1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng hoạt động xuất khẩu chả cá Surimi của công ty TNHH Việt Trường

57 782 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng hoạt động xuất khẩu chả cá Surimi của công ty TNHH Việt Trường
Tác giả Nguyễn Thị Thúy Hà
Người hướng dẫn P. PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Hải Phòng
Chuyên ngành Kinh tế ngoại thương
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 428,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng hoạt động xuất khẩu chả cá Surimi của công ty TNHH Việt Trường

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay cùng với xu hướng quốc tế hóa nền kinh tế thế giới là cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật - công nghệ phát triển liên tục không ngừng, gây nên sự biến đổi sâu sắc về kinh tế của mỗi quốc gia, trong tất cả mọi lĩnh vực

Xu hướng quốc tế hóa đã đặt ra một vấn đề tất yếu khách quan: mỗi quốc gia phải mở cửa ra thị trường thế giới và chủ động tham gia vào phân công lao động quốc tế và khu vực nhằm phát triển nền kinh tế của mình, tránh bị tụt hậu

so với các nước khác

Đối với Việt Nam, ngoại thương góp phần quan trọng trong công tác phát triển nền kinh tế, và có vai trò chủ đạo và chiến lược lâu dài Bởi vì một quốc gia cũng như cá nhân, không thể sống riêng rẽ độc lập với nhau về các hoạt động mà vẫn đáp ứng được các nhu cầu của mình một cách đầy đủ Hoạt động ngoại thương giúp mở rộng phạm vi tiêu dùng của một quốc gia, nó cho phép một nước tiêu dùng tất cả các mặt hàng với số lượng tiêu dùng nhiều hơn mức

có thể sản xuất và vượt giới hạn của khả năng sản xuất trong nước đó Xuất phát từ nguyên nhân trên, ngoại thương luôn được đẩy mạnh trong nền kinh tế nước ta Nói một cách khác hoạt động ngoại thương hay hoạt động kinh doanh XNK không những giúp phát triển nền kinh tế, tăng nguồn thu về mọi mặt mà còn đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước Hoạt động ngoại thương bao gồm 2 lĩnh vực: xuất khẩu và nhập khẩu Trong đó, nhập khẩu là một hoạt động quan trọng trong hoạt động ngoại thương, nó tác động trực tiếp đến đời sống con người, giúp bổ sung các hàng hóa mà trong nước không sản xuất được, hoặc sản xuất không đáp ứng nhu cầu Và còn để thay thế những hàng hóa mà sản xuất trong nước không có lợi bằng nhập khẩu Trong khi, hoạt động xuất khẩu lại là một trong những hoạt động chủ yếu giúp các

Trang 2

quốc gia hội nhập và học hỏi lẫn nhau, cùng nhau phát triển nền kinh tế, tạo vị trí, thế lực vững mạnh trên trường quốc tế Nhà nước ta đã và đang thực hiện các biện pháp thúc đẩy các ngành kinh tế hướng theo XK, khuyến khích khu vực tư nhân mở rộng XK để giải quyết công ăn việc làm và tăng thu ngoại tệ.Ngành thủy sản nước ta với chiều dài hơn 3.000 km bờ biển và hệ thống sông ngòi dày đặc đã đem lại kim nghạch xuất khẩu hàng năm lên tới 3 tỷ USD tương đương với khối lượng 3.5 triệu tấn Bên cạnh đó, chúng ta chú ý đầu tư thích đáng cho nghành công nghiệp chế biến thủy sản để chế biến nhiều sản phẩm mới qua sơ chế thành những sản phẩm phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng

Công ty TNHH Việt Trường là doanh nghiệp thủy sản có uy tín tại Hải Phòng Hiện công ty đã đầu tư và đưa vào sử dụng nhà máy đông lạnh phục vụ chế biến các mặt hàng thủy sản như: Chả cá, tôm đông lạnh, mực đông lạnh… Công ty TNHH Việt Trường đã góp phần đưa ngành thủy sản của nước ta phát triển xứng đáng với tiềm năng sẵn có

Mục tiêu của các doanh nghiệp là luôn phấn đấu đạt lợi nhuận cao và góp phần cải thiện thu nhập cho người lao động Vì vậy, đối với Công ty chế biến mặt hàng thủy sản, giá thành sản phẩm hợp lý là nhân tố rất quan trọng giúp Công ty có khả năng cạnh tranh trên thương trường, đạt doanh thu bán hàng ngày càng cao

Trên cơ sở những kiến thức đã học cùng với sự hướng dẫn của cô Nguyễn Thị Thúy Hà và quá trình thực tập tại công ty TNHH Việt Trường, em

đã lựa chọn đề tài : “Thực trạng hoạt động xuất khẩu chả cá Surimi của công ty TNHH Việt Trường” Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Việt Trường

Trang 3

Nội dung đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của hoạt động xuất khẩu

Chương 2: Thực trạng hoạt động xuất khẩu chả cá Surimi của công ty TNHH Việt Trường

Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu của công ty

Trong quá trình nghiên cứu để làm báo cáo, em không thể tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự góp ý của giảng viên để bài báo cáo của em được tốt hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT

KHẨU

1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của hoạt động xuât khẩu

1.1.1 Khái niệm hoạt động xuất khẩu

Hoạt động xuất khẩu hàng hóa là việc bán hàng hóa và dịch vụ cho một quốc gia khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiện thanh toán, với mục tiêu

là lợi nhuận Tiền tệ ở đây có thể là ngoại tệ đối với một quốc gia hoặc với cả hai quốc gia Mục đích của hoạt động này là khai thác được lợi thế của từng quốc gia trong phân công lao động quốc tế Khi việc trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia đều có lợi thì các quốc gia đều tích cực tham gia mở rộng hoạt động này

Hoạt động xuất khẩu là hoạt động cơ bản của hoạt động ngoại thương

Nó đã xuất hiện từ rất sớm trong lịch sử phát triển của xã hội và ngày càng phát triển mạnh mẽ cả vê chiều rộng lẫn chiều sâu Hình thức sơ khai của chúng chỉ

là hoạt động trao đổi hàng hóa nhưng cho đến nay nó đã phát triển mạnh mẽ và được biểu hiện dưới nhiều hình thức

Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện của nền kinh tế, từ xuất khẩu hàng tiêu dùng cho đến tư liệu sản xuất, máy móc hàng hóa thiết bị công nghệ cao Tất cả các hoạt động này đều nhẳm mục tiêu đem lại lợi ích cho quốc gia nói chung và các doanh nghiệp tham gia nói riêng

Hoạt động xuất khẩu diễn ra rất rộng cả về không gian và thời gian Nó

có thể diễn ra trong thời gian ngắn song cũng có thể kéo dài hàng năm, có thể diễn ra trên phạm vi hai hay rất nhiều quốc gia khác nhau

Trang 5

1.1.2 Đặc điểm của hoạt động xuất khẩu

Phần lớn các công ty bắt đầu việc mở rộng ra thị trường thế giới với tư cách là nhà xuất khẩu, và chỉ sau đó mới chuyển từ phương thức này sang phương thức khác để phục vụ thị trường nước ngoài

Việc xuất khẩu có 2 đặc điểm rõ nét:

- Tránh được đầu tư cho các hoạt động ở nước sở tại, mà các chi phí này thường là đáng kể

- Có thể thực hiện được lợi thế chi phí và vị trí Bằng việc sản xuất sản phẩm ở một địa điểm tập trung và sau đó xuất khẩu sang các thi trường nước ngoài khác, công ty có thể thực hiện lợi thế quy mô đáng kể qua khối lượng bán cho thị trường toàn cầu của mình

Hiệu quả của chiến lược xuất khẩu là nhằm hướng tới làm cho sản phẩm hàng hóa thích ứng và thỏa mãn các nhu cầu của khách hàng và sự ưa thích của thị trường (hoặc không bị thay đổi nếu phù hợp với thị truờng) Đồng thời làm cho chính sách giá cả, phân phối, truyền thông được liên kết chặt chẽ trong một chiến lược tổng thể

Tuy nhiên xuất khẩu cũng có những nhược điểm sau:

- Các sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ cơ sở của công ty ở chính quốc

có thể không phù hợp với nhu cầu và điều kiện thị trường địa phương

- Chi phí vận chuyển cao có thể làm cho việc xuất khẩu trở nên không kinh tế, đặc biệt trong trường hợp các sản phẩm cồng kềnh, hàng rào thuế quan cũng có thể làm cho việc xuất khẩu trở nên không kinh tế

- Những rủi ro bắt nguồn từ việc ít kinh nghiệm xuất khẩu, ít am hiểu thị trường của các công ty vừa mới bắt đầu xuất khẩu

Công ty có thể chuyển giao những hoạt động marketing ở các nước mà họ kinh doanh cho các đại diện địa phương, nhưng không có gì đảm bảo rằng

Trang 6

đại diện đó sẽ hành động theo cách tốt nhất vì lợi ích của công ty Do đó, các đại diện nước ngoài có thể thực hiện không tốt như công ty thực hiện.

1.1.3 Vai trò của hoạt động xuất khẩu

1.1.3.1 Vai trò đối với nền kinh tế toàn cầu

Như chúng ta đã biết xuất khẩu hàng hóa xuất hiện từ rất sớm Nó là hoạt động buôn bán trên phạm vi giữa các quốc gia với nhau (quốc tế) Nó không phải là hành vi buôn bán riêng lẻ, đơn phương mà ta có cả một hệ thống các quan hệ buôn bán trong tổ chức thương mại toàn cầu.Với mục tiêu là tiêu thụ sản phẩm của một doanh nghiệp nói riêng và cả quốc gia nói chung

Hoạt động xuất khẩu là một nội dung chính của hoạt động ngoại thương

và là hoạt động đầu tiên của thương mại quốc tế Xuất khẩu có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của từng quốc gia cũng như trên toàn thế giới

Xuất khẩu hàng hóa nằm trong lĩnh vực lưu thông hàng hóa là một trong bốn khâu của quá trình sản xuát mở rộng Đây là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng của nước này với nước khác Có thể nói sự phát triển của xuất khẩu sẽ là một trong những động lực chính để thúc đẩy sản xuất

Trước hết, xuất khẩu bắt nguồn từ sự đa dạng về điều kiện tự nhiên của sản xuất giữa các nước, nên chuyên môn hóa một số mặt hàng có lợi thế và nhập khẩu các mặt hàng khác từ nước ngoài mà sản xuất trong nước kém lợi thế hơn thì chắc chắn sẽ đem lại lợi nhuận lớn hơn

a Lý thuyết lợi thế tuyệt đối

Theo quan điểm về lợi thế tuyệt đối của nhà kinh tế học Adam Smith, một quốc gia chỉ sản xuất các loại hàng hóa, mà việc sản xuất này sử dụng tốt nhất, hiệu quả nhất các tài nguyên sẵn có của quốc gia đó Đây là một trong những giải thích đơn giản về lợi ích của thương mại quốc tế nói chung và xuất

Trang 7

khẩu nói riêng Nhưng trên thực tế việc tiến hàng trao đổi phải dựa trên nguyên tắc đôi bên cùng có lợi Nếu trong trường hợp một quốc gia khác bị thiệt thì họ

sẽ từ chối tham gia vào hoạt động trao đổi này

Tuy nhiên, lợi thế tuyệt đối của Adam Smith cũng giải thích được một phần nào đó của việc đem lại lợi ích của xuất khẩu giữa các nước đang phát triển Với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế toàn cầu mấy thập kỷ vừa qua cho thấy hoạt động xuât khẩu chủ yếu diễn ra giữa các quốc gia đang phát triển với nhau, điều này không thể giải thích bằng lý thuyết tuyệt đối Trong những

cố gắng để giải thích các cơ sở của thương mại quốc tế nói chung và xuất khẩu nói riêng, lợi thế tuyệt đối chỉ còn là một trong những trường hợp của lợi thế so sánh

b Lý thuyết lợi thế so sánh

Theo như quan điểm của lợi thế so sánh của nhà kinh tế học người Anh David Ricardo, ông cho rằng nếu một quốc gia có hiệu quả thấp hơn so với hiệu quả của quốc gia khác trong việc sản xuất tất cả các loại sản phẩm thì quốc gia đó vẫn có thể tham gia vào hoạt động xuất khẩu để tạo ra lợi ích.Khi tham gia vào hoạt động xuất khẩu quốc gia đó sẽ tham gia vào việc sản xuất và xuất khẩu những loại hàng hóa mà việc sản xuất ra chúng ít bất lợi nhất (đó là những hàng hóa có lợi thế tương đối) và nhập khẩu những hàng hóa mà việc sản xuất

ra chúng có những bất lợi hơn (đó là những hàng hóa không có lợi thế tương đối)

Ông bắt đầu với việc chỉ ra những lợi ích của thương mại quốc tế do sự chênh lệch giữa các quốc gia về chi phí cơ hội “Chi phí cơ hội của một hàng hóa là một số lượng hàng hóa khác mà người ta phải bỏ để sản xuất và kinh doanh thêm một đơn vị hàng hóa nào đó”

Trang 8

c Học thuyết HECKCHER-OHLIN

Như chúng ta đã biết lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo chỉ đề cập đến mô hình đơn giản giữa hai quốc gia, việc sản xuất hàng hóa chỉ với một nguồn đầu vào là lao động Vì thế mà lý thuyết của David Ricardo chưa giải thích rõ ràng về nguồn gốc cũng như lợi ích của hoạt động xuất khẩu trong nền kinh tế hiện đại Để đi tiếp con đường của các nhà kinh tế học đi trước, hai nhà kinh tế học người Thụy Điển đã bổ sung mô hình mới trong đó ông đã đề cập tới hai yếu tố đầu vào là vốn và lao động Học thuyết Heckcher-Ohlin phát biểu: Một nước sẽ xuất khẩu loại hàng hóa mà việc sản xuất ra chúng sử dụng nhiều yếu tố rẻ và tương đối sẵn của nước đó và nhập khẩu những hàng hóa mà việc sản xuất ra chúng cần nhiều yếu tố đắt và tương đối khan hiếm ở quốc gia

đó Hay nói một cách khác một quốc gia tương đối giàu lao động sẽ sản xuất hàng hóa sử dụng nhiều lao động và nhập khẩu những hàng hóa sử dụng nhiều vốn

Về bản chất học thuyết Heckcher-Ohlin căn cứ về sự khác biệt về tính phong phú và giá cả tương đối của các yếu tố sản xuất, là nguyên nhân dẫn đến

sự khác biệt về giá cả tương đối của hàng hóa của các quốc gia trước khi có các hoạt động xuất khẩu để chỉ rõ lợi ích của hoạt động xuất khẩu Sự khác biệt về giá cả tương đối của các yếu tố sản xuất và giá cả tương đối của hàng hóa sau

đó sẽ chuyển thành sự khác biệt về giá cả tuyệt đối của hàng hóa Sự khác biệt

về giá cả tuyệt đối của hàng hóa là nguồn lợi của hoạt động xuất khẩu

Nói một cách khác, một quốc gia dù ở trong tình huống bất lợi vẫn có thể tìm ra điểm có lợi để khai thác Bằng việc khai thác các lợi thế này các quốc gia tập trung sản xuất và xuất khẩu những mặt hàng có lợi thế tương đối và nhập khẩu những mặt hàng không có lợi thế tương đối Sự chuyên môn hóa trong sản xuất này làm cho mỗi quốc gia khai thác được lợi thế của mình một cách tốt nhất, giúp tiết kiệm được những nguồn lực như vốn, lao động, tài nguyên thiên

Trang 9

nhiên… trong quá trình sản xuất hàng hóa Chính vì vậy trên quy mô toàn thế giới thì tổng sản phẩm cũng sẽ tăng

