Để phát triển nông nghiệp, cần có sự hỗ trợ của nhiều yếu tố, nhưng sự hỗ trợ về vốn của Ngân hàng là điều tất yếu để có thể khai thác các tiềm năng kinh tế, thúc đây và mở rộng sản xuất
Trang 1KHOA KINH TE & QUAN TRI KINH DOANH
to OO os
LUAN VAN TOT NGHIEP PHAN TICH HIEU QUA SU DUNG VON TAI PHONG GIAO DICH NHNog AN HUU - CAI BE
~ TIEN GIANG
Giáo viên hướng dẫn: ¡9¡nh viên thực hiện:
MSSV: 4073907
LOP: TCDN - KHOA: 33
a | Can Tho -2011 <
Trang 2
ule
Qua bốn năm học tập tại trường Đại học Cần Thơ, được sự giảng dạy
nhiệt tình của quý Thầy Cô, đặc biệt là các Thầy Cô Khoa Kinh tế và Quản trị
kinh doanh, cùng với thời gian thực tập tại Phòng giao dịch NHNo An Hữu — Cái
Bè — Tiên Giang đã giúp em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp của mình
Đầu tiên, Em xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô trường Đại học Cần Thơ nói chung và các Thầy Cô Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh nói riêng đã tận tỉnh giảng dạy và truyền đạt cho em những kiến thức chuyên ngành cùng với những kinh nghiệm thực tiễn quý báu làm hành trang để em vững tin bước vào đời Đặc biệt, cho em gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Cô Lê Thị Diệu Hiền, Cô đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp em sửa chữa những khuyết điểm trong suốt thời gian em làm luận văn tốt nghiệp
Kế đến, Em cũng gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo, các Cô —
Chú — Anh — Chị trong Phòng giao dịch NHNọ An Hữu — Cái Bè — Tiền Giang
đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em tiếp xúc, làm quen với những kiến thức thực tế để giúp ích cho em trong việc nghiên cứu, tìm hiểu
đề tài Đặc biệt là anh Châu Hoàng Sinh, người đã trực tiếp hướng dẫn cho em tại Ngân hàng
Tuy nhiên, do còn hạn hẹp về kiến thức và hạn chế về thời gian nên đề tài khó tránh khỏi những sai sót Vì vậy, em rất mong sự bỏ qua và đóng góp ý kiến
của quý Thầy (Cô)
Cuối cùng, em xin kính chúc quý Thầy Cô trường Đại học Cần Thơ, Ban lãnh đạo và các Cô — Chú — Anh — Chị trong Phòng giao dịch NHNo An Hữu được đồi đào sức khỏe và công tác tốt
Ngày tháng năm
Sinh viên thực hiện
Bùi Thị Thùy Dương
Trang i
Trang 3Sinh viên thực hiện
Bùi Thị Thùy Dương
Trang Ii
Trang 5
we
Ngày tháng năm
Giáo viên hướng dẫn
Lê Thị Diệu Hiền
Trang iv
Trang 7CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
— 4 2.1 Phương pháp luận - - - HT KH HH nen 4 2.1.1 Khái niệm tín ụng - - - - - Ác { c0 n1 n2 1 vn 4 2.1.2 Nguồn vốn trong hoạt động Ngân hàng - 5-5 scsEeEseeesesree 8
2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động và hiệu quả sử dụng vốn Ngân
0 .aa 4 I1
"(9i 589): 0i1( 1ã 0P 13
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu . 2-2 2 2 S2++EE£sEereesrerecee 13
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu - + 2 252k EErxverreg 13
CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT VÉ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIEN NONG THÔN VIỆT NAM & PHÒNG GIAO DỊCH AN HỮU - CÁI
BÈ - TIỀN GIANG -5< 5< <ehEYHHH.HH.HHHHgR2 Rap gragderrsei 14
3.1 Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 14
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển . -¿- - 8 SE vEeesEercee 14 3.1.2 Tổ chức hoạt động + + + +2 terrrke 14
3.2 Phòng giao địch ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn An Hữu 15
3.2.1 Lịch sử hình thành và phát triỂn ¿- - ¿2 St +E2E£x£tsEEerxrree 15
3.2.2 Cơ cầu tỔ chức -c:cc++rt tr H11 l6
Trang 83.2.4 Vai trò của PGD đối với sự phát triển kinh tế trong khu vực 19 3.2.5 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của PGD An Hữu từ 2008 -
“00 — 20 3.2.6 Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của PGD An Hữu
8065 an 25 3.2.7 Phương hướng nhiệm vụ năm 20] .- «+ << << ssssssseees 27
CHUONG 4: PHAN TICH HIEU QUA SU DUNG VON TAI PGD NHNo HOẠT AN HỮU - CÁI BÈ — TIỀN GLANG . 5-ee<es<ces<c<e<e 29
4.1 Tinh hinh ngu6n von cha Ngan hang wo ccsseeseesecseseseeseeseeeeeeesees 29 4.1.1 Cơ cau ngudn VOn.cccccccscccsecsesssssescesscsssessscsscssssensessssssessssseseeenes 29
4.1.2 Phân tích tình hinh huy dOng VOn cee cceecescscesesescseseesetseseeesees 33
4.1.3 Phân tích chi phí của Ngan hang c.cccesscscccccceeesceeessesssesecsnaeaeaeeees 38
4.2 Phân tích tình hình sử dụng vốn . - - xxx 40
4.2.1 Phân tích doanh số cho Vayy - - 6 6+ E*EEEEESEEEeEEereesrereree 40 4.2.2 Phân tích doanh số thu nợ . -: c- +eSe SE +eE€EEESE+EEeEeeeseeezerz 51 4.2.3 Phân tích dư nợ - - - - - c CS Q1 HH ng nha 63
4.2.4 Phân tích tình hình nợ xấu -¿-¿-5++c++2t+rtrrrrrerterrrrrrrrrrree 71
4.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn - ¿5-2 + £zesessd 74
4.3.1 Dư nợ trên tổng nguồn vốn ¿- + - SE S+E+E+E£ESEEEE£k£keEkeEreed 75 4.3.2 Dư nợ trên vốn huy động - ¿+ kẻ s SE k Ek£Ee SE xrkrxrki 75 4.3.3 Vòng quay vốn tín đụng - + Sxcxck ST chcvTtch ngư chcưrtrcưp 76 4.3.4 Hệ số doanh lợii -c- te ke SE E9E S8 E988 E638 118 E38 re rerreở 77
Trang 95.2.2 Về công tác tín dụng .-. - - - sSk kE SE E1 E11 1111 re 82 5.2.3 Về công tác tài chính «¿tt kề 2k T111 1111111313111 xe 83
5.2.4 Về chất lượng tín đụng -. -¿- ¿6-52 Sẻ S*‡keEE kh gngtnrrycg 83
CHƯƠNG 6: KÉT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ, 5-5 scses<2 84 6.1 KKẾt luận -¿-¿- - 5< SE SESE S113 E3 1811111111111 151111111111 111 11111111 krk kg 84
6.2.1 Đối với NHNo tỉnh Tiền Giang - + - 5+ E*cxcxEckcsreresrerxrke 85
6.2.2 Đối với chính quyền địa phương . - - 5 se ++E+£+*Eexecsrererke 86
IV.08019060:7 0,609 0777 7 87
Trang 10DANH MUC BIEU BANG
Trang Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của PGD An Hữu từ 2008 - 2010 21
Bang 2: Co cau nguồn vốn của PGD An Hữu từ 2008 - 2010 - 30
Bảng 3: Tình hình huy động vốn của PGD An Hữu từ 2008 - 2010 35
Bảng 4: Chỉ phí lãi suất bình quân - SE EEcESeExcv Ervsrrred 39
Bảng 5: Doanh số cho vay theo thời hạn từ 2008 - 2010 - 5s <cs<<s¿ 41
Bảng 6: Doanh số cho vay theo ngảnh kinh tế từ 2008 - 2010 47
Bảng 7: Doanh số thu nợ theo thời hạn từ 2008 - 2010 2-5 -ssce 52
Bảng 8§: Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế từ 2008 - 2010 - 58
Bảng 10: Dư nợ theo thời hạn từ 2008 - 2010 -. -Ă 5S ssseees 64 Bảng 11: Dư nợ theo ngành kinh tế từ 2008 - 20100 - 2-52 2 £ccss¿ 69 Bảng 12: Tình hình nợ xấu từ 2008 - 2010 ¿<5 SE +kckeEctzEcrrrsskd 72
Bảng 13: Nợ xấu trên tổng dư nợ từ 2008 - 2010 ¿ ¿5e cccscccscecree 73
Bảng 14: Đánh giá chung hiệu quả sử đụng vốn của PGD An Hữu từ 2008 - 2010
6 74
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Trang
