1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích hiệu quả sản xuất và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất lúa ở huyện châu thành tỉnh an giang

92 979 4
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích Hiệu quả Sản Xuất Và Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Hiệu Quả Sản Xuất Lúa Ở Huyện Châu Thành Tỉnh An Giang
Trường học Đại học Cần Thơ
Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp
Thể loại Luận văn/thạc sĩ
Năm xuất bản N/A
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 23,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiệu quả sản xuất và các nhân tô nh hưởng đên hiệu quả sản xuất lúa ở Châu Thành, AG LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập được và k

Trang 1

Hiệu quả sản xuất và các nhân tô nh hưởng đên hiệu quả sản xuất lúa ở Châu Thành, AG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÂN THƠ

KHOA KINH TE QUAN TRI KINH DOANH

LUAN VAN TOT NGHIEP

PHAN TICH HIEU QUA SAN XUAT VA

CAC NHAN TO ANH HUONG DEN HIEU

QUA SAN XUAT LUA HUYEN CHAU

THANH - TINH AN GIANG

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

MSSV: 4077631 Lớp: KT0723A3 - K33

> Cần Thơ, 2011 <<

Trang 2

Hiệu quả sản xuất và các nhân tô nh hưởng đên hiệu quả sản xuất lúa ở Châu Thành, AG

Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Trường Đại Học Cần Thơ, đặc biệt

là quý thây cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đã giúp đỡ em trong quá trình

học

Xin chân thành cảm ơn các cán bộ Trạm Bảo Vệ Thực Vật đã cung cấp số

liệu và nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập làm luận văn

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy Lê Quang Viết

đã giúp đỡ em trong suốt quá trình làm luận văn

Em xin chân thành cảm ơn!

Ngày tháng năm 2011

Sinh viên thực hiện

Truong My Trinh

Trang 3

Hiệu quả sản xuất và các nhân tô nh hưởng đên hiệu quả sản xuất lúa ở Châu Thành, AG

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập được

và kết quả phân tích trong đề tài là hoàn toàn trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Trang 4

Hiệu quả sản xuất và các nhân tô nh hưởng đên hiệu quả sản xuất lúa ở Châu Thành, AG

NHAN XET CUA CO QUAN THUC TAP

O46 FHS 2Ys 3 38 2s 8 28 2s 2 Os 2 2 OK OK OK OK OK

Ngày tháng năm 2011 Thủ trưởng đơn vị

Trang 5

Hiệu quả sản xuất và các nhân tô nh hưởng đên hiệu quả sản xuất lúa ở Châu Thành, AG

Trang 6

Hiệu quả sản xuất và các nhân tô nh hưởng đên hiệu quả sản xuất lúa ở Châu Thành, AG

6 Các nhận xét khác:

Cần Thơ, ngày tháng năm 2011

Giáo viên hướng dẫn

Lê Quang Viết

Trang 7

Hiệu quả sản xuất và các nhân tô nh hưởng đên hiệu quả sản xuất lúa ở Châu Thành, AG

NHAN XET CUA GIAO VIEN PHAN BIEN

O46 FHS 2Ys 3 38 2s 8 28 2s 2 Os 2 2 OK OK OK OK OK

Cần Thơ, ngày tháng năm 2011

Giáo viên phản biện

Trang 8

Hiệu quả sản xuất và các nhân tô nh hưởng đên hiệu quả sản xuất lúa ở Châu Thành, AG

DANH MỤC BIEU BANG

Bảng 3.1: Cơ cầu kinh tế của tỉnh An Giang năm 2008 .-.-.- + +: 18

Bảng 3.2: Diện tích lúa huyện Châu Thành . - c2 s2 +23 + s+*sssss3 21

Bảng 3.3: Năng suất lúa huyện Châu Thành . + 5 + 2 <2 se £££sz£zed 22

Bảng 4.1: Diện tích đất canh tác lúa của nông dân huyện Châu Thành - tỉnh An 6; 0 27 Bảng 4.2: Số tuôi của chủ hộ và số năm trồng lúa 2+2 s+szszxzxczcze: 28 Bảng 4.3: Số nhân khẩu và số lao động trong nông hộ huyện Châu Thành 28 Bảng 4.4: Trình độ học vẫn của chủ hỘộ «+ << k+t+xE SE SE SE SE EsEekereeeecke 29 Bảng 4.5: Nguyên nhân sản xuất lúa của nông hộ huyện Châu Thành 30 Bảng 4.6: Giống lúa được các hộ nông dân chọn trồng : 5-5552 31

Bảng 4.8: Kết quả bảng chéo Crosstab giữa yếu tố giống lúa và trình độ học vẫn

Bảng 4.9: Lý do chọn giống lúa - - << SkS SE E12 E111 re, 34 Bảng 4.10: Nguồn cung cấp giống lÚa - ¿c6 S6 3 221 x32 2E £Eckerereee 35

;1158 86160 36 Bảng 4.12: Kết quả bảng chéo Crosstab giữa yếu tố nơi mua giống lúa và trình độ

Bảng 4.13: Sử dụng phân bón và thuốc BVTTV ¿c6 ccccc xxx, 38

;10158/ 65860 0 Si e 38 Bảng 4.15: Kết quả bảng chéo Crosstab giữa yêu tố sử dụng phân bón, thuốc

Bảng 4.16: Nguồn kỹ thuật trồng lúa + << SE SEEE*EEeEErkekrxrkrxrec: 40 Bảng 4.17: Tập huấn . - - S<ceS3 S2 SE 5 5115151715 1111111111 xu 41 Bảng 4.18: Các khoản mục chỉ phí sản xuất lúa bình quân trên 1 công đất vụ ĐX

¬— 42 Bảng 4.19: Các khoản mục chỉ phí sản xuất lúa bình quân trên 1 công đất vụ HT

Bang 4.20: Doanh thu sản xuất lúa + + 5< SE+k+E*EEE£EeeEEckrke xe cư, 46

Bảng 4.21: Lợi nhuận sản XUẤT ÏÚi QC ST S111 S1 E1 TS E111 111111111111 cười 46

Trang 9

Hiệu quả sản xuất và các nhân tô nh hưởng đên hiệu quả sản xuất lúa ở Châu Thành, AG

Bảng 4.22: Các chỉ số tài chính trong sản xuất lúa của nông hộ huyện Châu

§ 050 06 171 47 Bang 4.23: Téng hop cac chi 86 c.ccecescseseccscsescscsesceseeecesesscstssscsvstscsesteteseesea 48 Bảng 4.24: Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lúa vụ

Bảng 4.25: Tổng hợp các chỉ sỐ 5 - + t3 E112 1215111111571 r1 xe 5l Bảng 4.26: Kết quả phân tích các yếu tổ ảnh hướng đến năng suất lúa vụ HT .52 Bảng 4.27: Tổng hợp các chỉ sỐ + ¿6 SE SE E32 1212115121211 54 Bảng 4.28: Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất lúa vụ

909011001 00007070807 55 Bang 4.29: Tong hop cac chi 86 ccccccccscssescssesesesseesssssesseessssseseesesssteseeseeenses 58 Bảng 4.30: Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất lúa vụ s00 59 Bảng 4.31: Những thuận lợi trong quá trình sản xuất lúa - - 2s: 62

Bảng 4.32: Những khó khăn trong quá trình sản xuất lúa . - 64

Bảng 4.33: Giá bán bình quân 1 kg lúa của nông hộ huyện Châu Thành — tinh An

Trang 10

Hiệu quả sản xuất và các nhân tô nh hưởng đên hiệu quả sản xuất lúa ở Châu Thành, AG

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1: Tý lệ trình độ học vấn của nông hộ, - 22-252 <2 s+x£s£sse: 29

Hình 4.2: Tý lệ nguyên nhân sản xuất lúa của nông hộ huyện Châu Thành 30 Hình 4.3: Tý lệ giống lúa được các hộ nông dân chọn trồng - - 32 Hình 4.4: Tỷ lệ về lý do chọn giống lúa của nông dân huyện Châu Thành 35 Hình 4.5: Nguồn kỹ thuật trồng lúa của nông dân huyện Châu Thành - tỉnh An 6; 0 40 Hình 4.6: Tập huấn cho nông đân huyện Châu Thành 5-2555 5¿ 41

Hình 4.7: Các khoản mục chi phí sản xuất lúa vụ Đông Xuân của nông hộ huyện

Châu Thành - + - << CE SE 21.33333300 115105505 1 511180255 1n vn ng nà 43 Hình 4.§: Các khoản mục chi phí sản xuất lúa vụ Hè Thu của nông hộ huyện

0081011117 45

Trang 11

Hiệu quả sản xuất và các nhân tô nh hưởng đên hiệu quả sản xuất lúa ở Châu Thành, AG

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

GDP: Tổng sản phẩm quốc nội

CP LDGD: Chi phí lao động gia đình

Thuốc BVTV: Thuốc bảo vệ thực vật

Trang 12

Hiệu quá sản xuất và các nhân tổ ảnh hướng đến hiệu quả sản xuất lúa ở Châu Thành, AG

