1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Sử dụng và phát triển nhân sự hành chính nhà nước ppt

9 690 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 156,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC HOẠT đỘNG CƠ BẢN: Bố trắ, sắp xếp nhân sự đề bạt Thuyên chuyển, luân chuyển đánh giá Khen thưởng, kỷ luật Tinh giản biên chế Thôi việc và nghỉ hưu 8 VAI TRÒ Thúc đẩy việc t

Trang 1

CHƯƠNG 6

SỬ DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN NS HCNN

Ths Lê Thị Trâm Oanh

Khoa TC&QL Nhân sự

2

NỘI DUNG

 SỬ DỤNG NS HCNN

 Lý thuyết chung về sử dụng nhân sự HCNN

 Một số hoạt động sử dụng NSHC theo quy định của pháp luật

 Bổ nhiệm

 Luân chuyển

 đề bạt

 Cho thôi việc, nghỉ hưu

 Khen thưởng và kỷ luật

 đánh giá về sử dụng NSHCNN

 đÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NS HCNN

 Khái niệm

 Vai trò

 Nội dung

 Hình thức

 Quy trình

3

I SỬ DỤNG NS HCNN

4

1 LÝ THUYẾT CHUNG VỀ SDNS

KHÁI NIỆM

 SDNS là quá trình sắp xếp, bố trắ nhân sự vào các vị trắ công việc của tổ chức, khai thác, phát huy tối đa năng lực làm việc của nhân viên nhằm đạt hiệu quả cao của công việc, thông qua đó đạt mục tiêu của tổ chức

KHÁI NiỆM

 Gồm 2 nhiệm vụ

cơ bản:

 Sắp xếp nhân sự vào các vị trắ công việc của tổ chức

 Khai thác và phát triển năng lực nhân sự một cách tốt nhất

Trang 2

 CÁC HOẠT đỘNG

CƠ BẢN:

 Bố trắ, sắp xếp nhân

sự

 đề bạt

 Thuyên chuyển, luân

chuyển

 đánh giá

 Khen thưởng, kỷ luật

 Tinh giản biên chế

 Thôi việc và nghỉ

hưu

8

VAI TRÒ

 Thúc đẩy việc thực hiện thành công các mục tiêu của

CQ HCNN

 Tạo quan hệ lao động lành mạnh trong tổ chức, ngăn ngừa sự phát sinh mâu thuẫn giữa các thành viên

 Thu hút và giữ chân người tài

 Tạo sự phát triển hài hòa của các cá nhân trong CQ HCNN

9

CÁC NGUYÊN TẮC

10

2 MỘT SỐ HOẠT đỘNG SỬ DỤNG NS HCNN VIỆT NAM THEO QUY đỊNH CỦA PHÁP LUẬT

 Các căn cứ pháp lý

 Luật CBCC

 Nghị định 24/2010/Nđ-CP

 Và một số văn bản liên quan khác

 Giải thắch từ ngữ

GIẢI THÍCH TỪ NGỮ

 Theo điều 7, Luật CBCC, một số từ

ngữ liên quan tới việc sử dụng cán bộ,

công chức được hiểu như sau:

điều 7, LUẬT CBCC

 5 Bổ nhiệm là việc cán bộ, công chức

được quyết định giữ một chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc một ngạch theo quy định của pháp luật.

 6 Miễn nhiệm là việc cán bộ, công

chức được thôi giữ chức vụ, chức danh khi chưa hết nhiệm kỳ hoặc chưa hết thời hạn bổ nhiệm.

Trang 3

ðiều 7, LUẬT CBCC

 7 Bãi nhiệm là việc cán bộ không được tiếp

tục giữ chức vụ, chức danh khi chưa hết

nhiệm kỳ

 8 Giáng chức là việc công chức giữ chức vụ

lãnh đạo, quản lý bị hạ xuống chức vụ thấp

hơn

 9 Cách chức là việc cán bộ, công chức lãnh

đạo, quản lý không được tiếp tục giữ chức

vụ lãnh đạo, quản lý khi chưa hết nhiệm kỳ

hoặc chưa hết thời hạn bổ nhiệm

14

ðiều 7, LUẬT CBCC

 10 ðiều động là việc cán bộ, công chức

được cơ quan có thẩm quyền quyết định chuyển từ cơ quan, tổ chức, đơn vị này đến làm việc ở cơ quan, tổ chức, đơn vị khác

 11 Luân chuyển là việc cán bộ, công chức

lãnh đạo, quản lý được cử hoặc bổ nhiệm giữ một chức danh lãnh đạo, quản lý khác trong một thời hạn nhất định để tiếp tục được đào tạo, bồi dưỡng và rèn luyện theo yêu cầu nhiệm vụ

15

ðiều 7, LUẬT CBCC

 12 Biệt phái là việc công chức của cơ

quan, tổ chức, đơn vị này được cử đến

làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị

khác theo yêu cầu nhiệm vụ.