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức NHNo Việt Nam SG SeS s3 se Ese xxx re 15
Sơ đồ 2: Cơ câu tổ chức PGD An Hữu 5+ S2 SEE£ekerrrkrree 17 Biểu đồ 1: Kết quả hoạt động kinh đoanh PGD qua 3 năm 2008, 2009, 2010 24 Biểu đồ 2: Cơ câu nguồn vốn của PGD An Hữu từ 2008 - 2010 33 Biểu đồ 3: Cơ cầu nguồn vốn huy động của PGD An Hữu từ 2008 - 2010 37
Biểu đồ 4: Cơ cấu đoanh số cho vay theo thời hạn của PGD An Hữu từ 2008 -
Trang 12DANH SACH CAC TU VIET TAT
NH: Ngan hang
NHTM: Ngan hang thuong mai
NHTW: Ngân hàng trung ương
NHNN: Ngân hàng nhà nước
QDT: Quỹ dự trữ
PGD: Phòng giao dịch
NHNG: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
NHPTNNVN: Ngân hàng phát triển nông nghiệp Việt Nam
VHĐ: Vốn huy động
VĐH: Vốn điều hòa
CPLSBQ: Chỉ phí lãi suất bình quân
DSCV: Doanh số cho vay
DSTN: Doanh số thu nợ
Trang 13nghiệp là ngành gặp nhiều khó khăn và thiệt thòi nhất Chính vì lẽ đó mà chủ
trương phát triển nông nghiệp, nông thôn là một trong những vẫn đề luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm, đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay nhằm từng bước cải thiện bộ mặt nông thôn Việt Nam trong tiến trình thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước Lĩnh vực nông nghiệp và kinh tế nông thôn cần sự đầu tư rất lớn, lâu dài, và từ nhiều nguồn khác nhau, trong đó nguồn vốn Ngân hàng thì thật sự rất cần thiết, vì đây là kênh huy động vốn mà người nông dân dễ tiếp cận nhất và chi phí thấp nhất Để phát triển nông nghiệp, cần có sự hỗ trợ của nhiều yếu tố, nhưng sự hỗ trợ về vốn của Ngân hàng là điều tất yếu để có thể khai thác các tiềm năng kinh tế, thúc đây và mở rộng sản xuất kinh doanh Vì vậy, ngoài các yếu tố cần thiết như các chủ trương chính sách đúng đắn của Dang
và Nhà Nước thì vai trò của các Ngân hàng (NH), đặc biệt là Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn (NHNo) là hết sức quan trọng, vì đây là NH găn liền với lợi ích của nông dân, là người bạn đồng hành của nhà nông trong công cuộc cải thiện đời sống, từng bước thoát khỏ! tình trạng nghèo nàn, lạc hậu Theo chủ trương của Đảng và Nhà nước, xã An Hữu - một xã thuộc huyện Cái Bè đang thực hiện quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng đa dạng hóa các hình thức sản xuất nông nghiệp, đồng thời kết hợp các
Trang 14hình thức này lại với nhau để tạo nên năng suất kinh tế cao nhất bằng cách hướng dẫn và kêu gọi người dân trồng nhiều loại cây khác nhau trên đất của họ và chăn nuôi các loại gia súc, thủy sản có lợi hơn, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào trồng trọt và chăn nuôi Muốn vậy, người dân phải có đủ vốn để đầu tư sản xuất nâng cao năng suất cây trồng vật nuôi, cải thiện đời sống đồng thời hoàn thành chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn
Vì vậy, van đề đặt ra hiện nay là làm sao NH có đủ nguồn vốn để đáp ứng
kịp thời và đầy đủ cho nhà nông và các thành phần kinh tế? Đó là phụ thuộc vào
khả năng quản lý cũng như công tác huy động và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả của các nhà quản trị NH Qua đó, làm rõ những mặt mạnh, mặt yếu trong hoạt động tạo lập và cho vay vốn của NH đồng thời đưa ra giải pháp khắc phục những hạn chế vốn có nhằm nâng cao hiệu quả sử đụng vốn tại NH Với những
lý do đó mà đề tài: “Phân tích hiệu quả sử dụng vẫn tại Phòng giao dịch (PGD) Ngân hàng Nông nghiệp và Phát Triển Nông Thôn An Hữu - Cái Bè - Tiền Giang” là một hướng nghiên cứu mang tính thực tiễn và cần thiết
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích nguồn vốn và tình hình sử dụng vốn tại PGD NHNo An Hữu — Cái Bè — Tiền Giang, qua đó đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng khả năng cạnh tranh của PGD trên địa bàn hoạt động
Trang 15
1.3.2 Thời gian
Đề tài chỉ nghiên cứu số liệu 3 năm 2008, 2009, 2010 tại PGD An Hữu
Thời gian thực hiện đề tài từ 27/01/2011 đến ngày 15/04/2011
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu một số chỉ tiêu sau đây:
e Doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ, và nợ xấu;
e Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động và hiệu quả sử dụng vốn của
PGD NHNo An Hữu - Cái Bè — Tiền Giang
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
- Hồ Duy Mỹ (2008), “Phân tích hiệu quả ste dung von tai NHNo chi nhánh tính Sóc Trăng ”, mục tiêu nghiên cứu: đánh giá tình hình huy động và sử dụng vốn để cho vay của NH Thông qua việc sử dụng phương pháp so sánh, đánh giá mức độ chênh lệch, tăng giảm của các chỉ số như: Vòng quay vốn tín dụng, Nợ xâu /Téng dư nợ, Dư nợ /Vốn huy động Từ đó, g1úp người đọc năm được nguồn vốn của NH thật sự đã thúc đây các tiềm năng về đất đai, thủy sản, lao động của địa phương phát triển và đồng vốn mà NH sử dụng đã có hiệu quả thể hiện qua sự tăng trưởng của lợi nhuận
- Nguyễn Thị Trúc Ly (2008), “ Phân tích hoạt động tín dụng của NHNo huyện Chau Phu, tính An Giang” Luận văn này có mục tiêu nghiên cứu: phân tích về hoạt động tín dụng của NH Trong đề tài tác giả cũng sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối, tương đối; phương pháp tỷ số để thấy được nhu cầu về vốn của người dân huyện Châu Phú là rất lớn, và hoạt động của NH đã đóng góp phần không nhỏ vào sự phát triển chung của địa phương, tuy nhiên bên cạnh đó
NH vẫn còn những mặt hạn chế trong công tác thu nợ cần phải khắc phục
=> Từ 2 đề tài luận văn trên, trong đề tài của em có ứng dụng một số phương pháp phân tích tương tự như các bài trên: phương pháp so sánh bằng số
tương đối và tuyệt đối, phương pháp hệ số, phân tích những thuận lợi và khó
khăn mà Ngân hàng đang gặp phải Và trong để tài của em cũng có điểm khác
biệt so với các đề tài trước đó, sự khác biệt đầu tiên về thời điểm thực hiện đề tài
giữa năm 2008 và năm 2010 Kế đến, các luận văn trên chỉ tập trung nói về vẫn
đề tín dụng và việc sử dụng vốn của NH Còn trong bài của em có sự phân tích xoáy sâu vào khả năng sử dụng nguôn vôn tại chỗ của NH, cũng như việc đáp
Trang 16ứng nhu cầu vốn cấp thiết cho người dân, từ đó chứng minh việc NH sử dụng vốn có hiệu quả hay không phụ thuộc rất lớn vào các chính sách huy động vốn cùng với công tác thâm định cho vay của Cán bộ tín dụng Ngân hàng Đây là điêm nôi bậc của đê tài so với các đê tài đã từng được thực hiện trước đây
Trang 17
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm tín dụng
2.1.1.1 Khái niệm
Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái
kinh tế - xã hội Ngày nay, tín đụng được hiểu là quan hệ kinh tế được biểu hiện
dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định Được thể hiện ở ba khía cạnh:
e C6 su chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng ;
e Su chuyén giao nay chi mang tinh chat tạm thời;
e Khi sự hoàn trả lại giá trị chuyên giao kèm theo một lượng giá trị dôi thêm gọi là lợi tức
Tín dụng Ngân hàng là mối quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng, các tô chức tín đụng với doanh nghiệp, cá nhân; là sự cho vay hay ứng trước tiền do NH thực hiện, mà giá cả giao dịch này do NH ấn định cho khách hàng khi đi vay và được gọi là lãi suất tín dụng Đây là số tiền khách hàng phải trả trong suốt thời gian tồn tại khoản tiền cho vay hay ứng trước đó
2.1.1.2 Phân loại tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng hoạt động rất đa dạng và phong phú Tùy theo tiêu thức phân loại mà tín đụng được phân thành nhiều loại như:
a Căn cứ vào thời hạn tín dụng
+ Tín dụng ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng Đây là khoán vay để bố sung thiếu hụt vốn tạm thời như mua sắm nguyên vật liệu, vật tư phục vụ cho sản xuất và nhu cầu vốn lưu động
+ Tín dụng trung hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng Khoản vay này thường được sử dụng để mua sắm trang thiết
bị phục vụ sản xuất hay phục vụ cho tiêu dùng
Trang 18+ Tín dụng dài hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng Được sử dụng đề đáp ứng nhu cầu xây đựng cơ bản, các chương trình có quy mô lớn
b Căn cứ vào đối tượng tín dụng
+ Tín dụng vốn lưu động: là loại tín đụng được cung cấp nhằm hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp
+ Tín dụng vốn có định: là loại tín dụng được cung cấp để hình thành vốn
có định của doanh nghiệp
d Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng
+ Tín dụng thương mại: là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp được biểu hiện đưới hình thức mua bán chịu hàng hóa
+ Tín dụng Ngân hàng: là hình thức tín đụng thể hiện quan hệ giữa các tô chức tín dụng với các doanh nghiệp và các cá nhân
+ Tín dụng Nhà nước: là quan hệ tín dụng mà trong đó Nhà nước biểu hiện là người di vay
e Căn cứ vào đối tượng trả nợ:
+ Chức năng phân phối lại tài nguyên
+ Chức năng thúc đây lưu thông hàng hoá và phát triển sản xuất
Trang 19
2.1.1.4 Vai trò của tín dụng
Tín dụng cung ứng vốn đầy đủ và kịp thời tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục, đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế Tín dụng là một trong những công cụ để tập trung vốn một cách hữu hiệu và còn là công cụ thúc đây tích tụ vốn cho các tổ chức kinh tế Nó là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư Có thê nói trong mọi nên kinh tế xã hội, tín dụng
đã phát huy vai trò to lớn của mình, tạo ra động lực phát triển mạnh mẽ mà không một công cụ nào có thể thay thế được
Tín dụng thúc đây quá trình lưu thông hàng hóa phát triển sản xuất Thật vậy, trong thời kỳ đầu, tiền tệ lưu thông là hóa tệ cho đến khi tín dụng phát triển, các giấy nợ đã thay thế cho một bộ phận tiền trong lưu thông Ngày nay, NH cung cấp tiền cho lưu thông chủ yếu thực hiện qua con đường tín dụng Đây là cơ
sở đảm bảo cho lưu thông tiền tệ được ổn định, tạo ra nhiều cơ hội việc làm, thu
hút nhiều lực lượng sản xuất mới, thúc đây tăng trưởng kinh tế và ôn định xã hội
Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá, làm giảm áp lực lạm phát Ngoài
ra, tín dụng còn tạo điều kiện để phát triển kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới, mở rộng giao lưu, hợp tác quốc tế
2.1.1.5 Ý nghĩa của tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường, cung cấp tín dụng là chức năng kinh tế cơ bản của Ngân hàng Đối với hầu hết các Ngân hàng ở Việt Nam, dư nợ tín dụng
thường chiếm tới hơn 1⁄2 tổng tài sản có và thu nhập từ tín dụng chiếm khoảng từ
1⁄2 đến */; tông thu nhập của NH Thêm vào đó, rủi ro trong kinh doanh NH có xu hướng tập trung chủ yếu vào danh mục tín dụng Khi NH rơi vào trạng thái tài chính khó khăn nghiêm trọng thì nguyên nhân thường phát sinh từ hoạt động tín dụng của NH Việc NH không thu hồi được vốn, có thể là do Ngân hàng đã buông lỏng quản lý, cấp tín dụng không minh bạch, áp đụng một chính sách tín dụng kém hiệu quả, hay do nền kinh tế đi xuống không lường trước được Chính
vì vậy, khi cán bộ thanh tra đến Ngân hàng họ luôn kiểm tra toàn bộ danh mục tín dụng, bao gồm: phân tích chỉ tiết các hồ sơ tín dụng và hồ sơ bảo đảm tín dụng đối với các khoản tín dụng lớn, kiểm tra ngẫu nhiên các khoản tín dụng vừa
và nhỏ, trên cơ sở đó đánh giá chính sách tín dụng của Ngân hàng nhằm đảm bảo lành mạnh và hiệu quả đê bảo vệ những người gửi tiên và cô đông của NH
Trang 202.1.2 Nguồn vốn trong hoạt động Ngân hàng
2.1.2.1 Khái niệm
Nguồn vốn của Ngân hàng là toàn bộ các nguồn tiền tệ mà NH tạo lập và huy động được để đầu tư cho vay và đáp ứng các nhu cầu khác trong hoạt động kinh doanh của NH
2.1.2.2 Giới thiệu các loại nguồn vốn của Ngân hàng
a Vốn tự có
Vốn tự có hay còn gọi là vốn chủ sở hữu của Ngân hàng bao gồm giá trị thực có của vốn điều lệ, các quỹ dự trữ và một sỐ nguồn vốn khác của NH theo quy định của Ngân hàng Trung ương (NHTW) Vốn tự có của NH bao gồm:
“ Vốn điêu lệ
Vốn điều lệ là số vốn được ghi trong điều lệ hoạt động của các Ngân hàng thương mại (NHTM) Vốn điều lệ của NH là do các chủ sở hữu của Ngân hàng đóng góp Mức vốn điều lệ và phương thức đóng góp vốn điều lệ của mỗi NH được ghi trong điều lệ hoạt động của từng NH và được NHTW phê duyệt Mức vốn điều lệ của mỗi NH phụ thuộc vào mức góp vốn của các chủ sở hữu NH, song nhìn chung không được thấp hơn mức vốn pháp định mà chính phủ quy định Trong quá trình hoạt động, các NHTM có thê tăng thêm vốn điều
lệ của mình nhưng phải được sự chấp thuận của NHTW
Mặc dù vốn điều lệ chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ trong tong nguồn vốn hoạt động của NH, nhưng nó có ý nghĩa rất lớn, là căn cứ pháp lý đề thành lập NH, là một chỉ tiêu phản ánh quy mô cũng như năng lực hoạt động của NHTM
“* Cac quy dy trit (ODT):
Cac quy cua NHTM được hình thành và tạo lập trong quá trình hoạt động
của NH nhằm sử dụng cho những mục đích nhất định
Theo quy định của luật các tổ chức tín dụng, hằng năm tổ chức tín dụng phải trích từ lợi nhuận sau thuế để lập và duy trì các quỹ sau:
e QDT bé sung vốn điều lệ được trích hàng năm theo tỷ lệ 5% trên lợi
nhuận ròng Mức tối đa của quỹ do chính phủ quy định
e Cac quỹ khác: Quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng, quỹ phát triển nghiệp
