Mục tiêu chung Phân tích tình hình hoạt động thực tê, nhăm đánh ø1á hiệu quả của việc sử dụng đông vôn của công ty trong quá trình hoạt động kinh doanh.. Do đó, đối tượng nghiên cứu ở
Trang 1uan van tot Hư le ° ° ua an uan
HEC CAE tit EE TE EE EE EE (KẾ ( VY ( EE (VY Ý TÍÍỈ ( VY Ê (KẾ Ê VY É VY Ấ VY Ê (VY Ấ VY EE EE HE EE EE EE EE EE EE EE EE EE ee EE EE EE EE te EE EE OE EE EE EE EE OE EE EE HE EE EE EE OE EE EE TYỈY ( VY É (VY OE Et EE OE EE EE EE EE EE Et EE EE HE EE
TRUONG DAI HOC CAN THO
KHOA KINH TE - QUAN TRI KINH DOANH
LUAN VAN TOT NGHIEP
PHAN TICH HIEU QUA SU DUNG
VON TAI CONG TY THEP TAM LA PHU MY
Gidao vién huong dan: ¡nh vién thuc hién:
Trang 2uan van tot Hư le ° ° ua an uan
CHUONG 1: GIỚI THIỆU - «5-5 + <2 E+ £+EEs£+EEsE+EE+EEsE+sesEzEesezeeseseese 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐÈ NGHIÊN CỨU . - G5 SS3E 3S E E1 EEExEE HT HT HH ]
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cỨu c1 SE 13131 T TT TH TH TT Hư, 1
1.1.2 Căn cứ khoa học va thurc ti6t cccccccceececeesccesceecessceeseccececeeseccacesesesenseesereeeees l
1.2 MỤC TIỂU NGHIÊN CỨU G < E113 E3 515 E1 5111 E1 11 H1 KH HH 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thỂ - - c- k x11 13K HT TH TH TT TT TH Hư: 2 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 5G E5 E13 E11 53 3 E1 111 1E TT HH ri 2
ISSN S02 0 4 2 I8 2
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU G2 SE 13 SEE51 3 515315111 5111 5111k H11 HH 3 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN . -Ă SE 1 S123 1E1 151 1 E1 5111 11 1 HH TH TH TH ưyi 4
2.1.5 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vỐn 6 - cv vs rreererea 9 2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU G- Ă < E3 E3 5323 3S E1 51T E H1 1H Hy Hy 16 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 2 G2 E23 ES3 SE 3E E1 SE HH hư, 16
CHUONG 3: TONG QUAN VE CONG TY THEP TAM LA PHU MY 19 3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY THÉP TÂM LÁ PHÚ MỸ 2- + xeeevzeecrxe: 19 3.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦ CÔNG TY THEP TÂM LÁ PHÚ MỸ 20 S/ñ 9à 0= 20
OTE ORE EE CE OE OEE OEE CCE CECE EEC CE CCE CEE CE CEE CEE CECE CEE CE CCE OE CE CE CE CCE ORE EE CE OEE ORE EE CECE CECE CE CE CCE CE CCE CECE CE CE CCE OEE CCE CECE ORE EEE EE CCE OEE EEE CCE CECE CE OEE CECE OEE CEC EO EC
Trang 3uan van tot Hư le ° ° ua an uan
HEC CAE tit EE TE EE EE EE (KẾ ( VY ( EE (VY Ý TÍÍỈ ( VY Ê (KẾ Ê VY É VY Ấ VY Ê (VY Ấ VY EE EE HE EE EE EE EE EE EE EE EE EE ee EE EE EE EE te EE EE OE EE EE EE EE OE EE EE HE EE EE EE OE EE EE TYỈY ( VY É (VY OE Et EE OE EE EE EE EE EE Et EE EE HE EE
3.2.2 NWGGM VU oeeeeecececcecesessecescevsceecescecsceevecescevacessevseevarsasseeevacsutavasestevaceevavensesertaees 21
3.3 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY ccS¿ 21
3.4 CƠ CÂU BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY c cv E51 51 E8 E1: 24 3.5 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIEN 26
3.5.1 Thuận lợii -. c-s xxx ST TT TT TH TT HT TH TT TH TH HT rệt 26 3.5.2 Khó khăn -k s 1S SE S11 HT TT TT TH TT HT TH TH TH HT rệt 26
3.6 DANH GIA TINH HINH HOAT DONG KINH DOANH CUA CONG TY
THÉP TAM LA PHU MY (2008-2010) o cecccescessscessecescesseecessevseseceevsesevsesaceevansersaeeetas 27 CHUONG 4: PHAN TICH HIEU QUA SU DUNG VON TAI CONG TY
THEP TAM LA PHU MY ccccccssccssscssssssssssssssssssssssssssssssssessssesasenees 30
4.1 PHẦN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 30
4.2 PHẦN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NGUỜN VỐN CỦA CÔNG TY 38
4.2.2 Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động . - - - 5s +s£+E+E+zz£zrzxzszei 41
4.3 PHAN TICH TINH HINH CONG NO VA KHA NANG THANH TOÁN
CA CÔNG TY G1 S SE TS TT TH TT TT TT HT TT HT cư, 52
4.4 PHAN TICH HIEU QUÁ SỬ DỤNG VỐN Ăn SE nề nhi 6l 4.4.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động 5< se xxx rerrkrrrka 61
4.4.3 Tông hợp hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh thông qua các tỷ số tài chính 66 4.5 NHUNG HAN CHE TRONG VIEC SU DUNG NGUON LUC TAI CHINH
CA CÔNG TY G11 S S1 TS TT KH TT HT TT TT TT TT HT cư, 7]
OTE ORE EE CE OE OEE OEE CCE CECE EEC CE CCE CEE CE CEE CEE CECE CEE CE CCE OE CE CE CE CCE ORE EE CE OEE ORE EE CECE CECE CE CE CCE CE CCE CECE CE CE CCE OEE CCE CECE ORE EEE EE CCE OEE EEE CCE CECE CE OEE CECE OEE CEC EO EC
Trang 4uan van tot Hư le ° ° ua an uan
5.2 MOT SO BIEN PHAP NHAM NANG CAO HIEU QUA SU DUNG
VON CO DINAH o.oo sss seeccccccccccccsssececceccccececcceccseecsuseeeeseeeesuteceececesseauatsteceeeeees 74 5.3 MOT SO BIEN PHAP NHAM NANG CAO HIEU QUA SU DUNG
VỐN KINH DOANH - LG S1 TS TS 5111k 1kg 2 xk5 74
5.4 MOT SO BIEN PHAP KHAC DE TANG HIEU QUA SU DUNG VON - 75
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ . - 5 <5 =<ces=<seseeeeseseeses 76
6.1 KẾT LUẬN G1 S2 E11 5111 3 E1 E113 11T HT Hà TH TH TT HT TH TT HH TH rư, 76
Trang 5uan van tot Hư le ° ° ua an uan
1.1 DAT VAN DE NGHIEN CUU
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu
Dâu ân Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thê giới (WTO) ngày 7 tháng
11 năm 2006 và trở thành thành viên đây đủ của WTO ngày 11 tháng 01 năm 2007 minh chứng cho sự nỗ lực của nước ta trong 11 năm qua Bước chuyên này đã mở ra cho các doanh nghiệp Việt Nam vô vàng cơ hội để phát triển Thế nhưng, bên cạnh
những cơ hội, các doanh nghiệp Việt Nam cũng phải đôi mặt với rất nhiều khó khăn
và thử thách Cụ thể là nhiêu công ty, tập đoàn nước ngoài với thê mạnh về vôn, kỹ
thuật và công nghệ hiện đại đã xâm nhập mạnh mẽ vào thị trường Việt Nam
Vì thê, để có thê duy trì được sự phát triển bền vững với hiệu quả kinh tẾ cao, các nhà quản trị doanh nghiệp luôn hướng tới việc sử dụng đồng vốn sao cho đạt
hiệu quả cao nhất và sinh ra đông lời như mong đợi Đó là vẫn đề đặt ra có ý nghĩa quyết định khi thành lập công ty hay doanh nghiệp
Trong nên kinh tế thị trường đôi mới, với sự xuất hiện nhiêu thành phần kinh tê khác nhau đây sôi động, đòi hỏi các doanh nghiệp phải chủ động kinh doanh Do đó, việc phân tích sử dụng vốn còn giúp cho chúng ta thây được doanh nghiệp hiệu quả hay không? Khả năng thanh toán như thê nào? Và đôi đầu với công nợ ra sao? Đây
cũng chính là thước đo đánh giá hiệu quả kinh doanh để doanh nghiệp tôn tại và
phát triển Qua quá trình thực tập tại Công ty Thép Tấm lá Phú Mỹ, được sự hướng dẫn tận tình của Cô giáo Hứa Thanh Xuân, cùng Giám đốc, phòng Tài Chính-Kê Toán và tập thể cán bộ nhân viên Công ty, em đã đi sâu nghiên cứu tìm hiểu vẫn đề sir dung von của Công ty và lựa chọn đê tài: “Phân tích hiệu quả sir dung von tai
Công ty Thép Tâm Lá Phú Mỹ” để làm đề tài tốt nghiệp
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
Phát triển đường lỗi đôi mới Chính phủ Việt Nam ngày càng nhận thây rõ hơn sự cân thiết tham gia quá trình toàn câu hoá kinh tế và cạnh tranh quốc tê Chiến
lược phát triển kinh tế xã hội 2011-2020 nêu rõ, phải “chủ động hội nhập kinh tế