 13 Từ chức là việc cán bộ, công chức

lãnh đạo, quản lý đề nghị được thôi

giữ chức vụ khi chưa hết nhiệm kỳ

hoặc chưa hết thời hạn bổ nhiệm.

16

2.1 BỔ NHIỆM

 Khái niệm

 Các hình thức bổ nhiệm:

 Bổ nhiệm sau tập sự

 Bổ nhiệm vào ngạch mới khi chuyển ngạch hoặc trúng tuyển thi nâng ngạch

 Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại đối với CB, CC lãnh đạo

 Quy trình bổ nhiệm

2.2 ðIỀU ðỘNG, LUÂN CHUYỂN, BIỆT

PHÁI

 ðiều 35 ðiều động công chức

 ðiều 36 Luân chuyển công chức

 ðiều 37 Biệt phái công chức

 ðiều 38 Thẩm quyền, trình tự, thủ

tục điều động, luân chuyển, biệt

phái công chức

 ðiều 39 Chế độ, chính sách đối với

công chức được điều động, luân

chuyển, biệt phái

2.3 ðÁNH GIÁ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC

 Mục đich

 Nội dung đánh giá

 Thời điểm đánh giá

 Quy trình đánh giá

 Phương pháp đánh giá

Trang 4

MỤC đÍCH đÁNH GIÁ

20

MỤC đÍCH đÁNH GIÁ CÁN BỘ

 điều 27 Luật CBCC

 đánh giá cán bộ để làm rõ phẩm chất chắnh trị, đạo đức, năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao Kết quả đánh giá là căn cứ để bố trắ, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chắnh sách đối với cán bộ.

21

MỤC đÍCH đÁNH GIÁ CC

 điều 55 ỜLuật CBCC

 đánh giá công chức để làm rõ phẩm

chất chắnh trị, đạo đức, năng lực,

trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kết

quả thực hiện nhiệm vụ được giao

Kết quả đánh giá là căn cứ để bố trắ,

sử dụng, bổ nhiệm, đào tạo, bồi

dưỡng, khen thưởng, kỷ luật và thực

hiện chắnh sách đối với công chức.

22

NỘI DUNG đÁNH GIÁ

điều 28 LUẬT CBCC

 1 Cán bộ được đánh giá theo các nội dung

sau đây:

 a) Chấp hành đường lối, chủ trương, chắnh

sách của đảng và pháp luật của Nhà nước;

 b) Phẩm chất chắnh trị, đạo đức, lối sống,

tác phong và lề lối làm việc;

 c) Năng lực lãnh đạo, điều hành, tổ chức

thực hiện nhiệm vụ;

 d) Tinh thần trách nhiệm trong công tác;

 đ) Kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao

điều 56 LUẬT CBCC

 1 Công chức được đánh giá theo các nội dung sau đây:

 a) Chấp hành đường lối, chủ trương, chắnh sách của đảng và pháp luật của Nhà nước;

 b) Phẩm chất chắnh trị, đạo đức, lối sống, tác phong và

lề lối làm việc;

 c) Năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;

 d) Tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ;

 đ) Tinh thần trách nhiệm và phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ;

 e) Thái độ phục vụ nhân dân.

Trang 5

ðiều 56 LUẬT CBCC

 2 Ngoài những quy định tại khoản 1 ðiều

này, công chức lãnh đạo, quản lý còn được

đánh giá theo các nội dung sau đây:

 a) Kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức,

đơn vị được giao lãnh đạo, quản lý;

 b) Năng lực lãnh đạo, quản lý;

 c) Năng lực tập hợp, đoàn kết công chức

26

THỜI ðIỂM ðÁNH GIÁ

27

ðiều 28 – Luật CBCC

 2 Việc đánh giá cán bộ được thực

hiện hàng năm, trước khi bầu cử, phê

chuẩn, bổ nhiệm, quy hoạch, điều

động, đào tạo, bồi dưỡng, khi kết thúc

nhiệm kỳ, thời gian luân chuyển.

28

ðiều 56 LUẬT CBCC

 3 Việc đánh giá công chức được thực hiện hàng năm, trước khi bổ nhiệm, quy hoạch, điều động, đào tạo, bồi dưỡng, khi kết thúc thời gian luân chuyển, biệt phái.

TRÌNH TỰ ðÁNH GIÁ

ðiỀU 45 – Nð24/2010/Nð-CP

 1 CC là người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị:

 CC tự đánh giá

 Tập thể cơ quan sử dụng CC nhận xét Ý kiến được lập thành biên bản và thông qua tại cuộc họp.