vụ NH Các quỹ này cũng được trích lập và sử dụng theo quy định của pháp luật
Trang 21
Các QDT sau khi đã được trích lập, các NHTM được sử dụng theo mục đích lập quỹ Tuy nhiên, khi số tiền của quỹ chưa sử dụng đến thì các NHTM có thể tạm thời huy động theo nguyên tắc hoàn trả làm nguồn vốn kinh doanh
$% Các nguồn vốn khác
Một số nguồn vốn khác được coi như vốn tự có của NH bao gom: loi nhuận giữ lại, khấu hao tài sản cố định, thu nhập lớn hơn chỉ phí Trong quá trình hoạt động, các NHTM được quyền sử dụng nguồn vốn này làm vốn kinh doanh
b Vốn huy động
$% Tiên gửi của các tổ chức kinh tế
Tiền gửi của các tổ chức kinh tế là số tiền tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của họ được gửi tại NH
Các tô chức kinh tế thường gửi tiền vào NH đưới các hình thức sau:
e_ Tiền gửi không kỳ hạn: là loại tiền gửi mà khi gửi vào, khách hàng gửi
tiền có thể rút ra bất cứ lúc nào mà không phải báo trước cho NH, và NH phải thỏa mãn yêu cầu đó của khách hàng:
e Tiền gửi có kỳ hạn: là loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi tiền vào có
sự thoả thuận về thời gian rút ra giữa NH và khách hàng
Về nguyên tắc: người gửi tiền chỉ có thể rút tiền ra theo thời hạn đã thỏa
thuận Tuy nhiên, thực tế do yếu tố cạnh tranh đề thu hút tiền gửi, các NH thường
cho phép khách hàng được rút tiền ra trước thời hạn nhưng không được hưởng lãi suất hoặc chỉ được hưởng một mức lãi suất thấp hơn
s% Tiên gửi của dân cư
Tiền gửi của dân cư là một bộ phận thu nhập bằng tiền của dân cư gửi tại
NH Tiền gửi của dân cư bao gồm:
e_ Tiền gửi tiết kiệm: Trong hình thức huy động này, người gửi tiền được cấp một số tiết kiệm Số này được coi như giấy chứng nhận có tiền gửi vào quỹ tiết kiệm của NH Tiền gửi tiết kiệm của dân cư cũng được chia thành hai loại:
tiết kiệm có thời hạn và tiết kiệm không kỳ hạn;
e_ Tài khoản tiền gửi cá nhân: Ngày nay, khi đời sống vật chất của mọi người được nâng lên thì ngày càng có nhiêu cá nhân mở tài khoản tiên gửi tại NH
Trang 22và thực hiện các giao dịch, thanh toán qua NH Vì vậy, tài khoản tiền gửi cá nhân cũng góp phần tăng trưởng nguồn vốn cho các NH;
e Tiền gửi khác: Ngoài hai loại tiền gửi trên, tại NH còn có các khoản tiền gửi sau: tiền gửi vốn chuyên dùng, tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác, tiền gửi của kho bạc Nhà nước
¢ Vốn huy động thông qua các chứng từ có giá
Đây chính là việc các NHTM phát hành các chứng từ có giá như kỳ phiếu
NH có mục đích và trái phiếu NH để huy động vốn Trong những hình thức huy động này, NH chủ động đứng ra thu gom vốn trong xã hội bằng việc phát hành các chứng từ có giá nhằm bồ sung nguồn vốn kinh doanh cia NH
c Vốn vay và nguon vốn khác
Nguồn vốn vay của NH là nguồn vốn được hình thành bởi các mối quan
hệ giữa các tổ chức tín dụng với nhau hoặc giữa các tô chức tín dụng với Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Nguồn vốn đi vay bao gồm:
e_ Nguồn vốn vay của các tổ chúc tín dụng khác;
e Nguồn vốn vay của NHTW;
e Nguồn vốn trong thanh toán;
e Các nguồn vốn khác
2.1.2.3 Ý nghĩa của việc sử dụng vốn của Ngân hàng
Sử dụng vốn là một tiêu chí tổng hợp để đánh giá hoạt động của NHTM
Hiệu quả sử đụng vốn của NH có thê hữu hình như tiền (từ lợi nhuận), tài sản và
vô hình như uy tín của NH đối với khách hàng, phần trăm thị phần chiếm được
Trong kinh doanh tiền tệ, các nhà quản trị luôn phải đối mặt với những khó khăn lớn về mặt tài chính Một mặt họ phải thỏa mãn nhu cầu về lợi nhuận, mặt khác phải đối phó với những qui định, chính sách của NHNN về tiền tệ ngân hàng Các NH luôn đặt ra van dé lam thé nào để có thể đạt được lợi nhuận cao nhất nhưng mức độ rủi ro có thể chấp nhận được mà vẫn đảm bảo chấp hành đúng các quy định của NHNN và thực hiện được kế hoạch kinh doanh của NH
Vì thế, nguồn vốn trong NH đóng vai trò vô cùng quan trọng và hiệu quả sử dụng vốn là thước đo chuẩn xác để các nhà quản trị NH có thể xem xét các kế hoạch
mở rộng và tăng trưởng, xem xét các khoản tiền gửi và tiền vay để có sự cân đối
Trang 23của khách hàng, cho biết số tiền mà NH thu được trong một thời kỳ kinh doanh
nhất định từ một đồng doanh số cho vay Hệ số thu nợ càng lớn thì càng được đánh giá tốt, cho thẫy công tác thu hồi vốn của NH càng hiệu quả và ngược lại 2.1.3.2 Các chỉ tiêu phân tích nguồn vốn
b Tỷ lệ % từng loại tiền gửi
Số đư từng loại tiền gửi
Tỷ lệ % từng loại tiền gửi = x 100%
Tổng vốn huy động Đây là chỉ số xác định cơ cầu vốn huy động của Ngân hàng Mỗi loại tiền gửi cũng có những yêu cầu khác nhau về chi phí, thanh khoản, Vì vậy, việc xác định cơ câu vốn huy động sẽ giúp Ngân hàng hạn chế những rủi ro có thể gặp
phải và tôi thiêu hóa chỉ phí đầu vào cho NH
Trang 242.1.3.3 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn
a Dư nợ trên nguôn vốn huy động (%)
Chỉ tiêu này phản ánh tình hình sử dụng vốn huy động của Ngân hàng Nó giúp so sánh khả năng cho vay của NH với nguồn vốn huy động được
Chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt, bởi vì nếu chỉ tiêu này
quá lớn sẽ cho thấy khả năng huy động vốn của NH thấp Ngược lại, nếu chỉ tiêu này quá nhỏ cho thấy NH da str dung vốn huy động ngày càng không có hiệu quả
b Dư nợ trên tông nguồn vốn (%)
Đây là chỉ số đánh giá hiệu quả của một đồng vốn Ngoài ra, chỉ số này còn giúp nhà phân tích xác định quy mô hoạt động kinh doanh của NH
c Nợ xấu trên tông dư nợ
Chỉ số này đánh giá chất lượng tín đụng của Ngân hàng Những NH có chỉ
số này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của NH này cao
d Dư nợ ngăn (trung, dài) trên tông dư nợ
Chỉ số này dùng để xác định cơ cấu tin dụng theo thời hạn Từ đó giúp nhà phân tích đánh giá được cơ cấu đầu tư như vậy có hợp lý hay chưa và có giải
pháp điều chỉnh kịp thời
e Vòng quay vốn tín dụng
Doanh số thu nợ Vong quay von tindung = , Don vi: vong
Tông dư nợ bình quân
Dư no đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ
2
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyến vốn tín dụng, thời gian thu hồi
Dư nợ bình quân =
nợ quay nhanh hay chậm Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
2.1.3.4 Lãi suất bình quân đầu vào
Trang 25
tiêu lãi suất bình quân đầu vào đề thấy được ảnh hưởng của nó đối với hiệu quả
kinh doanh của Ngân hàng
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Chủ yếu là số liệu thứ cấp, được thu thập từ các bảng báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của PGD An Hữu Đồng thời bài viết còn sử dụng số liệu từ các nguồn khác như: sách chuyên ngành, tạp chí kinh tế, tạp chí Ngân hàng