OTE ORE EE CE OE OEE OEE CCE CECE EEC CE CCE CEE CE CEE CEE CECE CEE CE CCE OE CE CE CE CCE ORE EE CE OEE ORE EE CECE CECE CE CE CCE CE CCE CECE CE CE CCE OEE CCE CECE ORE EEE EE CCE OEE EEE CCE CECE CE OEE CECE OEE CEC EO EC
Trang 6
HEC CAE tit EE TE EE EE EE (KẾ ( VY ( EE (VY Ý TÍÍỈ ( VY Ê (KẾ Ê VY É VY Ấ VY Ê (VY Ấ VY EE EE HE EE EE EE EE EE EE EE EE EE ee EE EE EE EE te EE EE OE EE EE EE EE OE EE EE HE EE EE EE OE EE EE TYỈY ( VY É (VY OE Et EE OE EE EE EE EE EE Et EE EE HE EE
quốc tế, tranh thủ mọi thời co dé phát triển” Trong quá trình chủ động hội nhập
kinh tế quốc tế, chú trọng phát huy lợi thé, nang cao ché lượng, hiệu quả, không
ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh để tạo cho mình có vị thê trên thương trường
Một trong những yêu tổ để xác định được vị thế đó là hiệu quả hoạt động kinh
doanh Song song đó, nhân tô quan trọng tác động đến hiệu quả kinh doanh đó là hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp Chính vì thê, phân tích hiệu quả sử dụng von la rat can thiét va cap bach Với những kiến thức được trang bị từ nhà trường qua các môn học như Phân tích hoạt động kinh doanh, Quản trị tài chính, Nguyên lý
thông kê kinh tế, thúc đây em muôn tìm tòi về tình hình hoạt động kinh doanh của
các công ty, đặc biệt tình hình sử dụng vốn như thê nào để đạt kết quả mong muốn Đông thời, trong quá trình tiếp xúc thực tê tại Công ty Thép Tâm Lá Phú Mỹ qua ba
tháng thực tập tạo điều kiện cho em thực hiện đề tài này
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨỬU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình hoạt động thực tê, nhăm đánh ø1á hiệu quả của việc sử
dụng đông vôn của công ty trong quá trình hoạt động kinh doanh
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích và đánh giá tông quát tình hình tài chính của công ty qua 3 năm:
2008, 2009, 2010 để từ đó thây được nguyên nhân làm tăng giảm các loại tài sản,
nguôn vốn và tình hình hoạt động của công ty
- Phân tích thực trạng sử dụng vốn của công ty
- Phân tích hiệu quả sử dụng vôn trong quá trình kinh doanh
- Đê ra những biện pháp nhắm nâng cao hiệu quả sử dụng vôn của công ty
1.3 PHAM VI NGHIEN CUU
1.3.1 Khong gian
Luận văn được thực hiện tại Công ty Thép Tâm Lá Phú Mỹ
1.3.2 Thời gian
- Thời gian làm đề tài bắt đầu từ ngày 27/01/2011 đến 15/04/2011
- Số liệu dùng trong phân tích là số liệu trên báo cáo tài chính trong 3 năm từ
Trang 7uan van tot Hư le ° ° ua an uan
HEC CAE tit EE TE EE EE EE (KẾ ( VY ( EE (VY Ý TÍÍỈ ( VY Ê (KẾ Ê VY É VY Ấ VY Ê (VY Ấ VY EE EE HE EE EE EE EE EE EE EE EE EE ee EE EE EE EE te EE EE OE EE EE EE EE OE EE EE HE EE EE EE OE EE EE TYỈY ( VY É (VY OE Et EE OE EE EE EE EE EE Et EE EE HE EE
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Do giới hạn về không gian cũng như thời gian và phạm vi đê tài Do đó, đối tượng nghiên cứu ở đây chủ yêu tập trung nghiên cứu vốn cô định, vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn của Công ty từ năm 2008 - 2010 dựa vào tình hình hoạt động của công ty Đông thời, phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty và phân tích Dupont một số chỉ số tài chính
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Trong quả trình thực hiện luận văn, sinh viên đã tham khảo luận văn của sinh
viên Khoa Kinh tế Quản trị Kinh doanh khóa trước
Ngô Trần Anh Nguyên, Quản trị kinh doanh K30, (2008), với để tài ”Phân tích hiệu quả sử dung von tai Cong ty TNHH Chan Dương” Đề tài chủ yếu tập trung phân tích những biến động về tài sản, nguôn von cua công ty cũng như hiệu quả sử dụng vốn Ngoài ra, tìm những nhân tô ảnh hưởng tiêu cực hay khác hơn là những nguyên nhân và tôn tại Dựa trên những nguyên nhân và tôn tại vừa phân tích được đề xuất một số giải pháp để hạn chế những mặt tôn tại ấy Kết quả tìm
duoc tir dé tài là đề tài đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty; phân tích
sơ đồ Dupont cho thây mối quan hệ và tác động của các nhân tô là các chỉ tiêu hiệu
Trang 8uan van tot Hư le ° ° ua an uan
HEC CAE tit EE TE EE EE EE (KẾ ( VY ( EE (VY Ý TÍÍỈ ( VY Ê (KẾ Ê VY É VY Ấ VY Ê (VY Ấ VY EE EE HE EE EE EE EE EE EE EE EE EE ee EE EE EE EE te EE EE OE EE EE EE EE OE EE EE HE EE EE EE OE EE EE TYỈY ( VY É (VY OE Et EE OE EE EE EE EE EE Et EE EE HE EE
CHUONG 2 PHUONG PHAP LUAN VA PHUONG PHAP NGHIEN CUU
2.1 PHUONG PHAP LUAN
2.1.1 Sw can thiét phai nang cao hiéu qua sir dung von
Vốn là tiền mặt và tín dụng cần thiết để khởi sự và khai thác một doanh
nghiệp Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn góp phân nâng tầm quy mô của doanh
nghiệp theo chiêu rộng lẫn chiêu sâu, và khi nào qu1 luật cạnh tranh được xem là động lực phát triển kinh tế thì việc sử dụng von như thê nao dé tao luong von ngay
càng nhiêu hơn là vấn đề cân thiết và bức bách trước mắt cũng như lâu dài của doanh nghiệp
2.1.2 Phần tích chung tài sản của doanh nghiệp
Tài sản của doanh nghiệp là toàn bộ phương tiện vật chất và phi vật chất phục
vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động kinh doanh nhằm mục đích kiểm lời Tài
sản của doanh nghiệp bao gồm:
- Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
- Tài sản cô định và đầu tư dài hạn
2.1.2.1 Tài sản cỗ định và đầu tư dài han
Tài sản có định và đầu tư dai han bao øôm:
a) Tài sản cô định hữu hình
Là những tư liệu lao động chủ yêu có hình thái vật chất có gia tri lon va sử
dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, nhưng vẫn giữ nguyên hình
thái vật chât ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bi,
b) Tài sản cô định vô hình
Là những tài sản không có hình thái vật chat, thé hiện một luong gia tri da được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cô định vô hình, tham gia vao nhiéu
chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng; chi phí về
quyên phát hành, băng phát minh, sáng chê, bản quyên tác giả,
OTE ORE EE CE OE OEE OEE CCE CECE EEC CE CCE CEE CE CEE CEE CECE CEE CE CCE OE CE CE CE CCE ORE EE CE OEE ORE EE CECE CECE CE CE CCE CE CCE CECE CE CE CCE OEE CCE CECE ORE EEE EE CCE OEE EEE CCE CECE CE OEE CECE OEE CEC EO EC
Trang 9uan van tot Hư le ° ° ua an uan
HEC CAE tit EE TE EE EE EE (KẾ ( VY ( EE (VY Ý TÍÍỈ ( VY Ê (KẾ Ê VY É VY Ấ VY Ê (VY Ấ VY EE EE HE EE EE EE EE EE EE EE EE EE ee EE EE EE EE te EE EE OE EE EE EE EE OE EE EE HE EE EE EE OE EE EE TYỈY ( VY É (VY OE Et EE OE EE EE EE EE EE Et EE EE HE EE
c) Tài sản cô định thuê tài chính
Là những tài sản cô định mà doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính
Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điêu kiện đã thoả thuận trong hợp dong thuê tài chính, ít nhất phải
tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đông
d) Đầu tư tài chỉnh dài hạn
Bao gôm các khoản dau tư chứng khoán dài hạn, góp vốn liên doanh, đầu tư
dài hạn khác, dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
2.1.2.2 Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
Tài sản lưu động là đôi tượng lao động: một phan tư liệu lao động (có trị giá dưới
