra ýtưởng và phát triển ý tưởng thành các dự án “con gà đẻ trứng vàng” hàng tỷ đôlacho tập đồn
Đổi mới và sáng tạo
Sáng tạo: Công tác quản trị của Google cũng quan tâm cổ vũ, khích lệ sự đổi
mới sáng tạo ở công sở Nhân viên của công ty được đối xử giống như nhữngthành viên trong một gia đình hơn là người được tuyển dụng vào để làm việc.Mỗi người được phép đành ra tối đa 20% thời gian làm việc để theo đuổi và pháttriển ý tưởng của riêng mình Những dịch vụ như Gmail chính là kết quả của chế
độ 20% giờ làm việc này
Đổi mới: Google đào tạo và thúc đẩy nhân viên của mình đối mới về hiệu suấtcông việc cá nhân và đóng góp quá trình phát triển những tính sản phẩm mới.Văn hóa doanh nghiệp tạo điều kiện cho sự đổi mới nhanh chóng, vốn là trọngtâm trong hoạt động kinh doanh của Google
Sự bình đẳng
Google cấm phân biệt đối xử hoặc quấy rối như phân biệt chủng tộc, màu da,dân tộc hoặc nguồn gốc quốc gia, tôn giáo tín ngưỡng; mang thai, sinh con, chocon bú hoặc các tình trạng y tế liên quan giới tính, bản dạng giới, biểu hiện giới
Trang 17tính, tình trạng chuyển giới; tình trạng nhập cư, quốc tịch hoặc tổ tiên,…Nhữngnhà quản trị của Google đối xử bình đẳng với tất cả mọi người và đều đó đã thúcđẩy nền văn hóa công bằng, bình đẳng ở Google Ở Google, mức lương được trảtheo từng vị trí, năng lực của mỗi cá nhân
- Nhanh bao giờ cũng tốt hơn chậm (Fast is better than slow)
- Dân chủ trong mọi hoạt động (Democracy on the web works)
- Bạn không cần phải luôn ngồi tại bàn làm việc để tìm giải pháp (You don’t need to be at your desk to need an answer)
- Bạn có thể kiếm tiền mà không làm điều xấu (You can make money without doing evil)
- Thế giới ngoài kia luôn chứa nguồn thông tin bất tận (There’s always more information out there)
- Nhu cầu thông tin vượt qua mọi biên giới (The need for information crosses all borders)
- Bạn có thể trông rất đĩnh đạc mà không cần mặc vest (You can be serious without a suit)
- Chỉ tốt thôi là chưa đủ (Great just isn’t good enough)
Lãnh đạo Google khu vực Đông Nam Á Julian Persaud đã từng khẳng định:
“Điều làm nên văn hóa doanh nghiệp Google không phải là sự xa xỉ” Chínhdanh tiếng và hành động của Google đã giúp chúng ta phần nào hình dung racách vận hành của doanh nghiệp này
2.3 Tâm lý của nhà quản trị Google
Điều hành nhân sự rõ ràng là một lĩnh vực khoa học tại Google Họ khôngngừng thử nghiệm và đổi mới để tìm ra cách tốt nhất để làm hài lòng nhân viên
và giúp họ làm việc hiệu quả Họ làm mọi thứ dựa trên việc thu thập và xử lý dữliệu thu thập được, sử dụng dữ liệu để đánh giá nhân viên và giúp họ cải thiệnhiệu quả công việc Nếu một tổ chức muốn thuê những người tài năng không thể
Trang 18tuyển dụng bằng tiền mặt, họ phải tập trung vào việc xây dựng một văn hóa làmviệc tuyệt vời Điều này bao gồm môi trường làm việc, công việc có ý nghĩa và
sự tự do của nhân viên
Google thực sự cảm động với triết lý này, chứ không chỉ lập kế hoạch cho nómột cách phiến diện Họ liên tục thử nghiệm nó, sau đó cải tiến nó vì nó là điềutối quan trọng đối với sự thành công của công ty Đối với bất kỳ công ty nào, tất
cả mọi thứ đều bắt đầu từ con người Một công ty tuyệt vời cần những ngườituyệt vời Một cách để thu hút và giữ chân những người như vậy là làm chocông việc của họ trở nên thú vị Mark Twain nói: “Làm việc và vui chơi lànhững từ được sử dụng để mô tả cùng một thứ trong những điều kiện khácnhau.”
2.3.1 Đặt giá trị tinh thần làm mục tiêu kinh doanh
Khác với cách quản lý nhân sự của các doanh nghiệp lớn trên thế giới là tậptrung vào lợi ích, lợi nhuận của công ty, Google lại đặt giá trị tinh thần làm mụctiêu kinh doanh
Theo Laszlo Bock nói: “Nhiệm vụ thế này giúp cho mỗi cá nhân tìm ra được
ý nghĩa trong công việc của mình, vì nó gắn liền với các giá trị đạo đức và tinhthần hơn chỉ đơn thuần là một mục tiêu kinh doanh”
Chính vì chiến lược quản lý nhân sự đặc biệt không giống ai này mà Google thuhút và giữ chân được các nhân tài đến với mình Google cho nhân viên của mìnhthấy, họ đang cho nhân viên một sự nghiệp chứ không phải là một công việc đơnthuần
2.3.2 Khoan dung với những sai lầm và giúp nhân viên sửa chữa
Tại Google, việc chú ý đến cách nhân viên làm việc và giúp họ sửa chữanhững sai lầm là rất quan trọng Thay vì chỉ ra thiệt hại và đổ lỗi cho một người
đã gây ra lỗi, công ty sẽ quan tâm đến nguyên nhân của vấn đề là gì và làm thếnào để khắc phục nó nhanh nhất và hiệu quả nhất
Cũng như văn hóa của mình, họ hiểu rằng nếu muốn tạo đột phá ở nơi làmviệc, họ cần phải có thử nghiệm, thất bại và thử nghiệm lại Vì vậy, sai lầm vàthất bại không có gì ghê gớm ở đó Mọi người có quyền sai và có cơ hội vượtqua thất bại trong sự hỗ trợ của cấp trên và đồng nghiệp Những ý tưởng hayluôn được khuyến khích tại Google Tuy nhiên, trước khi nghiệm thu và đưa vào
sử dụng, cần có một thủ tục rõ ràng để xác nhận đó có phải là ý tưởng mới thực
sự và có tính ứng dụng thực tế hay không