 Người đứng đầu của cơ quan, tổ chức cấp trên quản lý trực tiếp đánh giá, thông báo đến CC sau khi tham khảo biên bản góp ý của tập thể nơi công chức lãnh đạo, quản lý làm việc

Trang 6

ðiỀU 45 – Nð24/2010/Nð-CP

 2 CC nói chung:

 CC tự đánh giá

 Người đứng đầu của cơ quan sử dụng CC

nhận xét, đánh giá ưu, nhược điểm

 Tập thể cơ quan sử dụng CC nhận xét Ý

kiến được lập thành biên bản và thông

qua tại cuộc họp

 Người đứng đầu của cơ quan sử dụng CC

kết luận và xếp loại công chức tại cuộc

họp đánh giá

32

LUẬT CBCC ðiều 57 Trách nhiệm đánh giá công chức

 1 Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức có trách nhiệm đánh giá công chức thuộc quyền.

 2 Việc đánh giá người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị do người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên quản lý trực tiếp thực hiện.

33

PHÂN LOẠI ðÁNH GIÁ

34

ðiều 29 – LUẬT CBCC

 1 Căn cứ vào kết quả đánh giá, cán

bộ được phân loại đánh giá như sau:

 a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

 b) Hoàn thành tốt nhiệm vụ;

 c) Hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực;

 d) Không hoàn thành nhiệm vụ.

ðiều 29 – LUẬT CBCC

 2 Kết quả phân loại đánh giá cán bộ được lưu vào hồ

sơ cán bộ và thông báo đến cán bộ được đánh giá.

 3 Cán bộ 02 năm liên tiếp hoàn thành nhiệm vụ

nhưng còn hạn chế về năng lực hoặc có 02 năm liên

tiếp, trong đó 01 năm hoàn thành nhiệm vụ nhưng

còn hạn chế về năng lực và 01 năm không hoàn thành

nhiệm vụ thì cơ quan, tổ chức có thẩm quyền bố trí

công tác khác.

 Cán bộ 02 năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ

thì cơ quan, tổ chức có thẩm quyền miễn nhiệm, cho

thôi làm nhiệm vụ

ðiều 58 LUẬT CBCC

 1 Căn cứ vào kết quả đánh giá,

công chức được phân loại đánh giá theo các mức như sau:

 a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

 b) Hoàn thành tốt nhiệm vụ;

 c) Hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực;

 d) Không hoàn thành nhiệm vụ.

Trang 7

điều 58 LUẬT CBCC

 2 Kết quả phân loại đánh giá công chức

được lưu vào hồ sơ công chức và thông báo

đến công chức được đánh giá

 3 Công chức 02 năm liên tiếp hoàn thành

nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực

hoặc có 02 năm liên tiếp, trong đó 01 năm

hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về

năng lực và 01 năm không hoàn thành

nhiệm vụ thì cơ quan, tổ chức, đơn vị có

thẩm quyền bố trắ công tác khác

 Công chức 02 năm liên tiếp không hoàn

thành nhiệm vụ thì cơ quan, tổ chức, đơn vị

có thẩm quyền giải quyết thôi việc 38

PHƯƠNG PHÁP đÁNH GIÁ

39

CÁC PHƯƠNG PHÁP đÁNH GIÁ

 phương pháp lập bảng điểm

 Phương pháp đồ thị, biểu đồ

 Phương pháp đánh giá thông qua

báo cáo

 Phương pháp sự kiện mấu chốt

 phương pháp phỏng vấn

 phương pháp bình bầu

 phương pháp phân phân phối bắt

buộc

40

NHỮNG VẤN đỀ CẦN CHÚ Ý

Những khó khăn chung

 Hiệu ứng halo

 định kiến trong đánh giá

 Hiệu ứng hình chiếu

 Hiệu ứng tương phản

 Lỗi bị ảnh hưởng bởi sự kiện gần nhất

 Lỗi thiên vị

Những khó khăn khi đánh giá người

làm việc trong cơ quan quản lý hành

chắnh NN

 Tiêu chuẩn không rõ ràng

 Nhiều vấn đề giải quyết trong các cơ

quan quản lý hành chắnh nhà nước

mang tắnh liên ngành

 chủ nghĩa bình quân đã và đang tồn

tại

 hiện tượng thái quá về đánh giá

 Năng lực của người làm công tác

đánh giá

Một số cách thức để hoàn thiện công tác đánh giá

Xây dựng hệ thống tiêu chắ đánh giá khoa học

Làm cho người lao động nhận thức được

ý nghĩa của đánh giá

Cần tạo cho người lao động tin tưởng ở

sự công bằng, vô tư, khách quan, khoa học trong đánh giá hoạt động của họ

đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng cơ bản về đánh giá con người cho người làm công tác đánh giá.

