KHẢO SÁT MỘT SỐ đẶC đIỂM HÌNH THÁI, SINH SẢN, SINH TRƯỞNG CÁ TRA BẠCH TẠNG VÀ CÁ LAI GIỮA CÁ BẠCH TẠNG VỚI CÁ BÌNH THƯỜNG Pangasius hyphophthalmus TÓM TẮT Khảo sát một số ựặc ựiểm hìn
Trang 1KHẢO SÁT MỘT SỐ đẶC đIỂM HÌNH THÁI, SINH SẢN, SINH TRƯỞNG
CÁ TRA BẠCH TẠNG VÀ CÁ LAI GIỮA CÁ BẠCH TẠNG VỚI
CÁ BÌNH THƯỜNG (Pangasius hyphophthalmus)
TÓM TẮT
Khảo sát một số ựặc ựiểm hình thái và sinh học sinh sản cá tra bạch tạng ựược thực hiện tại Tỉnh An Giang từ tháng 9/2006 ựến tháng 7/2007 với mục tiêu cung cấp những số liệu về phân loại cá tra bạch tạng cũng như các chỉ tiêu về sinh học, sinh sản, tăng trưởng của cá tra bạch tạng với cá tra bình thường và các con lai của nó Ở nội dung nghiên cứu về ựặc ựiểm hình thái bên ngoài, giải phẫu bên trong và các chỉ tiêu về sinh học sinh sản trên ựàn
cá bố mẹ tra bạch tạng cho thấy các ựặc tắnh này hoàn toàn giống với cá tra bình thường Các khảo sát tiếp theo về ương cá từ bột lên giống cho thấy tỉ lệ sống ở các nghiệm thức có sự khác biệt Hai nghiệm thức cá lai có tỉ lệ sống cao nhất trong thắ nghiệm Tốc ựộ tăng trưởng của cá giai ựoạn 90 và 120 ngày tuổi có sự khác biệt rất có ý nghĩa
về mặt thống kê giữa các nghiệm thức (P < 0,01) Hai nghiệm thức cá lai có tăng trọng cao nhất trong thắ nghiệm Hình dạng bên ngoài và màu da của cá lai so với cá bình thường không có sự khác biệt Không thấy xuất hiện các dạng màu khác hay các biến ựổi về ựốm, sọc trên ựầu, thân cá ở hai nghiệm thức lai Từ các kết quả thắ nghiệm trên, có thể kết luận tắnh trạng màu da trắng trên cá tra bạch tạng ựược qui ựịnh bởi dạng ựồng hợp tử alen lặn
ABSTRACT
The study was conducted at An Giang province from September 2006 to July 2007 to evaluate the morphological and reproductive biology of albino catfish An additional purpose of the study was to understand the different fitness of hatchery Ờ reared of four offspring groups between albino catfish and Pangasius hypophthalmus The experiments of brood stock were to measure morphological and physiological characteristics of albino catfish and Pangasius hypophthalmus, which were similar to non-albino catfish Therefore, the conclusion showed that albino catfish was not the new species, instead was only the gene mutation phenomenon of Pangasius hypophthalmus The experiments of fry and fingerling were caried out in four triplicate treatments At 30 days old, the survival rate was (significantly) different in four groups of offspring Two hybrid showed the highest (46.1% and 41.6%), albino catfish was the lowest (16.87%) and Pangasius was average (26.93%), but during fingerling period, the survival rate of four groups were not different which varied from 79 to 82% At 60 days old, four groups offspring were level growth, but at 90 and 120 old days two hybrid showed the highest They were significantly difference (P < 0.01) The phenotypes of two hybrid were similar to Pangasius hypophthalmus, while the phenotype of albino catfish showed similarities to their parent The results of experiments inducted that the white variants on leather of Pangasius hypophthalmus were established by monomorphic recessive allele
Key words: Pangasius hypophthalmus
1 đẶT VẤN đỀ
Gần ựây, c t a bạ h tạn x ất hiện n ày c n n iều t o g c c cơ sở ư n và n ôi c sin sản n ân tạo Vấn ựề ựặt ra là c t a bạ h tạn có mối q an hệ n ư thế nào với c ta bìn thư n Vì vậy ựề tài
Khả sát một số ự c ựiểm hìn thái, sin sản, sin trưở g cá tra b ch tạng và cá lai giữa cá b ch tạng với cá bìn thườ g. đề tài ựư cc thực hiện với mục tiêu nhằm cung cấp một số dẫn liệu khoa học ban ựầu
về sự biến dị di truyền giữa cá bạch tạng và cá bình thường
2.VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Thời gian và ựịa ựiểm nghiên cứu
đề tài ựược thực hiện từ tháng 09/2006 ựến tháng 07/2007
Tại hai ựịa ựiểm: Trại giống thuỷ sản Mỹ Thạnh- Trung tâm Nghiên cứu sản xuất giống thuỷ sản An Giang và Cơ sở ương cá giống của ông Trần Văn Tắn, ông Nguyễn Văn Ẩn ở Xã Mỹ Hoà Thành phố Long Xuyên
2.2 Vật liệu trong nghiên cứu
2.2.1 Cá bố mẹ, cá bột, cá hương và cá giống
đàn cá tra bố mẹ bạch tạng và cá tra bình thường ựang nuôi chung trong ao có diện tắch 3.000m2 ựộ sâu 2m chế ựộ quản lý chăm sóc, cho ăn như nhau Cá trong thắ nghiệm gồm: cá bạch tạng, cá bình thường và cá lai giữa cá bạch tạng với cá bình thường ựược cho sinh sản nhân tạo từ ựàn cá bố mẹ trên và chọn ngẫu nhiên cá bột bố trắ ương trong bể composite ựến 30 ngày sau ựó ựược bố trắ lại trong giai ựặt trong ao, nuôi tiếp tục ựến 120 ngày tuổi
1
Giảng viên BM Thủy sản, K NN - TNTN, Trường đại học An Giang Email: vhvinh@agu.edu.vn
2
Trường đại học Cần Thơ
Trang 22.2.2 Thức ăn trong thí nghiệm
Giai ñoạn ương cá trong bể composite: Sử dụng thức ăn tự nhiên như trứng nước (Moina spp.), trùng chỉ (Turbifex) và thức ăn công nghiệp dạng bột (UP T501S) hàm lượng ñạm 40% giai ñoạn ương nuôi cá
giống trong giai ñoạn sử dụng thức ăn công nghiệp dạng viên
2.3 Phương pháp bố trí thí nghiệm và xử lý số liệu
Thí nghiệm ñược bố trí theo khối hoàn toàn ngẫu nhiên (Randomize Complete Block – RCB) Số lần lặp lại r = 3
Số nghiệm thức t = 4 gồm có:
NT 1 (CTðT) Cái trắng với ñực trắng
NT 2 (CððT) Cái bình thường lai với ñực trắng
NT 3 (CTðð) Cái trắng lai với ñực bình thường
NT 4 (Cððð) Cái bình thường với ñực bình thường
Các số liệu ñược xử lý thống kê (ANOVA) bằng chương trình Minitab
3 KẾT QUẢ & THẢO LUẬN
3.1 Khảo sát một số ñặc ñiểm hình thái cá tra bạch tạng
* Về hình thái bên ngoài
Thí nghiệm ñược thực hiện theo Phương pháp ño ñếm của Pravdin (1973) chọn ngẫu nhiên 30 con cá tra bạch tạng và 30 cá tra bình thường trong ñàn cá bố mẹ Kết quả khảo sát các chỉ tiêu ño ñếm cho thấy không có sự khác biệt giữa cá tra bạch tạng với cá tra bình thường
* Giải phẫu cơ quan bên trong
Bóng hơi của cá bạch tạng có một thùy to kéo dài qua gốc vi hậu môn, răng hàm trên và lá mía của cá bạch tạng có dạng hình lưỡi liềm không khác với mô tả trong phân loại cá tra theo nghiên cứu của Roberts và Vidthayanon (1991)
Các kết quả trên có thể kết luận rằng cá tra bạch tạng không phải là một loài cá mới
3.2 So sánh một số chỉ tiêu sinh học sinh sản giữa cá tra bạch tạng và cá bình thường
* Hệ số thành thục và thời gian hiệu ứng kích dục tố
Kết quả ghi nhận ñược từ 3 ñợt thí nghiệm của ñề tài cùng thời ñiểm với ñợt sản xuất của Trại Cá tra
bố mẹ trong thí nghiệm ñược chích cùng loại kích dục tố, cùng liều lượng và thời ñiểm như nhau Kết quả
hệ số thành thục tương ñối và thời gian hiệu ứng thuốc trung bình trên cá tra bạch tạng và cá tra bình thường không có sự khác biệt
* Tỉ lệ thụ tinh và tỉ lệ nở
Bảng 1 Tỉ lệ thụ tinh và tỉ lệ nở (%)
CTðT 84,33 ± 8,22 79,67 ± 8,50
CððT 83,33 ± 9,74 79,33 ± 7,37
CTðð 80,00 ± 11,52 72,33 ± 7,76
ðối chứng 85,00 ± 7,79 79,67 ± 4,93
Trang 3Ghi chú: ns khác biệt không có ý nghĩa thống kê
Kết quả phân tích thống kê về tỉ lệ thụ tinh và tỉ lệ nở cho thấy không có sự khác biệt giữa các nghiệm
thức (P > 0,05)
3.3 So sánh tỉ lệ sống, tăng trưởng cá 30 ngày, cá giống 60, 90 và 120 ngày tuổi
3.3.1 Tỉ lệ sống cá ương qua các giai ñoạn
Bảng 2 Tỉ lệ sống % của cá ở 30 và 120 ngày tuổi
CTðT (I) 16,86 ± 1,66 c 78,10 ± 8,54
CððT (II) 41,60 ± 8,98ab 81,27 ± 7,83
CTðð (III) 46,11 ± 5,20a 81,43 ± 6,85
ðối chứng (IV) 29,33 ± 5,03 bc 81,97 ± 8,27
Ghi chú: ns khác biệt không có ý nghĩa thống kê
Các số trong cùng một cột có chữ cái theo sau khác nhau sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ** Khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức 1%
Các kết quả của thí nghiệm cho thấy: Con lai có tỉ lệ sống vượt trội ñặc biệt trong giai ñoạn cá bột lên hương trong khi ñó cá bạch tạng có tỉ lệ sống thấp ðến giai ñoạn cá hương lên giống, mặc dù giữa các nghiệm thức cá lai không có sự khác biệt so với nghiệm thức ñối chứng nhưng tỉ lệ sống của chúng là khá cao
3.3.2 Tăng trưởng về trọng lượng
Các kết quả khảo sát về trọng lượng của cá ở các nghiệm thức trong thí nghiệm ñược thu mẫu vào thời ñiểm 30, 60, 90 và 120 ngày tuổi
Bảng 3 So sánh về tăng trọng của cá trong thí nghiệm
Trọng lượng cá (g) Nghiệm thức
CTðT 0,97 ± 0,46a 7,38 ± 2,09 22,22 ± 6,56a 101,7 ± 11,96a
CððT 0,87 ± 0,43 b 7,69 ± 1,69 25,30 ± 8,62 b 121,2 ± 15,70 b
CTðð 0,70 ± 0,24 b 7,83 ± 1,40 25,17 ± 8,31 b 124,9 ± 14,02 b
ðối chứng 1,19 ± 0,42a 8,72 ± 1,78 21,20 ± 5,35a 101,6 ± 11,53a
Ghi chú: ns khác biệt không có ý nghĩa thống kê
Các số trong cùng một cột có chữ cái theo sau khác nhau sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
* Khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức 5%
** Khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức 1%
Kết quả kiểm tra tăng trưởng khối lượng ở 30 ngày tuổi cho thấy nghiệm thức ñối chứng Cððð có tốc ñộ tăng trưởng về khối lượng cao nhất là 1,19g, kế ñến là nghiệm thức CTðT và CððT là 0,97g và 0,87g theo thứ tự, và nghiệm thức CTðð có trọng lượng trung bình thấp nhất là 0,70g Kết quả nầy cho thấy có sự tương quan giữa tỉ lệ sống và tăng trưởng; nếu như ở chỉ tiêu về tỉ lệ sống hai nghiệm thức cá lai có tỉ lệ sống cao thì tăng trọng thấp ðiều nầy có thể giải thích từ bố trí thí nghiệm các nghiệm thức có thể tích nước như nhau, cá bột ñược bố trí cùng mật ñộ, cho ăn một lượng thức ăn,… nên tỉ lệ sống của nghiệm thức nào cao thì tăng trọng của cá thể trong nghiệm thức ñó thấp
Tốc ñộ tăng trưởng của cá ở cá 60 ngày tuổi không khác biệt giữa các nghiệm thức Tuy nhiên, ñến giai ñoạn 90 và 120 ngày tuổi thì lại có sự khác biệt rất có ý nghĩa về mặt thống kê giữa các nghiệm thức (P < 0,01) Hai nghiệm thức cá lai có tăng trọng cao nhất trong thí nghiệm
3.3.3 Tăng trưởng về chiều dài thân
Khảo sát tăng trưởng về chiều dài thân ñược thực hiện trong thí nghiệm ở 4 ñợt cùng lúc với khảo sát
về tăng trọng ở giai ñoạn cá 30, 60, 90 và 120 ngày tuổi
Trang 4Bảng 4 So sánh về tăng trưởng chiều dài thân cá trong thí nghiệm
Chiều dài thân cá (cm) Nghiệm thức
CTðT 4,04 ± 0,34 8,11 ± 0,78 12,73 ± 0,39 18,28 ± 1,26a
CððT 3,77 ± 0,49 8.27 ± 0,98 12,64 ± 0,44 19,90 ± 2,83 b
CTðð 4,08 ± 0,29 8,76 ± 0,59 12,60 ± 0,88 19,88 ± 1,44 b
ðối chứng 4,19 ± 0,35 8.51 ± 0,66 12,72 ± 0,38 18,23 ± 1,07a
Tốc ñộ tăng trưởng về chiều dài thân trung bình của cá ở 30, 60 và 90 ngày tuổi giữa các nghiệm
thức không có sự khác biệt; Ở giai ñoạn cá 120 ngày có sự khác biệt khá rõ ở các nghiệm thức: Hai nghiệm thức cá lai có sự tăng trưởng về chiều dài thân cao nhất
3.4 Một số ñặc ñiểm hình thái cá tra lai và cá bạch tạng trong thí nghiệm
3.4.1 Hình thái bên ngoài
Ở giai ñoạn cá bột của hai nghiệm thức lai Cððð và CTðð có màu trắng trong như cá tra bình thường và cá bạch tạng Ở giai ñoạn 30 ngày tuổi cá có màu xanh lục ở phần lưng của ñầu và thân và có hai sọc xanh lục chạy dọc theo thân như cá tra bình thường, không thể phân biệt cá ở 3 nghiệm thức CððT, CTðð và Cððð với nhau về màu sắc cũng như hình thái bên ngoài Ở giai ñoạn này cá bạch tạng có màu trắng hồng Trong thí nghiệm chưa phát hiện màu sắc khác hoặc các biến ñổi về ñốm, sọc…trên ñầu, thân, vi của cá Ở giai ñoạn 120 ngày tuổi, cả hai nghiệm thức cá lai không khác biệt với nghiệm thức cá tra bình thường về màu sắc và hình thái bên ngoài
3.4.2 Biến dị di truyền trên cá thế hệ F1
Từ kết quả khảo sát về hình dạng và màu da trên các nghiệm thức của thí nghiệm, ta có thể kết luận: biến dị kiểu hình màu trắng trên da cá tra bạch tạng ñược kiểm soát bởi một gen với 2 alen, trong ñó một loại alen hoang dại (W) và 1 biến dị da màu trắng tạo ra bởi alen (A) kiểu hình trắng chỉ ñược thể hiện ở