1.1.3.2 Vai trò đối với nền kinh tế quốc dân

Xuất khẩu là một trong những yếu tố tạo đà, thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của mỗi quốc gia

Theo như hầu hết các lý thuyết về tăng trưởng và phát triển kinh tế đều khẳng định và chỉ rõ để tăng trưởng và phát triển kinh tế mỗi quốc gia cần có bốn điều kiện là nguồn nhân lực, tài nguyên, vốn và kỹ thuật công nghệ Nhưng hầu hết các quốc gia đang phát triển (như Việt Nam) đều thiếu điều kiện về vốn

và kỹ thuật công nghệ Do vậy câu hỏi đặt ra là làm thế nào để có vốn và công nghệ

a Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Đối với các nước đang phát triển thì bước đi thích hợp nhất là công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước để khắc phục tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, chậm phát triển Tuy nghiên quá trình công nghiệp hóa phải cần có một lượng vốn lớn để nhập khẩu thiết bị, công nghệ tiên tiến

Thực tế cho thấy, để có được nguồn vốn để nhập khẩu, các quốc gia có thể sử dụng nguồn vốn huy động chính như sau:

- Đầu tư nước ngoài, vay nợ các nguồn viện trợ

- Thu từ hoạt động du lịch, dịch vụ thu ngoại tệ trong nước

- Thu từ hoạt động xuất khẩu

Tầm quan trọng của vốn đầu tư nước ngoài thì không ai có thể phủ nhận được, song việc huy động chúng không phải là dễ dàng Sử dụng nguồn vốn này, các nước đi vay pảhi chịu thiệt thòi, phải chịu một số điều kiện bất lợi

và sẽ phải trả sau này

Trang 10

Bởi vậy xuất khẩu là một hoạt động tạo nguồn vốn quan trọng nhất Xuất khẩu tạo tiền đề cho nhập khẩu, nó quyết định đến quy mô và tốc độ tăng trưởng của hoạt động nhập khẩu

b Xuất khẩu thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển

Dưới tác động của xuất khẩu, cơ cấu sản xuất và tiêu dùng của thế giới

đã và đang thay đổi mạnh mẽ Xuất khẩu làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các quốc gia từ nông nghiệp chuyển sang công nghiệp, dịch vụ

Có hai cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu đối với sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Thứ nhất, chỉ xuất khẩu những sản phẩm thừa so với nhu cầu tiêu dùng nội địa Trong trường hợp nền kinh tế còn lạc hậu và chậm phát triển, sản xuất còn cơ bản chưa đủ tiêu dùng, nếu chỉ thụ động chờ ở sự sư thừa ra của sản xuất thì xuất khẩu chỉ bó hẹp trong phạm vi nhỏ và tăng trưởng chậm,

do đó các ngành sản xuất không có cơ hội phát triển

Thứ hai, coi thị trường thế giới để tổ chức sản xuất và xuất khẩu Quan điểm này tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy xuất khẩu Nó thể hiện:

- Xuất khẩu tạo tiền đề cho các ngành cùng có cơ hội phát triển Điều này

có thể thông qua ví dụ như khi phát triển ngành dệt may xuất khẩu, các ngành khác như bông, kéo sợi, nhuộm, tẩy…sẽ có điều kiện phát triển

- Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng thị trường sản phẩm, góp phần ổn định sản xuất, tạo lợi thế nhờ quy mô

- Xuất khẩu tạo diều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất, mở rộng thị trường tiêu dùng của một quốc gia có thể tiêu dùng tất

cả các mặt hàng với số lượng lớn hơn nhiều lần giới hạn khả năng sản

Trang 11

xuất của quốc gia đó thậm chí cả những mặt hàng mà họ không có khả năng sản xuất được.

- Xuất khẩu góp phần thúc đẩy chuyên môn hóa, tăng cường hiệu quả sản xuất của từng quốc gia Nó cho phép chuyên môn hóa sản xuất phát triển

cả về chiều rộng và chiều sâu Trong nền kinh tề hiện đại mang tính toàn cầu hóa như ngày nay, mỗi sản phẩm người ta nghiên cứu thử nghiệm ở nước thứ nhất, chế tạo ở nước thứ hai, lắp ráp ở nước thứ ba, tiêu thụ ở nước thứ tư và thanh toán thực hiện ở nước thứ năm Như vậy, hàng hóa sản xuất ra ở mỗi quốc gia và tiêu thụ ở một quốc gia cho thấy sự tác động ngược trở lại của chuyên môn hóa tới xuất khẩu

c Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm, cải thiện đời sống nhân dân

Đối với công ăn việc làm, xuất khẩu thu hút hàng triệu lao động thông qua việc sản xuất hàng xuất khẩu Mặt khác, xuất khẩu tạo ra nguồn ngoại tệ

để nhập khẩu hàng tiêu dùng đáp ứng yêu cầu ngày càng đa dạng và phong phú của nhân dân

d Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy sự phát triển các mối quan

hệ kinh tế đối ngoại

Xuất khẩu và các mối quan hệ kinh tế đối ngoại, ngoại giao có tác động qua lại, phụ thuộc lẫn nhau Hoạt động xuất khẩu là cơ sở tiền đề vững chắc

để xây dựng các mối quan hệ kinh tế đối ngoại sau này, từ đó kéo theo các mối quan hệ khác phát triển như du lịch quốc tế, bảo hiểm quốc tế, tín dụng quốc tế… ngược lại sự phát triển của các ngành này lại tác động trở lại vào hoạt động xuất khẩu làm cơ sở hạ tầng cho hoạt động xuất khẩu phát triển

Có thể nói xuất khẩu nói riêng và hoạt động thương mại quốc tế nói chung sẽ dẫn tới sự thay đổi trong sinh hoạt tiêu dùng hàng hóa của nền kinh tế bằng hai cách:

Trang 12

- Cho phép khối lượng hàng tiêu dùng nhiều hơn với số hàng hóa được sản xuất ra

- Kéo theo sự thay đổi có lợi cho phù hợp với các đặc điểm của sản xuấtTuy nhiên tùy theo điều kiện cụ thể của từng quốc gia mà các tác động của xuất khẩu với từng quốc gia là khác nhau

1.1.3.3 Vai trò đối với doanh nghiệp

 Cùng với sự bừng nổ của nền kinh tế toàn cầu thì xu hướng vươn ra thị trường quốc tế là xu hướng chung của tất cả các quốc gia và các doanh nghiệp Xuất khẩu là một trong những con đường quen thuộc để các doanh nghiệp thực hiện kế hoạch phát triển, mở rộng thị trường của mình

 Xuất khẩu tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra Nhờ xuất khẩu mà tên tuổi của doanh nghiệp không chỉ được khách hàng trong nước biết đến mà còn có mặt trên thị trường nước ngoài

 Xuất khẩu tạo nguồn ngoại tệ cho các doanh nghiệp, tăng dự trữ từ đó tăng khả năng nhập khẩu, nâng cấp, bổ sung máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu… phục vụ cho quá trình phát triển

 Xuất khẩu phát huy cao độ tính năng động, sang tạo của cán bộ XNK cũng như các đơn vị tham gia như: tích cực tìm tòi, phát triền các mặt trong khả năn xuất khẩu sang các thị trường mà doanh nghiệp có khả năng thâm nhập

 Xuất khẩu buộc các doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới và hoàn thiện công tác quản trị kinh doanh Đồng thời giúp các doanh nghiệp kéo dài tuổi thọ của chu kì sống của một sản phẩm

 Xuất khẩu tất yếu dẫn đến cạnh tranh, theo dõi lẫn nhau giữa các đơn vị tham gia xuất khẩu trong và ngoài nước Đây là một trong những nguyên

Trang 13

nhân buộc các doanh nghiệp xuất khẩu phải nâng cao chất lượng hàng hóa xuất khẩu, hạ giá thành của sản phẩm, từ đó tiết kiệm các yếu tố đầu vào hay tiết kiệm nguồn lực.

 Sản xuất hàng xuất khẩu giúp doanh nghiệp thu hút được nhiều lao động bán ra thu nhập ổn định cho đời sống cán bộ công nhân viên và tăng thêm lợi nhuận

Doanh nghiệp tiến hành xuất khẩu có cơ hội mở rộng quan hệ buôn bán kinh doanh với nhiều đối tác nước ngoài dựa trên cơ sở đôi bên cùng có lợi

1.2 Vị trí và vai trò của ngành xuất khẩu thủy sản trong nền kinh tế

Trong những năm qua, xuất khẩu thủy sản đã có những đóng góp hết sức

to lớn, trở thành động lực thúc đẩy kinh tế thủy sản phát triển nói riêng và sự tăng trưởng kinh tế của Việt Nam nói chung Hàng năm, xuất khẩu thủy sản đã đem lại nguồn ngoại tệ lớn cho đất nước, từ 285,4 triệu USD năm 1991 đến nay thủy sản đã trở thành một trong 4 ngành dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu cả nước, chỉ đứng sau dầu thô, dệt may và giày da Như vậy, cùng với các mặt hàng xuất khẩu khác, xuất khẩu thủy sản đã góp phần rất lớn trong việc tạo ra

Trang 14

nguồn vốn cho sự nghiệp công nghiệp hoa hiện đại hóa đất nước mà chúng ta đang tiến hành.

Tuy nhiên do điều kiện kinh tế còn yếu kém, công nghệ còn lạc hậu nên chúng ta chưa tận dụng được hết những lợi thế đó để thúc đẩy nền kinh tế phát triển Thông qua việc cung ứng sản phẩm thủy sản ra thị trường quốc tế, chúng

ta sẽ có điều kiện để học hỏi và tiếp thu những kinh nghiệm quản lí tiên tiến cũng như có thể nhập khẩu những thiết bị bảo quản, chế biến hiện đại, từ đó quay trở lại khai thác có hiệu quả những lợi thế đó

Hơn nữa, với tiền năng xuất khẩu lớn, hiện nay ngành thủy sản Việt Nam

đã thu hút được trên 30 vạn lao động nhàn rỗi và có ít tay nghề thông qua sản xuất hàng xuất khẩu, giải quyết công ăn việc làm, ổn định xã hội

Với ưu thế là sự phù hợp với giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, thu hút nhiều lao động, tạo ra khoản thu ngoại tệ lớn, xuất khẩu thủy sản đã và đang có vị trí, vai trò rất quan trọng trong hệ thống các mặt hàng xuất khẩu chủ lực ở Việt Nam

1.3 Những cơ sở để lập phương án kinh doanh xuất khẩu

1.3.1 Cơ sở pháp lý

1.3.1.1 Căn cừ vào Luật Thương Mại

Để lập phương án kinh doanh xuất khẩu, công ty cần căn cứ trước hết là Luật thương mại của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2005, có hiệu lực từ ngày 01/01/2006

1.3.1.2 Căn cứ thông tư hướng dẫn và thi hành Nghị định số

12/2006/NĐ-CP của Chính Phủ

Nghị định số 12/2006/NĐ-CP được ban hành ngày 23 tháng 01 năm

2006 quy định chi tiết thi hành Luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế bao gồm xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái

Trang 15

nhập, chuyển khẩu; các hoạt động ủy thác và nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu, đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa.

- Luật và văn bản điện tử năm 2008:

+ Nghị định số 97/2008/NĐ-CP: quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet

và thông tin điện tử trên internet

+ Thông tư số 78/2008/TT-BCT: hướng dẫn thi hành một số nội dung của nghị định số 27/2007/NĐ-CP về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính.+ Thông tư số 09/2008/TT-BCT: hướng dẫn thi hành Nghị định thương mại điện tử

+ Quyết định số 343/2008/QĐ-TTg: thành lập Ban chỉ đạo quốc gia về công nghệ thông tin

1.3.2 Cơ sở thực tế

1.3.2.1 Kết quả nghiên cứu thị trường

Hiện nay hàng xuất khẩu của Việt Nam ngày càng được ưa chuộng ở nhiều nước và khu vực Kim ngạch xuất khẩu thủy sản vào các thị trường ngày càng tăng Ngày nay, ở các thị trường như EU, Mỹ, Nhật bản, xu thế tiêu dùng hàng thủy sản thay thế cho thịt ngày càng tăng mạnh

Trong những năm gần đây, ngành thủy sản của nước ta đang từng bước phát triển và đóng góp không nhỏ vào hoạt động doanh nghiệp được cấp phép vào thị trường Mỹ Hiện nay hàng thủy sản Việt Nam đã xuất khẩu đi 75 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới, nhưng quy mô vẫn còn nhỏ Chính vì thế cần mở rộng quy mô xuất khẩu mặt hàng thủy sản này

Trang 16

Bên cạnh đó nhà nước ta còn tạo điều kiện cho việc xuất khẩu thủy sản như việc hạ mức thuế đánh vào mặt hàng này xuống còn 0% Để đẩy mạnh khai thác và chế biến thủy sản, Nhà nước ta đã đầu tư nhiều phương tiện, cơ sở vật chất, kĩ thuật để khai thác và đánh bắt thủy sản với công suất lớn Đây là những điều kiện hết sức thuận lợi, tạo đà cho các doanh nghiệp tham gia vào hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, đặc biệt là xuất khẩu thủy sản.

Trang 17

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUÂT KHẨU CHẢ

CÁ SUMIRI CỦA CÔNG TY TNHH VIỆT TRƯỜNG

2.1 Giới thiệu công ty TNHH Việt Trường

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.1.1 Lịch sử hình thành

 Công ty TNHH Việt Trường khi mới thành lập là doanh nghiệp tư nhân chuyên kinh doanh mua bán hàng thủy sản và chế biến thủy sản Đến ngày 27/11/2000 thì thành lập Công ty TNHH Việt Trường với ngành nghề kinh doanh chính là kinh doanh chế biến thủy hải sản xuất khẩu

 Các mặt hàng chiến lược trong hoạt động xuất khẩu gồm chả cá (Surimi) xuất khẩu, Bột cá, Tôm, Mực đông lạnh…, bên cạnh đó doanh nghiệp còn kinh doanh rất nhiều mặt hàng bán nội địa như: cá tẩm gia vị, chả cá,

cá cấp đông nguyên con…

 Nguồn nguyên liệu chủ yếu cho hoạt động chế biến của doanh nghiệp được thu mua tại ngư trường Vịnh Bắc Bộ, Trung Bộ

 Công ty gồm 3 thành viên góp vốn trong một gia đình vốn điều lệ là 20

tỷ VND

 Địa chỉ: Cụm công nghiệp Vĩnh Niệm – Lê Chân – Hải Phòng

 Giấy phép kinh doanh: 0202000090 đăng ký lần đầu ngày 16/08/2000

 Mã số thuế: 0200421340

 Điện thoại: 031.3742563 – 031.3742863

 Fax: 031.3742960

 Email: Viettruongco.ltd@vnn.vn

 Số tài khoản tại ngân hàng ngoại thương: 0031000071876

 Số tài khoản tại ngân hàng công thương: 102010000300154

Trang 18

 Số tài khoản tại ngân hàng NN và PTNT: 210031000471

2.1.1.2 Quá trình phát triển

Với lịch sử phát triển hơn 10 năm, uy tín của công ty không chỉ được tạo dựng trên thị trường trong nước mà còn trên cả thị trường quốc tế với những sản phẩm thế mạnh, chất lượng cao như sản phẩm Chả cá(Surimi) xuất khẩu, Bột cá, Tôm, Mực đông lạnh…

Công ty đã chú trọng đầu tư vào nhà xưởng, nâng cấp cũng như cải tiến máy móc, thiết bị, nâng cao khả năng cạnh tranh, tăng năng suất lao động, cải thiện chế độ lương thưởng cho người lao động, sản phẩm chất lượng, mẫu mã

đa dạng, giá thành cạnh tranh, cho nên kết quả kinh doanh không ngừng đi lên.Hiện nay công ty vẫn tiếp tục giữ vững những thành quả mà mình đã tạo lập được và không ngừng phát triển, đóng góp không nhỏ vào vấn đề an sinh xã hội, tạo công ăn việc làm ổn định cho hơn 250 lao động, hàng năm nộp vào ngân sách gần 500 triệu đồng

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ

Hiện tại ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty là kinh doanh thu mua, chế biến thủy sản xuất khẩu Bênh cạnh đó còn kinh doanh hàng tư liệu tiêu dùng, tư liệu sản xuất và dịch vụ xuất nhập khẩu và kinh doanh chế biến thủy sản, lương thực, thực phẩm…

Hoạt động kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp là xuất khẩu thủy hải sản tươi sống và thủy hải sản đã qua chế biến Sản phẩm chiến lược của công ty

là chả cá (Surimi) trong các năm gần đây được chế biến và xuất khẩu với một

số lượng lớn Thị trường nhập khẩu mặt hàng này là Hàn Quốc, Nhật Bản và Singapo… Bên cạnh đó doanh nghiệp còn xuất khẩu các mặt hàng như Tôm, Mực ống… và nhiều loại thủy sản khác

Trang 19

Hoạt động kinh doanh trong nước phần lớn là nghiệp vụ thu mua nguyên vật liệu Trong khoảng thời gian gần đây doanh nghiệp đẩy mạnh hơn hoạt

động kinh doanh trong nước, tập trung cả hai mặt xuất khẩu và tiêu thụ nội địa nhằm hỗ trợ cho nhau cùng phát triển

2.1.3 Cơ cấu, bộ máy tổ chức của công ty TNHH Việt Trường

2.1.3.1 Mô hình cơ cấu tổ chức

Mô hình cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Việt Trường

(Nguồn: Phòng hành chính công ty TNHH Việt Trường)

Kế toán trưởng

Kế toán NVL

Kế toán tổng hợp

Tæ chÕ biÕn Tổ cấp đông

Tæ nguyªn liÖu

Ban giám đốc Đội HACCP

Hội đồng quản trị (3 thành viên góp vốn)

Trang 20

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban

Với một cơ cấu tổ chức theo mô hình trực tuyến từ ban giám đốc xuống các phòng ban chức năng, phân xưởng đã tỏ ra được ưu điểm của mình thể hiện

sự năng động, linh hoạt trong nền kinh tế thị trường Ở bất kỳ một doanh nghiệp nào việc tổ chức bộ máy quản lý cũng như là một nhu cầu tất yếu, nó bảo đảm tính chặt chẽ, nắm bắt nhanh chóng, kịp thời các thong tin về tình hình sản xuất, chất lượng, tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

Ban giám đốc:

- Giám đốc: Là người chỉ đạo chung có thẩm quyền cao nhất, có nhiệm vụ quản

lý toàn diện trên cơ sở chấp hành đúng đắn chủ trương chính sách nhà nước Giám đốc là người đại diện của công ty trước pháp luật

- Phó giám đốc: Là người được điều hành và giám sát công việc sản xuất kinh doanh của công ty, đồng thời là người thay mặt giám đốc điều hành hoạt động của công ty khi giám đốc vắng mặt

Các phòng ban:

- Phòng kế toán: Có chức năng tham mưu cho giám đốc về việc lập kế hoạch và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch tài chính của các phòng kinh doanh Thực hiện các nhiệm vụ về kế toán tài chính

- Phòng kinh doanh: Giới thiệu sản phẩm, tổ chức các hoạt động kinh doanh xuất khẩu, cũng như các hoạt động kinh doanh trong nước

- Phòng tổ chức nhân sự: Có chức năng giúp giám đốc quản lý về tổ chức nhân

sự, hành chính, quản lý chế độ với người lao động, kế hoạch đào tạo Bên cạnh

Trang 21

tổ chức nhân sự có nhiệm vụ tổ chức sinh hoạt và các hoạt động tinh thần cho công nhân viên chức của công ty.

- Phòng sản xuất: Chịu trách nhiệm chỉ đạo sản xuất từ nguyên vật liệu chế biến

 Hệ thống dây chuyền Surimi (chả cá)

 Hệ thống máy móc tủ đông, máy đá: Tủ cấp đông: 02 tủ (công suất 1 tấn/mẻ/tủ), Kho lạnh: 02 kho (220 tấn/02 kho), Máy đá vảy: 01 máy (công suất 10 tấn/ngày), Hầm đông: 01 hầm (công suất 10 tấn/ ngày), Kho tiền đông: 01 kho (công suất 03 tấn/ngày)

 02 kho bảo quản: 100 tấn – 120 tấn

 Các máy móc thiết bị khác để chế biến thủy sản

Trang 22

2.1.5 Tài sản, nguồn vốn, lao động

2.1.5.1 Quy mô về tài sản

Trang 24

7 Lợi nhuận sau

thuế chưa phân phối

Trang 25

2.1.5.3 Quy mô về lao động

Bảng 2.4 Bảng quy mô lao động

Trang 26

Nhận xét:

Công ty TNHH Việt Trường là doanh nghiệp thuộc loại vừa và nhỏ Mỗi năm ổn định công ăn việc làm cho hơn 250 lao động Cụ thể năm 2011 tổng số lao động của công ty là 275 lao động Do năm 2012 kinh tế thị trường bất ổn, trong tình hình khó khăn chung, công ty đã buộc phải cắt giảm lao động xuống chỉ còn 260 lao động, để đảm bảo đời sống cho cán bộ, công nhân viên của công ty Số lượng lao động giảm 15 người so với năm 2011 Năm 2013 vừa qua, tình hình kinh tế không mấy chuyển biến, để đạt được mục tiêu đề ra, để tăng lợi nhuận, doanh nghiệp buộc phải cắt giảm các khoản chi, trong đó bao gồm cả việc cắt giảm nhân công để giảm các khoản chi về lương công nhân cũng như các khoản chi liên quan đến người lao động Số lao động năm 2013 chỉ còn 200 lao động Trong đó lao động trực tiếp chiếm 85% tổng số lao động, còn lại 15% là lao động gián tiếp Công ty TNHH Việt Trường là doanh nghiệp kinh doanh và chế biến thủy hải sản Do tính chất của ngành nghề kinh doanh

mà số lượng lao động nữ của công ty chiếm tỷ lệ cao hơn so với lao động nam

Tỷ lệ lao động nữ chiếm 70% (năm 2012) và 72% (năm 2013)

Cán bộ, công nhân viên của công ty hầu hết đều nằm trong độ tuổi từ 20 đến 30 tuổi (số lao động trong độ tuổi này chiếm 60% tổng số lao động) Độ tuổi từ 31 đến 35 tuổi chiếm 25% và trên 35 tuổi chiếm 15% Năm 2013, theo

số liệu cung cấp của phòng hành chính công ty TNHH Việt Trường thì số lao động trình độ cao đẳng, đại học và trên đại học chiếm khoảng 15%, trình độ PTTH và trung cấp nghề chiếm tỷ lệ cao nhất là 75% Số lao động làm việc theo hợp đồng, thời vụ chiếm tỷ lệ nhỏ khoảng 10%

Trang 27

2.1.6 Các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu

2.1.6.1 Chỉ tiêu doanh thu

a Tăng trưởng doanh thu

Bảng 2.5 Bảng tăng trưởng doanh thu

Trang 28

Năm 2013 tuy kinh tế trong nước và thế giới có nhiều khó khăn, việc xuất khẩu thủy sản sang các thị trường nước ngoài không được thuận lợi, nhưng doanh thu của công ty vẫn tăng trưởng ở mức ổn định, đạt 87.008.476.767 đồng Doanh thu tăng 17% so với năm 2012, tương ứng tăng 13,215 tỷ đồng.

Tốc độ tăng trưởng doanh thu tuy chưa cao nhưng vẫn giữ được sự ổn định giúp công ty giữ được thương hiệu, uy tín trên cả thị trường trong nước và nước ngoài và tiếp tục phát triển trong năm 2014

Ngày đăng: 19/03/2014, 21:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Bảng tài sản ngắn hạn - Thực trạng hoạt động xuất khẩu chả cá Surimi của công ty TNHH Việt Trường
Bảng 2.2. Bảng tài sản ngắn hạn (Trang 23)
Bảng 2.3. Bảng quy mô về vốn - Thực trạng hoạt động xuất khẩu chả cá Surimi của công ty TNHH Việt Trường
Bảng 2.3. Bảng quy mô về vốn (Trang 24)
Bảng 2.4. Bảng quy mô lao động - Thực trạng hoạt động xuất khẩu chả cá Surimi của công ty TNHH Việt Trường
Bảng 2.4. Bảng quy mô lao động (Trang 25)
Bảng 2.5. Bảng tăng trưởng doanh thu - Thực trạng hoạt động xuất khẩu chả cá Surimi của công ty TNHH Việt Trường
Bảng 2.5. Bảng tăng trưởng doanh thu (Trang 27)
Bảng 2.6. Bảng cơ cấu doanh thu của công ty theo từng mặt hàng - Thực trạng hoạt động xuất khẩu chả cá Surimi của công ty TNHH Việt Trường
Bảng 2.6. Bảng cơ cấu doanh thu của công ty theo từng mặt hàng (Trang 29)
Bảng 2.7. Bảng chỉ tiêu lợi nhuận năm 2013 - Thực trạng hoạt động xuất khẩu chả cá Surimi của công ty TNHH Việt Trường
Bảng 2.7. Bảng chỉ tiêu lợi nhuận năm 2013 (Trang 30)
Bảng 2.8. Bảng khái quát kết quả SXKD của công ty 2010 – 2013 - Thực trạng hoạt động xuất khẩu chả cá Surimi của công ty TNHH Việt Trường
Bảng 2.8. Bảng khái quát kết quả SXKD của công ty 2010 – 2013 (Trang 31)
2.2.1.1. Sơ đồ quy trình xuất khẩu hàng hóa - Thực trạng hoạt động xuất khẩu chả cá Surimi của công ty TNHH Việt Trường
2.2.1.1. Sơ đồ quy trình xuất khẩu hàng hóa (Trang 34)
Bảng 2.9. Bảng số liệu kết quả hoạt động xuất khẩu chả cá sumiri - Thực trạng hoạt động xuất khẩu chả cá Surimi của công ty TNHH Việt Trường
Bảng 2.9. Bảng số liệu kết quả hoạt động xuất khẩu chả cá sumiri (Trang 41)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w