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu
Đề tài sử dụng phương pháp so sánh gồm:
- So sanh bằng số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện khối lượng quy mô của các hiện tượng kinh tế
- So sinh bằng số tương đối: Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện kết cu, mối quan hệ tốc độ phát triển, mức phô biến của các hiện tượng kinh tế
r= 2=4 x 100%
1 Trong đó: - T¡: số liệu năm trước
- T;: số liệu năm sau
- T: tốc độ tăng trưởng của năm sau so với năm trước (%) Bên cạnh đó, đề tài còn sử dụng phương pháp hệ số đề tính hệ số cho vay, doanh số thu nợ, ; phương pháp tỷ số cũng thường được sử dụng nhằm đánh giá kết quả và hiệu quả các chỉ tiêu hoạt động tại Ngân hàng
Trang 26CHƯƠNG 3
KHÁI QUÁT VẺ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIÊN
NONG THON VIET NAM & PHONG GIAO DICH
AN HUU - CAI BE - TIEN GIANG
3.1 NGAN HANG NONG NGHIEP VA PHAT TRIEN NONG THON VIET
NAM
3.1.1 Lich sir hinh thanh va phat trién
Năm 1988, Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam (NHPTNNVN)
được thành lập theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ
trưởng (nay là Chính phủ) về việc thành lập các NH chuyên đoanh, trong đó có NHPTNNVN hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
Ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính
phủ) ký Quyết định số 400/CT thành lập NH Nông nghiệp Việt Nam thay thế
NHPTNNVN
Ngày 15/11/1996, được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền, Thống đốc NHNN
Việt Nam ký Quyết định số 280/QĐÐ - NHNN đổi tên NH Nông nghiệp Việt Nam thành NHNo Việt Nam
Với những thành tích đặc biệt xuất sắc trong thời kỳ đổi mới, Chủ tịch nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam đã ký quyết định số
26/2003/QĐ/CTN ngày 07/05/2003 phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động
thời kỳ đổi mới cho NHNo Việt Nam
3.1.2 Tổ chức hoạt động
3.1.2.1 Nguyên tắc tổ chức hoạt động
Tổ chức hoạt động tại NHNo Việt Nam được xây dựng theo mô hình quản trị phân quyền dựa trên cơ sở các chính sách và nguyên tắc được điều hành tập trung Trong đó, ban tín dụng chịu trách nhiệm xây dựng văn hóa và toàn bộ các chính sách, quy tắc quản trị chung cho công tác quản trị tín dụng tại NH Đồng thời, các ban nghiệp vụ dựa trên những chính sách và nguyên tắc đó trực tiếp thực hiện các giao dịch tín dụng, quản lý và kiểm soát rủi ro tín dụng
Trang 27
3.1.2.2 Cơ cầu tô chức
Bộ máy quản lý tại NHNo Việt Nam bao gồm 3 nhóm trực tiếp tham gia vào quy trình quản lý tín đụng: tổng giám đốc, các phòng ban nghiệp vụ tín dụng, kiểm tra và giám sát tín dụng độc lập Ba nhóm này chịu trách nhiệm xây dựng
và thực hiện các chính sách, quy trình và các quy định về quản lý tín dụng trong Ngân hàng
3.2 PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIEN NONG THON AN HUU
3.2.1 Lich sir hinh thanh va phat trién
- Sau ngày Miền Nam hoàn toàn giải phóng 30/4/1975, NH duoc thành lập với tên gọi là Tiết Kiệm khu vực An Hữu;
- Sau nhiều lần thay đổi tên gọi, đến năm 1996 NHNo Khu vực An Hữu chính thức đưa vào hoạt động, trụ sở tại ap 4, xã An Hữu, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang:
- Từ ngày 1 tháng 9 năm 2008, NHNo khu vực An Hữu thay đổi tên gọi mới trở thành PGD An Hữu trực thuộc NHNo huyện Cái Bè;
- Từ ngày đầu mới thành lập NH Khu vực An Hữu, NH đã tiếp quản, thực
hiện nghiệp vụ huy động vốn và cho vay trên địa bàn 10 xã gồm: Mỹ Lương, An Hữu, Hoà Hưng, An Thái Trung, An Thái Đông, Tân Thanh, Tân Hưng, Mỹ Lợi
A, Mỹ Lợi B, Mỹ Tân Từ năm 2009 đến nay địa bàn cho vay và huy động vốn
Trang 28còn lại có 07 xã (Mỹ lợi B, Mỹ Lợi A, Hoà Hưng, An Thái Trung, An Hữu, Tân Thanh, Tân Hưng)
Nguyên nhân địa bàn quản lý 07 xã do NHNo Cái Bè mở rộng thêm PGŒD Hòa Khánh nên tách ra 03 xã (An Thái Đông, Mỹ Lương, Mỹ Tân) kề cạnh vùng Hòa Khánh sẽ do PGD Hòa Khánh quản lý
PGD NHNo An Hữu hoạt động chủ yếu đưới hình thức huy động vốn bằng tiền mặt và cho vay ngắn, trung, dài hạn đối với các tổ chức kinh tế và cá nhân nhằm hỗ trợ vốn sản xuất cho cá nhân, hộ gia đình và các doanh nghiệp trên địa bàn Bên cạnh đó, Ngân hàng còn triển khai một số chương trình xoá đói giảm nghèo như chương trình cho vay tín chấp thông qua tô vay vốn phụ nữ, hội thanh niên, cho vay tín chấp đối với khách hàng là giáo viên, công nhân viên chức làm cho uy tín của NH ngày được nâng cao Thị trường của NH chủ yếu
là nông thôn, và khách hàng chủ yếu là nông dân Do đó, phát triển sản xuất nông
nghiệp, cải thiện đời sống nhân dân là mục tiêu hàng đầu của Ngân hàng Thực tế
đã cho thấy, NH đã làm đúng vai trò của một doanh nghiệp kinh đoanh tiền tệ (đi vay để cho vay), tăng nguồn vốn huy động tại chỗ để mở rộng hoạt động cho vay
NH luôn lẫy chữ tín làm phương châm hoạt động và luôn xem trọng khách hàng thông qua chất lượng phục vụ và các thủ tục vay ngày càng đơn giản nhanh gọn nhằm đáp ứng kịp thời cho những khách hàng có nhu cầu vay vốn
3.2.2 Cơ cầu tô chức
PGD An Hữu gồm có 16 thành viên gồm: 01 Giám đốc, 01 Phó Giám đốc
(Kiêm cắn bộ tín dụng) và 14 thành viên của các bộ phận phòng ban
Trong đó:
+ Ban giám đốc: 02 người (01 Giám Đốc, 01 Phó Giám Đốc)
+ Tổ tín dụng: 06 nhân viên
+ Tổ Kế toán và Ngân quỹ: 06 nhân viên (Trong đó có 04 giao dịch viên
và 02 nhân viên Ngân quỹ)
+ Bảo vệ chuyên trách: 02 người
Trang 29
GIÁM ĐỐC
TÔ TÍN DỤNG TO KE TOAN- KHO
* Giám đốc: do Giám đốc NHNG tỉnh Tiền Giang bổ nhiệm, trực tiếp
điều hành và quản lý hoạt động của PGD, đồng thời có các nhiệm vụ sau:
+ Điều hành các hoạt động của don vi;
+ Hướng dẫn thực hiện chương trình hoạt động, kế hoạch, công tác của đơn vị;
+ Tổ chức nghiên cứu, học tập và hướng dẫn thi hành các chế độ, nội quy, nhiệm vụ của đơn vị;
+ Ký kết các văn bản và chịu trách nhiệm với cấp trên về những quyết định của
mình;
+ Đề ra chỉ tiêu kinh doanh của đơn vị;
+ Báo cáo cấp trên kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao;
+ Có trách nhiệm đối với tài sản của đơn vị, hoàn thành các chỉ tiêu tài chính đo cấp trên giao;
+ Được quyền tô chức bổ, miễn nhiệm, khen thưởng và kỷ luật cán bộ nhân viên trong đơn vị;
+ Xem xét nội dung thẩm định do phòng tín dụng trình lên để quyết định cho vay hay không cho vay và chịu trách nhiệm về quyết định của mình;
+ Ký kết hợp đồng tín đụng, hợp đồng đảm bảo tiền vay và các hồ sơ đo khách hàng và Ngân hàng cùng lập;
+ Quyết định biện pháp xử lý nợ, cho gia hạn nợ, điều chỉnh hạn nợ, chuyên nợ quá hạn, thực hiện các biện pháp xử lý đối với khách hàng
Trang 30* Phó Giám đốc: hỗ trợ cho Giám đốc và điều hành mọi hoạt động của tổ tín dụng, kế toán - ngân quỹ khi Giám đốc văng mặt
* Tổ tín dụng:
+ Đề xuất chiến lược huy động vốn và cho vay;
+ Phân tích trên cơ sở thống kê và đề ra kế hoạch đầu tư cho đơn vị;
+ Quản lý khách hàng trên địa bàn mình nắm giữ, quản lý việc sử đụng
vốn có hiệu quả trên cơ sở tổng hợp thông tin, phòng ngừa rủi ro theo quy định;
+ Cán bộ tín dụng chịu trách nhiệm khoản cho vay do mình thực hiện; + Chủ động tìm kiếm các dự án, phương án khả thi của khách hàng, làm đầu mối tiếp xúc với khách hàng, với cấp ủy chính quyền địa phương;
+ Thu thập thông tin về khách hàng vay vốn, lập hồ sơ kinh tế theo địa bàn và hồ sơ khách hàng được phân công Xác định nhu câu vốn cho vay theo địa bàn, ngành hàng, khách hàng, mở số cho vay, thu nợ;
+ Giải thích cho khách hàng các quy định về cho vay và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn Thâm định các điều kiện vay vốn theo quy định, lập báo cáo thâm định, cùng khách hàng lập hợp đồng tín đụng, hợp đồng đảm bảo tiền vay,
+ Thông báo cho khách hàng biết về quyết định cho vay hay từ chối cho vay khi có quyết định của Giám đốc hoặc người ủy quyên;
+ Đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn và đề xuất biện pháp xử lý khi cần thiết, thực hiện các biện pháp xử lý vi phạm tín dụng theo quyết định của Giám đốc hoặc người ủy quyên lưu giữ hồ sơ theo quy định
* Tổ kế toán- ngân quỹ:
+ Hoạch toán sửa chữa, khẩu hao và theo dõi những tài khoản phát sinh từ hoạt động hằng ngày, mở tài khoản thanh toán cá nhân, đơn vị theo yêu cầu của khách hàng;
+ Kiểm tra đanh mục hỗ sơ pháp lý, hồ sơ vay vốn;
+ Quản lý số sách, chứng từ, trực tiếp xử lý và thống kê theo đúng quy định;
+ Làm thủ tục phát tiền vay theo quyết định của Giám đốc hoặc người được ủy
quyên;
Trang 31
+ Hoạch toán các nghiệp vụ: cho vay, thu nợ, chuyển nợ quá hạn, thu lãi ;
+ Chị các khoản nộp Ngân sách Nhà Nước;
+ Quản lý kho quỹ, thực hiện việc thu, phát, vận chuyên tiền
3.2.4 Vai trò của PGD An Hữu đối với sự phát triển kinh tế trong khu vực
3.2.4.1 Vai trò trung gian thu hút và tài trợ vẫn
- PGD đã giúp cho các khoản tài chính nhàn rỗi được sinh lời và là nơi cất trữ thật an toàn, đáng tin cậy của người dân
- Doanh số cho vay phục vụ cho sản xuất nông nghiệp ngày càng tăng, đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn để mua sắm tư liệu sản xuất, giống mới, phân bón, máy móc Đồng vốn của Ngân hàng đã giúp các hộ nông dân, hộ sản xuất tránh tình trạng phải đi vay nặng lãi ở nông thôn
- Với vai trò trung gian này, NH đã thực sự là người bạn của nông dân, giúp đỡ họ mở rộng quy mô sản xuất, cải tiến kỹ thuật sản xuất nông nghiệp với năng suất và chất lượng cao hơn trước
3.2.4.2 Vai trò trung gian giữa sản xuất nông nghiệp và các ngành khác
- Nguồn vốn huy động của PGD An Hữu không chỉ trong nội bộ ngành nông nghiệp mà còn huy động từ các tổ chức tín dụng, các tổ chức kinh tế và các
cá nhân thuộc ngành nghề khác
- Mặt khác, sản xuất nông nghiệp có tính chất thời vụ Khi vào thời vụ sản
xuất Ngân hàng là người cung cấp và bố sung nguồn vốn lưu động cho quá trình sản xuất và khi vào mùa thu hoạch thì Ngân hàng lại tài trợ vốn cho các doanh nghiệp để thu mua nông sản kịp thời, đúng lúc tránh được tình trạng tồn đọng, mat phẩm chất hàng hóa nông sản
Như vậy, ta thấy được rằng PGD An Hữu đóng vai trò trung gian kết hợp sản xuất nông nghiệp với các ngành nghẻ khác tạo điều kiện để cùng nhau phát triển, góp phần thúc đầy sự phát triển chung của nên kinh tế
3.2.4.3 Vai trò thúc đây sản xuất hàng hóa ở nông thôn
PGD An Hữu trong thời gian qua đã góp phần đáng kê trong việc gia tăng sản lượng lương thực, phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu NH đã hỗ trợ kịp thời, có hiệu quả nhu câu về vôn của bà con nông dân Tuy nhiên, trình độ
Trang 32phát triển sản xuất nông nghiệp vẫn chưa cao, vẫn ở mức sản xuất nhỏ mang tính
tự cung tự cấp, cơ sở hạ tầng còn kém, sản xuất nông nghiệp vẫn còn phụ thuộc vào thiên nhiên cho nên trong thời gian tới cần có biện pháp chuyên môn hóa sản xuất kết hợp với việc áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến để phát triển sản xuất với quy mô lớn, năng suất lao động cao
Muốn như vậy cần có sự đầu tư không chỉ ở PGD An Hữu mà cả hệ thống Ngân hàng để đầu tư vào cơ sở hạ tầng phát triển chương trình thủy lợi, giao thông nông thôn cơ giới hóa nông nghiệp
3.2.5 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của PGD An Hữu qua 3 năm (2008, 2009, 2010)
Ngân hàng hoạt động có hiệu quả trước hết phải có một nguồn vốn dồi dào và biết sử dụng nguồn vốn sao cho mang lại lợi nhuận tối ưu với mức rủi ro thấp nhất Lợi nhuận là một trong số nhiều chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của NH nói riêng và các doanh nghiệp kinh đoanh trong nền kinh tế thị trường nói chung Các NH luôn quan tâm đến việc thực hiện tốt mục tiêu kế hoạch đề ra, mục tiêu kế hoạch chung của ngành với mục đích cuối cùng có được lợi nhuận Đây cũng là mục tiêu hàng đầu của PGD An Hữu trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của mình Đề thấy rõ kết quả kinh doanh của PGD ta sẽ xem xét bảng
số liệu sau: (thể hiện qua ba nét chính là: tổng thu nhập, tổng chỉ phí và lợi
nhuận)
Trang 33Chi tiéu Nam 2008 Nam 2009 Nam 2010 2009/2008 2010/2009
Sô tiên | Tý trọng | Số tiên | Tỷ trọng | Sô tiên | Tỷ trọng | Số tiên % Sô tiên %
1 Tông doanh thu 29.851 100 24.689 100 29.417 100 -5.162 -17,29 4.728 19,15 Thu nhập từ lãi 28.095 94,12 23.178 93,88 26.854 91,29 -4.917 -17,50 3.676 15,86 Thu nhap khac 1.756 5,88 1.511 6,12 2.563 8,71 -245 -13,95 1.052 69,62
2 Tổng chỉ phí 25.638 100 20.786 100 25.055 100 -4.852 -18,93 4.269 20,54 Chi phí trả lãi 23.447 91,45 18.277 87,93 22.233 88,74 -5.170 -22,05 3.956 21,64 Chi phi khac 2.191 8,55 2.509 12,07 2.822 11,26 318 14,51 313 12,48
Trang 34tăng trưởng của các chỉ tiêu không đồng đều qua 3 năm 2008 — 2010, cụ thể như sau:
¢ Về doanh thu:
- Nhìn chung, doanh thu qua 3 năm 2008, 2009, 2010 có sự tăng trưởng
không ổn định Doanh thu năm 2009 là 24.689 triệu đồng, giảm 5.162 triệu đồng
so với năm 2008, tỷ lệ 17,29% Sang năm 2010, doanh thu đã tăng lên 4.728 triệu đồng với tỷ lệ khả cao 19,15% và đạt 29.417 triệu đồng Sự sụt giảm này do PGD
bị giới hạn địa bàn hoạt động, tách 3 xã An Thái Đông, Mỹ Tân, Mỹ Lương cho
PGD Hòa Khánh vào năm 2009
- Từ bảng số liệu cho thấy, thu nhập từ lãi cho vay là nguồn doanh thu
chính Đặc biệt, trong năm 2008, thu nhập từ lãi chiếm 94,12% tổng doanh thu
trong khi thu nhập ngoài lãi như thu từ hoạt động dịch vụ, kinh doanh ngoại hối chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ chưa tới 6% Do PGD đặt tại địa bàn nông thôn nên khoản
thu từ dịch vụ chiếm tỷ trọng rất nhỏ
- Do PGD ngày càng nâng cao các hoạt động tín dụng để đáp ứng nhu cầu khách hàng và thu hút được nhiều khách hàng có uy tín nên làm cho khoản thu từ lãi cho vay của PGD luôn chiếm một ty trọng cao trong tổng doanh thu Vì mục tiêu phấn đấu trở thành nước công nghiệp tương lai, không ngừng cải thiện bộ mặt nông thôn, PGD đã từng bước thực hiện đa dạng hình thức, phương thức huy
động, áp dụng linh hoạt lãi suất huy động vốn trên cơ sở khung lãi suất của NHNo từng thời điểm nhằm giúp người dân nâng cấp cơ sở vật chất hiện có, bổ
sung thêm vốn lưu động, mở rộng quy mô sản xuất để có thê đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội Chính điều này làm cho doanh số cho vay của PGD chiếm một con số đáng kế dẫn đến thu lãi cho vay chiếm tỷ trọng cao
- Bên cạnh việc PGD đã không ngừng mở rộng hoạt động tín dụng thì các
dịch vụ kèm theo mà PGD cung cấp trở nên đa dạng, tạo điều kiện cho người dân
tiếp cận dễ dàng hơn với PGD, làm cho nguồn thu chủ yếu không chỉ dựa vào
hoạt động tín dụng mà còn dựa vào các dịch vụ khác của Ngân hàng như: thanh toán không dùng tiền mặt; mua bán ngoại tệ; công tác chi trả kiều hối; chuyển
tiền Western Union; thu phí dịch vụ làm thẻ ATM, vì PGD xác định được rằng
tuy các khoản thu nhập này chiếm một phần nhỏ trong tổng doanh thu nhưng nó
GVHD: Lê Thị Diệu Hiền Trang 22 SVTH: Bùi Thị Thùy Dương
Trang 35cũng góp phần làm tăng lợi nhuận cho NH và đây cũng lý giải cho việc tại sao tỷ trọng của khoản thu từ lãi có xu hướng giảm qua các năm và ngược lại thu ngoài lãi càng tăng Do PGD muốn thỏa mãn những nhu cầu khác nhau của khách hàng
để có thể chiếm một vị trí nhất định trong khách hàng Ngoài ra, do tín dụng thường có rủi ro cao hơn và chi phí hoạt động nhiều hơn dịch vụ
% Về chỉ phí:
- Cùng với sự biến động của doanh thu thì chi phi cũng có sự tăng giảm không đều qua 3 năm Tương tự như đoanh thu, chi phí năm 2009 cũng giảm so với năm 2008 4.852 triệu đồng với tỷ lệ 18,93% và tăng lên 4.269 triệu đồng với
tỷ lệ 20,54% vào năm 2010 Thực chất sự sụt giảm năm 2009 đo lãi suất huy
động giảm xuống đáng ké lam cho chi phi tra lãi giảm tới 22,05% so với năm
2008 Chứng minh cho sự tăng lên ở năm 2010 là do nhu cầu ngày càng phát
triển của xã hội đòi hỏi PGD phải đáp ứng đầy đủ và kịp thời vốn cho người dân
nên PGD đã phát huy tối đa khả năng huy động của mình, đồng thời lãi suất huy động cũng tăng lên so với năm 2009 nên khuyến khích những người có vốn nhàn
rỗi gửi tiền vào PGD
- Ngoài ra, chi phí tăng lên đáng kể năm 2010 là do trong năm này giá vật
tư nông nghiệp, giá cả vật liệu xây dựng tăng vọt, từ đó nhu cầu vốn của người dân tăng dẫn đến khoản chỉ hoạt động tín dụng cũng tăng Nhìn chung thì khoản chỉ tín dụng vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng chỉ phí, điều đó cho ta thấy
được hoạt động tín dụng của PGD vẫn là chính yếu
- Thêm vào đó, PGD đã tăng cường công tác huy động mọi nguồn vốn từ các tổ chức kinh tế và dân cư thông qua nhiều kênh huy động vốn, ngoài các hình
thức huy động truyền thống như tiền gửi tiết kiệm thì Ngân hàng đã triển khai
các hình thức huy động vốn mới như phát hành giấy tờ có giá dưới dạng chứng
chỉ tiền gửi, huy động tiết kiệm tích lũy, gửi góp, dự thưởng, tiền gửi bậc thang,
tăng cường mở rộng thẻ ATM với các mức lãi suất hấp dẫn, sử dụng các công
cụ khuyến mãi, tặng quà kèm theo việc thực hiện nhiều biện pháp tích cực dé
nâng cao hiệu quả huy động vốn bằng nhiều hình thức như: tuyên truyền, quảng cáo, cải tiến phong cách giao dịch nhằm thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong dân
cư Do vậy nguồn vốn của Ngân hàng không ngừng tăng cao
GVHD: Lê Thị Diệu Hiền Trang 23 SVTH: Bùi Thị Thùy Dương
Trang 36nhưng nó đã không ngừng tăng lên qua các năm vì nhu cầu cuộc sống ngày càng cao nên đời sống của nhân viên trong PGD cũng phải được cải thiện qua việc tăng lương, tăng phụ cấp; và một phần do để cải tiễn các dịch vụ đáp ứng tốt hơn
cho khách hàng, chỉ phí cho việc lắp đặt máy rút tiền tự động để khách hàng có
thé tiếp cận nguồn vốn nhanh khi cần thiết
$% Về lợi nhuận:
- Lợi nhuận là một trong những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng vốn của các Ngân hàng nói chung hay của PGD nói riêng Xét về mức tăng trưởng của PGD trong ba năm, thông qua bảng số liệu ta
có thê nhận thấy răng lợi nhuận của PGD tăng trưởng không ôn định
- Điển hình, năm 2009 lợi nhuận đạt được 3.903 triệu đồng giảm so với năm 2008 là 310 triệu đồng Năm 2010, lợi nhuận đã tăng 459 triệu đồng, tốc độ
tăng 11,76% Lợi nhuận giảm không phải do PGD hoạt động không hiệu quả mà
lý do chủ yếu là việc tách xã làm cho hai chỉ tiêu tổng doanh thu và chi phí đều
giảm nhưng tốc độ giảm của chi phí nhiều hơn nên dẫn đến lợi nhuận giảm
Biểu đồ 1: Kết quả hoạt động kinh doanh PGD qua 3 năm
(Nguôn: Tổ kế toán PGD An Hữu) Qua biểu đồ về kết quả kinh doanh của PGD trong 3 năm ta thấy sự không
én định của các chỉ tiêu thể hiện chủ yếu ở năm 2009 với lý do chính là việc tách
ra 3 xã nhưng sang năm 2010 với những sự nỗ lực không ngừng thì các chỉ tiêu
trên đã có sự tăng lên khá rõ Với kết quả đạt được của PGD An Hữu trong
những năm qua đã chứng tỏ được vai trò của nó trong việc phát triển nền sản xuât nông nghiệp của huyện nhà Đó là nhờ có sự nỗ lực của Ban giám độc và
GVHD: Lê Thị Diệu Hiền Trang 24 SVTH: Bùi Thị Thùy Dương
Trang 37toàn thể cán bộ công nhân viên của PGD đã chấp hành tốt mọi chủ trương, đường
lối, chính sách của Đảng cũng như sự chỉ đạo của NH cấp trên; cùng với sự hỗ
trợ của chính quyền địa phương các cấp trên địa bàn, quan tâm, giúp đỡ, xem công tác tín dụng là biện pháp hàng đầu trong chính sách khuyến nông của Huyện Tất cả các yếu tố trên giúp PGD hoàn thành các mục tiêu kinh tế - xã hội của Huyện đề ra
$ Tóm lại, lợi nhuận tuy có tăng trưởng nhưng vẫn còn nằm ở con số
khiêm tốn vì song song với sự tăng lên của doanh thu thì chi phí cũng không ngừng tăng theo Do đó, để có thể đạt được hiệu quả cao trong tương lai PGD cần chú trọng đến việc gia tăng tối đa doanh thu và tìm cách giảm chi phí đến mức thấp nhất Có như thế mới có thê làm cho PGD đứng một vị trí đáng kế trong
việc thúc day su phat triển của NH chi nhánh và đạt được mục tiêu của NH cấp
trên giao phó
3.2.6 Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của PGD An Hữu qua 3 nắm
3.2.6.1 Thuận lợi
- Đội ngũ cán bộ, nhân viên nhiệt tình, năng nỗ luôn đoàn kết, giúp đỡ
nhau trong công tác nghiệp vụ; cùng với sự lãnh đạo tỉnh tế của Ban giám đốc Ngân hàng nên đã góp phần thành công trong hoạt động của PGD;
- Có nhiều khách hàng uy tín, luôn tạo được niềm tin đối với khách hàng:
- Được sự quan tâm của Ngân hàng cấp trên; và sự giúp đỡ của các cấp chính quyền đoàn thể địa phương trong công tác đầu tư tín dụng trên địa bàn ngày một nhiều hơn;
- Hoạt động của PGD được chuẩn hoá bằng các quy định, quy chế ban hành dựa trên cơ sở chính sách pháp luật rất chặt chẽ, tạo điều kiện cho việc
chuyên nghiệp hoá chuyên môn của cán bộ nhân viên Thực hiện tốt chủ trương
phát triển nông nghiệp, nông thôn của Đảng và nhà nước, kinh tế xã hội chuyên biến tích cực, nhiều hộ nông dân mạnh dạn đầu tư vốn vào sản xuất kinh doanh,
ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất, góp phần nâng cao
hiệu quả kinh tê và cải thiện đời sông;
GVHD: Lê Thị Diệu Hiền Trang 25 SVTH: Bùi Thị Thùy Dương
Trang 38làm mẫu sẵn giúp cho việc làm hồ sơ và thủ tục cho vay của khách hàng được
nhanh chóng và dễ dàng hơn;
- Có thể nói rằng, PGD An Hữu nằm trên vùng đất phù sa màu mỡ của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, hằng năm được phù sa sông Tiền bồi đắp, khí
hậu thời tiết rất phù hợp cho thủy sản, cây ăn trái phát triển mạnh, đặc biệt là cây
đặc sản Trên địa bàn có nhiều vùng chuyên canh cây đặc sản quy mô lớn như:
xoài cát Hòa Lộc, bưởi long Cổ Cò Sự tăng trưởng nền kinh tế của huyện nhà trên mặt trận san xuất nông nghiệp, vừa là tiền đề, vừa là động lực cho hoạt động
kinh doanh tiền tệ, tín dụng trên địa bản
- Thiên tai, dịch bệnh thường xuyên xảy ra ảnh hưởng trực tiếp cho sản
xuất, dịch bệnh trên gia súc, gia cầm, tình hình rầy nâu phá hại lúa diễn biến
phức tạp làm cho đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn Vì vậy, một số khách hàng không trả được nợ vay làm ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của Ngân hàng cả về lĩnh vực huy động vốn cũng như công tác cho vay và thu hồi nợ;
- Nhiều trường hợp khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích do trình độ dân trí thấp, ý thức chấp hành của người vay chưa tốt;
- Tình hình kinh tế có nhiều biến động, mức lãi suất thay đổi thường xuyên gây khó khăn đến hoạt động kinh doanh của PGD Sự biến động giá cả thị trường, vật tư
đầu vào, nông sản thực phẩm đầu ra có chiều hướng bất lợi trong lĩnh vực nông nghiệp, giá cả một số mặt hàng thiết yếu phục vụ cho nhu cầu sản xuất và đời sống như xăng, dầu, sắt thép, phân bón, thuốc trừ sâu, tăng gây ảnh hưởng đến sản xuất, thu nhập của bà con nông dân;
GVHD: Lê Thị Diệu Hiền Trang 26 SVTH: Bùi Thị Thùy Dương
Trang 39- Khách hàng của Ngân hàng là những hộ sản xuất nông nghiệp nên việc
đầu tư tín dụng còn phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và thị trường dẫn đến việc
thu hồi nợ còn gặp nhiều khó khăn Năm nào nông dan “Tring mia, duoc gid” thì việc thu nợ (gốc và lãi) dễ dàng: năm nào nông dân thất mùa hoặc “77úng mùa, rớt giá” thì công tác thu nợ gặp vướng mắc;
- Chính sách phát triển kinh tế của Nhà nước và của địa phương mặc dù có
nhiều đổi mới, tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế phát triển nói chung và cho
hoạt động Ngân hàng nói riêng Tuy nhiên trong thời kỳ kinh tế hội nhập, môi
trường kinh doanh luôn thay đổi, việc vận dụng các chính sách của Nhà nước vẫn
còn gặp khó khăn chưa giải quyết kịp thời
3.2.7 Phương hướng nhiệm vụ năm 2011
- Về công tác huy động vốn:
+ Tiếp tục đây mạnh công tác huy động vốn trên địa bàn, giữ vững nguồn vốn huy động hiện có và có kế hoạch tăng trưởng nguồn vốn huy động, phấn đấu nguồn vốn huy động tăng 20% so với năm 2010;
+ Tạo mặt bằng lãi suất huy động ổn định trên thị trường, tránh tuyệt đối
tình trạng cạnh tranh không lành mạnh về lãi suất giữa các NH, gây xáo trộn thị
trường lãi suất trên địa bàn;
+ Chú trọng nâng cao chất lượng dịch vụ, thực hiện thêm một số sản phẩm
mới tiện ích cho khách hàng để góp phần tăng thu nhập Tiếp tục thực hiện việc chị trả lương qua tài khoản theo chỉ thị 20/2007/CT-TTg của Thủ tướng Chính
phủ, tiếp tục trang bị thêm máy rút tiền tự động để triển khai việc trả lương qua
tài khoản
- Về tăng trưởng và nâng cao chất lượng tín dụng:
+ Đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho các thành phần kinh tế, nhất là nhu
cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, cho sản xuất nông nghiệp phấn đấu tăng trưởng
du ng nam 2011 tang 13%;
+ Điều chỉnh mạnh mẽ cơ cấu tín dụng theo hướng tập trung vốn cho vay
lĩnh vực sản xuất tạo việc làm, tập trung vốn cho nông nghiệp, nông thôn, các tô
chức kinh tế nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế;
GVHD: Lê Thị Diệu Hiền Trang 27 SVTH: Bùi Thị Thùy Dương
Trang 40phát sinh.Thực hiện đúng các quy định về phân loại nợ, trích lập dự phòng và xử
lý rủi ro Năm 2011 tỷ lệ nợ xấu vẫn chiếm dưới 1% trên tổng dư nợ;
+ Đây mạnh cho vay đối tượng cải tạo vườn, xây dựng sửa chữa nhà ở cho
hộ nông dân, nông thôn, khuyến khích các hộ vay trồng cây có giá trị cao, chọn lọc các dự án có hiệu quả dé mo rong kinh doanh;
+ Cho vay chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi có hiệu quả kinh tế cao
như: cho vay 2 vụ lua 1 vu mau, nuôi cá tra xuất khẩu tạo điều kiện thuận lợi
cho hộ nông dân có thu nhập cao nhằm phát triển kinh tế trong thời kỳ công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và hội nhập kinh tế thế giới;
- Thực hiện tốt công tác điều hòa và lưu thông tiền mặt, đảm bảo an toàn
tuyệt đối tiền và tài sản khác trong quá trình thu, chi, vận chuyển Cung cấp đầy
đủ và kịp thời lượng tiền cho người dân khi cần thiết Tiếp tục phối hợp với
ngành Công an trong công tác đấu tranh phòng chống và ngăn ngừa tiền giả góp
phần ồn định tình hình kinh tế chính trị trên dia ban;
- Tăng cường công tác an toàn kho quỹ, hạn chế đến mức thấp nhất những rủi ro Chú trọng đảm bảo an toàn máy ATM, tránh gây mắt lòng tin ở người dân
với giao dich rút tiền tại máy ATM;
- Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao đạo đức và trách nhiệm của đội
ngũ cán bộ NH Ngoài việc tô chức học tập tốt nghiệp vụ chuyên môn còn phải thường xuyên giáo dục đạo đức cho cán bộ NH dé không ảnh hưởng đến uy tín Ngân hàng
GVHD: Lê Thị Diệu Hiền Trang 28 SVTH: Bùi Thị Thùy Dương