Trang 8

2.4 KỶ LUẬT

 Khái niệm

 Vai trò

 Cơ sở pháp lý xử lý vi phạm kỷ luật

 Nguyên tắc xử lý vi phạm kỷ luật

 Quy trình xử lý vi phạm kỷ luật

 Các hình thức kỷ luật

44

KHÁI NIỆM KỶ LUẬT

 Những điều quy định có tính chất bắt buộc đối với hoạt động của các thành viên trong một tổ chức, để đảm bảo tính chặt chẽ của một tổ chức.

 kỷ luật được hiểu là hệ thống các quy tắc, quy chế của cơ quan tổ chức đề ra nhằm đảm bảo cho hoạt động của tổ chức đó thông suốt đạt được mục tiêu của tổ chức đề ra với chi phí hợp lí.

 Kỷ luật lao động là những tiêu chuẩn quy định hành vi cá nhân của người lao động mà tổ chức xây dựng nên dựa trên cơ sở pháp lý hiện hành

và chuẩn mực đạo đức xã hội

45

Kỷ luật trong hệ thống các QL NN

Thường được thể hiện trong hệ thống

các quy tắc, quy chế, trong hệ thống

các văn bản pháp luật:

 quy chế công vụ ( ở nhiều quốc gia đều

có)

 Quy chế hoạt động của các nhóm ngành

khác nhau như : hải quan, thuế, y tế…

 Quy chế hoạt động của từng cơ quan

46

XỬ LÝ VI PHẠM KỶ LUẬT

 Khi vi phạm kỷ luật sẽ bị xử lý vi phạm kỷ luật

 Việc xử lý VPKL trong cơ quan HCNN cũng phải tuân thủ các quy định pháp lý

 Cơ sở pháp lý xử lý VPKL trong CQ HCNN Việt Nam:

 Luật CB – CC

 Nghị định 34/2011/Nð-CP

 Và các văn bản liên quan khác

MỘT SỐ QUY ðỊNH CỦA PHÁP LUẬT

VỀ XỬ LÝ VPKL ðỐI VỚI CB,CC

 THEO LUẬT CB,CC

 ðiều 78 Các hình thức kỷ luật đối với

cán bộ

 Khiển trách;

 Cảnh cáo;

 Cách chức;

 Bãi nhiệm.

MỘT SỐ QUY ðỊNH CỦA PHÁP LUẬT

VỀ XỬ LÝ VPKL ðỐI VỚI CB,CC

 THEO LUẬT CB,CC

 ðiều 79 Các hình thức kỷ luật đối với cán bộ

 Khiển trách;

 Cảnh cáo;

 Hạ bậc lương;

 Giáng chức;

 Cách chức;

 Buộc thôi việc

Trang 9

điều 78 Các hình thức kỷ luật

đối với cán bộ

 2 Việc cách chức chỉ áp dụng đối với cán bộ được phê

chuẩn giữ chức vụ theo nhiệm kỳ.

 3 Cán bộ phạm tội bị Tòa án kết án và bản án, quyết

định đã có hiệu lực pháp luật thì đương nhiên thôi giữ

chức vụ do bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm; trường hợp

bị Tòa án phạt tù mà không được hưởng án treo thì

đương nhiên bị thôi việc.

 4 Việc áp dụng các hình thức kỷ luật, thẩm quyền,

trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật cán bộ được thực hiện

theo quy định của pháp luật, điều lệ của đảng Cộng

sản Việt Nam, tổ chức chắnh trị - xã hội và văn bản của

cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

50

MỘT SỐ QUY đỊNH CỦA PHÁP LUẬT

VỀ XỬ LÝ VPKL đỐI VỚI CB,CC

 Nđ34/2011/Nđ-CP

 điều 2 Nguyên tắc xử lý kỷ luật

 điều 3 Các hành vi bị xử lý kỷ luật

 điều 8 Các hình thức kỷ luật

 điều 15 Thẩm quyền xử lý kỷ luật

 điều 17 Hội đồng kỷ luật

 điều 18 Thành phần Hội đồng kỷ luật

 điều 20 Quyết định kỷ luật

51

3.THỰC TRẠNG SỬ DỤNG

NSHCNN

 đánh giá về ưu điểm và hạn chế trên

các phương diện sử dụng NSHCNN:

 Bổ nhiệm

 Luân chuyển cán bộ, công chức

 đánh giá nhân sự

 Khen thưởng, kỷ luật lao động

 Cho thôi việc

Ngày đăng: 19/03/2014, 22:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm