1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát một sô đặc điểm hình thái, sinh sản, sinh trưởng cá tra bạch tạng và cá lai giữa cá tra bạch tạng với cá bình thường (Pangasius hyphophthalmus) pptx

5 716 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát một số đặc điểm hình thái, sinh sản, sinh trưởng cá tra bạch tạng và cá lai giữa cá bạch tạng với cá bình thường (Pangasius hyphophthalmus)
Tác giả Ths. Vương Học Vinh, PGs.Ts. Nguyễn Anh Tuấn, Ts. Bùi Minh Tâm
Trường học Trường Đại Học An Giang
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2007
Thành phố An Giang
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 384,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHẢO SÁT MỘT SỐ đẶC đIỂM HÌNH THÁI, SINH SẢN, SINH TRƯỞNG CÁ TRA BẠCH TẠNG VÀ CÁ LAI GIỮA CÁ BẠCH TẠNG VỚI CÁ BÌNH THƯỜNG Pangasius hyphophthalmus TÓM TẮT Khảo sát một số ựặc ựiểm hìn

Trang 1

KHẢO SÁT MỘT SỐ đẶC đIỂM HÌNH THÁI, SINH SẢN, SINH TRƯỞNG

CÁ TRA BẠCH TẠNG VÀ CÁ LAI GIỮA CÁ BẠCH TẠNG VỚI

CÁ BÌNH THƯỜNG (Pangasius hyphophthalmus)

TÓM TẮT

Khảo sát một số ựặc ựiểm hình thái và sinh học sinh sản cá tra bạch tạng ựược thực hiện tại Tỉnh An Giang từ tháng 9/2006 ựến tháng 7/2007 với mục tiêu cung cấp những số liệu về phân loại cá tra bạch tạng cũng như các chỉ tiêu về sinh học, sinh sản, tăng trưởng của cá tra bạch tạng với cá tra bình thường và các con lai của nó Ở nội dung nghiên cứu về ựặc ựiểm hình thái bên ngoài, giải phẫu bên trong và các chỉ tiêu về sinh học sinh sản trên ựàn

cá bố mẹ tra bạch tạng cho thấy các ựặc tắnh này hoàn toàn giống với cá tra bình thường Các khảo sát tiếp theo về ương cá từ bột lên giống cho thấy tỉ lệ sống ở các nghiệm thức có sự khác biệt Hai nghiệm thức cá lai có tỉ lệ sống cao nhất trong thắ nghiệm Tốc ựộ tăng trưởng của cá giai ựoạn 90 và 120 ngày tuổi có sự khác biệt rất có ý nghĩa

về mặt thống kê giữa các nghiệm thức (P < 0,01) Hai nghiệm thức cá lai có tăng trọng cao nhất trong thắ nghiệm Hình dạng bên ngoài và màu da của cá lai so với cá bình thường không có sự khác biệt Không thấy xuất hiện các dạng màu khác hay các biến ựổi về ựốm, sọc trên ựầu, thân cá ở hai nghiệm thức lai Từ các kết quả thắ nghiệm trên, có thể kết luận tắnh trạng màu da trắng trên cá tra bạch tạng ựược qui ựịnh bởi dạng ựồng hợp tử alen lặn

ABSTRACT

The study was conducted at An Giang province from September 2006 to July 2007 to evaluate the morphological and reproductive biology of albino catfish An additional purpose of the study was to understand the different fitness of hatchery Ờ reared of four offspring groups between albino catfish and Pangasius hypophthalmus The experiments of brood stock were to measure morphological and physiological characteristics of albino catfish and Pangasius hypophthalmus, which were similar to non-albino catfish Therefore, the conclusion showed that albino catfish was not the new species, instead was only the gene mutation phenomenon of Pangasius hypophthalmus The experiments of fry and fingerling were caried out in four triplicate treatments At 30 days old, the survival rate was (significantly) different in four groups of offspring Two hybrid showed the highest (46.1% and 41.6%), albino catfish was the lowest (16.87%) and Pangasius was average (26.93%), but during fingerling period, the survival rate of four groups were not different which varied from 79 to 82% At 60 days old, four groups offspring were level growth, but at 90 and 120 old days two hybrid showed the highest They were significantly difference (P < 0.01) The phenotypes of two hybrid were similar to Pangasius hypophthalmus, while the phenotype of albino catfish showed similarities to their parent The results of experiments inducted that the white variants on leather of Pangasius hypophthalmus were established by monomorphic recessive allele

Key words: Pangasius hypophthalmus

1 đẶT VẤN đỀ

Gần ựây, c t a bạ h tạn x ất hiện n ày c n n iều t o g c c cơ sở ư n và n ôi c sin sản n ân tạo Vấn ựề ựặt ra là c t a bạ h tạn có mối q an hệ n ư thế nào với c ta bìn thư n Vì vậy ựề tài

Khả sát một số ự c ựiểm hìn thái, sin sản, sin trưở g cá tra b ch tạng và cá lai giữa cá b ch tạng với cá bìn thườ g. đề tài ựư cc thực hiện với mục tiêu nhằm cung cấp một số dẫn liệu khoa học ban ựầu

về sự biến dị di truyền giữa cá bạch tạng và cá bình thường

2.VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Thời gian và ựịa ựiểm nghiên cứu

đề tài ựược thực hiện từ tháng 09/2006 ựến tháng 07/2007

Tại hai ựịa ựiểm: Trại giống thuỷ sản Mỹ Thạnh- Trung tâm Nghiên cứu sản xuất giống thuỷ sản An Giang và Cơ sở ương cá giống của ông Trần Văn Tắn, ông Nguyễn Văn Ẩn ở Xã Mỹ Hoà Thành phố Long Xuyên

2.2 Vật liệu trong nghiên cứu

2.2.1 Cá bố mẹ, cá bột, cá hương và cá giống

đàn cá tra bố mẹ bạch tạng và cá tra bình thường ựang nuôi chung trong ao có diện tắch 3.000m2 ựộ sâu 2m chế ựộ quản lý chăm sóc, cho ăn như nhau Cá trong thắ nghiệm gồm: cá bạch tạng, cá bình thường và cá lai giữa cá bạch tạng với cá bình thường ựược cho sinh sản nhân tạo từ ựàn cá bố mẹ trên và chọn ngẫu nhiên cá bột bố trắ ương trong bể composite ựến 30 ngày sau ựó ựược bố trắ lại trong giai ựặt trong ao, nuôi tiếp tục ựến 120 ngày tuổi

1

Giảng viên BM Thủy sản, K NN - TNTN, Trường đại học An Giang Email: vhvinh@agu.edu.vn

2

Trường đại học Cần Thơ

Trang 2

2.2.2 Thức ăn trong thí nghiệm

Giai ñoạn ương cá trong bể composite: Sử dụng thức ăn tự nhiên như trứng nước (Moina spp.), trùng chỉ (Turbifex) và thức ăn công nghiệp dạng bột (UP T501S) hàm lượng ñạm 40% giai ñoạn ương nuôi cá

giống trong giai ñoạn sử dụng thức ăn công nghiệp dạng viên

2.3 Phương pháp bố trí thí nghiệm và xử lý số liệu

Thí nghiệm ñược bố trí theo khối hoàn toàn ngẫu nhiên (Randomize Complete Block – RCB) Số lần lặp lại r = 3

Số nghiệm thức t = 4 gồm có:

NT 1 (CTðT) Cái trắng với ñực trắng

NT 2 (CððT) Cái bình thường lai với ñực trắng

NT 3 (CTðð) Cái trắng lai với ñực bình thường

NT 4 (Cððð) Cái bình thường với ñực bình thường

Các số liệu ñược xử lý thống kê (ANOVA) bằng chương trình Minitab

3 KẾT QUẢ & THẢO LUẬN

3.1 Khảo sát một số ñặc ñiểm hình thái cá tra bạch tạng

* Về hình thái bên ngoài

Thí nghiệm ñược thực hiện theo Phương pháp ño ñếm của Pravdin (1973) chọn ngẫu nhiên 30 con cá tra bạch tạng và 30 cá tra bình thường trong ñàn cá bố mẹ Kết quả khảo sát các chỉ tiêu ño ñếm cho thấy không có sự khác biệt giữa cá tra bạch tạng với cá tra bình thường

* Giải phẫu cơ quan bên trong

Bóng hơi của cá bạch tạng có một thùy to kéo dài qua gốc vi hậu môn, răng hàm trên và lá mía của cá bạch tạng có dạng hình lưỡi liềm không khác với mô tả trong phân loại cá tra theo nghiên cứu của Roberts và Vidthayanon (1991)

Các kết quả trên có thể kết luận rằng cá tra bạch tạng không phải là một loài cá mới

3.2 So sánh một số chỉ tiêu sinh học sinh sản giữa cá tra bạch tạng và cá bình thường

* Hệ số thành thục và thời gian hiệu ứng kích dục tố

Kết quả ghi nhận ñược từ 3 ñợt thí nghiệm của ñề tài cùng thời ñiểm với ñợt sản xuất của Trại Cá tra

bố mẹ trong thí nghiệm ñược chích cùng loại kích dục tố, cùng liều lượng và thời ñiểm như nhau Kết quả

hệ số thành thục tương ñối và thời gian hiệu ứng thuốc trung bình trên cá tra bạch tạng và cá tra bình thường không có sự khác biệt

* Tỉ lệ thụ tinh và tỉ lệ nở

Bảng 1 Tỉ lệ thụ tinh và tỉ lệ nở (%)

CTðT 84,33 ± 8,22 79,67 ± 8,50

CððT 83,33 ± 9,74 79,33 ± 7,37

CTðð 80,00 ± 11,52 72,33 ± 7,76

ðối chứng 85,00 ± 7,79 79,67 ± 4,93

Trang 3

Ghi chú: ns khác biệt không có ý nghĩa thống kê

Kết quả phân tích thống kê về tỉ lệ thụ tinh và tỉ lệ nở cho thấy không có sự khác biệt giữa các nghiệm

thức (P > 0,05)

3.3 So sánh tỉ lệ sống, tăng trưởng cá 30 ngày, cá giống 60, 90 và 120 ngày tuổi

3.3.1 Tỉ lệ sống cá ương qua các giai ñoạn

Bảng 2 Tỉ lệ sống % của cá ở 30 và 120 ngày tuổi

CTðT (I) 16,86 ± 1,66 c 78,10 ± 8,54

CððT (II) 41,60 ± 8,98ab 81,27 ± 7,83

CTðð (III) 46,11 ± 5,20a 81,43 ± 6,85

ðối chứng (IV) 29,33 ± 5,03 bc 81,97 ± 8,27

Ghi chú: ns khác biệt không có ý nghĩa thống kê

Các số trong cùng một cột có chữ cái theo sau khác nhau sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ** Khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức 1%

Các kết quả của thí nghiệm cho thấy: Con lai có tỉ lệ sống vượt trội ñặc biệt trong giai ñoạn cá bột lên hương trong khi ñó cá bạch tạng có tỉ lệ sống thấp ðến giai ñoạn cá hương lên giống, mặc dù giữa các nghiệm thức cá lai không có sự khác biệt so với nghiệm thức ñối chứng nhưng tỉ lệ sống của chúng là khá cao

3.3.2 Tăng trưởng về trọng lượng

Các kết quả khảo sát về trọng lượng của cá ở các nghiệm thức trong thí nghiệm ñược thu mẫu vào thời ñiểm 30, 60, 90 và 120 ngày tuổi

Bảng 3 So sánh về tăng trọng của cá trong thí nghiệm

Trọng lượng cá (g) Nghiệm thức

CTðT 0,97 ± 0,46a 7,38 ± 2,09 22,22 ± 6,56a 101,7 ± 11,96a

CððT 0,87 ± 0,43 b 7,69 ± 1,69 25,30 ± 8,62 b 121,2 ± 15,70 b

CTðð 0,70 ± 0,24 b 7,83 ± 1,40 25,17 ± 8,31 b 124,9 ± 14,02 b

ðối chứng 1,19 ± 0,42a 8,72 ± 1,78 21,20 ± 5,35a 101,6 ± 11,53a

Ghi chú: ns khác biệt không có ý nghĩa thống kê

Các số trong cùng một cột có chữ cái theo sau khác nhau sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

* Khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức 5%

** Khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức 1%

Kết quả kiểm tra tăng trưởng khối lượng ở 30 ngày tuổi cho thấy nghiệm thức ñối chứng Cððð có tốc ñộ tăng trưởng về khối lượng cao nhất là 1,19g, kế ñến là nghiệm thức CTðT và CððT là 0,97g và 0,87g theo thứ tự, và nghiệm thức CTðð có trọng lượng trung bình thấp nhất là 0,70g Kết quả nầy cho thấy có sự tương quan giữa tỉ lệ sống và tăng trưởng; nếu như ở chỉ tiêu về tỉ lệ sống hai nghiệm thức cá lai có tỉ lệ sống cao thì tăng trọng thấp ðiều nầy có thể giải thích từ bố trí thí nghiệm các nghiệm thức có thể tích nước như nhau, cá bột ñược bố trí cùng mật ñộ, cho ăn một lượng thức ăn,… nên tỉ lệ sống của nghiệm thức nào cao thì tăng trọng của cá thể trong nghiệm thức ñó thấp

Tốc ñộ tăng trưởng của cá ở cá 60 ngày tuổi không khác biệt giữa các nghiệm thức Tuy nhiên, ñến giai ñoạn 90 và 120 ngày tuổi thì lại có sự khác biệt rất có ý nghĩa về mặt thống kê giữa các nghiệm thức (P < 0,01) Hai nghiệm thức cá lai có tăng trọng cao nhất trong thí nghiệm

3.3.3 Tăng trưởng về chiều dài thân

Khảo sát tăng trưởng về chiều dài thân ñược thực hiện trong thí nghiệm ở 4 ñợt cùng lúc với khảo sát

về tăng trọng ở giai ñoạn cá 30, 60, 90 và 120 ngày tuổi

Trang 4

Bảng 4 So sánh về tăng trưởng chiều dài thân cá trong thí nghiệm

Chiều dài thân cá (cm) Nghiệm thức

CTðT 4,04 ± 0,34 8,11 ± 0,78 12,73 ± 0,39 18,28 ± 1,26a

CððT 3,77 ± 0,49 8.27 ± 0,98 12,64 ± 0,44 19,90 ± 2,83 b

CTðð 4,08 ± 0,29 8,76 ± 0,59 12,60 ± 0,88 19,88 ± 1,44 b

ðối chứng 4,19 ± 0,35 8.51 ± 0,66 12,72 ± 0,38 18,23 ± 1,07a

Tốc ñộ tăng trưởng về chiều dài thân trung bình của cá ở 30, 60 và 90 ngày tuổi giữa các nghiệm

thức không có sự khác biệt; Ở giai ñoạn cá 120 ngày có sự khác biệt khá rõ ở các nghiệm thức: Hai nghiệm thức cá lai có sự tăng trưởng về chiều dài thân cao nhất

3.4 Một số ñặc ñiểm hình thái cá tra lai và cá bạch tạng trong thí nghiệm

3.4.1 Hình thái bên ngoài

Ở giai ñoạn cá bột của hai nghiệm thức lai Cððð và CTðð có màu trắng trong như cá tra bình thường và cá bạch tạng Ở giai ñoạn 30 ngày tuổi cá có màu xanh lục ở phần lưng của ñầu và thân và có hai sọc xanh lục chạy dọc theo thân như cá tra bình thường, không thể phân biệt cá ở 3 nghiệm thức CððT, CTðð và Cððð với nhau về màu sắc cũng như hình thái bên ngoài Ở giai ñoạn này cá bạch tạng có màu trắng hồng Trong thí nghiệm chưa phát hiện màu sắc khác hoặc các biến ñổi về ñốm, sọc…trên ñầu, thân, vi của cá Ở giai ñoạn 120 ngày tuổi, cả hai nghiệm thức cá lai không khác biệt với nghiệm thức cá tra bình thường về màu sắc và hình thái bên ngoài

3.4.2 Biến dị di truyền trên cá thế hệ F1

Từ kết quả khảo sát về hình dạng và màu da trên các nghiệm thức của thí nghiệm, ta có thể kết luận: biến dị kiểu hình màu trắng trên da cá tra bạch tạng ñược kiểm soát bởi một gen với 2 alen, trong ñó một loại alen hoang dại (W) và 1 biến dị da màu trắng tạo ra bởi alen (A) kiểu hình trắng chỉ ñược thể hiện ở

cá khi alen (A) ñược hiện diện trong ñiều kiện ñồng hợp tử (thể lặn gen là AA), trong khi hai kiểu gen khác (WW và WA) sẽ luôn luôn có màu sắc thuộc loại hoang dại Vì thế chỉ có nghiệm thức bạch tạng x bạch tạng thì cá cá con ở thế hệ F1 mới có màu trắng giống bố mẹ Trong khi ñó ở 2 nghiệm thức lai cá tra bình thường với cá bạch tạng các cá thể F1 nầy có kiểu gen ở dạng di hợp tử (WA hoặc AW) sẽ thể hiện kiểu hình là hoang dại như cá tra bình thường Các kết quả trên phù hợp với nghiên cứu của

Beaumont và Hoare (2003) trên cá chép (Cyprinus carpio)

Bảng 5 Các kiểu gen và kiểu hình của cá thế hệ F1

Các kiểu gen bố mẹ WW AA AA AA

Các liểu hình bố mẹ Hoang dại Trắng Trắng Trắng

Các kiểu gen của thế hệ F1 WA AW AA AA

Các kiểu hình của thế hệ F1 Hoang dại Hoang dại Trắng Trắng

4.KẾT LUẬN VÀ ðỀ XUẤT

4.1 Kết luận

- Kết quả khảo sát về ñặc ñiểm hình thái trên ñàn cá bố mẹ tra bạch tạng cho thấy hầu hết các chỉ tiêu hình thái bên ngoài và bên trong không khác biệt so với cá tra bình thường Các thí nghiệm so sánh một

số chỉ tiêu về sinh học sinh sản: Hệ số thành thục, thời gian hiệu ứng kích dục tố, tỉ lệ thụ tinh, tỉ lệ nở… giữa cá các nghiệm thức cho thấy không có sự khác biệt (P > 0,05).Từ ñó cho phép chúng ta kết luận: Cá tra bạch tạng không phải là loài cá mới mà là cá tra biến dị di truyền về sắc tố trên da Kiểu hình này ñược kiểm soát ở dạng ñồng hợp tử alen lặn (AA) Thể hiện rõ nét ở thế hệ F1: Hình thái bên ngoài và màu sắc của da của cá lai (nghiệm thức 2 và 3) so với cá ñối chứng (bình thường) không có sự khác biệt Không thấy xuất hiện các dạng màu khác như ñốm, sọc…trên ñầu, thân hay vi của cá ở hai nghiệm thức này Ở

cá con bạch tạng có màu da trắng hồng giống như cá bố mẹ

Trang 5

- Tỉ lệ sống ở giai ựoạn cá hương 30 ngày tuổi các nghiệm thức có sự khác biệt rất có ý nghĩa về mặt thống kê Hai nghiệm thức cá lai có tỉ lệ sống cao là 46,1% và 41,6% cao hơn nghiệm thức ựối chứng là 26,93% và thấp nhất là nghiệm thức cá bạch tạng 16,87% Giai ựoạn từ cá giống 120 ngày tỉ lệ sống giữa các nghiệm thức không có sự khác biệt Tỉ lệ sống trung bình này dao ựộng 80 ổ 1%

- Tốc ựộ tăng trưởng về khối lượng thân của cá có sự khác biệt rõ từ sau 90 ngày tuổi Kết quả nghiên cứu ựã cho thấy cá tra ở nghiệm thức NT 2 và NT 3 có mức tăng trưởng nhanh hơn cá tra của nghiệm thức NT 1 và NT 4 ựến 20% Như vậy những cá thể dị hợp tử ở nghiệm thức NT 2 và NT 3 ựã thể hiện

tắnh trội về sinh trưởng ngay từ giai ựoạn cá giống

- Trong các thắ nghiệm của ựề tài nghiệm thức CTđT luôn ựạt ở mức thấp nhất trong các chỉ tiêu khảo sát: Tỉ lệ sống, tăng trưởng trọng luợng, chiều dài và chiều cao thân Nghiệm thức CTđT là một thắ

dụ sinh ựộng, cụ thể của cận huyết trong di truyền Theo Beaumont (2003) ựiển hình của cận huyết là khi cho giao phối những cá thể có quan hệ gần (anh, chị, em) với nhau Vì vậy ựối với các Trại sản xuất giống thủy sản, nắm vững nguồn gốc cá bố mẹ, quản lý chặt chẻ khâu sinh sản cá, không ựể những cá thể

có cùng huyết thống thụ tinh với nhau là một trong những biện pháp hàng ựầu ựể nâng cao chất lượng con giống trong sản xuất

4.2 đề xuất

- Tiếp tục thực hiện các nghiên cứu so sánh tốc ựộ tăng trưởng, tỉ lệ sống của cá tra lai từ giai ựoạn cá giống lên giai ựoạn thương phẩm ựể chọn ra tổ hợp lai hiệu quả trong sản xuất thương mại

- Tiếp tục thực hiện các nghiên cứu sâu hơn về mặt di truyền ựể xác ựinh sự biểu hiện của tắnh trạng sinh trưởng của cá tra lai; các tác ựộng tiêu cực của cá tra ựồng huyết

- Tìm hiểu khả năng sinh sản của cá lai và theo dõi các thế hệ con kế tiếp.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Beaumont, A.R and Hoare K 2003 Biotechnology and Genetics in Fisheries and Aquaculture, Blackwell

Science, pp 91 Ờ 113

Bộ Thủy Sản 2004 Tiêu chuẩn ngành thủy sản 28 TCN 211: 2004 Qui trình kỹ thuật sản xuất giống cá Tra

Bộ Thủy Sản 2005 Trung tâm Khuyến ngư Quốc Gia Tuyển tập Một số quy trình công nghệ sản xuất giống thủy sản Hà Nội: NXB Nông nghiệp

Dương Thúy Yên 2003 Khảo sát một số tắnh trạng hình thái, sinh trưởng và sinh lý của ca ba sa

(Pangasius bocourti), cá tra (Pangasius hypophthalmus) và con lai của chúng, Luận văn tốt nghiệp

cao học đại học Cần Thơ

Nguyễn Văn Hảo, Nguyễn Văn Sáng, đinh Hùng, Phạm đình Khôi, Vũ Hải định 2004 ỔChọn giống cá

tra (Pangasius hypophthalmus) nhằm nâng cao tỉ lệ fillet: Các thông số di truyềnỖ Hội thảo toàn

quốc về NC & ƯD KHCN trong nuôi trồng thủy sản Vũng Tàu: Bộ Thủy sản Trang 359 Ờ 368

Nguyễn Văn Hảo, Nguyễn Văn Sáng 2005 Hiện trạng chương trình chọn giống cá khu vực Nam bộ và những ựề xuất Tuyển tập hội thảo quốc gia về phát triển Thủy sản vùng hạ lưu sông Mekong Việt Nam Trang 255 Ờ271

Phạm Văn Khánh 2004 ỔKết quả nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất giống và nuôi

thương phẩm cá tra, cá basa ở Việt NamỖ Hội thảo toàn quốc về NC & ƯD KHCN trong nuôi trồng

thủy sản Vũng Tàu: Bộ Thủy sản

Pravdin I.P 1963 Hướng dẫn nghiên cứu cá (người dịch Phạm Thị Minh Giang) NXB Khoa học kỹ thuật Hà Nội, 1972

Robert T.R and Chavalit V 1991 Systematic revision of asian catfish family Pangasiidae, with biological observations and descriptions of three new species Proceedings of the Academy of natural Sciences of Philadelphia

Rottmann, R.W 2003 Culture Techniques of Moina: The Ideal Daphnia for Feeding Freshwater Fish Fry

[online] University of Florida Available from: http://edis.ifas.ufl.edu./FA024 [Accessed 15.6.2007]

Vương Học Vinh 2005 Nuôi cá tra thịt trắng Tạp chắ khoa học và Công nghệ tỉnh An Giang số 04/

2005

Vương Học Vinh 2005 Suy giảm chất lượng con giống cá tra- Hiện trạng và giải pháp Tạp chắ khoa học

và Công nghệ Tỉnh An Giang số 06/ 2005

Rainboth, W.J 1996 Fishes of the Cambodian Mekong FAO, Rome 1996 265pp

Ngày đăng: 19/03/2014, 21:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Tỉ lệ thụ tinh  và tỉ lệ nở (%) - Khảo sát một sô đặc điểm hình thái, sinh sản, sinh trưởng cá tra bạch tạng và cá lai giữa cá tra bạch tạng với cá bình thường (Pangasius hyphophthalmus) pptx
Bảng 1. Tỉ lệ thụ tinh và tỉ lệ nở (%) (Trang 2)
Bảng 2.  Tỉ lệ sống % của cá ở 30 và 120 ngày tuổi - Khảo sát một sô đặc điểm hình thái, sinh sản, sinh trưởng cá tra bạch tạng và cá lai giữa cá tra bạch tạng với cá bình thường (Pangasius hyphophthalmus) pptx
Bảng 2. Tỉ lệ sống % của cá ở 30 và 120 ngày tuổi (Trang 3)
Bảng 3. So sánh về tăng trọng của cá trong thí nghiệm - Khảo sát một sô đặc điểm hình thái, sinh sản, sinh trưởng cá tra bạch tạng và cá lai giữa cá tra bạch tạng với cá bình thường (Pangasius hyphophthalmus) pptx
Bảng 3. So sánh về tăng trọng của cá trong thí nghiệm (Trang 3)
Bảng 4. So sánh về tăng trưởng chiều dài thân cá trong thí nghiệm - Khảo sát một sô đặc điểm hình thái, sinh sản, sinh trưởng cá tra bạch tạng và cá lai giữa cá tra bạch tạng với cá bình thường (Pangasius hyphophthalmus) pptx
Bảng 4. So sánh về tăng trưởng chiều dài thân cá trong thí nghiệm (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w