10 triệu đồng) và tiền phục vụ cho nhu câu kinh doanh của doanh nghiệp
Phân loại tài sản lưu động:
- Nêu phân loại theo hình thức biểu hiện của tài sản lưu động thì gôm có tài
sản phục vụ cho thanh toán và tài sản dưới dạng tồn kho
- Nếu phân loại theo vai trò của tài sản lưu động thì gồm có:
+ Tài sản lưu động năm trong quá trình dự trữ sản xuất
+ Tài sản lưu động nắm trong khâu sản xuất
+ Tài sản năm trong khâu lưu thông
4) Tài sản phục vụ cho thanh toán
Tài sản phục vụ cho thanh toán bao gôm:
- Tiền: tiền mặt tại qui, tiền tại tài khoản nội tệ và ngoại tỆ, tiên đang chuyén, `
- Vang, bac, da quy,
- Cac dang đặc biệt khác của tiên: kỳ phiếu, trái phiếu, chứng khoán, hôi phiêu, séc,
- Tài sản năm trong khâu thanh toán: các khoản phải thu của khách hàng, các
khoản trả trước, các khoản phải thu nội bộ và phải thu khác
b) Tài sản dưới dạng tôn kho
Bao gôm hàng hoá tôn kho, gởi đi bán, đang trên đường đi, dự phòng giảm giá hàng tôn kho: nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế, các dụng cụ, công cụ lao động trị giá nhỏ, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm và thành phẩm
OTE ORE EE CE OE OEE OEE CCE CECE EEC CE CCE CEE CE CEE CEE CECE CEE CE CCE OE CE CE CE CCE ORE EE CE OEE ORE EE CECE CECE CE CE CCE CE CCE CECE CE CE CCE OEE CCE CECE ORE EEE EE CCE OEE EEE CCE CECE CE OEE CECE OEE CEC EO EC
Trang 10uan van tot Hư le ° ° ua an uan
HEC CAE tit EE TE EE EE EE (KẾ ( VY ( EE (VY Ý TÍÍỈ ( VY Ê (KẾ Ê VY É VY Ấ VY Ê (VY Ấ VY EE EE HE EE EE EE EE EE EE EE EE EE ee EE EE EE EE te EE EE OE EE EE EE EE OE EE EE HE EE EE EE OE EE EE TYỈY ( VY É (VY OE Et EE OE EE EE EE EE EE Et EE EE HE EE
Tai san lưu động khác ngoài ra còn có các tài sản phục vụ cho cong tac tam tng, chi
phí trả trước, các khoản thé chap ký cược, ký quỹ ngan hạn, chị phí sự nghiệp,
c) Tài sản lưu động nam trong quá trình dự trữ sản xuất
Tài sản lưu động năm trong quá trình dự trữ sản xuất bao gồm: vật tư, nguyên,
nhiên, vật liệu, phụ tủng, phụ liệu, công cụ lao động có giá trị nhỏ, đang nam ở kho,
đang trên đường ởi,
d) Tai san lưu động nam trong khâu sản xuất
Tài sản lưu động năm trong khâu sản xuất: bao gồm sản phẩm dở dang còn đang trong dây chuyên sản xuất và vốn về chi phí trả trước
e) Tài sản năm trong khâu lưu thông
Tài sản năm trong khâu lưu thông bao gồm thành phẩm hàng hoá, tiền, các khoản
vốn trong thanh toản: các khoản phải thu, các khoản đầu tư ngan han,
2.1.2.3 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp
a) Khải niệm vốn kinh doanh
Vôn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ tài sản của doanh nghiệp được
biểu hiện băng tiền ứng với hai loại tài sản ta có hai loại vốn:
- Vốn cô định là biểu hiện băng tiền toàn bộ tài sản cô định doanh nghiệp
- Vốn lưu động là biểu hiện bang tiên toàn bộ tài sản lưu động của doanh nghiệp phục vụ cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
hạn chế, nếu chiếm tỉ trọng cao khả năng huy động von vào luân chuyên bị hạn chế
ảnh hưởng tôc độ chu chuyên vôn
OTE ORE EE CE OE OEE OEE CCE CECE EEC CE CCE CEE CE CEE CEE CECE CEE CE CCE OE CE CE CE CCE ORE EE CE OEE ORE EE CECE CECE CE CE CCE CE CCE CECE CE CE CCE OEE CCE CECE ORE EEE EE CCE OEE EEE CCE CECE CE OEE CECE OEE CEC EO EC
Trang 11uan van tot Hư le ° ° ua an uan
+ Các khoản phải thu: Các khoản phải thu chiêm tỉ trọng cao ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn vào kinh doanh và tốc độ chu chuyên vốn chậm lại, làm hiệu quả sử dụng đông vốn thấp Khi phân tích kết cầu các khoản phải thu cần xác
định cụ thê tính chất các loại nợ, thời Ø1an, quy mồ nợ, đôi tượng nợ
+ Hàng tôn kho: Ö các doanh nghiệp sản xuất hàng tôn kho chủ yếu là
nguyên vật liệu và thành phẩm, bán thành phẩm, ở doanh nghiệp thương mại, xuất
nhập khâu chủ yêu là hàng hoá
+ Tài sản lưu động khác: tạm ứng, chi phí trả trước, chi phí chờ kết
chuyên, tài sản thiêu chờ xử lí, các khoản cầm cô, kí quÿ, kí cược nøăn hạn
Các nhân tô ảnh hưởng đến kết câu tài sản cô định:
- Tính chất sản xuất và đặc điểm qui trình công nghệ
- Trinh độ trang bị kĩ thuật
- Hiệu quả vốn và phương tiện tô chức sản xuất
2.1.3 Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Nguôn vốn kinh doanh của doanh nghiệp có thể chia làm hai loại:
Trang 12uan van tot Hư le ° ° ua an uan
HEC CAE tit EE TE EE EE EE (KẾ ( VY ( EE (VY Ý TÍÍỈ ( VY Ê (KẾ Ê VY É VY Ấ VY Ê (VY Ấ VY EE EE HE EE EE EE EE EE EE EE EE EE ee EE EE EE EE te EE EE OE EE EE EE EE OE EE EE HE EE EE EE OE EE EE TYỈY ( VY É (VY OE Et EE OE EE EE EE EE EE Et EE EE HE EE
2.1.3.1 Nguồn vốn chủ sở hữu
Gôm vốn điêu lệ, các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản, quỹ đầu tư phát
triển, các loại quỹ của doanh nghiệp, lời chưa phân chia và các loại vốn khác theo
qui định của pháp luật
2.1.3.2 Nợ phải trả
Gôm các khoản vốn vay ngăn hạn, vay dài hạn dưới mọi hình thức của các tô chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước; các khoản nợ ngân sách nhà nước (nếu là doanh nghiệp nhà nước); các khoản nợ phải trả cho khách hàng: các khoản nợ phải
trả cho công nhân viên, phải trả nội bộ; các khoản chị phí phải trả; ký quỹ
Hoạt động sản xuất kinh doanh là một quá trình các chu ky được lặp ổi lặp lại,
với mỗi chu kỳ được chia làm các giai đoạn sau:
Chuẩn bị sản xuất - sản xuất — tiêu thụ Trong mỗi giai đoạn của chu kỳ sản xuất kinh doanh, vỗn được luân chuyền va tuân hoàn không ngừng
2.1.4 Mỗi quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn
Đề nắm được một cách đây đủ thực trạng tài chính cũng như tình hình sử dụng
tài sản của doanh nghiệp, cân thiết phải đi sâu xem xét các mỗi quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán Theo quan điểm luân chuyên vốn, tài sản của doanh nghiệp bao gôm tài sản lưu động và tài sản cô định Hai loại này được hình thành chủ yêu từ nguôn vốn chủ sở hữu
Tuc la:
B Nguồn vốn chủ sé hiru = A.Tai san [I+II+1V+V (2,3) ] + B.Tài sản (I+ID (1)
- A Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn gôm:
I: Tiên
II: Đầu tư tài chính ngăn hạn
LH: Khoản phải thu
IV: Hàng tôn kho
V: Tài sản lưu động khác (2 Chỉ phí trả trước, 3.Chi phí chờ kết chuyền)
- B Tài sản cỗ định và đầu tư dai han gom:
I: Tai san co dinh
OTE ORE EE CE OE OEE OEE CCE CECE EEC CE CCE CEE CE CEE CEE CECE CEE CE CCE OE CE CE CE CCE ORE EE CE OEE ORE EE CECE CECE CE CE CCE CE CCE CECE CE CE CCE OEE CCE CECE ORE EEE EE CCE OEE EEE CCE CECE CE OEE CECE OEE CEC EO EC
Trang 13uan van tot Hư le ° ° ua an uan
HEC CAE tit EE TE EE EE EE (KẾ ( VY ( EE (VY Ý TÍÍỈ ( VY Ê (KẾ Ê VY É VY Ấ VY Ê (VY Ấ VY EE EE HE EE EE EE EE EE EE EE EE EE ee EE EE EE EE te EE EE OE EE EE EE EE OE EE EE HE EE EE EE OE EE EE TYỈY ( VY É (VY OE Et EE OE EE EE EE EE EE Et EE EE HE EE
II: Đầu tư dai han
Cân đối (1) là cân đối chỉ mang tính chất lý thuyết, nghĩa là với nguoén von chủ sở hữu, doanh nghiệp đủ trang trải các loại tài sản cho các hoạt động chủ yêu ma không phải đi vay hay chiếm dụng Trong thực tế, thường xảy ra một trong hai trường hợp:
- Về trái > về phải: Trường hợp này doanh nghiệp thừa vốn, không sử dụng hết nên sẽ bị chiếm dụng
- Về trái < về phải: Do thiếu nguồn vốn để trang trải nên chắc chắn doanh nghiệp phải đi vay hay chiếm dụng vốn từ bên ngoài
2.1.5 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
2.1.5.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
a) Toc độ luân chuyển vốn lưu động
Là vòng quay của vốn lưu động trong kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh, hoặc thời gian của một vòng quay von lưu động Đề đánh giá tốc độ luân chuyền vôn lưu động ta dùng hai chỉ tiêu sau:
Vôn lưu động bình quân
- $Ố ngày của một vòng quay vốn lưu động:
Chỉ tiêu này phản ánh ngày trung bình của một vòng quay von
365
Số ngày của một vòng quay vốn lưu động =
SO vong quay von luu động
b) Vong quay cac khoan phdi thu
Số vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyên đôi giữa các khoản
phải thu thành tiên mặt của doanh nghiệp
OTE ORE EE CE OE OEE OEE CCE CECE EEC CE CCE CEE CE CEE CEE CECE CEE CE CCE OE CE CE CE CCE ORE EE CE OEE ORE EE CECE CECE CE CE CCE CE CCE CECE CE CE CCE OEE CCE CECE ORE EEE EE CCE OEE EEE CCE CECE CE OEE CECE OEE CEC EO EC
Trang 14uan van tot Hư le ° ° ua an uan
Các khoản phải thu bình quân
Số vòng quay càng cao tức là sô ngày thu tiên càng ngăn Điêu nảy cho biết tình hình quản lý và thu nợ của công ty là tốt
c) Kỳ thu tiên bình quân
Kỳ thu tiền bình quân đo lường hiệu quả quản lý các khoản phải thu (các khoản bán chịu) của một công ty Tỷ sô này cho biết bình quân phải mất bao nhiêu ngày để thu hôi một khoản phải thu của khách hàng
Các khoản phải thu bình quán
Doanh thu thuan
Kỳ thu tiền bình quân càng tăng càng không tốt Do vậy, nếu kỳ thu tiên bình quân tăng từ năm này qua năm khác cho thây khả năng yêu kém trong việc quản lý công nợ ở một công ty
d) Mức sinh lợi của vốn lưu động (còn gọi là doanh lợi)
Phản ánh một đông vốn lưu động trong kỳ làm ra bao nhiêu đông lợi nhuận Đây là chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả kinh doanh tổng hợp ở doanh nghiệp
Lợi nhuận thuần
Von luu dong binh quan
e) Tỷ số vòng quay hàng tôn kho
Tỷ sô vòng quay hàng tôn kho phản ánh hiệu quả quản lý hàng tôn kho của một công ty Tỷ sô này càng lớn đồng nghĩa với hiệu quả quản lý hàng tôn kho càng cao bởi vì hàng tôn kho quay vòng nhanh sẽ giúp cho công ty giảm được chi phi bao
quản, hao hụt và von ton dong ở hàng tôn kho
Gia von hang ban
Hàng tôn kho bình quân
Tuy nhiên, với sô vòng quá cao sẽ thê hiện sự trục trặc trong khâu cung câp, hàng hoá dự trữ không kịp cung ứng kịp thời cho khách hàng, gây mất uy tín doanh
OTE ORE EE CE OE OEE OEE CCE CECE EEC CE CCE CEE CE CEE CEE CECE CEE CE CCE OE CE CE CE CCE ORE EE CE OEE ORE EE CECE CECE CE CE CCE CE CCE CECE CE CE CCE OEE CCE CECE ORE EEE EE CCE OEE EEE CCE CECE CE OEE CECE OEE CEC EO EC
Trang 15uan van tot Hư le ° ° ua an uan
2.1.5.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cô định
4) Hiệu suất sử dụng vốn cô định (sức sản xuất của một đồng von cô định) Hiệu suất sử dụng von cô định phan anh một đồng vôn cô định trong kỳ bỏ ra
làm ra được bao nhiêu đông giá trị sản xuất, bao nhiêu đồng doanh thu bán hàng
Sức sản xuất của một Doanh thu thuần
3 Lk = , —— * 100
b) Mức lợi nhuận thu được trên một đồng tài sản cô định
Là giá trỊ tài sản cân thiệt cho một đông lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận trước thuê
Tỷ suất này càng lớn càng tốt, cho thây tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hiệu quả và sinh lời cao
c) Tỷ suất đầu tư
Là phân tích tương quan tỷ lệ của tài sản cô định và đầu tư dài hạn với tổng tài sản của doanh nghiỆp
Tài sản cô định và đầu tư dài hạn
- Ở các doanh nghiệp thương mại dịch vụ tỉ trọng này tương đối thap nhu
thương mại đơn thuân từ 0,05 — 0,1; thương mại xuất nhập khâu từ 0,1— 0,2 Các
ngành dịch vụ phụ thuộc vào loại hình dịch vụ Các loại hình dịch vụ đơn thuần, sử
OTE ORE EE CE OE OEE OEE CCE CECE EEC CE CCE CEE CE CEE CEE CECE CEE CE CCE OE CE CE CE CCE ORE EE CE OEE ORE EE CECE CECE CE CE CCE CE CCE CECE CE CE CCE OEE CCE CECE ORE EEE EE CCE OEE EEE CCE CECE CE OEE CECE OEE CEC EO EC
Trang 16uan van tot Hư le ° ° ua an uan
cô định có tỉ trọng sẽ cao hơn
Ty suất đầu tư vừa phản ánh tính chất hoạt động của doanh nghiệp vừa thể hiện
trình độ trang bị kĩ thuật của doanh nghiệp
2.1.5.3 Các hệ số về khả năng thanh toán
Đây là nhóm chỉ tiêu không chỉ có nhà quản trị quan tâm mà còn được sự quan tâm của chủ sở hữu đặc biệt là của các nhà cho vay
a) Hệ số khái quát về công nợ
Công nợ là những phát sinh tất yếu trong quá trình kinh doanh Vì thê, vẫn đề quan trọng không phải là số nợ hay tỷ lệ nợ mà là bản chất các khoản nợ và tuỳ
thuộc vào đặc điểm, chiến lược kinh doanh của mỗi ngành, mỗi đơn vị khác nhau và
mỗi thời điểm khác nhau
Duy tri va diéu khién công nợ một cách có khoa học và trôi chảy là một nghệ
thuật trong kinh doanh
- Nếu hệ số khái quát về cong no > l1: doanh nghiệp bị người ta chiếm
dụng vôn nhiều hơn doanh nghiệp sử dụng vốn của người khác Do đó, doanh
nghiệp sẽ bị thiệt thòi và ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn
- Nếu hệ sô khái quát về công nợ < l1: doanh nghiệp sử dụng von của
người ta nhiều hơn nhưng phải lưu ý đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp
b) Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
Hệ sô này phản ánh khả năng thanh toán tông chung của các loại tài sản ở
Trang 17uan van tot Hư le ° ° ua an uan
HEC CAE tit EE TE EE EE EE (KẾ ( VY ( EE (VY Ý TÍÍỈ ( VY Ê (KẾ Ê VY É VY Ấ VY Ê (VY Ấ VY EE EE HE EE EE EE EE EE EE EE EE EE ee EE EE EE EE te EE EE OE EE EE EE EE OE EE EE HE EE EE EE OE EE EE TYỈY ( VY É (VY OE Et EE OE EE EE EE EE EE Et EE EE HE EE
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát càng lớn càng tốt Các căn cứ để so sánh:
hệ số bình quân ngành, hệ sô thanh toán năm trước và l
c) Hệ số khả năng thanh toán hiện thời
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngăn hạn của công ty là cao hay thấp
Các căn cứ đề so sánh: hệ số bình quân ngành, hệ sô thanh toán năm trước
d) Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số thanh toán nhanh đo lường khả năng của một công ty trong việc chỉ trả các khoản nợ ngăn hạn băng những tài sản có tính thanh khoản nhât
Hê số thanh Ti ong von bang tién + Dau tu ngan hạn + Các khoản phải thu
toán nhanh Nợ ngắn hạn
Các căn cứ đề so sánh: hệ số bình quân ngành, hệ sô thanh toán năm trước
Một cách lý tưởng, tỷ số thanh toán nhanh ít nhất băng 1 đối với những công
ty có vòng quay hàng tôn kho thấp và có thể thấp hơn 1 đỗi với công ty với vòng quay hàng tôn kho nhanh với điều kiện công ty này không gặp khó khăn về dòng tiên Vấn đề quan trọng là cần phải xem xét xu hướng các tỷ số này để thấy được tính thanh khoản của công ty đang được cải thiện hay đang giảm sút
e) Tỷ suất tự tài trợ ( t suất vốn chủ sở hữu)
Là tương quan tỷ lệ giữa nguôn vốn chủ sở hữu trong tông số vốn ở doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh thực trạng tài chính của doanh nghiệp
- Tỷ suất này từ 40% - 10% : doanh nghiệp thiếu vôn và khả năng chủ động về tài chính càng thấp
- Tỷ suât này từ 40% - 50% : bình thường
- Tỷ suất này từ 50% - 80% : có thể thây doanh nghiệp đủ vốn mức độ
chủ động về tài chính càng cao thì tỷ suất tự tài trợ càng cao
OTE ORE EE CE OE OEE OEE CCE CECE EEC CE CCE CEE CE CEE CEE CECE CEE CE CCE OE CE CE CE CCE ORE EE CE OEE ORE EE CECE CECE CE CE CCE CE CCE CECE CE CE CCE OEE CCE CECE ORE EEE EE CCE OEE EEE CCE CECE CE OEE CECE OEE CEC EO EC
Trang 18uan van tot Hư le ° ° ua an uan
Tổng của hai chỉ tiêu tỷ suất nợ và tỷ suất tự tài trợ là 100%
2.1.5.4 Các chỉ số về khả nang sinh loi
a) Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu (hệ số lãi ròng - ROS)
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu phản ánh khả năng sinh lời trên cơ sở doanh thu được tạo ra trong kỳ Tỷ số này cho biết thê hiện một đồng doanh thu có
khả năng tạo ra bao nhiêu lợi nhuận ròng
Lợi nhuận ròng
Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu =
Ở Việt Nam, tỷ suất lợi nhuận còn là chỉ tiêu để căn cứ mức trích lập các quỹ
khen thưởng, phúc lợi đôi với các doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước
b) Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA)
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tông tài sản đo lường khả năng sinh lời của tài sản Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ một đông tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Hệ số càng cao càng thê hiện sự sắp xếp, phân bô và quản lý tài sản càng hợp
lý và hiệu quả
Lợi nhuận ròng
OTE ORE EE CE OE OEE OEE CCE CECE EEC CE CCE CEE CE CEE CEE CECE CEE CE CCE OE CE CE CE CCE ORE EE CE OEE ORE EE CECE CECE CE CE CCE CE CCE CECE CE CE CCE OEE CCE CECE ORE EEE EE CCE OEE EEE CCE CECE CE OEE CECE OEE CEC EO EC
Trang 19uan van tot Hư le ° ° ua an uan
HEC CAE tit EE TE EE EE EE (KẾ ( VY ( EE (VY Ý TÍÍỈ ( VY Ê (KẾ Ê VY É VY Ấ VY Ê (VY Ấ VY EE EE HE EE EE EE EE EE EE EE EE EE ee EE EE EE EE te EE EE OE EE EE EE EE OE EE EE HE EE EE EE OE EE EE TYỈY ( VY É (VY OE Et EE OE EE EE EE EE EE Et EE EE HE EE
c) Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hitu (ROE)
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu đo lường mức độ sinh lời của vỗn chủ sở hữu Chỉ tiêu này thê hiện một đông vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu lợi nhuận ròng cho chủ sở hữu Đây là tỷ số rất quan trọng đối với các cô đông vì nó gan liên với hiệu quả đâu tư của họ
Lợi nhuận ròng
(ROE) Vốn chủ sở hữu bình quán
Vốn chủ sở hữu là một phân của tông nguôn vốn, hình thành lên tài sản Vì vậy, tỷ suât lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) sẽ lệ thuộc vào tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)
d) Phuong trinh Dupont
Phương pháp phân tích ROE dựa vào mỗi quan hệ với ROA để thiết lập phương trình phân tích, lần đầu tiên công ty Dupont áp dụng nên thường gọi là phương trình Dupont Phân tích tài chính công ty băng sơ đồ Dupont cho thây được bức tranh toàn cảnh về tình hình tài chính của công ty, trên cơ sở đó đề ra các quyết định phù hợp nhăm nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty
Phương trình Dupont sẽ được viết lại như sau:
OTE ORE EE CE OE OEE OEE CCE CECE EEC CE CCE CEE CE CEE CEE CECE CEE CE CCE OE CE CE CE CCE ORE EE CE OEE ORE EE CECE CECE CE CE CCE CE CCE CECE CE CE CCE OEE CCE CECE ORE EEE EE CCE OEE EEE CCE CECE CE OEE CECE OEE CEC EO EC
Trang 20uan van tot Hư le ° ° ua an uan
HEC CAE tit EE TE EE EE EE (KẾ ( VY ( EE (VY Ý TÍÍỈ ( VY Ê (KẾ Ê VY É VY Ấ VY Ê (VY Ấ VY EE EE HE EE EE EE EE EE EE EE EE EE ee EE EE EE EE te EE EE OE EE EE EE EE OE EE EE HE EE EE EE OE EE EE TYỈY ( VY É (VY OE Et EE OE EE EE EE EE EE Et EE EE HE EE
Tac dung cua phuong trinh:
- Cho thay mỗi quan hệ và tác động của các nhân tô là các chỉ tiêu hiệu
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu thứ cấp, các sô liệu và dữ liệu liên quan đến quá trình phần
tích được thu thập từ các báo cáo tài chính của công ty do các phòng ban cung cấp Ngoài ra, còn thu thập thông tin qua sách bao, tap chi va internet
2.2.2 Phương pháp phân tích
> Phân tích và đánh giá tông quát tình hình tài chính của công ty qua 3 năm:
2008, 2009 và 2010 đề từ đó thây được nguyên nhân làm tăng giảm các loại tai san,
nguôn vốn và tình hình hoạt động của công ty Số liệu được lấy từ Báo cáo tài chính công ty qua 3 năm 2008, 2009 và 2010 Sau đó dùng phương pháp so sánh để phân
Goc so sánh: sô liệu của năm trước
a Phương pháp so sánh băng số tuyệt đổi
OTE ORE EE CE OE OEE OEE CCE CECE EEC CE CCE CEE CE CEE CEE CECE CEE CE CCE OE CE CE CE CCE ORE EE CE OEE ORE EE CECE CECE CE CE CCE CE CCE CECE CE CE CCE OEE CCE CECE ORE EEE EE CCE OEE EEE CCE CECE CE OEE CECE OEE CEC EO EC
Trang 21uan van tot Hư le ° ° ua an uan
HEC CAE tit EE TE EE EE EE (KẾ ( VY ( EE (VY Ý TÍÍỈ ( VY Ê (KẾ Ê VY É VY Ấ VY Ê (VY Ấ VY EE EE HE EE EE EE EE EE EE EE EE EE ee EE EE EE EE te EE EE OE EE EE EE EE OE EE EE HE EE EE EE OE EE EE TYỈY ( VY É (VY OE Et EE OE EE EE EE EE EE Et EE EE HE EE
Phương pháp này sử dụng đê so sánh sô liệu năm tính với sô liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biên động không và tìm ra nguyên nhân biên động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục
Công thức: Ấy = yị — Vọ
Trong đó:
vọ : chỉ tiêu năm trước
y¡ : chỉ tiêu nam sau
Ay : là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tê
b Phương pháp so sánh số tương đổi
Phương pháp dùng đê làm rõ tỉnh hình biên động của mức độ của các chỉ tiêu kinh tê trong thời gian nào đó So sánh tôc độ tăng trưởng của chỉ tiêu gitra cac nam
và so sánh tôc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục
Công thức: Ay = *1 *100%
Yo
Trong đó:
vọ : chỉ tiêu năm trước
y¡ : chỉ tiêu nam sau
Ay : biểu hiện tôc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tê
> Phân tích thực trạng sử dụng vốn của công ty
Phương pháp liên hệ cân đôi dựa trên cơ sở của sự cân băng về lượng giữa hai mặt của các yếu tô và quá trình kinh doanh Phương pháp được sử dụng dé phân tích ảnh hưởng của các nhân tô trong trường hợp các nhân tô có môi liên hệ với đôi
vy
A tượng phân tích dưới dạng tổng sô
OTE ORE EE CE OE OEE OEE CCE CECE EEC CE CCE CEE CE CEE CEE CECE CEE CE CCE OE CE CE CE CCE ORE EE CE OEE ORE EE CECE CECE CE CE CCE CE CCE CECE CE CE CCE OEE CCE CECE ORE EEE EE CCE OEE EEE CCE CECE CE OEE CECE OEE CEC EO EC
Trang 22uan van tot Hư le ° ° ua an uan
Phương pháp thay thế liên hoàn: Đặt
Chỉ tiêu Q là lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Ảnh hưởng bởi 3 nhân tố:
- a(%o): Lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS)
- b(lân): Vòng quay tổng tài sản
- c(lân): Đòn bẫy tài chính
D6i tuong phan tich: AQ= Q, — Qo
Phân tích các nhân tô ảnh hưởng:
Ảnh hưởng do c thay đôi Q,
OTE ORE EE CE OE OEE OEE CCE CECE EEC CE CCE CEE CE CEE CEE CECE CEE CE CCE OE CE CE CE CCE ORE EE CE OEE ORE EE CECE CECE CE CE CCE CE CCE CECE CE CE CCE OEE CCE CECE ORE EEE EE CCE OEE EEE CCE CECE CE OEE CECE OEE CEC EO EC
Trang 23uan van tot Hư le ° ° ua an uan
HEC CAE tit EE TE EE EE EE (KẾ ( VY ( EE (VY Ý TÍÍỈ ( VY Ê (KẾ Ê VY É VY Ấ VY Ê (VY Ấ VY EE EE HE EE EE EE EE EE EE EE EE EE ee EE EE EE EE te EE EE OE EE EE EE EE OE EE EE HE EE EE EE OE EE EE TYỈY ( VY É (VY OE Et EE OE EE EE EE EE EE Et EE EE HE EE
CHUONG 3 GIOI THIEU TONG QUAN VE CONG TY THEP TAM LA PHU MY
3.1 GIỚI THIỆU VẼ CÔNG TY THÉP TÂM LA PHU MY
- Ngày 06/08/2001, Thủ Tướng Chính Phủ quyết định phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư sô 983/QĐÐ-TTG về thực hiện dự án đầu tư Nhà máy thép cán nguội Phú Mỹ
- Dự án nhà máy được khởi công tháng 06/2002, hoàn thành vào cudi nim 2004 với tông vốn đâu tư là 1.878,91 tỷ đông Sau thời gian xây dựng, dự án sẽ trở thành một công ty độc lập - Công ty Thép Tâm Lá Phú Mỹ Công ty là một doanh nghiệp Nhà
Nước, thành viên Tổng công ty Thép Việt Nam, trực thuộc Bộ Công Nghiệp
-_ Đầu năm 2004, Công ty Thép Tắm Lá Phú Mỹ được thành lập theo quyết định số 228/2003QĐ-BCN của Bộ Trưởng Bộ Công Nghiệp và quyết định số 706/QĐÐ-QT-
TC ngày 07/04/2004 của Hội đông quản trị Tổng Công ty Thép Việt Nam ban hành điều lệ tạm thời về tô chức và hoạt động của Công ty Thép Tám Lá Phú Mỹ
-_ Theo Quyết định số 1069/QĐÐ- BCN ngày 30 tháng 03 năm 2007 của Bộ trưởng
Bộ Công Nghiệp về việc chuyên đối Công ty Thép Tâm Lá Phú Mỹ thành đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty mẹ - Tổng Công ty Thép Việt Nam
- _ Tên đây đủ là : CÔNG TY THÉP TÂM LÁ PHÚ MỸ
- _ Tên tiếng anh : PHU MY FLAT STEEL COMPANY
- Ténviét tit : PFS
Vung Tau
- Van phong dai dién: lầu 2, sô 56 Thủ Khoa Huân, Quận 1, TP.HCM
- _ Điện thoại: 064 3921457 - 08 38273729 — 08 38274301 Fax: 08 38273730
- Website: www.pmfsteel.com.vn
- Email: phumycrm@hcm.vnn.vn
- Tai khoan sé: 0071001467723, Ngân hang Vietcombank chi nhánh TP.HCM
- - Vốn điêu lệ tại thời điểm ngày 01/01/2008 : 145.000.000.000 đồng (một trăm bỗn
Trang 24uan van tot Hư le ° ° ua an uan
HEC CAE tit EE TE EE EE EE (KẾ ( VY ( EE (VY Ý TÍÍỈ ( VY Ê (KẾ Ê VY É VY Ấ VY Ê (VY Ấ VY EE EE HE EE EE EE EE EE EE EE EE EE ee EE EE EE EE te EE EE OE EE EE EE EE OE EE EE HE EE EE EE OE EE EE TYỈY ( VY É (VY OE Et EE OE EE EE EE EE EE Et EE EE HE EE
Giây chứng nhận đăng ký kinh doanh Doanh nghiệp nhà nước số : 4906000002
do Sở Kế hoạch va Dau tu Tinh Ba Ria-Ving Tau cap ngày 15/04/2004, theo giây chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ nhất số 4916000098 ngày 20/06/2007 do Sỡ Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu cấp, hoạt động kinh doanh của Công ty là :
- Sản xuất thép và các kim loại khác, vật liệu chịu lửa, thiết bị phụ tùng luyện kim và sản phẩm thép sau cán ;
- Xuất nhập khẩu và kinh doanh các sản phẩm thép và các nguyên liệu cán thép
- Kinh doanh các ngành nghê khác theo quy định của pháp luật
3.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY PES
3.2.1 Chức năng :
- Sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khâu thép tâm, thép lá mạ kẽm, mạ màu va
hợp kim các loại phục vụ cho các ngành công nghiệp như : sản xuất ông thép, lắp
rap xe Ôtô, xe gan may, tu lanh, hang gia dung nhap khâu may moc thiét bi, vat tu,
nguyên vật liệu
- Kinh doanh các ngành nghề khác nhau theo quy định của pháp luật
- Công ty đã hoàn thành nghiên cứu thị trường và phân loại các nhóm khách hàng sử dụng thép cán nguội Công ty đã lập kế hoạch tiêu thụ sản lượng thép cán
nguội tại thị trường Việt Nam với các loại ngành sản xuất chính (có nhu cầu sử dụng
thép lá cán nguội) như sau :
+ Khách hàng sản xuất các sản phẩm tâm lợp (mạ màu, mạ kẽm )
+ Khách hàng chuyên gia công cắt xẻ cung cấp thị trường nhỏ lẻ và sản xuất công nghệ (phụ tùng xe máy, ôtô và chế tạo các máy móc thiết bị như : tủ lạnh, máy giặt )
+ Khách hàng sản xuất các sản phẩm đặc dụng như: thùng phuy, vỏ container
+ Khách hàng sản xuất ông chất lượng cao : phục vụ công nghiệp, trang trí
Trang 25uan van tot Hư le ° ° ua an uan
ra còn có một số cơ sở gia công cắt xẻ có lượng khách hàng yêu câu chất lượng cao,
có nhu câu mua hàng Ôn định
+ Kênh phân phối thông qua các công ty thương mại (đại lý phân phôi) áp dụng cho các công ty làm thương mại trước đó có lượng khách hàng thường xuyên
có uy tín Các công ty này có khả năng tài chính lành mạnh (có ký quỹ) và mạng
lưới phần phối rộng, ồn định, đảm bảo tiêu thụ lượng hàng lớn của công ty theo cam
kết trong hợp đông đại lý
3.2.2 Nhiệm vụ :
Công ty được thành lập và hoạt động theo luật doanh nghiệp Việt Nam do đó
công ty có các nghĩa vụ sau :
- Thực hiện nghĩa vụ đóng thuê đây đủ theo quy định của nhà nước
- Thực hiện đúng quyên lợi của nhà sản xuất thép
- Công ty phải bảo toàn vốn và phát triển vốn được giao tạo hiệu quả kinh tế cao
- Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, không ngừng cải thiện đời sông vật chất, tinh thân, bôi dưỡng nâng cao trình độ văn hoá kỹ thuật nghiệp vụ chuyên môn cho người lao động trong công ty
- Bảo vệ công ty, bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự an ninh, an toàn xã hội và làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước
- Tuân thủ pháp luật, hạch toán và báo cáo trung thực theo chế độ kê toán hiện hành
- Phải quan tâm đến an toàn cho người lao động
- Phải nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm
- Phải bảo đảm kinh doanh có lãi
3.3 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY
3.3.1 Quy trình sản xuất :
- Dây chuyên tây rửa
Dây chuyên tây rửa thực hiện việc tây rửa cuộn thép cán nóng Cuộn thép
OTE ORE EE CE OE OEE OEE CCE CECE EEC CE CCE CEE CE CEE CEE CECE CEE CE CCE OE CE CE CE CCE ORE EE CE OEE ORE EE CECE CECE CE CE CCE CE CCE CECE CE CE CCE OEE CCE CECE ORE EEE EE CCE OEE EEE CCE CECE CE OEE CECE OEE CEC EO EC
Trang 26uan van tot Hư le ° ° ua an uan
HEC CAE tit EE TE EE EE EE (KẾ ( VY ( EE (VY Ý TÍÍỈ ( VY Ê (KẾ Ê VY É VY Ấ VY Ê (VY Ấ VY EE EE HE EE EE EE EE EE EE EE EE EE ee EE EE EE EE te EE EE OE EE EE EE EE OE EE EE HE EE EE EE OE EE EE TYỈY ( VY É (VY OE Et EE OE EE EE EE EE EE Et EE EE HE EE
được xử lý bởi các các bôn tây rua dac biét loai HCL TURBOFLO™ dam bao tay
sạch các lớp oxit trên bề mặt băng cách sử dụng hóa chất là axit clohyđric trước khi đưa tới công đoạn cán nguội
Day chuyên tây rửa với các bồn tây rửa đặc biệt loại HCL TURBOFLOTM của nhà
sản xuất Danieli Wean United chứa một lượng chất tây rửa tương đôi nhỏ nhưng
đảm bảo tây nhanh, hiệu quả sạch và năng suất cao Ngoài ra, day chuyén còn có khu vực rửa được thiết kế theo kiểu tâng đảm bảo rửa sạch clorua còn bám trên bề
mặt băng thép sau khi tây
- Dây chuyên cán nguội đảo chiêu
Thiết bị cán nguội của Công ty thép tâm lá Phú Mỹ là công nghệ mới nhất của đầu thập niên 2000 Qui trình công nghệ sản xuất được tự động hóa hoàn toàn chiêu dày và độ phắng của băng thép mỗi lần cán được kiểm soát tự động bang tia X
và các sensor, đưa tín hiệu phản hôi về hệ thông PLC, VME đề sử lý, tác động lên
hệ thông thủy lực HAGC để tăng giảm lượng ép trục cán, điều chỉnh lượng và áp lực trục phun emusion theo từng vùng khác nhau, uống cong trục cán hoặc thay đôi độ nghiên trục cán băng hệ thông Eblock dé đảm bảo chiêu dày và độ phăng băng thép gân như tuyệt đôi theo yêu câu Sản phẩm ra khỏi máy cán nguội gọi là sản phầm cứng (Full Hard) có thể đưa ra dây chuyên cuộn lại, bôi dầu (chia cuộn nêu cân) và được cung cập cho các nhà máy mạ kẽm
- Phân xưởng lò ủ - BATCH ANNEALING PLANT
Sau khi cản nguội để tái tạo lại câu trúc hạt và đạt được cơ tính và bê mặt
hoàn chỉnh thì cuộn thép sẽ được ủ trong lò u với loại chuông ủ có môi trường khí
bảo vệ
Dây chuyên ủ có đặc điểm rất quan trọng là vận hành trong môi trường 100%
khí hiđro bảo vệ cuộn thép Do đó, cuộn thép sau khi ủ sẽ có chat luong đồng nhất
và tốc độ ủ cao hơn do sự chuyên đôi nhiệt cao hơn
- Dây chuyên cán và là nén
Cán và là nén giúp cho bê mặt cuộn thép có một độ cứng nhất định đề ngăn
ngừa sức kéo cong trong công đoạn gia công tạo hình trong công đoạn tiếp theo
OTE ORE EE CE OE OEE OEE CCE CECE EEC CE CCE CEE CE CEE CEE CECE CEE CE CCE OE CE CE CE CCE ORE EE CE OEE ORE EE CECE CECE CE CE CCE CE CCE CECE CE CE CCE OEE CCE CECE ORE EEE EE CCE OEE EEE CCE CECE CE OEE CECE OEE CEC EO EC
Trang 27uan van tot n le ° : ua an uan
- Dây chuyên cuộn lại
Cuộn thép sau khi cán xong sẽ được chuyển tới dầy chuyên cuộn lại Tại đây, cuộn thép sẽ được kiểm tra bề mặt, xén cạnh, là phắng và được chia thành nhiều
cuộn nhỏ có trọng lượng khác nhau theo yêu cầu của khách hàng Đặc biệt là dây
chuyên được trang bị thiết bị là phắng DanieliWean United tension leveller Thiết bị này có khả năng sửa chửa các khuyết tat bé mat nhu buckle, sóng cạnh và các vân đề
khác vé bién dạng của băng thép
- Kiêm tra và thử nghiệm
Chất lượng mỗi cuộn thép của công ty Thép Tâm Lá Phú Mỹ đều được đảm bảo băng một chuỗi kiểm tra và thử nghiệm trong suốt quá trình sản xuất đến khi
thành phẩm Kích thước và trạng thải bê mặt của cuộn thép cũng như các hoạt động
kiểm nghiệm có tính chất khác của băng thép đều được thử mẫu và kiểm tra một càch nghiêm ngặt
OTE ORE EE CE OE OEE OEE CCE CECE EEC CE CCE CEE CE CEE CEE CECE CEE CE CCE OE CE CE CE CCE ORE EE CE OEE ORE EE CECE CECE CE CE CCE CE CCE CECE CE CE CCE OEE CCE CECE ORE EEE EE CCE OEE EEE CCE CECE CE OEE CECE OEE CEC EO EC
Trang 28uan van tot Hư le ° ° ua an uan
HINH 1 : SO DO QUY TRINH SAN XUAT
3.4 CO CAU BO MAY QUAN LY CONG TY
- Giám đốc : Trần Quang
- Phó giám độc SXKD: Lê Việt
- Phó giám đốc Tài chính: Trần Quang
OTE ORE EE CE OE OEE OEE CCE CECE EEC CE CCE CEE CE CEE CEE CECE CEE CE CCE OE CE CE CE CCE ORE EE CE OEE ORE EE CECE CECE CE CE CCE CE CCE CECE CE CE CCE OEE CCE CECE ORE EEE EE CCE OEE EEE CCE CECE CE OEE CECE OEE CEC EO EC
Trang 30uan van tot Hư le ° ° ua an uan
Công ty có vị trí mặt băng khá thuận lợi trong việc vận chuyển hàng hoá từ nơi
sản xuất đến nơi tiêu thu
Hoạt động kinh doanh tương đối lâu năm tạo được uy tín đôi với các nhà cung ứng cũng như với khách hàng
Trong những năm qua nhờ thực hiện tốt nghĩa vụ đôi với nhà nước cho nên Công ty đã được các cấp lãnh đạo quan tâm giúp đỡ và được sự ủng hộ của UBND TP.Hồ Chí Minh, Sở kế hoạch và các ban ngành đoàn thé dia phương nơi Công ty đăng ký hoạt động kinh doanh
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty nhìn chung có nhiêu thuận lợi thị trường sản phẩm của Công ty đựợc nhiều khách hàng biết đến và tin tưởng, chất lượng cũng được tín nhiệm hơn
Hệ thống sản xuất của Công ty Thép Tắm Lá Phú Mỹ theo công nghệ can 4 trục (4-hiph) tiên tiễn của ÝY, Mỹ, Áo với quy trình vận hành qua 5 dây chuyên: tây
rửa, cán nguội đảo chiêu, lò ủ, cán nguội là nắn, cuộn lại đóng g0i voi cong suat
405.000 tân/năm, gôm các sản pham: thép lá cán nguội (mềm và cứng) và cuộn thép
P.O theo tiêu chuẩn JIS của Nhật Bản, DIN của Châu Âu và ASTM của Mỹ
Với khu nhà xưởng và văn phòng hiện đại, đội ngũ cán bộ kỹ thuật và quản lý được đào tạo chuyên nghiệp bởi các chuyên gia hàng đầu tại Châu Âu, Châu Mỹ Ngoài ra công ty còn là nhà cung cấp sản phẩm thép lá cán nguội đâu tiên tại Việt Nam
3.5.2 Khó khăn
Giá cả nguyên vật liệu đầu vào có sự biến động khá mạnh, không 6n định đã làm cho Công ty khó khăn trong công tác đề ra các chỉ tiêu năm sau
Hệ sô các loại trượt gia nguyên liệu, nhiên liệu, từ đó làm giá thành tăng lên
nên ảnh hưởng rất lớn đến tình hình lợi nhuận của công ty
Sự gia nhập ngành của các đối thủ cạnh tranh nên công ty cân phan đâu và nỗ
Trang 31uan van tot Hư le ° ° ua an uan
HEC CAE tit EE TE EE EE EE (KẾ ( VY ( EE (VY Ý TÍÍỈ ( VY Ê (KẾ Ê VY É VY Ấ VY Ê (VY Ấ VY EE EE HE EE EE EE EE EE EE EE EE EE ee EE EE EE EE te EE EE OE EE EE EE EE OE EE EE HE EE EE EE OE EE EE TYỈY ( VY É (VY OE Et EE OE EE EE EE EE EE Et EE EE HE EE
3.5.3 Phương hướng phát triển
>Mở rộng quy mô sản xuất, khai thác tốt nguôn lực nội tại của công ty, đảm
bảo việc làm và nâng cao đời sông công nhân viên
>Khai thác tôi đa công suất máy móc thiết bị sẵn có để tạo nhiều sản phẩm
có giá thành cạnh tranh, tiếp cận công suất thiết kê cũng như giám sát định mức tiêu hao nguyên vật liệu
>Tăng cường công tác marketing như khuyên mãi đôi với thị trường hiện tại nhắm giữ chân khách hàng cũ, đồng thời đây nhanh công tác phát triển thị trường đến tất cả các tỉnh còn lại nhắm phát huy lợi thê cạnh tranh
> Thực hiện chính sách khen thưởng sáng kiến cải tiến giam giá thành, chị phí,
OTE ORE EE CE OE OEE OEE CCE CECE EEC CE CCE CEE CE CEE CEE CECE CEE CE CCE OE CE CE CE CCE ORE EE CE OEE ORE EE CECE CECE CE CE CCE CE CCE CECE CE CE CCE OEE CCE CECE ORE EEE EE CCE OEE EEE CCE CECE CE OEE CECE OEE CEC EO EC
Trang 32Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hira Thanh Xuan
Bang 1 PHAN TICH KET QUA HOAT DONG KINH DOANH QUA BA NAM 2008-2010
Don vi tinh: Ngan dong
(Nguồn :Báo Cáo Tài Chính 2008, 2009, 2010 của công ty Thép Tâm lá Phú Mỹ)
Trang 33
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hua Thanh Xuan
Nhìn chung kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong ba năm từ năm 2008-2010, ta thay tong doanh thu của Công ty biến động qua ba năm So sánh hiệu quả giữa các năm ta có thể đánh giá chung như sau:
- Năm 2009 doanh thu giảm mạnh Cụ thể, doanh thu năm 2008 là
2.804.651.587 ngàn đồng giảm xuống 1.656.844.724 ngàn đồng năm 2009 với số
tuyệt đối 1.147.806.863 ngàn đồng tương đương 40,93% Như vậy, năm 2009 là năm mà công ty kinh doanh kém hiệu quả nhất Lợi nhuận sau thuế năm 2009 là âm 410.657.781 ngàn đồng giảm 430,36% so với năm 2008 Nguyên nhân cụ thể là do hậu quả của cuộc khủng hoảng tài chính toàn câu vào năm 2008, làm doanh thu giảm mạnh, hàng tồn kho ứ đọng nhiều cùng với sự đỗ xô ào ạt của các công ty mạnh từ Nhật với nguồn vốn mạnh mẽ làm cho thị trường cạnh tranh khốc liệt hơn
- Năm 2010 là một thải cực hoàn toàn trái ngược với năm 2009 Đó là doanh thu giảm nhưng lợi nhuận tăng, do giá vốn hàng bán giảm mạnh Năm 2010 doanh thu của công ty giảm 11,52% so với năm 2009 Năm 2009 lợi nhuận sau thuế
âm 410.657.781 ngàn đồng nhưng đến năm 2010 lợi nhuận là âm 41.121.986 ngàn
đồng, vậy lợi nhuận năm 2010 tăng 369.535.795 ngàn đông hay tăng 89,99% so với năm 2009
Như vậy có thê kết luận rằng tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty trong vài năm gần đây có những chuyển biến to lớn Chuyên biến ấy thể hiện nỗ lực của Công ty trong việc tìm cách nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và không ngừng
mở rộng quy mô, mở rộng thị trường nhằm đưa Công ty trở thành một công ty phát triển vũng mạnh trên thị trường
Trang 34
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hua Thanh Xuan
PHAN TICH HIEU QUA SU DUNG VON TAI CONG TY
THEP TAM LA PHU MY
4.1 PHAN TICH KHAI QUAT TINH HINH TAI CHINH CUA CONG TY 4.1.1 Đánh giá sự biến động về tài sản, nguồn vốn
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo quan trọng không thể thiếu trong hệ thống báo cáo tài chính Phân tích bảng cân đỗi kế toán cho ta thấy sự cân đối giữa tài sản
và nguôn vốn của Công ty
4.1.1.1 Đánh giá sự biến động tài sản công ty Thép Tắm lá Phú Mỹ qua
ba năm (2008-2010)
Phân tích sự biến động tài sản của Công ty là nhằm đánh giá tông quát cơ sở vật chất kĩ thuật, tiềm lực kinh tế của Công ty ở quá khứ, hiện tại, và khả năng ở tương lai thông qua bảng cân đối kế toán Công ty qua nhiều kỳ Đông thời, phân tích biến động tài sản để thây được tình hình tăng giảm, nguyên nhân của sự biến động
đó và đê ra biện pháp nhăm nâng cao hiệu quả sử dụng tải sản của Công ty
Trang 35
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hira Thanh Xuân
Bảng 2 ĐÁNH GIÁ KHAI QUAT TONG TAI SAN
PVT: Ngan dong
dau tu ngan han
B Tài sản cô định &
đâu tư dài hạn
(Nguôn: Báo cáo tài chính Công ty Thép Tâm lá Phú Mỹ 2008- 2010)
Trang 36
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hua Thanh Xuan
Dựa vào bảng phân tích trên, ta thây tổng tài sản của công ty Thép Tắm lá Phú
Mỹ biến động qua các năm và không ôn định Tổng tài sản trong năm 2009 là 2.010.742.654 ngàn đồng giảm 219.071.786 ngàn đồng so với năm 2008 tương đương giảm 9,83% Nguyên nhân là do tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn năm
2009 giảm 584.243.506 ngàn đồng so với năm 2008 hay giảm 49,37% Tuy nhiên vào giai đoạn này công ty chủ yếu đâu tư vào tài sản có định nên làm cho khoản mục Tài sản cô định và đầu tư dải hạn năm 2009 tăng 365.171.720 ngàn đồng so với năm 2008 Đến năm 2010 tong tài sản tăng trở lại, cụ thể mức tang 7,86% so voi năm 2009 với số tuyệt đối là 158.020.894 ngàn đồng Trong giai đoạn này, Công ty tập trung vảo tải sản cô định và đâu tư dài hạn là chủ yếu Nguyên nhân là trong ba năm qua Công ty tăng cường đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị, xây thêm cơ sở vật chất Ta thấy, cơ cấu tài sản công ty thay đổi theo hướng giảm tỷ trọng TSLĐ & ĐTNH và tăng TSCĐ và ĐTDH Tỷ trọng TSLĐ & ĐTNH năm 2008 là 53,07% đến năm 2010 là 32,53% Trong đó chủ yếu là giảm khoản mục hàng tôn kho, cụ thể năm 2009 là 505.513.364 ngàn đồng, giảm 542.719.634 ngàn đồng so với năm
2008 Các khoản mục khoản phải thu cũng giảm nhưng không đáng kê Thay đôi cơ cầu tài sản theo hướng này được đánh giá là hợp lý và hiệu quả do phù hợp với định hướng phát triển trong tương lai của công ty là mở rộng quy mô hoạt động thông
Trang 37
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hua Thanh Xuan
qua việc tăng Tài sàn cố định và sử dung nguén vốn hợp lý hơn bằng cách giảm lượng lớn hàng tồn kho
Nhìn chung, tình hình biến động tổng tài sản của Công ty trong 3 năm 2008 —
2010 là biễn động nắm trong kế hoạch của công ty với tiêu chí tăng nhanh tài sản cố định Việc tập trung đâu tư vào khoản mục này nhằm đây mạnh khâu sản xuất hàng hóa, nâng cao chât lượng sản phẩm trong tương lai
4.1.1.2 Đánh giá sự biến động nguồn vốn công ty Thép tâm lá Phú Mỹ qua ba năm 2008-2010
Tổng nguồn vốn của một đơn vị phản ánh khả năng đáp ứng nhu câu vốn cho đơn vị đó Phân tích sự biến động của nguồn vốn cần thiết và quan trọng, vì qua việc phân tích đề thấy được sự tăng, giảm nguyên nhân tăng giảm va khả năng tự chủ của đơn vị trong kinh doanh hoặc có những khó khăn mà đơn vị gặp phải trong việc khai
thac von
Trang 38
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hua Thanh Xuân
Bang 3 DANH GIA KHAI QUAT TONG NGUON VON
Trang 39Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hua Thanh Xuan
ty Tuy nhiên vốn chủ sở hữu cũng tăng dần qua các năm, năm 2009 nguôn vốn chủ
sở hữu tăng 17.103.654 ngàn đồng so với năm 2008 và năm 2010 nguồn vốn chủ sở
hữu tăng 119.743.356 ngàn đồng so với năm 2009 Việc gia tăng nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty là dẫu hiệu của sự tăng trưởng, năng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty
Nhận xét, việc tăng lên về nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty là dẫu hiệu đáng mừng tuy nhiên Công ty cần xem xét nhiều hơn để có thê làm giảm bớt các khoản phải trả
Đề hiểu rõ hơn và nắm bắt được một cách day đủ thực trạng tài chính cũng như tình hình phân bổ nguồn vốn cho tài sản Công ty, cần thiết phải đi sâu xem xét các mỗi quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán 4.1.2 Phân tích sự phân bỗ nguồn vốn cho tài sản của Công ty
Quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn của một đơn vị là biêu hiện các loại cân đối, các hình thức phân bỗ các loại nguồn vốn cho các loại tài sản Mối quan hệ này phản ánh khả năng tải trợ nguôn vôn cho tài sản Phân tích sự phân bô nguôn vôn cho tải
Trang 40
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Hua Thanh Xuan sản của công ty có ý nghĩa quan trọng giúp công ty hoạch định chính sách chu động điều khiến đồng vốn, sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất, tránh được hiện tượng căng thăng về tài chính
4.1.2.1 Sự phân bỗ thông qua tương quan giữa tài sản và nguồn vốn
Thông qua bảng cân đối kế toán chúng ta thấy nguồn vốn của Công ty được phân bồ như thế nào cho tài sản của Công ty Sự phân bỗ này thể hiện qua các tương quan tỷ lệ giữa nguồn vốn và tài sản được phản ánh qua các cân đối sau:
Đề xem xét nguồn vốn chủ sở hữu có đủ trang trải tài sản đang có ở Công ty hay không? Ta xét mối quan hệ cân đối sau:
B Nguồn vốn chủ sở hữu = A.Tài sản [I[+LH+IV+V(2,3)] + B.Tài sản [I+H] (1)
Số Số , % , %
(Nguôn báo cáo tài chính Công ty thép tâm lá Phú Mỹ- Phòng lề toán)
Qua tính toán ở bảng trên, ta thây nguồn vốn chủ sở hữu không đủ trang trải cho tài sản đang có ở Công ty mà phải sử dụng nguồn vốn từ bên ngoài
Trong năm 2008 nhu câu về vốn trang trải cho những tài sản hiện có của Công
ty là 2.123.770.112 ngàn đồng, vốn chủ sở hữu chỉ đáp ứng 74.242.904 ngàn dong,
Công ty phải sử dụng vốn bên ngoài 2.049.527.208 ngàn đồng Đến năm 2009, tài