cá khi alen (A) ñược hiện diện trong ñiều kiện ñồng hợp tử (thể lặn gen là AA), trong khi hai kiểu gen khác (WW và WA) sẽ luôn luôn có màu sắc thuộc loại hoang dại Vì thế chỉ có nghiệm thức bạch tạng x bạch tạng thì cá cá con ở thế hệ F1 mới có màu trắng giống bố mẹ Trong khi ñó ở 2 nghiệm thức lai cá tra bình thường với cá bạch tạng các cá thể F1 nầy có kiểu gen ở dạng di hợp tử (WA hoặc AW) sẽ thể hiện kiểu hình là hoang dại như cá tra bình thường Các kết quả trên phù hợp với nghiên cứu của
Beaumont và Hoare (2003) trên cá chép (Cyprinus carpio)
Bảng 5 Các kiểu gen và kiểu hình của cá thế hệ F1
Các kiểu gen bố mẹ WW AA AA AA
Các liểu hình bố mẹ Hoang dại Trắng Trắng Trắng
Các kiểu gen của thế hệ F1 WA AW AA AA
Các kiểu hình của thế hệ F1 Hoang dại Hoang dại Trắng Trắng
4.KẾT LUẬN VÀ ðỀ XUẤT
4.1 Kết luận
- Kết quả khảo sát về ñặc ñiểm hình thái trên ñàn cá bố mẹ tra bạch tạng cho thấy hầu hết các chỉ tiêu hình thái bên ngoài và bên trong không khác biệt so với cá tra bình thường Các thí nghiệm so sánh một
số chỉ tiêu về sinh học sinh sản: Hệ số thành thục, thời gian hiệu ứng kích dục tố, tỉ lệ thụ tinh, tỉ lệ nở… giữa cá các nghiệm thức cho thấy không có sự khác biệt (P > 0,05).Từ ñó cho phép chúng ta kết luận: Cá tra bạch tạng không phải là loài cá mới mà là cá tra biến dị di truyền về sắc tố trên da Kiểu hình này ñược kiểm soát ở dạng ñồng hợp tử alen lặn (AA) Thể hiện rõ nét ở thế hệ F1: Hình thái bên ngoài và màu sắc của da của cá lai (nghiệm thức 2 và 3) so với cá ñối chứng (bình thường) không có sự khác biệt Không thấy xuất hiện các dạng màu khác như ñốm, sọc…trên ñầu, thân hay vi của cá ở hai nghiệm thức này Ở
cá con bạch tạng có màu da trắng hồng giống như cá bố mẹ
Trang 5- Tỉ lệ sống ở giai ựoạn cá hương 30 ngày tuổi các nghiệm thức có sự khác biệt rất có ý nghĩa về mặt thống kê Hai nghiệm thức cá lai có tỉ lệ sống cao là 46,1% và 41,6% cao hơn nghiệm thức ựối chứng là 26,93% và thấp nhất là nghiệm thức cá bạch tạng 16,87% Giai ựoạn từ cá giống 120 ngày tỉ lệ sống giữa các nghiệm thức không có sự khác biệt Tỉ lệ sống trung bình này dao ựộng 80 ổ 1%
- Tốc ựộ tăng trưởng về khối lượng thân của cá có sự khác biệt rõ từ sau 90 ngày tuổi Kết quả nghiên cứu ựã cho thấy cá tra ở nghiệm thức NT 2 và NT 3 có mức tăng trưởng nhanh hơn cá tra của nghiệm thức NT 1 và NT 4 ựến 20% Như vậy những cá thể dị hợp tử ở nghiệm thức NT 2 và NT 3 ựã thể hiện
tắnh trội về sinh trưởng ngay từ giai ựoạn cá giống
- Trong các thắ nghiệm của ựề tài nghiệm thức CTđT luôn ựạt ở mức thấp nhất trong các chỉ tiêu khảo sát: Tỉ lệ sống, tăng trưởng trọng luợng, chiều dài và chiều cao thân Nghiệm thức CTđT là một thắ
dụ sinh ựộng, cụ thể của cận huyết trong di truyền Theo Beaumont (2003) ựiển hình của cận huyết là khi cho giao phối những cá thể có quan hệ gần (anh, chị, em) với nhau Vì vậy ựối với các Trại sản xuất giống thủy sản, nắm vững nguồn gốc cá bố mẹ, quản lý chặt chẻ khâu sinh sản cá, không ựể những cá thể
có cùng huyết thống thụ tinh với nhau là một trong những biện pháp hàng ựầu ựể nâng cao chất lượng con giống trong sản xuất
4.2 đề xuất
- Tiếp tục thực hiện các nghiên cứu so sánh tốc ựộ tăng trưởng, tỉ lệ sống của cá tra lai từ giai ựoạn cá giống lên giai ựoạn thương phẩm ựể chọn ra tổ hợp lai hiệu quả trong sản xuất thương mại
- Tiếp tục thực hiện các nghiên cứu sâu hơn về mặt di truyền ựể xác ựinh sự biểu hiện của tắnh trạng sinh trưởng của cá tra lai; các tác ựộng tiêu cực của cá tra ựồng huyết
- Tìm hiểu khả năng sinh sản của cá lai và theo dõi các thế hệ con kế tiếp.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Beaumont, A.R and Hoare K 2003 Biotechnology and Genetics in Fisheries and Aquaculture, Blackwell
Science, pp 91 Ờ 113
Bộ Thủy Sản 2004 Tiêu chuẩn ngành thủy sản 28 TCN 211: 2004 Qui trình kỹ thuật sản xuất giống cá Tra
Bộ Thủy Sản 2005 Trung tâm Khuyến ngư Quốc Gia Tuyển tập Một số quy trình công nghệ sản xuất giống thủy sản Hà Nội: NXB Nông nghiệp
Dương Thúy Yên 2003 Khảo sát một số tắnh trạng hình thái, sinh trưởng và sinh lý của ca ba sa
(Pangasius bocourti), cá tra (Pangasius hypophthalmus) và con lai của chúng, Luận văn tốt nghiệp
cao học đại học Cần Thơ
Nguyễn Văn Hảo, Nguyễn Văn Sáng, đinh Hùng, Phạm đình Khôi, Vũ Hải định 2004 ỔChọn giống cá
tra (Pangasius hypophthalmus) nhằm nâng cao tỉ lệ fillet: Các thông số di truyềnỖ Hội thảo toàn
quốc về NC & ƯD KHCN trong nuôi trồng thủy sản Vũng Tàu: Bộ Thủy sản Trang 359 Ờ 368
Nguyễn Văn Hảo, Nguyễn Văn Sáng 2005 Hiện trạng chương trình chọn giống cá khu vực Nam bộ và những ựề xuất Tuyển tập hội thảo quốc gia về phát triển Thủy sản vùng hạ lưu sông Mekong Việt Nam Trang 255 Ờ271
Phạm Văn Khánh 2004 ỔKết quả nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất giống và nuôi
thương phẩm cá tra, cá basa ở Việt NamỖ Hội thảo toàn quốc về NC & ƯD KHCN trong nuôi trồng
thủy sản Vũng Tàu: Bộ Thủy sản
Pravdin I.P 1963 Hướng dẫn nghiên cứu cá (người dịch Phạm Thị Minh Giang) NXB Khoa học kỹ thuật Hà Nội, 1972
Robert T.R and Chavalit V 1991 Systematic revision of asian catfish family Pangasiidae, with biological observations and descriptions of three new species Proceedings of the Academy of natural Sciences of Philadelphia
Rottmann, R.W 2003 Culture Techniques of Moina: The Ideal Daphnia for Feeding Freshwater Fish Fry
[online] University of Florida Available from: http://edis.ifas.ufl.edu./FA024 [Accessed 15.6.2007]
Vương Học Vinh 2005 Nuôi cá tra thịt trắng Tạp chắ khoa học và Công nghệ tỉnh An Giang số 04/
2005
Vương Học Vinh 2005 Suy giảm chất lượng con giống cá tra- Hiện trạng và giải pháp Tạp chắ khoa học
và Công nghệ Tỉnh An Giang số 06/ 2005
Rainboth, W.J 1996 Fishes of the Cambodian Mekong FAO, Rome 1996 265pp