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU 1.1 SU CAN THIET CUA DE TAI

Việt Nam là một quốc gia đứng lên sau chiến tranh, từng trải qua nạn đói, làm chết hàng triệu người và cũng là quốc gia trước đây phải đi nhập khẩu lương thực thì nay lương thực chắng những đảm bảo cung cấp đủ cho thị trường trong nước mà còn tự hào là nước có diện tích sản xuất lúa gạo đứng hàng thứ 5 và xuất khẩu gạo đứng thứ 2 trên thế giới” Với hơn 70% dân số lao động trong nông nghiệp mà phần lớn trong số đó là ngành trồng lúa Có thể nói, lúa gạo đối với Việt Nam không chỉ cung cấp nguồn lương thực cơ bản mà còn đóng vai trò quan trọng trong đời sống chính trị, kinh tế, văn hoá — xã hội Bên cạnh đó, sản xuất lúa gạo được xem là nhiệm vụ hàng đầu cho vấn đề phát triển đất nước và

an ninh lương thực quốc gia mà Đảng và Nhà nước ta luôn chú trọng và quan tâm

Với xu hướng phát triển chung của đất nước, để phục vụ cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đang diễn ra từng ngày và ở mọi nơi, điện tích đất nông nghiệp phải nhường chỗ cho các công trình xây dựng, cho sự phát triển các ngành công nghiệp, quá trình đô thị hoá dién ra 6 at, thi van dé đảm bảo an ninh lương thực đã thực sự trở thành một gánh nặng cho người nông dân Việt Nam

Châu Thành là một huyện thuần nông, với diện tích 34.682 ha đất tự nhiên

trong đó có 29.252 ha là sản xuất nông nghiệp ”” Đồng thời, với địa hình bằng

phăng, đất đai phì nhiêu, người dân có kinh nghiệm sản xuất lúa, mặt khác huyện

đã chủ động áp dụng nhiều biện pháp kỹ thuật mới như “1 phải, 5 giảm”, “3 giảm, 3 tăng”, đã góp phần làm cho Châu Thành thật sự là vựa lúa của tỉnh An Giang Mặc dù vậy, hiệu quả sản xuất lúa của huyện vẫn chưa cao, chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có của huyện Do vẫn còn một bộ phận không nhỏ nông dân ở đây còn giữ những tập quán sản xuất cũ, chưa sử dụng giống xác nhận, sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật không hiệu quả làm tăng chỉ phí sản xuất, số hộ nông dân áp dụng kỹ thuật mới vào sản xuất chưa nhiều nên đã làm cho năng suất chưa cao, chất lượng lúa thấp làm giảm giá bán dẫn đến lợi nhuận

” Nguồn: www.festivalluagao.vn

Trang 13

Hiệu quả sản xuất và các nhân tô nh hưởng đến hiệu quả sản xuất lúa ở Châu Thành, AG

chưa cao Do đó, em chọn đề tài “Phân tích hiệu quả sản xuất và các nhân tổ ảnh hướng đến hiệu quả sản xuất lúa ở huyện Châu Thành tính An Giang” nhằm tìm ra các nhân tố ảnh hướng đến năng suất, lợi nhuận và đưa ra những giải pháp nhằm giúp người nông dân nâng cao hiệu quả sản xuất lúa, góp phần gia tăng thu nhập kinh tế hộ gia đình, cải thiện đời sống người dân tốt hơn

1.2 MỤC TIỂU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích hiệu quả sản xuất và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất

lúa ở huyện Châu Thành tỉnh An Giang Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp

nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất lúa trên địa bàn này

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất lúa ở huyện Châu Thành - tinh An Giang

1.3 CAC GIA THUYET CAN KIEM DINH VA CAU HOI NGHIEN CUU 1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định

Sản xuất lúa chưa mang lại hiệu quả kinh tế cho nông hộ

Các nhân tố chi phí làm đất, chi phí giống, chỉ phí tưới tiêu, chi phí phân

bón, chi phí thuốc BVTV, chi phí lao động gia đình, chi phí lao động thuê, chi phí lãi vay có ảnh hưởng đên hiệu quả sản xuât lúa

Trang 14

Hiệu quả sản xuất và các nhân tô nh hưởng đên hiệu quả sản xuất lúa ở Châu Thành, AG

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu

Tình hình sản xuất lúa ở huyện Châu Thành qua các năm 2008, 2009 và

năm 2010 như thế nào?

Sản xuất lúa ở huyện Châu Thành có mang lại hiệu quả kinh tế cho nông hộ không?

Những nhân tố nào có ảnh hưởng đến năng suất và hiệu quả sản xuất lúa của nông hộ và sự ảnh hưởng của các nhân tố đó đến năng suất và hiệu quả sản xuất ở mức độ nào?

Trong quá trình sản xuất lúa nông hộ có những thuận lợi và khó khăn gì?

Để giúp nông dân nâng cao hiệu quả sản xuất lúa thì cần có những giải pháp nào?

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Không gian nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu tại địa bàn huyện Châu Thành, tỉnh An Giang Sở dĩ chọn nơi đây để nghiên cứu là vì huyện Châu Thành là một trong những huyện sản xuất lúa lớn của tỉnh An Giang, trong đó tập trung nhiều nhất là các xã Hoà

Bình Thạnh, Vĩnh Lợi, Vĩnh Thành, Cần Đăng, Bình Thạnh

1.4.2 Thời gian nghiên cứu

Những thông tin về số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2008 đến năm

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

Các nông hộ tham gia sản xuất lúa trên địa bàn huyện Châu Thành, tỉnh An Giang

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐÉN ĐÈ TÀI NGHIÊN

CỨU

1 Hồ Thị Linh (2008), Phân tích hiệu quả sản xuất lúa cao sản tại phường Vĩnh Hiệp, Thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang, luận văn tốt nghiệp Mục tiêu tổng quát của đề tài là tìm hiểu thực trạng, phân tích và đánh giá hiệu quả sản

Trang 15

Hiệu quả sản xuất và các nhân tô nh hưởng đên hiệu quả sản xuất lúa ở Châu Thành, AG

xuất lúa cao sản ở phường Vĩnh Hiệp, Thành phố Rạch Giá của tỉnh Kiên Giang

để từ đó đề xuất một số giải pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và thu nhập cho nông hộ Tác giả đã sử đụng phương pháp thống kê mô tả để đánh giá thực trạng sản xuất chung của các nông dân ở phường Vĩnh Hiệp, phân tích

và so sánh hiệu quả sản xuất lúa cao sản qua 02 vụ chính là Đông Xuân và Hè Thu Đồng thời tác giả cũng sử dụng phương pháp hồi quy tương quan để phân tích những nhân tổ ảnh hưởng đến quá trình sản xuất lúa cao sản của nông hộ

2 Sơn Vĩnh Hồ (2008), Phân tích hiệu quả sản xuất mía nguyên liệu tỉnh

Sóc Trăng, luận văn tốt nghiệp Mục tiêu tông quát của đề tài là nhằm phân tích

hiệu quả sản xuất mía nguyên liệu ở tỉnh Sóc Trăng, từ đó tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất mía cho nông hộ Tác giả đã sử dụng phương pháp thống kê mô tả để đánh giá thực trạng và tình hình sản xuất mía nguyên liệu tại tỉnh Sóc Trăng, phương pháp phân tích chỉ phí — lợi ích nhằm đánh giá xem việc sản xuất mía nguyên liệu của nông dân ở tỉnh Sóc Trăng có đạt được hiệu quá kinh tế hay không, đồng thời tác giả cũng đã dùng phương pháp phân tích hồi quy tương quan nhằm phân tích các nhân tố có ảnh hưởng đến năng suất và thu nhập của nông hộ trồng mía

3 Nguyễn Thị Mỹ Diệu (2010), Phân tích hiệu quả sản xuất xà lách xoong

ở huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long, luận văn tốt nghiệp Mục tiêu tổng quát của

dé tài là nhằm phân tích hiệu quả sản xuất xà lách xoong ở huyện Bình Minh — tỉnh Vĩnh Long, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất cho nông hộ Trong đề tài tác giả có sử dụng phương pháp thống kê mô tả để phân tích tình hình sản xuất xà lách xoong của nông dân ở huyện Bình Minh — tỉnh Vĩnh Long, phương pháp phân tích chi phí — lợi ích để đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất xà lách xoong và cuối cùng tác giả đã sử dụng phương pháp phân tích hồi quy tương quan để tìm ra các nhân tố có ảnh hưởng đên năng suât và thu nhập của nông hộ sản xuât xà lách xoong

Trang 16

Hiệu quá sản xuất và các nhân tổ ảnh hướng đến hiệu quả sản xuất lúa ở Châu Thành, AG

CHƯƠNG 2

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Khái niệm hiệu quả và hiệu quả san xuất

Hiệu quả: là việc xem xét và lựa chọn thứ tự ưu tiên các nguồn lực sao cho đạt kết quả cao nhất Hiệu quả bao gồm ba yếu tố: không sử dụng nguồn lực lãng phí; sản xuất với chi phí thấp nhất; sản xuất đủ để đáp ứng nhu cầu của thị trường

Hiệu quả sản xuất: bao gồm hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả kinh tế và hiệu quả

phân phối Nhưng do ở đây đề tài chỉ đánh giá hiệu quả sản xuất hay nói chính xác hơn là giới hạn ở chỗ chỉ xem xét hiệu quả kinh tế của sản xuất lúa, cho nên không cần thiết phải đưa vào phân tích hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân phối

- Hiệu quả kỹ thuật: là việc tạo ra một SỐ lượng sản phẩm nhất định từ việc

sử dụng các nguồn lực đầu vào ít nhất Nó được xem là một thành phần của hiệu

quá kinh tế; bởi vì muốn đạt được hiệu quả kinh tế trước tiên phải đạt được hiệu

quả kỹ thuật

- Hiệu quả kinh tế: là sự kết hợp các yếu tố sản xuất (đất đai, vốn, lao động,

kỹ thuật sản xuất) nhất định để tạo ra lượng sản phẩm đầu ra lớn nhất Tiêu chí

về hiệu quả kinh tế thực chất là giá trị; nghĩa là khi sự kết hợp yếu tố sản xuất

thay đối làm tăng giá trị thì sự thay đôi đó có hiệu quả và ngược lại thì không hiệu quả

Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu biểu hiện kết quả hoạt động sản xuất, nói rộng

ra là hiệu quả hoạt động kinh tế, hoạt động kinh doanh, phản ảnh tương quan giữa kết quả đạt được so với hao phí lao động, vật tư, tài chính Là chỉ tiêu phản ánh trình độ và chất lượng sử dụng các yếu tố sản xuất - kinh doanh, nhằm đạt

được kết quả kinh tế tối đa với chỉ phí tối thiểu Tùy theo mục đích đánh giá, có thể đánh giá hiệu quả kinh tế bằng những chỉ tiêu khác nhau như năng suất lao

động, hiệu suất sử dụng vốn, hàm lượng Vật tư của sản phẩm, lợi nhuận so với đồng vốn đã bỏ ra, thời gian thu hồi vốn Chỉ tiêu tổng hợp thường dùng nhất

là doanh lợi thu được so với tông sô vôn đã bỏ ra

Trang 17

Hiệu quả sản xuất và các nhân tô nh hưởng đên hiệu quả sản xuất lúa ở Châu Thành, AG

2.1.2.3 Giá thực tễ của các yễu tổ đầu vào

Các yếu tố đầu vào chủ yếu bao gồm các loại vật tư nông nghiệp (phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, giống, nước tưới ); trang bị kỹ thuật (máy cày, máy xới, may bom, máy tưới nước, bình phun xỊt thuốc .) và lao động

- Vật tư nông nghiệp: giá thực tế của các loại vật tư nông nghiệp được tính theo giá bán lẻ (ngay tại địa bàn mà phần lớn nông dân trong cùng khu vực thường mua) cộng với các khoản khác như: vận chuyển, hao hụt và cuối cùng đến ruộng của mình Giá này được tính trên từng đơn vị của các yếu tố (lít, chai,

kg, .)

- Trang bị kỹ thuật: nếu việc ứng dụng kỹ thuật có sử dụng máy móc, thiết

bị thì việc xác định chi phí thực tế các yếu tố này có thể được tiến hành bằng hai cách:

+ Dùng giá thuê được phố biến của các yếu tố đó tại địa phương

+ Tính chi phí khấu hao máy móc thiết bi trong khoảng thời gian nhất định

- Lao động: giá thực tế của lao động sẽ bằng tiền công được trả cộng với các khoản khác phải chỉ mà không trả bằng tiền (nếu có) Nếu nông hộ sử dụng lao động gia đình tham gia vào sản xuất thì chi phí lao động cũng phải tính như trong trường hợp thuê lao động

2.1.3 Các chỉ số tài chính dùng đề phân tích hiệu quả sản xuất

Để phân tích hiệu quả sản xuất lúa của nông hộ, đề tài đã sử dụng các chỉ số tài chính sau đây:

Trang 18

Hiệu quả sản xuất và các nhân tô nh hưởng đên hiệu quả sản xuất lúa ở Châu Thành, AG

Tổng chỉ phí sản xuất = chỉ phí vật chất (chi phí vật tư nông nghiệp và trang bị

kỹ thuật) + chi phí lao động (bao gồm LÐ thuê và LĐGĐ) + chỉ phí khác

Là phần lợi nhuận thu được cộng với chỉ phí lao động gia đình đã bỏ ra

Thu nhập = Lợi nhuận + Chi phi LDGD

*Tỷ suất thu nhập:

Phản ánh hiệu quá đầu tư, nghĩa là khi người sản xuất đầu tư một đồng chi

phí sản xuất thì sẽ thu về được bao nhiêu đồng thu nhập tương ứng

Tý suât thu nhập = Thu nhập/Tông chi phí sản xuât

* Tỷ suất lợi nhuận:

Chỉ tiêu này có ý nghĩa là một đồng chi phí sản xuất bỏ ra thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận tương ứng

Tỷ suất lợi nhuận = Lợi nhuận/Tông chi phí sản xuât

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu

Địa bàn nghiên cứu của đề tài là huyện Châu Thành, tỉnh An Giang Lý do chọn địa bàn huyện Châu Thành để nghiên cứu vì nơi đây tập trung nhiều hộ nông dân trồng lúa và là vùng lúa nguyên liệu trọng điểm của tỉnh An Giang Đề tài này đã chọn ra 03 xã tiêu biểu là: Hoà Bình Thạnh, Vĩnh Thành và Vĩnh Lợi của huyện Châu Thành, tỉnh An Giang, đây là những xã có diện tích trồng lúa lớn trong huyện và có nhiều kinh nghiệm, hầu hết nông dân đã tham gia sản xuất lúa

từ rất lâu, sau đó chọn ra 60 hộ nông dân trồng lúa để phỏng vẫn trực tiếp Các xã được chọn bao gồm:

- Xã Hoà Bình Thạnh, huyện Châu Thành, tỉnh An G1ang

Trang 19

Hiệu quá sản xuất và các nhân tổ ảnh hướng đến hiệu quả sản xuất lúa ở Châu Thành, AG

- Xã Vĩnh Thành, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang

- Xã Vĩnh Lợi, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thứ cấp: Dựa vào số liệu thống kê từ Trạm Bảo Vệ Thực Vật huyện Châu Thành, Cục thống kê tỉnh An Giang Ngoài ra, số liệu còn được thu thập thông qua sách, báo, tạp chí, các trang web có nội dung liên quan đến đề tài nghiên cứu

Số liệu sơ cấp: sử dụng phương pháp điều tra (quan sát trực tiếp, phỏng vấn nông hộ thông qua bảng câu hỏi ) để thu thập số liệu sơ cấp thuộc 03 xã Hoà

Bình Thạnh, Vĩnh Thành và Vĩnh Lợi Cả 03 xã nói trên đều là những xã có điều

kiện đất đai rất phù hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của lúa

2.2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.2.3.1 Phương pháp xử lý dữ liệu

Đối với đữ liệu thứ cấp: sử dụng phương pháp thống kê mô tả để phân tích, tổng hợp, so sánh số tương đối và số tuyệt đối về thực trạng sản xuất lúa qua các năm tồi từ đó đưa ra nhận xét

Đối với đữ liệu sơ cấp:

- Đánh giá hiệu quả sản xuất thông qua phân tích các khoản mục chỉ phí, thu nhập điều tra được từ các nông hộ sản xuất đề tính được khoản lợi nhuận

- Tiến hành mã hóa các dữ liệu định tính để chuyển hóa về định lượng

- Chọn ra các biến có ý nghĩa và thiết lập mô hình hồi quy để mô tả mối quan hệ giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc

- Dựa vào kết quả chạy mô hình, viết lại phương trình hồi quy để xác định

những yếu tố nào có ảnh hưởng tốt hay không tốt đến năng suất và hiệu quả sản

xuất

- Sau đó kiểm tra mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến năng suất và hiệu quả sản xuất

- Các dữ liệu định tính như: độ tuổi nông hộ, số năm kinh nghiệm, trình độ

học vẫn, nguyên nhân sản xuất lúa, và biến định lượng như: CP làm đất, CP

giống, CP phân bón, CP thuốc BVTV, CP thué LD, CP LDGD, CP thu hoạch,

CP lãi vay, được phân tích bằng phương pháp thông kê mô tả; phương pháp

Trang 20

Hiệu quả sản xuất và các nhân tô nh hưởng đên hiệu quả sản xuất lúa ở Châu Thành, AG

tính trung bình; phương pháp phân tích tương quan và hồi quy bằng phần mềm SPSS

2.2.3.2 Phương pháp phân tích cho từng mục tiêu cụ thể

Để hoàn thành các mục tiêu cụ thê trong quá trình nghiên cứu, đề tài đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau đây:

® Đối với mục tiêu 1: Khái quát về tình hình sản xuất lúa ở huyện Châu

Thành qua các năm 2008, 2009 và năm 2010, và mục tiêu 2: Mô tả các đặc điểm của nông hộ sản xuất như: độ tuổi, số năm trồng lúa, nhân khẩu, lao động, diện tích đất trồng lúa, Đề tài đã sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh số tương đối và so sánh số tuyệt đối

a Phương pháp thống kê mô tả

Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng trong đề tài nhằm mô tả thực trạng chung của nông hộ sản xuất lúa ở huyện Châu Thành - tỉnh An Giang Cụ thể như: độ tuổi, số năm kinh nghiệm, trình độ học vấn, nguyên nhân sản xuất lúa, diện tích canh tác, v.v

Các công cụ thống kê được sử đụng để phân tích số liệu: bảng thống kê (là hình thức trình bày số liệu thống kê và thông tin đã thu thập làm cơ sở để phân tích và kết luận, trình bày kết quả nghiên cứu), biểu đồ, biểu bảng

b Phương pháp so sánh số tuyệt đối và so sánh số tương đối

- So sánh số tuyệt đối là kết quả phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so với

kỳ gốc của chỉ tiêu, kết quả biểu hiện quy mô của hiện tượng kinh tế

- So sánh số tương đối là kết quả phép chia giữa hiệu số của trị số kỳ phân tích so với kỳ gốc chia cho trị số của kỳ gốc Kết quá biểu hiện kết cấu, mối quan

hệ, tốc độ phát triển mức độ phô biến của các hiện tượng kinh tế

œ® Đối với mục tiêu 3: Phân tích hiệu quả sản xuất lúa ở huyện Châu

Thành bằng cách phân tích các khoản mục chỉ phí, doanh thu và thu nhập Đề tài

đã sử dụng phương pháp phân tích chi phí - lợi ích để nghiên cứu

Phương pháp phân tích chi phí — loi ich (CBA — Cost Benefit Analysis) la phương pháp ước tính sự đánh đổi thực giữa các phương án, nhờ đó giúp cho xã hội đạt được những lựa chọn ưu tiên kinh tế của mình Ngoài ra, nó còn là phương pháp thường được sử dụng để phân tích kết quả hoạt động sản xuất, xác định lợi ích đạt được so với phần chi phí bỏ ra Trong nghiên cứu này, phương

Trang 21

Hiệu quả sản xuất và các nhân tô nh hưởng đên hiệu quả sản xuất lúa ở Châu Thành, AG

+ Nếu lợi nhuận > 0 thì đánh giá mô hình sản xuất có hiệu quả

+ Nếu lợi nhuận < 0 thì đánh giá mô hình sản xuất chưa hiệu quả

® Đối với mục tiêu 4: Thiết lập phương trình hồi quy về năng suất và phương trình hồi quy về hiệu quả sản xuất để tìm ra các nhân tố có ảnh hưởng đến năng suất và hiệu quả sản xuất lúa Đồng thời giải thích sự ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó đến năng suất và hiệu quả sản xuất Đề tài

đã sử dụng phương pháp phân tích hồi quy tương quan để nghiên cứu

a, Thiết lập phương trình hồi quy về năng suất

Năng suất của việc sản xuất lúa chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau

Do một số giới hạn, phương trình hồi quy chỉ đề cập đến một số nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến năng suất như sau:

- Về trình độ học vẫn: khi nông dân có trình độ học vấn càng cao thì khả năng tiếp cận và áp dụng những tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất sẽ càng dễ đảng hơn so với những nông dân có trình độ học vấn thấp, đo đó cũng góp phan ảnh hưởng đến năng suất lúa

- Về số năm kinh nghiệm: cho thấy những nông dân có số năm tham gia sản xuất càng cao thì càng có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất

- Về các khoản mục chỉ phí: chi phí làm đất, chi phí giống, khi nông hộ đầu tư các khoản chi phí vào sản xuất với mức độ hợp lý như làm đất kỹ, chọn

giống tốt, bón phân và phun thuốc với mức độ thích hợp và đúng kỹ thuật, chăm sóc thường xuyên thì sẽ làm tăng năng suất

Phương trình hồi quy tuyến tính có đạng:

Y =Bạ+ BiX¡ † B¿X¿ + + Pin

Y: năng suất (biến phụ thuộc)

X;:Œ= 1,2,3, ., 11) các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất (biến độc

Trang 22

Hiệu quả sản xuất và các nhân tô nh hưởng đên hiệu quả sản xuất lúa ở Châu Thành, AG

+ X;: chi phí tưới tiêu/công

+ Xg: chi phi thu hoạch/công

+ Xo: chi phi LDGD/céng

+ Xịo: chi phí thuê LÐ/công

+ X:¡: chi phí khác/công

b Thiết lập phương trình hồi quy về hiệu quả sản xuất

Để phân tích rõ về hiệu quả sản xuất của mô hình chúng ta tìm hiểu cụ thé các yếu tô ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất từ mô hình hồi quy nhằm mục đích giúp cho nông đân có cơ sở đầu tư các nguồn lực đầu vào một cách hợp lý, hướng đến tăng hiệu quả sản xuất, gia tăng lợi nhuận từ hoạt động sản xuất lúa cho nông hộ Do một số giới hạn, phương trình hồi quy chỉ đề cập đến một số nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất như sau:

- Về trình độ học vấn: những nông hộ có trình độ học vẫn càng cao thì khả năng tiếp cận và năm bắt những thông tin về thị trường đầu vào và đầu ra càng thuận lợi hơn so với những người có trình độ học vấn thấp

- Về số năm kinh nghiệm: những người tham gia vào nghề trồng lúa càng lâu thì càng có kinh nghiệm trong việc mua bán với thương lái để có thê giữ được giá bán cao hơn so với những người thiếu kinh nghiệm

- Về các khoản mục chỉ phí: CP làm đất, CP giống, CP phân bón, CP thuốc BVTV Khi chi phí sản xuất của nông hộ càng tăng sẽ làm giảm lợi nhuận của nông hộ

- Về năng suất: cho thấy khi năng suất càng cao thì lợi nhuận mang về cho nông hộ càng lớn

Trang 23

Hiệu quả sản xuất và các nhân tô nh hưởng đên hiệu quả sản xuất lúa ở Châu Thành, AG

Phương trình hồi quy tuyến tính có đạng:

Y =Bo+ Bi: + B¿2X¿ + + BiaX‹¿

Y: lợi nhuận (biến phụ thuộc)

X;:(=1, 2, 3, , 14) các nhân tổ ảnh hưởng đến hiệu quả SX (biến độc

+ X4: chi phi giống/công

+ Xs: chi phí thuốc BVTV/công

+ X¿: chi phí phần bón/công

+ X;: chi phí tưới tiêu/công

+ Xg: chi phi thu hoạch/công

+ Xo: chi phi LDGD/céng

+ X49: chi phi thué LD/céng

+ ÄX¡¡: chi phí khác/công

+ X¡¿: chi phí lãi vay/công

+ Xa: giá bán/kg

+ X14! nang suat (tắn/công)

Các thông số được xem xét khi phân tích:

- Multiple R: hệ số tương quan bội, nói lên mối quan hệ chặt chẽ giữa biến phụ thuộc Y với các biến độc lập X; R càng lớn thì mối quan hệ càng chặt chẽ

- R Square: hệ số xác định R7, cho biết ty lé % su bién động của Y được giải thích bởi các biến số X trong mô hình

- Giả thuyết:

O Hạ: tất cả các tham số hồi quy đều bang 0 (8, = Bạ = = B¡ = 0) hoặc

là không có biến độc lập nào ảnh hướng đến Y

Trang 24

Hiệu quá sản xuất và các nhân tổ ảnh hướng đến hiệu quả sản xuất lúa ở Châu Thành, AG

O Hi: B¡ # 0: nghĩa là có ít nhất 1 tham số khác 0 hoặc là có ít nhất 1 biến độc lập có ảnh hưởng đến Y

- Ding kiểm định F để kiểm định mức ý nghĩa của mô hình hồi quy E càng lớn, Sig.F càng nhỏ, mô hình hồi quy càng có ý nghĩa

œ Đối với mục tiêu 5: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất lúa ở huyện Châu Thành - tỉnh An Giang Đề tài sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp từ các chương trước đó Dựa vào những nhân tổ ảnh hưởng trong các mô hình để đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất lúa cho nông hộ

Trang 25

Hiệu quá sản xuất và các nhân tổ ảnh hướng đến hiệu quả sản xuất lúa ở Châu Thành, AG

CHƯƠNG 3

GIỚI THIỆU VE TỈNH AN GIANG VÀ CÂY LÚA

3.1 GIOI THIEU KHAI QUAT VE TINH AN GIANG

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Tinh An Giang nằm ở địa đầu Tây Nam của lãnh thổ Việt Nam

- Phía Bắc và Tây Bắc tiếp giáp Campuchia với đường biên giới dài 104

km, chạy dọc theo kênh Vĩnh Tế

- Phía Tây Nam giáp tỉnh Kiên Giang, đường ranh giới dài 69,789 km Phía

Nam có 44,734 km đất đai tiếp giáp với thành phố Cần Thơ

- Phía Đông và Đông Nam giáp tỉnh Đồng Tháp, ngăn cách bởi sông

Tiền và rạch Cái Tàu Thượng, chiều đài đường ranh giới là 107,6 km

Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 3.536,8 km”, đứng hàng thứ 4 ở khu vực đông bằng sông Cửu Long, sau Kiên Giang, Cà Mau, Long An, chiếm 1,07% tổng điện tích tự nhiên cả nước Vị thế của tỉnh nằm ở thượng nguồn sông Cửu

Long, liền kề thành phố Cần Thơ, cách thành phố Hồ Chí Minh khoảng 190 km đường chim bay Đây là điều kiện thuận lợi cho phép tỉnh phát triển và hội nhập

kinh tế với các tỉnh Nam Bộ cũng như các tỉnh thành khác trong và ngoài nước, đặc biệt là khu vực Đông Nam Á

- Địa hình đồi núi

Vùng đổi núi chiếm khoảng 13,00% diện tích tự nhiên và 11,00% dân cư

toàn tỉnh Các dãy núi phân bố thành hình vòng cung kéo dài gần 100 km, khởi

đầu từ xã Phú Hữu, huyện An Phú, qua xã Vĩnh Tế, thị xã Châu Đốc, bao trùm

lên gần hết diện tích huyện Tịnh Biên và huyện Tri Tôn, về tận xã Vọng Thê và

Vọng Đông rồi đừng lại ở thị trấn Núi Sập, huyện Thoại Sơn

Trang 26

Hiệu quả sản xuất và các nhân tô nh hưởng đên hiệu quả sản xuất lúa ở Châu Thành, AG

3.1.1.3 Khí hậu

An Giang nằm trong vùng gần trung tâm xích đạo nên mang đậm tính chất của kiểu khí hậu xích đạo, chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam và gió mùa Đông Bắc Lượng bức xạ tương đối lớn, tổng nhiệt độ trung bình hằng năm là

10.000°C Số giờ nắng trung bình trong năm khoảng 2.520 giờ, cao ký lục so với

cả nước Nhiệt độ trung bình năm khoảng 27C, cao nhất là tháng 4 khoảng

29,5°C, thấp nhất là tháng 12 khoảng 24C Biên độ nhiệt giữa các tháng trong

năm thấp Vào mùa khô, biên độ nhiệt từ 1,5 - 3”; vào mùa mưa, biên độ nhiệt giữa các tháng chỉ vào khoảng trên đưới 1

Khí hậu phân hóa thành hai mùa rõ rệt Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, có gió mùa Đông Bắc, thời tiết trong sáng, ít mưa, mưa vào mùa này chỉ chiếm khoảng 10,00% lượng mưa cả năm, gây ra tình trạng thiếu nước trầm trọng cho cây trồng và sinh hoạt Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, có gió mùa Tây Nam thổi vào, nóng âm, mưa nhiễu, lượng mưa chiếm khoảng 90,00% lượng mưa cả năm, tập trung cao nhất từ tháng 8 - tháng 10 3.1.1.4 Tàt nguyên thiên nhiên

a Dat dai thé nhwéng

Tỉnh An Giang có 353.700 ha đất tự nhiên Trong đó, diện tích đất sản xuất nông nghiệp 280.000 ha, chiếm 79,16%; diện tích đất lâm nghiệp 14.800 ha, chiếm 4,18%; điện tích đất chuyên dùng 25.900 ha; chiếm 7,32%

Trong đất sản xuất nông nghiệp có 271.000 ha diện tích đất trồng cây hằng năm, chiếm 96,79%, trong đó diện tích đất trồng lúa 263.000 ha chiếm 93,93%; diện tích trồng cây lâu năm 9.509 ha chiếm 3,40% An Giang có 3 loại đất chính:

đất phù sa, đất phèn và đất đồi núi

- Nhóm đất phù sa chiếm khoảng 66,00% diện tích tự nhiên của tỉnh, phân

bố chủ yếu ở vùng nằm giữa sông Tiền - sông Hậu và dãy đất ven hữu ngạn sông Hậu từ Châu Đốc tới Long Xuyên Vùng đất này được phù sa bồi tụ hằng năm,

có đặc tính chung là chứa nhiều hữu cơ, ít pH, ít bị bào mòn, xâm thực, thích hợp trồng lúa, hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày và cây ăn quả

- Nhóm đất phèn chiếm 23,00% diện tích tự nhiên, phân bố ở vùng tiếp giáp

với tỉnh Kiên Giang, thuộc địa phận huyện Tri Tôn, huyện Tịnh Biên và một

Trang 27

Hiệu quả sản xuất và các nhân tô nh hưởng đên hiệu quả sản xuất lúa ở Châu Thành, AG

phần của huyện Châu Phú Nhóm đất này được hình thành do quá trình biển tiễn cách đây 6.000 năm, đặc biệt trong môi trường vũng vịnh biển nông

- Nhóm đất đôi núi chiếm 10,00% diện tích tự nhiên của tỉnh, phân bố chủ

yếu tại huyện Tri Tôn, huyện Tịnh Biên và một phân nhỏ ở huyện Thoại Sơn

Đất có tính trung bình, pH = 6,65, hầu như không có độc chất có hại cho cây

trồng Tuy nhiên, hàm lượng chất hữu cơ trong đất rất thấp, nghèo đạm và lân, chỉ thích hợp trồng cây ăn quả và trồng rừng

b Tài HQHÿÊH Hước

An Giang năm ở thượng nguồn sông Cửu Long, đoạn hạ lưu của sông Mê Kông, có nhiều sông lớn chảy qua Ngoài ra, tỉnh còn có một hệ thống rạch tự nhiên và các kênh đào nằm rải rác khắp nơi, tạo thành mạng lưới giao thông thủy

lợi chẳng chịt với mật độ sông ngòi là 0,72 km/km

Ché độ thủy văn của An Giang phụ thuộc chặt chẽ vào chế độ nước sông

Mê Kông Hằng năm, có khoảng 70,00% diện tích tự nhiên bi ngập lụt với mức nước phô biến từ 1 - 2,5 m, thời gian ngập lụt từ 2,5 - 4 tháng Điều này gây khó khăn cho việc phát triển kinh tế - xã hội và ảnh hưởng lớn đến cuộc sống của người dân

+ Sét gạch ngói có trữ lượng khoảng 40 triệu mỶ, tập trung chủ yếu ở huyện Châu Thành và huyện Châu Phú

- Than bùn: Có trữ lượng khoảng 16,40 triệu tấn, phân bố ở khu vực Bảy

Núi, thuộc huyện Tri Tôn và huyện Tịnh Biên, dùng để sản xuất phân hữu cơ vi

sinh va acid humic

Trang 28

Hiệu quả sản xuất và các nhân tô nh hưởng đên hiệu quả sản xuất lúa ở Châu Thành, AG

- Cao lanh: Có trữ lượng khoảng 2,50 triệu tấn, tập trung tại huyện Tri Tôn,

nam xen kẹp trong các sườn tích phù sa cổ, ở các thung lũng giữa núi Cám với núi Dài, giữa núi Cô Tô với núi Tà Pạ, giữa núi Nam Quy với núi Sà Lon Cao lanh không chỉ là nguyên liệu cho sản xuất sành sứ mà còn làm khung xương gạch men cao cấp, sản xuất bột sơn

- Diatomite: Ở An Giang, diatomite được phát hiện ở Lê Trì (Tri Tôn) nằm

cách mặt đất từ 1,8 - 2,2 m Bề đày bình quân khoảng 1,7 - 2 m, trữ lượng dự báo khoảng từ 800.000 đến 1.000.000 tấn

3.1.1.5 Tình hình dân số - lao động

An Giang là tỉnh đông dân Năm 2009, dân số trung bình của tỉnh là

2.149.200 người, đứng đầu khu vực đồng bằng sông Cửu Long với 12,49% dân

số toàn vùng và đứng hàng thứ 6 trong cả nước

Trên địa bàn tỉnh An Giang có l6 dân tộc cư trú Trong đó, người Kinh chiếm khoảng 94,70% dân số, sinh sống ở khắp các huyện thị trong tỉnh Người Khmer chiếm khoảng 3,80% dân số tập trung chủ yếu ở các huyện Tri Tôn và Tịnh Biên Người Chăm chiếm khoảng 0,60%, quy tụ ở thị xã Châu Đốc, huyện Tân Châu, huyện Phú Tân Người Hoa chiếm khoảng 0,50%, phân

bố rải rác khắp vùng đồng bằng trong tỉnh Còn lại là một số dân tộc khác như: Ngái, Tày, Mường, Nùng, Phù Lúá Về tôn giáo, trên địa bàn tỉnh có 88,20% dân

số theo tôn giáo, trong đó Phật giáo chiếm 42,10%, đạo Hoà Hảo chiếm 38,80%, Công giáo chiếm 3,10%, còn lại là các tôn giáo khác như: Cao Đài, Hồi giáo Dân cư ở An Giang phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở thành thị và vùng đồng bằng ven sông Tiền, sông Hậu, chiếm khoảng 89,00% dân số; vùng

đổi núi phía Tây và Tây Nam dân cư thưa thớt hơn, chỉ khoảng 11,00% dân số

An Giang có nguôn lao động đồi đào và gia tăng hàng năm với tốc độ khá nhanh

Số người trong độ tuôi lao động chiếm khoảng 60,00% tổng dân số

3.1.1.6 Điều kiện kinh tế - xã hội

An Giang là tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long, thế mạnh kinh tế của An Giang là sản xuất nông nghiệp Do chú trọng đầu tư khai thác tài nguyên đất đai, sông nước, ngành Nông nghiệp của tỉnh không ngừng phát triển qua các năm Sản xuất nông nghiệp phát triển toàn diện bao gồm trồng trọt, chăn nuôi và dịch

vụ nông nghiệp Giá trị sản xuất nông nghiệp liên tục tăng qua các năm, thường

Trang 29

Hiệu quả sản xuất và các nhân tô nh hưởng đên hiệu quả sản xuất lúa ở Châu Thành, AG

Bảng 3.1 CƠ CẤU KINH TẾ CỦA TỈNH AN GIANG NĂM 2008

Nguôn: Cổng thông tin điện tử tính An Giang Bên cạnh có thế mạnh về sản xuất lúa gạo, thủy sản thì An Giang còn có thế mạnh về thương mại biên giới Giá trị kim ngạch xuất khẩu của tỉnh như sau:

- Gạo: 195,60 triệu USD/năm;

- Thủy sản: 325 triệu USD/năm;

- Rau quả đông lạnh: 7 triệu USD/năm;

- May mặc: 23 triệu USD/năm;

- Mặt hàng khác: 53 triệu USD/năm

Riêng tổng kim ngạch xuất nhập khẩu biên giới Việt Nam - Campuchia năm 2010 ước đạt 788 triệu USD, tăng 5,00% so với năm 2009; Số thu nộp NSNN đạt 52,39 tỷ đồng, đạt 101% so dự toán, tăng 4,00% so cùng kỳ năm

cần phải triển khai, thực hiện đạt hiệu quả cao đề tạo tiền đề phát triển cho những

năm tiếp theo trong nhiệm kỳ UBND tỉnh đề ra các mục tiêu, chỉ tiêu, để thực hiện trong năm 2011 với các nội dung như sau:

- Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao ở mức hợp lý; từng bước

Trang 30

Hiệu quả sản xuất và các nhân tô nh hưởng đên hiệu quả sản xuất lúa ở Châu Thành, AG

chuyển dịch cơ câu kinh tế theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức

cạnh tranh của nền kinh tế Phát triển kinh tế kết hợp với bảo vệ môi trường sinh thái, phát triển bên vững

- Từng bước nâng cao rõ rệt chất lượng giáo đục và đảo tạo nguồn nhân lực đáp ứng với nhu cầu phát triển của xã hội

- Không ngừng cải thiện đời sống nhân dân, tiếp tục thực hiện xóa đói giảm nghèo, tạo thêm nhiều việc làm, giảm mạnh các tệ nạn xã hội Quan tâm chăm sóc, đảm bảo sự phát triển đầy đủ và toàn diện của trẻ em

- Thực hiện có chuyển biến công tác cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; đây mạnh thu hút đầu tư, huy động tốt các nguôn lực để đầu tư phát triển

- Giữ vững ôn định chính trị và trật tự an toàn xã hội, tăng cường quốc phòng

an ninh, giữ vững chủ quyên biên giới

3.1.2.2 Các chỉ tiêu chủ yéu năm 2011

- Chỉ tiêu kinh tế:

+ Tăng trưởng GDP đạt 12,50%; trong đó, khu vực nông nghiệp tăng 3,20%, khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 16,60%, khu vực dịch vụ tăng 14,50%

+ GDP bình quân đầu người đạt trên 25 triệu đồng, tương đương 1.256 USD

+ Co cau kinh tế: Khu vực nông nghiệp chiếm 31,64%; Khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm 12,82%; Khu vực địch vụ chiếm 55,54%

+ Kim ngạch xuất khẩu đạt 750 triệu USD, tăng 7,10% so năm 2010

+ Tổng vốn đầu tư toàn xã hội khoảng 25.948 tỷ đồng, bằng 47,80% GDP

+ Tổng thu ngân sách nhà nước 3.822 tỷ đồng, tăng 6,60% so với ước thực hiện năm 2010; tong chi ngân sách nhà nước 6.103 tỷ đồng, tăng 27,40% so với ước thực hiện năm 2010

- Chỉ tiêu xã hội:

+ Tạo việc làm cho khoảng 35 ngàn lao động: tỷ lệ lao động được đào tạo

so với tổng số lao động đạt 36,00%, trong đó lao động qua đào tạo nghề chiếm 26,20%;

+ Giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 9,16% xuống còn 7,16%

Trang 31

Hiệu quả sản xuất và các nhân tô nh hưởng đên hiệu quả sản xuất lúa ở Châu Thành, AG

- Chỉ tiêu môi trường: Tăng tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch đạt 77,00%; trong

đó tỷ lệ dân số nông thôn được cung cấp nước hợp vệ sinh trên 48,00%, tý lệ dân

đô thị được cấp nước sạch đạt 96,00% Tỷ lệ chất thải sinh hoạt được thu øom

đạt 60,00% Tỷ lệ che phủ rừng đến cuối năm 2011 đạt 19,50%

- Chỉ tiêu nông thôn mới: Hoàn thành công tác lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới (quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây đựng) của 100% số xã (136 xã, thị trấn); hoàn thành công tác lập Đề án xây dựng nông thôn mới cấp xã (136 xã, thị tran), cấp huyện, cấp tỉnh

3.2 SƠ LƯỢC VÈ HUYỆN CHÂU THÀNH - TỈNH AN GIANG

3.2.1 Vị trí địa lý

Huyện Châu Thành nằm tiếp giáp Thành Phố Long Xuyên, với tổng diện

tích tự nhiên 34.682 ha, dân số 171.480 người, huyện Châu Thành có 12 xã — l

thị trấn; tiếp giáp với 4 huyện và thành phố, đó là huyện Tịnh Biên, Châu Phú,

Chợ Mới, Thoại Sơn và TP Long Xuyên

- Phía Bắc giáp huyện Châu Phú, đường ranh giới dài 29,176 km;

- Phía Đông - Đông Bắc giáp huyện Chợ Mới;

- Phía Đông - Đông Nam giáp TP Long Xuyên, đường ranh giới dài 12,446

km;

- Phía Nam giáp huyện Thoại Sơn với chiều dài 30,49 km;

- Phía Tây giáp huyện Tri Tôn, chiều đài chung là 7,027 km;

- Phía Tây Bắc giáp huyện Tịnh Biên

Diện tích đất sản xuất nông nghiệp của huyện là 29.252 ha Địa hình bằng phẳng, thoải từ Bắc xuống Nam Sông Hậu chảy dọc phía Đông Bắc huyện Giao

thông thủy bộ đều thuận tiện Quốc lộ 91 và tỉnh lộ 941 từ Lộ Tẻ đi Tri Tôn là

con đường giao thương quan trọng của vùng tứ giác Long Xuyên, đồng thời là con đường chiến lược an ninh, quốc phòng của tỉnh và huyện Tỉnh lộ 941 là trục

xương sống của huyện, nối liền thị trấn An Châu với thị trấn Tri Tôn, đi qua

Trang 32

Hiệu quả sản xuất và các nhân tô nh hưởng đên hiệu quả sản xuất lúa ở Châu Thành, AG

đó, các ngành nghề thủ công truyền thống cũng được chú ý phát triển góp phần làm ổn định cuộc song cho nhan dan

- Năm 2009, tốc độ tăng trưởng GDP đạt từ 13,50% - 14,00%; thu nhập bình quân đầu người đạt 15 triệu đồng: tông vốn đầu tư toàn xã hội 574,787 tỷ

đông, bằng 21,00% GDP; tổng thu ngân sách 128.237 triệu đồng; tỷ lệ tăng dân

số còn 1,19%; giải quyết việc làm cho 4.000 - 4.200 lao động; tỷ lệ suy đinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi còn 21,30%; 80 - 81% hộ dân dùng nước sạch; 98,20 - 98,50% hộ dân có điện sinh hoạt

- Năm 2010, tốc độ tăng trưởng GDP ước đạt 12,16% Giá trị sản xuất công

nghiệp — tiêu thủ công nghiệp đạt 100,60% kế hoạch (tăng 14,95% so cùng kỳ); chất lượng giáo đục có nhiều chuyến biến tốt; giải quyết việc làm cho 4.518 lao động và giảm hộ nghèo còn 3,86%

3.2.3 Tình hình sản xuất lúa ở huyện Châu Thành qua các năm 2008,

2009 va nam 2010

- Dién tich lua huyén Chau Thanh qua cac nam

Bảng 3.2 DIỆN TÍCH LÚA HUYỆN CHÂU THÀNH

Nguôn: Trạm báo vệ thực vật huyện Châu Thanh

Qua bảng thống kê về tình hình sản xuất lúa ở huyện Châu Thành cho thấy

diện tích trồng lúa của huyện tăng dần qua các năm cụ thể là năm 2009 tăng 618,30 ha so với năm 2008 và năm 2010 tăng 1.563,87 ha so với năm 2009, Nguyên nhân là do giá lúa và năng suất lúa của năm 2008 cao dẫn đến nông dân

mở rộng điện tích canh tác nhằm gia tăng thêm thu nhập

Trang 33

Hiệu quả sản xuất và các nhân tô nh hưởng đên hiệu quả sản xuất lúa ở Châu Thành, AG

- Năng suất lúa huyện Châu Thành qua các năm

Bảng 3.3 NĂNG SUÁT LÚA HUYỆN CHÂU THÀNH

Nguồn: Trạm bảo vệ thực vật huyện Châu Thành

Theo số liệu thống kê của Trạm BVTV huyện Châu Thành - tỉnh An Giang

cho thấy năng suất lúa trung bình của vụ Đông Xuân và Hè Thu năm 2008 cao

nhất với lần lượt là 7,76 tẫn/ha và 5,92 tân/ha Tuy nhiên, vào năm 2009 thì năng

suất trung bình lại giảm (vụ Đông Xuân: 7,44 tân/ha; vụ Hè Thu: 5,38 tấn/ha)

Nguyên nhân một phần là do ảnh hưởng của khí hậu, thời tiết và một lượng lớn

nông dân mới tham gia trồng lúa chưa có kinh nghiệm, kiến thức nên năng suất thấp dẫn đến năng suất trung bình của huyện giảm Đến năm 2010, tuy diện tích trồng lúa có tăng hơn năm 2009 nhưng năng suất không giảm (vụ Đông Xuân:

7,60 tân/ha; vụ Hè Thu: 5,61 tan/ha) Nguyên nhân là do các hộ nông dân đã được trang bị những kiến thức cần thiết để ứng phó với biến đổi khí hậu và rút ra

được những kinh nghiệm từ năm 2009

3.3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÂY LÚA

Lúa là một trong các cây lương thực quan trọng nhất trên thế giới và vùng nhiệt đới, vì nó cung cấp lương thực cho khoảng 1/2 dân số trên Trái Đất (trên 3

tỷ người)

3.3.1 Nguồn gốc cây lúa

Theo kết quả của các nhà khảo cô học, nguồn gốc của cây lúa là vùng Đông Nam Á và Đông Dương, những nơi mà có nhiều di tích của cây lúa phát triển khoảng 10.000 năm trước Tây lịch Sau đó nghề trồng lúa được phát triển vào các nước Châu Á như ngày nay

Lúa hiện tại được chia 2 loại: Japonica và Indica và có những đặc điểm khác biệt Lúa Japonica sinh trưởng ở điều kiện khí hậu ôn hòa có hạt tròn khó bị gãy hoặc vỡ, khi nấu chín, loại gạo này thường dính và dẻo Lúa sản xuất ở Nhật Bản hầu hết là Japonica Lúa Indica thì thường sinh trưởng và phát triển ở vùng khí hậu nóng âm, có hạt gạo thường dài và dé bị vỡ, khi nẫu thông thường không

Trang 34

Hiệu quả sản xuất và các nhân tô nh hưởng đên hiệu quả sản xuất lúa ở Châu Thành, AG

bị kết dính Tất cả các loại gạo có nguồn gốc từ Nam Á, bao gồm Ấn Độ, Thái Lan, Việt Nam và Nam Trung Quốc là lúa Indica

3.3.2 Đặc điểm sinh trưởng của cây lúa

Đời sống cây lúa bắt đầu từ lúc hạt nảy mầm cho đến khi lúa chín Có thể

chia ra làm 3 gia1 đoạn chính: giai đoạn tăng trưởng (g1a1 đoạn dinh dưỡng), giai đoạn sinh sản (sinh duc), va giai doan chin

- Giai đoạn tăng trưởng: bắt đầu từ khi hạt nảy mâm đến khi cây lúa bắt đầu phân hóa đòng Giai đoạn này, cây phát triển về thân lá, chiều cao tăng dân và ra nhiều chồi mới (nở bụi)

- Giai đoạn sinh sản: bắt đầu từ lúc phân hóa dong đến khi lúa trỗ bông Giai đoạn này kéo dài khoảng 25 — 35 ngày Đòng lúa hình thành và phát triển qua nhiều giai đoạn, cuối cùng thoát ra khỏi bẹ của lá cờ: lúa trỗổ bông

- Giai đoạn chín: bắt đầu từ lúc trổ bông đến lúc thu hoạch

3.3.3 Đặc điểm các giống lúa

Giống là một trong những yếu tố quyết định đến sự sinh trưởng, phát triển

và năng suất lúa Do đó, việc lựa chọn giống lúa có thời gian sinh trưởng ngắn, năng suất cao, có khả năng chống chịu với một số sâu bệnh, thích nghi rộng, phù hợp với loại đất luôn được người nông dân quan tâm trong quá trình sản xuất lúa Một số giống lúa được trồng phố biến hiện nay như:

3.3.3.1 Giống lúa OM 4218

- Nguồn gốc: Giống lúa OM 4218 được chọn từ tổ hợp lai OM 2031/MTL

250

- Đặc tính:

+ Thời gian sinh trưởng: 90 - 95 ngày

+ Chiều cao cây: 85 - 90 cm, đẻ nhánh khá, dạng hình còn phân ly; bông

đài, khoe, lá cờ nhỏ, ngắn

+ Hơi nhiễm bệnh cháy lá (cấp 3), nhiễm rầy nâu (cấp 5 - 7)

+ Năng suất bình quân: 6 - 8 tấn/ha; thích nghi cả 2 vụ Đông Xuân và Hè Thu

+ Trọng lượng 1.000 hạt: 25,1 gram Hạt gạo dài, trong, vỏ trâu mỏng

3.3.3.2 Giống lúa IR50404

- Nguồn gốc: được chọn lọc từ tập đoàn giống nhập nội của IRRI

Trang 35

Hiệu quả sản xuất và các nhân tô nh hưởng đên hiệu quả sản xuất lúa ở Châu Thành, AG

- Đặc tính:

+ Thời gian sinh trưởng: 85 - 90 ngày

+ Chiều cao cây: 85 — 90 cm Khả năng chống đồ kém Thích nghỉ rộng trên nhiều vùng đất phù sa đến phèn trung bình, canh tác được cả 3 vụ trong năm + Hơi nhiễm rầy nâu và đạo ôn Nhiễm nhẹ với bệnh vàng lá Nhiễm vừa

với bệnh khô vẫn

+ Năng suất: vụ Đông Xuan 6 - 8 tan/ha, vu He Thu 5 - 6 tan/ha

+ Hat gao bau, bac bụng Khô cơm

và tiến hành gieo sa lúa Việc cày ai sé giup han chế được cỏ dại, mầm sâu bệnh

lây lan, cải thiện tính chất vật lý đất

3.3.4.2 Chuẩn bị hạt giống lúa

Ngâm hạt giống lúa trong nước sạch 24 giờ giúp hạt hút đủ nước, sau đó rửa sạch lại bằng nước và ủ 36 - 48 giờ

+ Bón lót: toàn bộ lan + 1/2 kali, lúc I hoặc 2 ngày trước khi g1eo sạ

Trang 36

Hiệu quá sản xuất và các nhân tổ ảnh hướng đến hiệu quả sản xuất lúa ở Châu Thành, AG + Bón thúc lần 1: 1/5 N, lúc 10 — 14 ngày sau khi sạ

+ Bón thúc lần 2: 2/5 N, lúc 20 — 25 ngày sau khi sạ

+ Bon nudi dong: 2/5 N + 1/2 K, 40 — 45 ngay sau khi sa

3.3.4.6 Chăm sóc

+ Kiêm soát HNWưỚC ruỘÔng

Giữ mặt đất ruộng ráo nước trong 5 ngày đầu sau sạ, sau đó cho nước vào

từ từ 3 — 5 cm đến 40 — 45 ngày sau khi sạ, tiếp tục cho ruộng ngập sâu hơn khoảng 10 cm và nên rút cạn nước 10 ngày trước khi thu hoạch

bệnh vàng lá chín sớm, bệnh thối cô bông,

hộ ở huyện Châu Thành thường xuống giống như sau:

- Vụ Đông Xuân: tháng 11 — 12 đến tháng 2 - 3 (đương lịch)

- Vụ Hè Thu: tháng 3 — 4 đến tháng 6 — 7 (đương lịch)

Trang 37

Hiệu quả sản xuất và các nhân tô nh hưởng đên hiệu quả sản xuất lúa ở Châu Thành, AG

3.3.6 Giá trị dinh dưỡng của cây lúa

- Tỉnh bột: hàm lượng tinh bột 62,40% Là nguồn chủ yếu cung cấp kcalo Giá trị nhiệt lượng của lúa là 3594 kcalo Tình bột được cầu tạo bởi amylose và amylopectin Amylose có cầu tạo mạch thẳng và có nhiều ở gạo tẻ Amylopectin

có cầu tạo mạch ngang và có nhiều ở gạo nếp

- Protein: các giống lúa Việt Nam có hàm lượng protein chủ yếu trong khoảng 7 - 8% Các giống lúa Nếp có hàm lượng protein cao hơn lúa tẻ

- Lipit: chủ yếu ở lớp vỏ gạo Nếu ở gạo xay là 2,02% thì ở gạo đã xát chỉ

còn 0,52%

- Vitamin: trong lúa gạo còn có một số vitamin nhất là vitamin nhóm B như

BI, B2, Bó, PP lượng vitamin BI là 0,45 mg/100 hạt (trong đó ở phôi 47%, vỏ cám 34,50%, hạt gạo 3,80%)

3.3.7 Giá trị kinh tế của cây lúa

Lúa là cây trồng quan trọng nhất thuộc nhóm ngũ cốc, lúa cũng là cây lương thực chính của người dân Việt Nam nói riêng và người dân Châu Á nói chung Cây lúa, hạt gạo đã trở nên thân thuộc gần gũi từ bao đời nay, người dân Việt Nam coi đó là một phần không thể thiếu trong cuộc sống Từ những bữa cơm đơn giản đến các bữa tiệc sang trọng, không thể thiếu sự góp mặt của hạt lúa, chỉ có điều, nó được chế biến dưới dạng này hoặc dạng khác

Không chỉ thế cây lúa cũng rất có ích cho người nông dân Sau khi thu hoạch, người dân có thé phơi rơm làm lương thực cho trâu, bò, ủ rơm làm nắm rơm đem lại nguồn thu nhập cao Rạ có thé lop nha, dun bép Đốt rơm rạ làm phân bón ruộng

- Tâm: sản xuất tinh bột, rượu côn, axêtôn, phan mịn và thuốc chữa bệnh

- Cám: dùng để sản xuất thức ăn tổng hợp; sản xuất vitamin B1 để chữa bệnh tê phù, chế tạo sơn cao cấp hoặc làm nguyên liệu xà phòng

- Trau: san xuất nấm men làm thức ăn gia súc, vật liệu đóng lót hàng, vật liệu độn cho phân chuông, hoặc làm chất đốt

Trang 38

Hiệu quả sản xuất và các nhân tô nh hưởng đên hiệu quả sản xuất lúa ở Châu Thành, AG

CHƯƠNG 4

PHAN TICH HIEU QUA SAN XUAT VA CAC NHAN TO ANH

HUONG DEN HIEU QUA SAN XUAT LUA O

HUYEN CHAU THANH - TINH AN GIANG

4.1 CAC DAC DIEM CUA NONG HO THAM GIA SAN XUAT LUA O HUYEN CHAU THANH - TiNH AN GIANG

Số liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp từ 60 hộ nông dân trồng lúa của 03 xã thuộc huyện Châu Thành - tỉnh An Giang Qua kết quả điều tra thu thập được một số thông tin khái quát về nông hộ và thông tin về hoạt động sản xuất lúa của nông hộ như sau:

4.1.1 Diện tích trông lúa

Bang 4.1 DIEN TICH DAT CANH TÁC LÚA CỦA NÔNG DÂN HUYỆN

CHAU THANH - TINH AN GIANG

Diện tích (công) Tân số (hộ) Tỷ lệ (%)

thấy diện tích trồng lúa trung bình 7,24 công, diện tích cao nhất là 30 công và

diện tích thấp nhất là 1 công Trong đó, nông hộ có diện tích trồng lúa từ 1 công đến 6 công chiếm tỷ lệ 60,00% trong tổng số mẫu điều tra, nông hộ có diện tích lúa từ 7 công đến 15 công chiếm tỷ lệ 30,00% trong tổng số mẫu điều tra, nông

hộ có diện tích trồng lúa từ 16 công đến 30 công chỉ chiếm tý lệ 10,00% trong tổng số mẫu điều tra Có thể thấy rằng diện tích trồng lúa của nông hộ trong huyện còn manh mún, nhỏ lẻ điều này là trở ngại cho việc áp đụng các biện pháp

kỹ thuật mới và cơ giới hóa trong quá trình sản xuất lúa

Trang 39

Hiệu quả sản xuất và các nhân tô nh hưởng đên hiệu quả sản xuất lúa ở Châu Thành, AG

4.1.2 Số tuổi của chủ hộ và số năm trồng lúa

Bang 4.2 SO TUOI CUA CHU HO VA SO NAM TRONG LUA CUA

NONG DAN HUYEN CHAU THANH

Nguôn: Số liệu điều tra năm 2011 Theo kết quả khảo sát, số tuôi của các chủ hộ sản xuất lúa trong huyện có

độ tuôi trung bình 46,35 tuổi, cao nhất là 67 tuổi và thấp nhất là 25 tuổi Trong

đó chủ hộ từ 36 tuổi đến 49 tuổi chiếm tỷ lệ 41,70% trong tổng số mẫu điều tra, chủ hộ từ 50 tuổi đến 67 tuổi chiếm tỷ lệ 40% trong tông số mẫu điều tra, còn lại

18,30% là những chủ hộ từ 25 tuổi đến 35 tuổi (phụ fục 2) và có đến 45 hộ sản

xuất lúa trên 10 năm kinh nghiệm chiếm 75% Trong đó hộ có kinh nghiệm trồng lúa thấp nhất là 3 năm và cao nhất là 42 năm, trung bình số năm kinh nghiệm là 20,60 năm Điều này cho thấy phần lớn nông hộ trồng lúa ở đây có thời gian sống và gắn bó với cây lúa khá lâu

4.1.3 Nhân khẩu và số lao động trong nông hộ

Bảng 4.3 SÓ NHÂN KHẨU VÀ SỐ LAO ĐỘNG TRONG NÔNG HỘ

Số lao động tham gia sản xuất lúa | Người 7 3,32 2

Nguôn: Số liệu điều tra năm 2011

Dựa theo bảng số liệu trên cho thấy phần lớn các nông hộ trong huyện có số nhân khẩu từ 3 — 6 người/hộ chiếm tỷ lệ khá cao 70,00%, quy mô gia đình của các nông hộ tương đối nhỏ, số nhân khẩu trung bình của mỗi nông hộ là 5,95

người, hộ có số nhân khâu đông nhất là 12 người và thấp nhất là 3 người

Số lao động tham gia sản xuất lúa của các nông hộ trung bình 3,32 người/hộ, hộ có số lao động tham gia sản xuất lúa cao nhất là 7 người và thấp nhất 2 người Qua đó cho thấy đây là một bất lợi cho các hộ nông dân trong quá trình sản xuất lúa không đủ lao động để đảm bảo các khâu trong chăm sóc, thu

Trang 40

Hiệu quá sản xuất và các nhân tổ ảnh hướng đến hiệu quả sản xuất lúa ở Châu Thành, AG

hoạch lúa vì thế họ phải thuê mướn thêm lao động dẫn đến làm tăng chỉ phí sản

xuất

4.1.4 Trình độ học vấn của chủ hộ

Bang 4.4 TRINH DO HOC VAN CUA CHU HO

Hình 4.1 TỶ LỆ TRÌNH ĐỘ HOC VAN CUA NONG HO

Dựa vào kết quả điều tra cho thấy, số chủ hộ có trình độ học vấn từ cấp 1

trở xuống chiếm tỷ lệ 66,66% trong đó chủ hộ có trình độ học vẫn cấp 1 là 38,33%; chủ hộ không biết chữ là 28,33%, với trình độ này ta thấy đa số các chủ

hộ gặp rất nhiều khó khăn trong việc tiếp cận những thông tin về thị trường, thông tin về kỹ thuật sản xuất lúa Số chủ hộ có trình độ học vẫn từ cấp 2 trở lên

chiếm tỷ lệ 33,34% trong đó chỉ có 5,00% chủ hộ có trình độ Cao đẳng, trung

học Qua đó cho thay trình độ học vấn của các chủ hộ trong huyện rất thấp, đây là rào cản đối với các nông hộ trong việc thay đổi tập quán canh tác, áp dụng khoa

Ngày đăng: 19/03/2014, 21:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w